GIÁO ÁN HÓA 9 SOẠN THEO ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÍ DỤ Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 19 BÀI 13 PHẢN ỨNG HOÁ HỌC (TIẾT 2) A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS biết được: Để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra dựa vào một số dấu hiệu có chất mới xuất hiện có tính chất khác với chất phản ứng như như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, khí thoát ra, tỏa nhiệt phát sáng. 2. Kĩ năng Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể, rút ra được nhận xét về phản ứng hóa học, điều kiện và dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra. Viết được phương trình hóa học bằng chữ để biểu diễn phản ứng hóa học. Xác định được chất phản ứng (chất tham gia, chất ban đầu) và sản phẩm (chất tạo thành) 3. Thái độ Giáo dục ý thức tự giác, sáng tạo trong học tập bộ môn. Tích hợp giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu – giáo dục đạo đức 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực chung: phát triển năng lực hợp tác sáng tạo Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự. Hỗ trợ các thành viên trong nhóm các tiến hành thí nghiệm. Ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống. Thảo luận với các thành viên trong nhóm để cùng hoàn thành nhiệm vụ. Đề xuất, lựa chọn giải pháp thí nghiệm để tìm hiểu bài Tư duy độc lập: biết đặt nhiều câu hỏi có gíá trị, không tư duy một chiều (đưa ra các câu hỏi tìm hiểu bài) Năng lực riêng: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. + Năng lực thực hành hóa học: làm được một số thí nghiệm để nghiên cứu bài + Năng lực giải quyết vấn đề: Giải thích được một số hiện tượng trong thực tiễn có PƯHH B. CHUẨN BỊ CỦA GV HS. GV: Hóa chất: dd HCl, Na2SO4, BaCl2, đường, quả trứng, cồn Dụng cụ: kẹp gỗ, ống nghiệm, đèn cồn HS: Soạn bài vào vở thực hành theo hướng dẫn (phụ lục) C: PHƯƠNG PHÁP: Bàn tay nặn bột, đàm thoại, thí nghiệm nghiên cứu, kĩ thuật KWL... D. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC 1. Mục tiêu: Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp. 2. Thời gian:1 phút 3. Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Phát vấn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS GV: Kiểm tra sĩ số, ổn định trật tự. Cán bộ lớp báo cáo. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG KẾT NỐI KIẾN THỨC 1. Mục tiêu: Kết nối kiến thức đã biết và chưa biết. HS xác định được vấn đề cần giải quyết trong bài. 2. Thời gian 3. Phương pháp: vấn đáp, kĩ thuật KWL 4. Tổ chức dạy học: Gv nêu câu hỏi ? Những điều đã biết về PƯHH? Những điều em muốn biết? Hs làm việc cá nhân ghi nhanh vào vở . Một vài Hs trả lời. Gv dẫn dắt vào bài. Dự kiến sản phẩm của HS K W L Định nghĩa Diễn biến của phản ứng hoá học Điều kiện xảy ra phản ứng hoá học Làm thế nào nhận biết có PƯHH XẢY RA? HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra. 1. Mục tiêu: HS biết dựa vào một số dấu hiệu có chất mới tạo thành như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, khí thoát ra, để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra. Tích hợp GD ƯPVBĐKH 2. Thời gian: 20 phút 3. Phương pháp: Bàn tay nặn bột, đàm thoại phát hiện, hoạt động nhóm 4. Phương tiện: tranh ảnh, thí nghiệm, video 5. Tổ chức dạy học GV nêu tình huống xuất phát Gv chiếu video. Yêu cầu hs xem video trả lời câu hỏi ? Quan sát hình ảnh của Timan từ lúc còn trẻ đến khi về già có gì thay đổi về màu sắc? Có PUHH xảy ra trong hiện tượng đó ko? Vì sao? Hs xem vi deo HS trả lời câu hỏi Bị han gỉ. Chuyển từ màu trắng sáng nâu Có PƯHH hóa học, có chất mới tạo thành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1: Câu hỏi nêu vấn đề Đối với một PƯHH bất kì, Làm thế nào nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra? Ghi câu hỏi vào vở thực hành. Bước 2: Nêu ý kiến ban đầu của HS Em hãy mô tả những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thực hành (gv ghi ở góc bảng): Yêu cầu đại diện các nhóm HS trình bày những hiểu biết của mình. + Dựa vào dấu hiệu nào để biết có phản ứng hoá học xảy ra? Hệ thống các ý kiến HS đưa ra. Ghi những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thực hành. Những ý HS có thể nêu ra: + Nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra dựa vào dấu hiệu có chất mới xuất hiên có tính chất khác với chất phản ứng Bước 3: Đề xuất câu hỏi Tính chất khác cụ thể là gì ?Em còn có thắc mắc nào để làm rõ hiểu biết ban đầu? Hãy nêu những ý kiến thắc mắc đó? Tập hợp các câu hỏi của các nhóm GV ghi các câu hỏi của hs lên bảng, phân thành 2 nhóm: + Nhóm câu hỏi sẽ được giải quyết thông qua thí nghiệm. + Nhóm câu hỏi sẽ trả lời được qua quan sát thực tế Các câu hỏi đề xuất của HS có thể là: 1. Chất mới xuất hiện có thay đổi về trạng thái không? 2. Chất mới xuất hiện có thay đổi về màu sắc như thế nào? 3. Quá trình xảy ra phản ứng có sinh ra nhiệt không? Có phát sáng không? 4. Trong tự nhiên và đời sống hàng ngày có phản ứng hóa học hay không? 5. Phản ứng hóa học có lợi hay có hại? ... Bước 4: Đề xuất thí nghiệm nghiên cứu 1. Đề xuất thí nghiệm: ? Làm thế nào để trả lời được những câu hỏi này? Để trả lời được các câu hỏi đã đặt ra ở trên ta cần nghiên cứu những thí nghiệm nào? GV chọn TN cần nghiên cứu thêm 1 Cho dd axit clohiđric vào cốc chứa quả trứng. 2. Đốt cồn 3 Đun nóng đường. 4 Cho dung dịch Bari clorua tác dụng với dung dịch natri sunfat. Cung cấp đồ dùng thí nghiệm Yêu cầu HS thảo luận về cách tiến hành thí nghiệm. Lưu ý HS: + Cách lấy hóa chất: mỗi ống hút chỉ dùng cho 1 lọ hóa chất + Đun hóa chất: hơ đều ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn trước khi đun tập trung tại đáy ống nghiệm 2. Tiến hành thí nghiệm: Cho HS tiến hành thí nghiệm. Bao quát lớp, hướng dẫn thêm, điều chỉnh các sai lầm, giúp đỡ HS (khi cần thiết) Dựa vào kết quả các thí nghiệm và kết hợp với hiểu biết trong cuộc sống, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi thắc mắc ở trên. GV chiếu hình ảnh về một số PƯHH trong tự nhiên: hình ảnh một số đồ dùng bằng kim loại bị gỉ, hình ảnh về quá trình quang hợp ở cây xanh. hs thảo luận trả lời câu hỏi 4,5. GV mở rộng: Trong công nghiêp dựa vào PƯHH để điều chế các chất cần thiết cho đời sống và sản xuất. Trong tự nhiên có nhiều PƯHH pư có ích như quá trình quang hợp của cây xanh giúp không khí trong lành. Có nhiều PƯHH có hại: cháy rừng, nổ khí trong các hầm lò, sự gỉ của kim loại. ? Em hãy kể ra các PƯHH mà em quan sát được trong cs hằng ngày? Dấu hiệu nào cho thấy có PƯHH xảy ra? Giáo dục ƯPVBĐKH GDĐĐ Trong cuộc sống hàng ngày có rất nhiều PƯHH xảy ra.Việc hiểu về các phản ứng hóa học giúp chúng ta biết phát huy đc điểm mạnh khắc phục đc điểm yếu. Có những hiện tượng khắc phục được nhưng cũng có những hiện tượng chưa khắc phục được.Vì vậy cần nâng cao hiểu biết và ý thức của mỗi công dân tích lũy kiến thức sau này trở thành những nhà khoa học, kĩ sư…nghiên cứu và xử lí các vđ mà hiện nay con người chưa giải quyết được… HS đưa ra phương án: + Quan sát thí nghiệm + Quan sát thực tế + Tìm thông tin trong SGK + Tìm thông tin trên internet Hs đề xuất các thí nghiệm dựa vào các PƯHH ở các bài trước. Nhận đồ dùng thí nghiệm và kiểm tra. Hs tiến hành thí nghiệm theo nhóm: Nhóm trưởng tiến hành TN 1 học sinh làm thư kí ghi lại kết quả vào vở thực hành. Cả nhóm thảo luận trả lời câu hỏi đề xuất 1. Chất mới xuất hiện có thể thay đổi về trạng thái (xuất hiện chất khí, hoặc chất rắn không tan ) 2. Chất mới xuất hiện có màu sắc khác với chất phản ứng 3. Có PƯHH sinh ra nhiệt, có trường hợp phát sáng 4.Trong tự nhiên và đời sống hàng ngày có rất nhiều phản ứng hóa học... 5. Có phản ứng hóa học có lợi, có phản ứng có hại Hs có thể kể ra: Đốt ga, thức ăn ôi thui, muối dưa, pháo hoa.. Hs tự kết luận PƯHH diễn ra hàng ngày xung quanh ta: Đánh diêm lấy lửa. Đốt ga. Thức ăn bị ôi thiu, pháo hoa.. Có phản ứng có lợi, có pư gây hại đối với con người... Bước 5: Kết luận, kiến thức mới Tổ chức cho HS đối chiếu kết quả nghiên cứu với hiểu biết ban đầu. Nhận xét. Làm thế nào nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra? GV Nhấn mạnh: Những tính chất khác mà ta dễ nhận ra là: màu sắc hay trạng thái (sủi bọt, kết tủa). Ngoài ra, sự toả nhiệt và phát sáng cũng có thể là dấu hiệu có PƯHH xảy ra. Hs Đối chiếu kết quả nghiên cứu với hiểu biết ban đầu rút ra kết luận Nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra dựa vào dấu hiệu có chất mới xuất hiện có tính chất khác với chất phản ứng: Có chất khí thoát ra (sủi bọt) Có chất kết tủa (chất không tan). Có sự thay đổi màu sắc. Có sự tỏa nhiệt hoặc phát sáng BẢNG CHUẨN KIẾN THỨC Câu hỏi Thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tượng quan sát được Dấu hiệu nhận biết có PƯHH xảy ra Chất mới xuất hiện có thay đổi về trạng thái không? TN1: Cho dd axit clohiđric vào cốc chứa quả trứng. Rót axit clohiđric vào cốc chứa quả trứng gà cho tới khi ngập ½ quả trứng Sủi bọt ở vỏ trứng (có chất khí sinh ra) Chất mới xuất hiện có trạng thái khác với chất phản ứng TN2: Dung dịch Bari clorua tác dụng với dung dịch natri sunfat. Rót khoảng 20 ml dung dịch Bari clorua vào ống đong hình trụ. Nhỏ vài giọt dung dịch natri sunfat vào ống đong Có chất rắn màu trắng xuất hiện (kết tủa) PƯHH có sinh ra nhiệt không? Có phát sáng không? TN: Đốt cồn Dùng diêm châm lửa đốt đèn cồn Cồn cháy sáng và tỏa nhiều nhiệt Có tỏa nhiệt và phát sáng Chất mới xuất hiện thay đổi về màu sắc như thế nào? TN: Đun nóng đường Lấy khoảng 2 muỗng đường vào ống nghiệm Hơ nóng đều đáy ống nghiệm Đun tập trung tại chỗ có đường Chất rắn màu trắng chuyển thành màu nâu cuối cùng thành màu đen Có hơi nước thoát ra Chất mới xuất hiện có màu sắc khác với chất phản ứng Kết luận về kiến thức mới Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra: Chất mới xuất hiện có tính chất khác với chất phản ứng: Trạng thái: tạo chất khí hoặc chất không tan (kết tủa) Thay đổi màu sắc Có tỏa nhiệt hoặc phát sáng
Trang 1- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập tính theo phương trình hoá học.
- Giáo dục phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; có trách nhiệm với bản thân,cộng đồng, xã hội
4 Định hướng phát triển năng lực
GV: Nội dung ôn tập, máy chiếu
HS: Ôn lại kiến thức đã học.
C PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, vấn đáp, thông báo, vận dụng, bản đồ tư duy…
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức đã học
Mục tiêu: Ôn lại các định luật cơ bản, các công thức tính Khắc sâu một số kiếnthức phần oxit, axit, bazơ, muối
Hs: Hóa học là ngành khoa học nghiên cứu về chất và sự biến đổi chất
? Đại lượng nào đại diện cho chất.? H/s: phân tử
? Phân tử được cấu tạo nên từ đâu? (Phân tử có cấu tạo ntn?)
H/s: gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau
? Nguyên tử là gì? H/s: Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện
Trang 2? Tập hợp các nguyên tử cùng loại gọi là gì?H/s: nguyên tố hóa học
? Nguyên tố hóa học được biểu diễn ntn?H/s : KHHH
? Chất được biểu biễn ntn? H/s: CTHH
? Muốn lập CTHH theo hóa trị của nguyên tố ta phải nắm vững quy tắc nào?
Phát biểu quy tắc đó? Hs/ Quy tắc hóa trị
- Quy tắc hóa trị : Trong công thức hóa học,tích của chỉ số và hóa trị của
nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia
? Chất được chia làm mấy loại? H/s 2 loại: Đơn chất, hợp chất
?Phân biệt đơn chất và hợp chất?
? Chất có biến đổi vẫn giữ nguyên là chất gọi là gì
H/s: Hiện tượng vật lí
? Chất biến đổi có sinh ra chất mới gọi là gì?
H/s: hiện tượng hóa học
Trong mỗi HTHH ẩn chứa PƯHH
GV vừa vấn đáp vừa xây dựng sơ đồ tư duy trên bảng
Gv tóm tắt kiến thức chương 1,2 hóa
học lớp 8 bằng sơ đồ tư duy thông qua
các câu hỏi gợi mở
? Em hãy nhắc lại định luật bảo toàn
Trang 3HS trả lời.
? Thế nào là oxit? Công thức chung, tên
gọi, phân loại?
HS trả lời
GV gọi nhận xét bổ sung
? Thế nào là axit? Công thức chung, tên
gọi, phân loại?
HS trả lời
GV gọi nhận xét bổ sung
? Thế nào là Bazơ ? Công thức chung,
tên gọi, phân loại?
HS trả lời
GV gọi nhận xét bổ sung
? Thế nào là muối ? Công thức chung,
tên gọi, phân loại?
HS trả lời
GV gọi nhận xét bổ sung (gv trình bày
thành sơ đồ trên bảng)
? Em hãy kể tên các loại phản ứng hoá
học và nêu định nghĩa các loại phản ứng
? Em hãy giải thích các kí hiệu trong các
CT và cho biết đơn vị của chúng?
3 Các loại hợp chất vô cơ + Oxit: RxOy Oxit có 2 loại: - Oxit bazơ
- Oxit axit
+ Axit: HnA Axit có 2 loại: - Axit có oxi
- Axit không có oxi + Bazơ: M(OH)m
Bazơ có 2 loại: - Bazơ tan
- Bazơ không tan
+ Muối MxAy Muối có 2 loại: - Muối axit
- Muối trung hoà
6 Tinh chất của oxi, hidro, nước (tự ôn lại)
Hoạt động 2: Bài tập luyện tập
Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng viết, cân bằng phương trình, tính theo PTHH Phânbiệt và gọi tên các chất
Thời gian: 23 phút
Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
Cách tiến hành:
Trang 4Hs dưới lớp làm bài tập vào vở.
Sau vài phút GV gọi 2 HS lên bảng làm
Oxit: Fe2O3 Sắt(III) oxit
SO3 Lưu huỳnh đioxitAxit: H2SO4 Axit sunfuric HCl Axit clohiđricBazơ: KOH Kali hiđroxit
Dạng 2: Lập PTHH
Bài tập 2Lập phương trình hóa học và cho biết cácphản ứng đó thuộc loại phản ứng gì?
Dạng 3: Bài toán tính theo PTHH
Bài tập 3Cho 2,3 g Na tác dụng hoàn toàn vớinước
Trang 5Gv chữa phần HS làm sai (nếu có) GV có
- Kẻ bảng phân biệt 4 loại hợp chất vô cơ
Khái niệm
CTTQ
Phân loại
Cách gọi tên
- Ôn lại định nghĩa oxit, phân loại oxit
- Ôn lại tính chất hoá học cua H2; O2; H2O
E: RÚT KINH NGHIỆM:
Thời gian………Nội dung ………Phương pháp……… … ………
_
Trang 6CHƯƠNG 1 - CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Mục tiêu chương
1 Kiến thức
Học sinh biết được:
- Tính chất hóa học, phân loại của oxit, axit, bazơ, muối
- Tính chất vật lí, hóa học, điều chế, ứng dụng của một số oxit, axit, bazơ, muốiquan trọng
- Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
- Khái niệm phản ứng trao đổi
- Tên, thành phần, ứng dụng của một số phân bón hoá học
2 Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học
- Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học
- Phân biệt được một số chất cụ thể
+ Năng lực tính toán hóa học
+ Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào giải thích các hiện tượng thực tiễn
Trang 7Ngày soạn: Tiết 2 Ngày giảng:
BÀI 1: TÍNH CHẤT CỦA OXIT - KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
HS biết được các tính chất hoá học của oxit:
+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit
+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ
- HS hiểu được cách phân loại oxit, chia ra các loại: Oxit axit, oxit bazơ, oxitlưỡng tính, oxit trung tính
2 Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của oxit axit, oxit bazơ
- Viết được phương trình hoá học minh họa tính chất hoá học của các oxit
- Phân biệt được một số oxit cụ thể
3 Thái độ
Giáo dục tính tự giác, thận trọng trong thực hành thí nghiệm
Giáo dục phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; có trách nhiệm với bản thân,cộng đồng, xã hội
4 Định hướng phát triển năng lực
GV:- Hoá chất: CuO, HCl, P2O5 (nếu có), nước vôi trong
- Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, kẹp gỗ……
HS: Nghiên cứu trứơc bài
C PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, vấn đáp tìm tòi, thông báo, nêu vấn đề, thựchành…
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tính chất hoá học của oxit
Mục tiêu: Biết được tính chất hóa học của từng loại oxit
Trang 8? Em hãy nhắc lại khái niệm oxit bazơ,
oxit axit ?
HS trả lời
? Dựa vào kiến thức lớp 8 đã học em hãy
cho biết oxit bazơ có tính chất hoá học
- Cho vào ống nghiệm 1 ít bột CuO
màu đen Thêm 1 - 2ml dung dịch HCl
vào ống nghiệm lắc nhẹ Quan sát hiện
tượng
HS tiến hành thí nghiệm
GV gọi đại diện 1 nhóm nêu hiện tượng
quan sát được
HS: Bột CuO màu đen bị hoà tan tạo
thành dung dịch màu xanh lam
GV giới thiệu: Màu xanh lam là màu
của dung dịch đồng(II) clorua
GV yêu cầu HS viết phương trình phản
ứng
GV giới thiệu: Các oxit bazơ khác phản
ứng với axit cũng xảy ra tương tự
KL: Oxit bazơ + axit → Muối + nước.
c, Tác dụng với oxit axit
BaO + CO 2 → BaCO3
Kết luận:
Một số oxit bazơ + oxit axit → Muối
Trang 9HS viết phương trình
HS nêu kết luận
? Dựa vào kiến thức lớp 8 đã học em hãy
cho biết oxit axit có tính chất hoá học gì?
GV hướng dẫn HS liên hệ phản ứng của
nước vôi trong tạo thành váng cứng trên
bề mặt hố vôi tôi và kết luận về tính chất
hoá học thứ 2
GV cho HS tiến hành thí nghiệm thổi hơi
thở vào dung dịch nước vôi trong và
quan sát hiện tượng
GV yêu cầu HS viết phương trình phản
ứng
GV giới thiệu: Các oxit axit khác cũng
có phản ứng tương tự
HS nêu kết luận
GV yêu cầu HS liên hệ với tính chất của
oxit bazơ để rút ra kết luận về tính chất
hoá học này của oxit axit
Kết luận: Nhiều oxit axit + nước → Axit
b, Tác dụng với dung dịch bazơ
c, Tác dụng với oxit bazơ
Kết luận: Oxit axit + oxit bazơ → Muối
Hoạt động 2: Khái quát về sự phân loại oxit
Mục tiêu: HS hiểu được cách phân loại oxit dựa vào tính chất chia ra các loại: Oxitaxit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính, oxit trung tính
Trang 10HS đọc nội dung sgk.
? Căn cứ vào đâu để người ta phân loại
oxit?
HS căn cứ vào tính chất hoá học
Đối với lớp 9ª GV giải thích và giới thiệu
thêm Tính chất của oxit lưỡng tính
E RÚT KINH NGHIỆM:
Thời gian………Nội dung ………Phương pháp……… … ………
_
Trang 11Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 3
BÀI 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO
- Rèn kĩ năng viết phương trình, giải bài tập định tính, định lượng
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất
3 Thái độ
- Giáo dục tính cẩn thận trong việc nung vôi, tôi vôi
- Giáo dục phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; có trách nhiệm với bản thân,cộng đồng, xã hội
* Tích hợp giáo dục ƯPVBĐKH: việc sử dụng các lò nung vôi thủ công
* Tích hợp giáo dục đạo đức: HS nhận thấy trách nhiệm của bản thân;
biết đoàn kết, hợp tác cùng cộng đồng trong việc sử dụng, sản xuất vôi sống và
4 Định hướng phát triển năng lực
GV:- Hoá chất: CaO, dung dịch HCl, H2O
- Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, kẹp gỗ, tranh ảnh, sơ đồ lò nungvôi trong công nghiệp, thủ công, máy chiếu
HS: Ôn lại tính chất của oxit bazơ.
C.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, vấn đáp tìm tòi, thông báo, nêu vấn đề …
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số(1’).
2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)
GV gọi 2 HS lên bảng trình
Trang 12Hoạt động 1: A Canxi oxit
Mục tiêu: HS hiểu được tính chất của CaO có đủ tính chấất của oxit bazơ
Thời gian: 16 phút
Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm, thực hành
Cách tiến hành:
GV: yêu cầu HS quan sát 1 mẩu CaO và
nêu tính chất vật lý cơ bản?
HS trả lời
GV: cho HS nhận xét CaO thuộc loại oxit
nào?
HS: Cao là oxit bazơ
? CaO có mang đầy đủ tính chất hoá học
của oxit bazơ không? Vì sao?
HS: CaO có đầy đủ tính chất hoá học của
oxit bazơ vì là oxit bazơ
Trang 13GV: gọi HS nhận xét hiện tượng và viết
PTHH?
tạo thành dung dịch bazơ
liên hệ: CaO hút ẩm mạnh nên được dùng
làm khô nhiều chất.VD: chống ẩm ở kẹo
đắng
HS: nghe và ghi bổ sung
GV: gọi HS nêu hiện tượng ống 2 và viết
PTHH?
Liên hệ: Nhờ tính chất này nên CaO được
dùng để khử chua đất trồng trọt, xử lí
nước thải của nhiều nhà máy hoá chất
? Tính chất này được ứng dụng như thế
nào?
- HS: Khử chua đất trồng trọt, xử lí
nước thải của nhiều nhà máy hóa chất
? Giải thích?
- Ruộng chua, nước thải của nhiều nhà
máy hóa chất: chứa axit
? Làm thế nào để mọi người đều biết
các ứng dụng ý nghĩa này của CaO?
- HS: Tuyên truyền, hợp tác cùng mọi
người tuyên truyền để cộng đồng biết và
ápdụng
? Để vôi sống lâu ngày trong không khí
có hiện tượng gì? Giải thích?
- để CaO ở trong không khí ở nhiệt độ
Kết luận: CaO là oxit bazơ
Hoạt động 2: Ưng dụng của CaO
Mục tiêu: HS hiểu được ứng dụng của CaO
Trang 14Hoạt động 4: Sản xuất CaO
Mục tiêu: HS biết cách sản xuất CaO
Thời gian: 06 phút
Phương pháp: đàm thoại phát hiện, làm việc cá nhân
Cách tiến hành:
GV chiếu sơ đồ lò nung vôi công nghiệp
HS nghiên cứu sgk, quan sát hình vẽ
? Nguyên liệu để sản xuất CaO?
HS Đá vôi
GV giới thiệu: Có thể nung đá vôi trong
là thủ công hoặc lò công nghiệp
GV mô tả các quá trình xảy ra trong lò
khi nung vôi
HS nghe và ghi
? So sánh lò nung vôi thủ công và nung
vôi công nghiệp?
? Tại sao hiện nay người ta ko sử dụng
lò nung vôi thủ công nữa?
Hs: gây ô nhiễm môi trường do ko thu
Tích hợp giáo dục ƯPVBĐKH:
hiệu ứng nhà kính, nguyên nhân làm cho
khí hậu biết đổi phức tạp ko theo một
quy luật nào
Tích hợp giáo dục đạo đức và liên hệ
- Chất đốt: Than đá, củi, dầu…
2 Các phản ứng hoá học xảy ra:
+ Than cháy:
C + O2 → CO2
+ Nhiệt sinh ra phân huỷ đá vôi:
CaCO3 → CO2 + CaO
4 Củng cố (6 phút)
HS đọc ghi nhớ sgk
HS 1 làm bài tập 1 sgk
HS 2 làmbài tập sau( Bài tập2):
Hoàn thành các chuyển đổi hoá học sau:
900-1000 0 C
t o
Trang 15CaCO3 CaO CaCl2 Ca(OH)2
+ Gọi số mol các oxit lần lượt là x và y
+ Lập hệ phương trình theo số mol HCl và theo khối lượng hỗn hợpoxit
+ Tính m các oxit
E: RÚT KINH NGHIỆM:
Thời gian………Nội dung ………Phương pháp……… … ………
Trang 16kiềm và tác dụng với oxit bazơ), viết được các phương trình hoá học tương ứng vớimỗi tính chất hoá học.
sản xuất SO2
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng viết phương trình, giải bài tập định tính, định lượng
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm
- Giáo dục phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; có trách nhiệm với bản thân,cộng đồng, xã hội
*Tích hợp giáo dục đạo đức và ƯPVBĐKH:
hạn chế và khắc phục hiện tượng mưa axit
4 Định hướng phát triển năng lực
Trang 17Cốc thuỷ tinh Dụng cụ điều chế SO 2 từ Na 2 SO 3 và dd H 2 SO 4 loãng +Hoá chất: dd H 2 SO 4 , Na 2 SO 3 , S, dd Ca(OH) 2 , nước cất
HS: Ôn lại tính chất của oxit axit.
C.PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, vấn đáp tìm tòi, thông báo, nêu vấn đề …
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (6 phút)
? 1 Nêu tính chất hoá học của oxit axit, Viết các phương trình hoá học minh hoạ?
y = 0,1 mol và x = 0,05 mol
m CuO = 4 gam m Fe2O3 = 16 gam
GV chấm điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tính chất hoá học của lưu huỳnh đioxit (SO2 )
? Em hãy cho biết các tính chất vật lí
của lưu huỳnh đioxit?
HS trả lời
GV chốt kiến thức
sao? HS trả lời
? Lưu huỳnh đioxit thuộc loại oxit gì?
Em hãy dự đoán tính chất hoá học của
Trang 18HS: SO2 có tính chất hoá học của oxit
1 mẩu giấy quỳ tím
HS quan sát nêu hiện tượng (Kết hợp
hình 1.6 sgk)
HS: Giấy quỳ tím hoá đỏ
? Dung dịch thu được trong cốc có tính
không khí, gây mưa axit, làm đất bị
chua, ảnh hưởng đến năng suất chất
lượng cây trồng
GV đưa một vài ví dụ của mưa axit đến
sản xuất
HS nghe và ghi
HS: Tác dụng với dung dịch bazơ
Gv tiến hành thí nghiệm : Dẫn 1 ít khí
SO2 vào cố đựng dung dịch nước vôi
HS quan sát hiện tượng
? Em hãy nêu hiện tượng quan sát được?
HS Thấy xuất hiện kết tủa trắng
GV giới thiệu: kết tủa trắng là muối
canxi sunfit không tan
? Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ
1 HS lên bảng viết phương trình phản
3, Tác dụng với oxit bazơ
CaO + SO 2 → CaSO3
Kết luận:Lưu huỳnh đioxit(SO 2 ) là oxit axit
Trang 19? Em hãy nêu kết luận về tính chất hoá
Hoạt động 2: Ứng dụng của lưu huỳnh đioxit
GV giải thích và giới thiệu thêm
- Dùng để sản xuất axit sunfuric
? Có mấy cách điều chế lưu huỳnh
HS nghiên cứu nội dung sgk
2 Trong công nghiệp
+ Đốt S:
S + O2 → SO2
+ Đốt quặng pirit
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
4 Củng cố (6 phút)
HS1 làm bài tập 1 sgk
t o
t o
Trang 20HS dưới lớp làm bài tập 2 (Bài tập trong phiếu học tập):
a, Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra
Theo phương trình 126g 2 mol 22,4 lit
Theo bài ra 25,2 g 0,4 mol 4,48 lit
_
Trang 21Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 5 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
HS biết được các tính chất hoá học chung của axit (Tác dụng với quỳ tím,với bazơ, oxit bazơ, và kim loại), viết được các phương trình hoá học tương ứngvới mỗi tính chất
Giáo dục tính tự giác, thận trọng trong thực hành thí nghiệm
Giáo dục phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; có trách nhiệm với bản thân,cộng đồng, xã hội
4 Định hướng phát triển năng lực
GV:- Hoá chất: dung dịch HCl, quỳ tím, Al(Zn), Cu(OH)2, Fe2O3, H2SO4
- Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, kẹp gỗ……
HS: Nghiên cứu bài
C.PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại, vấn đáp tìm tòi, thông báo, nêu vấn đề, thực hành …
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (6 phút)
?1 Nêu định nghĩa axit, công thức chung của axit?
HS 1 trả lời.HS 2 chữa bài tập 2 sgk – tr 11
GV kiểm tra việc chuẩn bị bài cũ của HS dưới lớp
GV gọi HS nhận xét, chữa bài tập của HS lên bảng GV chấm điểm
3.Bài mới
Trang 22Hoạt động 2: Tính chất hoá học của axit
Mục tiêu: HS hiểu được các tính chất hoá học của axit
Thời gian: 25 phút
Phương pháp: đàm thoại phát hiện Thí nghiệm nghiên cứu
Cách tiến hành:
Em hãy nhớ lại tính chất hoá học của
nước ở lớp 8
? Dung dịch axit có thể làm đổi màu chất
chỉ thị như thế nào?HS trả lời
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm kiểm
? Axit còn tính chất hoá học nào khác?
HS: Axit tác dụng với kim loại
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo
nhóm
- Cho 1 ít kim loại Al vào đáy ống
nghiệm Thêm 1 - 2ml dung dịch HCl vào
ống nghiệm Quan sát hiện tượng
GV giới thiệu: Khí thoát ra là khí hiđro
HS nêu nhận xét: Phản ứng sinh ra muối
và khí hiđro
GV chốt kiến thức
GV yêu cầu HS viết phương trình phản
ứng
1 HS lên bảng viết phương trình
GV giới thiệu: Nhiều kim loại cũng tác
dụng với dung dịch axit như Al
? Dung dịch axit tác dụng với kim loại
Trang 23GV chốt kiến thức.
GV giới thiệu: 1 số kim loại không tác
dụng được với dung dịch axit HCl,
HS làm thí nghiệm: Cho vào đáy ống
dịch axit H2SO4, lắc nhẹ
? Em hãy cho biết hiện tượng quan sát
được?
dịch màu xanh lam
? Em có nhận xét gì về phản ứng này?
ra dung dịch muối đồng màu xanh lam
GV yêu cầu HS viết phương trình phản
ứng
HS nêu kết luận
GV giới thiệu: Tất cả các bazơ tác dụng
với dung dịch axit đều cho sản phẩm là
muối và nước, đây là phản ứng trung hoà
HS nghe và ghi
HS nêu tính chất hoá học tiếp theo của
axit
HS tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn:
1 - 2 ml dung dịch axit HCl, lắc nhẹ
HS mô tả hiện tượng quan sát được:
vàng nâu
HS nêu nhận xét, viết phương trình
GV: Các axit khác tác dụng với oxit bazơ
đều cho sản phẩm là muối và nước
HS nêu kết luận
GVthông báo tính chất hoá học thứ 5 của
axit: Axit tác dụng với muối, tính chất
3 Axit tác dụng với bazơ
KL: Axit + oxit bazơ → Muối + nước.
5 Axit tác dụng với muối
Trang 24hoá học này sẽ học kĩ hơn ở bài muối.
Hoạt động 3 Axit mạnh và axit yếu
Mục tiêu: HS biết được các axit mạnh, axit yếu
HS căn cứ vào tính chất hoá học
GV giải thích và giới thiệu thêm
Gv chiếu nội dung bài tập 1:
Có 3 lọ mất nhãn đựng 3 hoá chất không màu sau: HCl, KOH, KCl
Trình bày phương pháp hoá học để nhận ra từng chất trong mỗi lọ
- Lần lượt nhúng vào 3 ống nghiệm một mẩu giấy quỳ tím:
+Ống nghiệm nào làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là ống nghiệm đựngKOH→ nhận ra lọ hoá chất đựng KOH
+Ống nghiệm nào làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là ống nghiệm đựngHCl→ nhận ra lọ hoá chất đựng HCl
+Ống nghiệm nào không làm quỳ tím đổi màu là ống nghiệm đựng KCl→ nhận ra
Trang 25b, Phương pháp hoá học: Cho hỗn hợp tác dụng với axit HCl (Cu không tácdụng)
lọc chất rắn không tan, làm khô ta được Fe, cân được khối lượng → tính được
%Fe
E: RÚT KINH NGHIỆM:
Thời gian………Nội dung ……… Phương pháp……… … ………
_
Trang 26Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 6 MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
hoá học của axit (Tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ, và kim loại), viếtđược các phương trình hoá học tương ứng với mỗi tính chất
- Nhận biết được dung dịch axit HCl và dung dịch muối clorua
- Rèn kĩ năng giải bài tập tính nồng độ hoặc khối lượng
tác cùng cộng đồng bảo vệ công trình bằng kim loại, đề xuất biện pháp bảo vệkim loại, bảo vệ môi trường
4 Định hướng phát triển năng lực
GV:- Hoá chất: dung dịch HCl, H2SO4 l, quỳ tím, Al, Cu(OH)2, Fe2O3(CuO)
- Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, kẹp gỗ, giá ống nghiệm ……
Trang 27HS: Ôn lại tính chất hoá học của axit.
C.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, vấn đáp tìm tòi, thông báo, thực hành ….
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (10 phút)
?1 Nêu các tính chất hoá học chung của axit, viết phương trình phản ứng hoá họcminh hoạ?
HS 1 trả lời
HS 2 chữa bài tập 3 sgk
GV kiểm tra việc chuẩn bị bài cũ của HS dưới lớp
GV gọi HS nhận xét, chữa bài tập của HS lên bảng
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Axit sunfuric: H2 SO 4 (20 phút)Mục tiêu: HS biết được TCVL của axit sunfuric, axit sunfuric loãng có đầy đủ tínhchất hóa học của axit
Thời gian: 20 phút
Phương pháp: thí nghiệm kiểm chứng, hoạt động nhóm
Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk và cho
biết các tính chất vật lí của axit H2SO4
HS trả lời
GV lưu ý: Muốn pha loãng axit sunfuric ta
đổ từ từ axit đặc vào lọ đựng sẵn nước rồi
khuấy đều Làm ngược lại sẽ gây nguy
hiểm vì axit sunfuric đặc rất háo nước
GV: Axit sunfuric loãng và axit sunfuric
Trang 28mang đầy đủ tớnh chất hoỏ học của một
axit
GV gọi 1 HS nhắc lại cỏc tớnh chất hoỏ
học của axit, viết phương trỡnh hoỏ học
minh hoạ đối với axit sunfuric
HS trả lời, viết phương trỡnh
Gv cho HS tiến hành đồng thời 4 thớ
nghiệm để kiểm chứng cỏc tớnh chất hoỏ
học của axit sunfuric
Lu ý hs khi viết PTHH ko cần ghi
đầy đủ trạng thái các chất nh
SGK mà chỉ lu ý dùng mũi tên kết
tủa đối với chất rắn, bay hơi đối
với chất khí
1 Axit sunfuric loóng
a, Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tớmthành đỏ
b, Axit sunfuric + kim loại→ muối sunfat +
Viết phương trỡnh phản ứng của cỏc chất trờn(nếu cú) với:
a, H2O
b, Dung dịch axit sunfuric loóng
c, Dung dịch KOH
GV gọi 1 HS lờn bảng làm bài tập
HS dưới lớp làm bài tập vào vở
Làm bài tập: 1-5 - sgk – tr 19 Ko yêu cầu làm BT 4
Hướng dẫn bài tập 6 cho khá, hsg
Trang 29+ Viết phương trình.
số mol của HCl Từ đó tính khối lượng Fe phản ứng và nồng độ axit HCl đã dùng
E: RÚT KINH NGHIỆM:
Thời gian……….Nội dung ……….Phương pháp……… … ………
Trang 30Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 7 MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (TIẾT 2)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS biết được axit sunfuric đặc có những tính chất hoá học riêng: Tính oxihoá, tính háo nước HS viết được những phản ứng hoá học minh hoạ cho các tínhchất trên
- HS biết cách nhận biết axit sunfuric và muối sunfat
- HS biết được các ứng dụng quan trọng của axit sunfuric trong sản xuất và
- HS biết cách nhận biết axit sunfuric và muối sunfat
- HS biết cách vận dụng những tính chất của axit sunfuric trong việc giải cácbài tập nhận biết, các bài tập tính toán theo phương trình, theo nồng độ hoặc theokhối lượng
- Tích hợp ƯPVBĐKH và giáo dục đạo đức
Quá trình sản xuất axit H2SO4 sinh ra chất khí gây ô nhiễm môi trường từ
đó nhận thấy trách nhiệm của bản thân, biết hợp tác với các tổ chức, cá nhân trongviệc BVMT
4 Định hướng phát triển năng lực
GV:- Hoá chất: dung dịch H2SO4 đặc, Cu, đường, dung dịch BaCl2, dung dịch
Trang 31- Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, kẹp gỗ, giá ống nghiệm, đèn cồn
…
HS: Ôn lại tính chất hoá học của axit.
C PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, vấn đáp tìm tòi, thông báo, thí nghiệm nghiêncứu, giải thích, …
D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)
?1 Nêu các tính chất hoá học của axit sunfuric loãng, viết phương trình phản ứnghoá học minh hoạ?
Hoạt động 1: Tính chất hoá học của Axit sunfuric đặc
Mục tiêu: HS biết được tính chất hóa học của axit sunfuric đặc
Thời gian: 15 phút
Phương pháp: thí nghiệm nghiên cứu, hoạt động nhóm
Cách tiến hành:
HS: Nghiên cứu sgk
? Em hãy cho biết axit sunfuric đặc có
những tính chất hoá học riêng nào?
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống 1 lá
đồng nhỏ, rót vào ống nghiệm 1 khoảng
quan sát hiện tượng
HS tiến hành, nêu hiện tượng quan sát
- ống nghiệm 1: Không có hiện tượng
- ống nghiệm 2: Có khí không màu, mùi
hắc thoát ra, Cu tan dần rạo ra dung dịch
màu xanh lam
GVthông báo: Khí mùi hắc là khí sunfurơ,
dung dịch có màu xanh là đồng sunfat
? Em hãy rút ra nhận xét từ thí nghiệm
2, Tính chất của axit sunfuric đặc
a Tác dụng với kim loại
- Thí nghiệm:
- Hiện tượng:
+ ống nghiệm 1: Không có hiện tượng + ống nghiệm 2: Có khí không màu,mùi hắc thoát ra, Cu tan dần rạo ra dungdịch màu xanh lam
- Nhận xét: Cu tác dụng với axit sunfuricđặc tạo ra khí sunfurơ và dung dịch đồngsunfat
Trang 32trên? HS trả lời
GV yêu cầu 1 HS viết phương trình phản
ứng
1 HS lên bảng viết phương trình
HS tiếp theo liệt kê tính chất hoá học của
axit HCl, viết phương trình
dụng được với nhiều kim loại khác tạo
thành muối sunfat, không giải phóng khí
hiđro
GV làm thí nghiệm: Cho một ít đường vào
GV giải thích: Sau đó 1 phần C sinh ra lại
- Nhận xét: Chất màu đen là cacbon do
Axit sunfuric được dùng làm:
+ Chất tẩy rửa, phẩm nhuộm
+ Dùng trong luyện kim, thuốc nổ, sảnxuất tơ sợi, chất nổ…
Hoạt động: Sản xuất axit sunfuric
.Mục tiêu: HS biết được cách sản xuất axit sunfuric
Thời gian: 5 phút
Trang 33Phương pháp: đàm thoại phát hiện, hoạt động cá nhân
Cách tiến hành:
GV giới thiệu: Trong công nghiệp axit
sunfuric được sản xuất bằng phương pháp
tiếp xúc
? Nguyên liệu để sản xuất axit sunfuric là
gì?
HS trả lời: S, không khí, nước
GV giới thiệu các công đoạn để sản xuất
axit sunfuric
HS nghe và ghi
Tích hợp GDƯPVBĐKH
Việc sản xuất axit sufuaric có ảnh hưởng
gì tới môi trường?
Giáo viên liên hệ thực tế…
a, Nguyên liệu: S (quặng pirit) không khí
4FeS2 +11O2 → 8SO2 + 2Fe2O3
- Sản xuất lưu huỳnh trioxit:
Hoạt động 4: Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat.
Mục tiêu: HS biết cách Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat
Thời gian: 5 phút
Phương pháp: đàm thoại phát hiện, thí nghiệm nghiên cứu, hoạt động nhóm
Cách tiến hành:
GV thông báo: Để nhận biết axit sunfuric
và dung dịch muối sunfat ta dùng thuốc
Ba(NO3)2, Ba(OH)2
GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm:
Cho vào ống nghiệm thứ nhất 1 ml dung
dung dịch Na2SO4 Nhỏ tiếp vào 2 ống
Ba(OH)2 là thuốc thử để nhận ra gốcsunfat
4 Củng cố (7 phút)
Trang 34GV chiếu nội dung bài tập: Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 hoá chất không màu sau: KCl,
mỗi lọ
GV cho các nhóm thảo luận
Sau 3' GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày.Nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện theo mẫu bài tập nhận biết đã hướng dẫn Chú ýviết phương trình cho các hiện tượng
5 Hướng dẫn về nhà (2phút)
Làm bài tập: 2,3,7 - sgk Bỏ BT 4(giảm tải)
* Hướng dẫn bài tập 7 sgk
B,- Nhận dạng BT: toán hỗn hợp- đặt ẩn – giải hệ
- gọi x, y lần lượt là số mol của CuO và ZnO
- Khối lượng hh 12,1g có pt: 80x + 81y = 12,1 (1)
- Dựa vào PTHH và số mol HCl có PT (2)
- Giải hệ x, y mCuO, mZnO % mCuO, %mZnO
_
Trang 35Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 8
LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
HS được ôn tập về tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, mối quan hệgiữa oxit bazơ và oxit axit
- Tính chất hoá học của axit
- Những phản ứng hoá học minh hoạ cho các tính chất trên
2 Kĩ năng
Rèn kĩ năng vận dụng tính chất của oxit, axit vào việc giải các bài tập địngtính, định lượng
3 Thái độ
Rèn luyện môn học, thái độ kiên trì,
Giáo dục phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; có trách nhiệm với bản thân,cộng đồng, đất nước
4 Định hướng phát triển năng lực
Trang 36Cách tiến hành:
GV phát phiếu học tập yêu cầu HS hoàn
GV yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ bằng
cách chọn các loại chất vô cơ thích hợp
điền vào các chỗ trống
HS hoàn thành
GV yêu cầu HS chọn các chất thích hợp
viết phương trình minh hoạ cho các
chuyển hoá trên
HS viết phương trình
GV kiểm tra dưới lớp
GV phát phiếu học tập yêu cầu HS nhớ lại
tính chất hoá học của axit để hoàn thành
GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất hoá học
riêng của axit sunfuric
+nước 4 5 + nước
Axit
+ ? 2 3 + ? Muối +H2O Muối +H2O
2, H2SO4 + CaO → CaSO4 + H2O
3, Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 +2H2O
Trang 37Bài tập 2: Bằng phương pháp hóa học
hãy phân biệt 3 dd không màu đựng
trong 3 lọ bị mất nhãn gồm các dd sau:
H2SO4; HCl; NaCl
? Nêu các bước trình bày 1 bài tập nhận
biết
? Nêu cách nhận biết với BT này
- Gv viết sơ đồ nhận biết trên bảng
- Hs trình bày lời giải vào vở
- Một hs đọc to để các bạn cùng theoo
dỗi
- GV sửa lỗi nếu có
Dạng 3: Bài toán tính theo PTHH
BT có lượng chất dư
HS1 đọc đề bài
? Xác định dạng bài toán
Hs: bt cho đồng thời 2 lượng chất tham
gia phản ứng- bài toán dư
? Em hãy nhắc lại các bước làm BT dư?
- Lấy 1 ml axit đựng trong mỗi lọ vào 2 ống
vào mỗi ống nghiệm:
+ ống nghiệm nào xuất hiện kết tủatrắng là ống nghiệm đựng dung dịch
H2SO4l + ống nghiệm nào không có hiện tượng
coi thể tích của dung dịch thay đổi khôngđáng kể
a, Phương trình:
Trang 38GV gọi 1 HS lên bảng trình bày.
HS dưới lớp làm bài tập vào vở
? Theo em để tìm xem phương pháp nào
tiết kiệm được axit sunfuric hơn ta làm
như thế nào?
HS trả lời: Viết phương trình, so sánh số
mol axit sunfuric phản ứng ở cả 2
phương trình
GV gọi 1 HS lên bảng trình bày
HS dưới lớp làm bài tập vào vở
4 Củng cố: Yêu cầu hs nhắc lại các đơn vị kiến thức, cần nhớ, các dạng bài tập đã
Trang 39Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 9
BÀI THỰC HÀNH 1 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
HS biết được:
Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :
- Oxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ hoặc axit
- Nhận biết được dung dịch axit, dung dịch bazơ và dung dịch muối sunfat
- Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và thí nghiệm
- Giáo dục phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; có trách nhiệm với bản thân, cộngđồng, đất nước
- Giáo dục cho HS các giá trị đạo đức: Tôn trọng, đoàn kết, yêu thương, hợp tác,
hòa bình, trách nhiệm, tự do trong quá trình hoạt động nhóm nhóm làm thí nghiệmthực hành, trung thực khi báo cáo kết quả thí nghiệm
4 Định hướng phát triển năng lực
HS: nghiên cứu trước bài Chuẩn bị báo cáo theo mẫu, điền đủ thông tin cột
1,2,3.( đọc sgk)
Trang 40TƯỜNG TRÌNH THỰC HÀNH STT TÊN TN CÁCH TIẾN HÀNH HIỆN TƯỢNG GIẢI THÍCH- VIẾT PTHH 1
2
3
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra kiến thức có liên quan (5phút)
GV kiểm tra đồ dùng thí nghiệm và hoá chất
GV kiểm tra 1 số kiến thức có liên quan:
+ Tính chất hoá học của oxit axit
+ Tính chất hoá học của oxit bazơ
+ Tính chất hoá học của axit, cách nhận biết axit sunfurtic và muối sunfat
+ Tính chất hoá học axit sunfuric đặc
Lần lượt từng HS trả lời để nhớ lại kiến thức
3 Bài mới:
GV nêu mục tiêu của buổi thực hành
Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm
Cách tiến hành:
Trước khi tiến hành thí nghiệm GV chia
nhóm, cử nhóm trưởng
GV hướng dẫn HS các bước làm thí
nghiệm 1(GV lưu ý HS không lấy mẩu Ca
quá to vì khi Ca phản ứng với nước tỏa
nhiều nhiệt sẽ không an toàn):
Cho 1 mẩu nhỏ bằng hạt ngô canxi oxit
vào ống nghiệm sau đó thêm vào 1 -2ml
nước Quan sát hiện tượng
GV hướng dẫn HS thử dung dịch sau
phản ứng bằng giấy quỳ tím hoặc dung
dịch phenolphtalein, quan sát màu của
thuốc thử thay đổi
HS lên lấy dụng cụ và hóa chất thực hành,
tiến hành theo hướng dẫn, nêu hiện tượng:
+ Mẩu CaO nhão dần, phản ứng toả
nhiều nhiệt
+ dung dịch làm giấy quỳ tím chuển
1 Tính chất hoá học của oxit.
a, Thí nghiệm 1: Phản ứng của canxi oxitvới nước
- Tiến hành: Cho 1 mẩu nhỏ bằng hạt ngôcanxi oxit vào ống nghiệm sau đó thêm vào
1 -2ml nước Quan sát hiện tượng
Mục tiêu: HS có kĩ năng thực hành thí nghiệm kiểm chứng tính chất hóa học của oxit, axit
Thời gian: 20 phút
Phương pháp: đàm thoại phát hiện, hoạt động nhóm