Giáo án hóa 8 cả năm soạn theo đổi mới phương pháp Ví dụ phương pháp bàn tay nặn bột Ngày soạn: Ngày giảng: 23102019 Tiết 19 BÀI 13 PHẢN ỨNG HOÁ HỌC (TIẾT 2) A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS biết được: Để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra dựa vào một số dấu hiệu có chất mới xuất hiện có tính chất khác với chất phản ứng như như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, khí thoát ra, tỏa nhiệt phát sáng. 2. Kĩ năng Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể, rút ra được nhận xét về phản ứng hóa học, điều kiện và dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra. Viết được phương trình hóa học bằng chữ để biểu diễn phản ứng hóa học. Xác định được chất phản ứng (chất tham gia, chất ban đầu) và sản phẩm (chất tạo thành) 3. Thái độ Giáo dục ý thức tự giác, sáng tạo trong học tập bộ môn. Tích hợp giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu – giáo dục đạo đức 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực chung: phát triển năng lực hợp tác sáng tạo Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự. Hỗ trợ các thành viên trong nhóm các tiến hành thí nghiệm. Ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống. Thảo luận với các thành viên trong nhóm để cùng hoàn thành nhiệm vụ. Đề xuất, lựa chọn giải pháp thí nghiệm để tìm hiểu bài Tư duy độc lập: biết đặt nhiều câu hỏi có gíá trị, không tư duy một chiều (đưa ra các câu hỏi tìm hiểu bài) Năng lực riêng: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. + Năng lực thực hành hóa học: làm được một số thí nghiệm để nghiên cứu bài + Năng lực giải quyết vấn đề: Giải thích được một số hiện tượng trong thực tiễn có PƯHH B. CHUẨN BỊ CỦA GV HS. GV: Hóa chất: dd HCl, Na2SO4, BaCl2, đường, quả trứng, cồn Dụng cụ: kẹp gỗ, ống nghiệm, đèn cồn HS: Soạn bài vào vở thực hành theo hướng dẫn (phụ lục) C: PHƯƠNG PHÁP: Bàn tay nặn bột, đàm thoại, thí nghiệm nghiên cứu, kĩ thuật KWL... D. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC 1. Mục tiêu: Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp. 2. Thời gian:1 phút 3. Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Phát vấn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS GV: Kiểm tra sĩ số, ổn định trật tự. Cán bộ lớp báo cáo. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG KẾT NỐI KIẾN THỨC 1. Mục tiêu: Kết nối kiến thức đã biết và chưa biết. HS xác định được vấn đề cần giải quyết trong bài. 2. Thời gian 3. Phương pháp: vấn đáp, kĩ thuật KWL 4. Tổ chức dạy học: Gv nêu câu hỏi ? Những điều đã biết về PƯHH? Những điều em muốn biết? Hs làm việc cá nhân ghi nhanh vào vở . Một vài Hs trả lời. Gv dẫn dắt vào bài. Dự kiến sản phẩm của HS K W L Định nghĩa Diễn biến của phản ứng hoá học Điều kiện xảy ra phản ứng hoá học Làm thế nào nhận biết có PƯHH XẢY RA? HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra. 1. Mục tiêu: HS biết dựa vào một số dấu hiệu có chất mới tạo thành như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, khí thoát ra, để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra. Tích hợp GD ƯPVBĐKH 2. Thời gian: 20 phút 3. Phương pháp: Bàn tay nặn bột, đàm thoại phát hiện, hoạt động nhóm 4. Phương tiện: tranh ảnh, thí nghiệm, video 5. Tổ chức dạy học GV nêu tình huống xuất phát Gv chiếu video. Yêu cầu hs xem video trả lời câu hỏi ? Quan sát hình ảnh của Timan từ lúc còn trẻ đến khi về già có gì thay đổi về màu sắc? Có PUHH xảy ra trong hiện tượng đó ko? Vì sao? Hs xem vi deo HS trả lời câu hỏi Bị han gỉ. Chuyển từ màu trắng sáng nâu Có PƯHH hóa học, có chất mới tạo thành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1: Câu hỏi nêu vấn đề Đối với một PƯHH bất kì, Làm thế nào nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra? Ghi câu hỏi vào vở thực hành. Bước 2: Nêu ý kiến ban đầu của HS Em hãy mô tả những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thực hành (gv ghi ở góc bảng): Yêu cầu đại diện các nhóm HS trình bày những hiểu biết của mình. + Dựa vào dấu hiệu nào để biết có phản ứng hoá học xảy ra? Hệ thống các ý kiến HS đưa ra. Ghi những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thực hành. Những ý HS có thể nêu ra: + Nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra dựa vào dấu hiệu có chất mới xuất hiên có tính chất khác với chất phản ứng Bước 3: Đề xuất câu hỏi Tính chất khác cụ thể là gì ?Em còn có thắc mắc nào để làm rõ hiểu biết ban đầu? Hãy nêu những ý kiến thắc mắc đó? Tập hợp các câu hỏi của các nhóm GV ghi các câu hỏi của hs lên bảng, phân thành 2 nhóm: + Nhóm câu hỏi sẽ được giải quyết thông qua thí nghiệm. + Nhóm câu hỏi sẽ trả lời được qua quan sát thực tế Các câu hỏi đề xuất của HS có thể là: 1. Chất mới xuất hiện có thay đổi về trạng thái không? 2. Chất mới xuất hiện có thay đổi về màu sắc như thế nào? 3. Quá trình xảy ra phản ứng có sinh ra nhiệt không? Có phát sáng không? 4. Trong tự nhiên và đời sống hàng ngày có phản ứng hóa học hay không? 5. Phản ứng hóa học có lợi hay có hại? ... Bước 4: Đề xuất thí nghiệm nghiên cứu 1. Đề xuất thí nghiệm: ? Làm thế nào để trả lời được những câu hỏi này? Để trả lời được các câu hỏi đã đặt ra ở trên ta cần nghiên cứu những thí nghiệm nào? GV chọn TN cần nghiên cứu thêm 1 Cho dd axit clohiđric vào cốc chứa quả trứng. 2. Đốt cồn 3 Đun nóng đường. 4 Cho dung dịch Bari clorua tác dụng với dung dịch natri sunfat. Cung cấp đồ dùng thí nghiệm Yêu cầu HS thảo luận về cách tiến hành thí nghiệm. Lưu ý HS: + Cách lấy hóa chất: mỗi ống hút chỉ dùng cho 1 lọ hóa chất + Đun hóa chất: hơ đều ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn trước khi đun tập trung tại đáy ống nghiệm 2. Tiến hành thí nghiệm: Cho HS tiến hành thí nghiệm. Bao quát lớp, hướng dẫn thêm, điều chỉnh các sai lầm, giúp đỡ HS (khi cần thiết) Dựa vào kết quả các thí nghiệm và kết hợp với hiểu biết trong cuộc sống, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi thắc mắc ở trên. GV chiếu hình ảnh về một số PƯHH trong tự nhiên: hình ảnh một số đồ dùng bằng kim loại bị gỉ, hình ảnh về quá trình quang hợp ở cây xanh. hs thảo luận trả lời câu hỏi 4,5. GV mở rộng: Trong công nghiêp dựa vào PƯHH để điều chế các chất cần thiết cho đời sống và sản xuất. Trong tự nhiên có nhiều PƯHH pư có ích như quá trình quang hợp của cây xanh giúp không khí trong lành. Có nhiều PƯHH có hại: cháy rừng, nổ khí trong các hầm lò, sự gỉ của kim loại. ? Em hãy kể ra các PƯHH mà em quan sát được trong cs hằng ngày? Dấu hiệu nào cho thấy có PƯHH xảy ra? Giáo dục ƯPVBĐKH GDĐĐ Trong cuộc sống hàng ngày có rất nhiều PƯHH xảy ra.Việc hiểu về các phản ứng hóa học giúp chúng ta biết phát huy đc điểm mạnh khắc phục đc điểm yếu. Có những hiện tượng khắc phục được nhưng cũng có những hiện tượng chưa khắc phục được.Vì vậy cần nâng cao hiểu biết và ý thức của mỗi công dân tích lũy kiến thức sau này trở thành những nhà khoa học, kĩ sư…nghiên cứu và xử lí các vđ mà hiện nay con người chưa giải quyết được… HS đưa ra phương án: + Quan sát thí nghiệm + Quan sát thực tế + Tìm thông tin trong SGK + Tìm thông tin trên internet Hs đề xuất các thí nghiệm dựa vào các PƯHH ở các bài trước. Nhận đồ dùng thí nghiệm và kiểm tra. Hs tiến hành thí nghiệm theo nhóm: Nhóm trưởng tiến hành TN 1 học sinh làm thư kí ghi lại kết quả vào vở thực hành. Cả nhóm thảo luận trả lời câu hỏi đề xuất 1. Chất mới xuất hiện có thể thay đổi về trạng thái (xuất hiện chất khí, hoặc chất rắn không tan ) 2. Chất mới xuất hiện có màu sắc khác với chất phản ứng 3. Có PƯHH sinh ra nhiệt, có trường hợp phát sáng 4.Trong tự nhiên và đời sống hàng ngày có rất nhiều phản ứng hóa học... 5. Có phản ứng hóa học có lợi, có phản ứng có hại Hs có thể kể ra: Đốt ga, thức ăn ôi thui, muối dưa, pháo hoa.. Hs tự kết luận PƯHH diễn ra hàng ngày xung quanh ta: Đánh diêm lấy lửa. Đốt ga. Thức ăn bị ôi thiu, pháo hoa.. Có phản ứng có lợi, có pư gây hại đối với con người... Bước 5: Kết luận, kiến thức mới Tổ chức cho HS đối chiếu kết quả nghiên cứu với hiểu biết ban đầu. Nhận xét. Làm thế nào nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra? GV Nhấn mạnh: Những tính chất khác mà ta dễ nhận ra là: màu sắc hay trạng thái (sủi bọt, kết tủa). Ngoài ra, sự toả nhiệt và phát sáng cũng có thể là dấu hiệu có PƯHH xảy ra. Hs Đối chiếu kết quả nghiên cứu với hiểu biết ban đầu rút ra kết luận Nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra dựa vào dấu hiệu có chất mới xuất hiện có tính chất khác với chất phản ứng: Có chất khí thoát ra (sủi bọt) Có chất kết tủa (chất không tan). Có sự thay đổi màu sắc. Có sự tỏa nhiệt hoặc phát sáng BẢNG CHUẨN KIẾN THỨC Câu hỏi Thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tượng quan sát được Dấu hiệu nhận biết có PƯHH xảy ra Chất mới xuất hiện có thay đổi về trạng thái không? TN1: Cho dd axit clohiđric vào cốc chứa quả trứng. Rót axit clohiđric vào cốc chứa quả trứng gà cho tới khi ngập ½ quả trứng Sủi bọt ở vỏ trứng (có chất khí sinh ra) Chất mới xuất hiện có trạng thái khác với chất phản ứng TN2: Dung dịch Bari clorua tác dụng với dung dịch natri sunfat. Rót khoảng 20 ml dung dịch Bari clorua vào ống đong hình trụ. Nhỏ vài giọt dung dịch natri sunfat vào ống đong Có chất rắn màu trắng xuất hiện (kết tủa) PƯHH có sinh ra nhiệt không? Có phát sáng không? TN: Đốt cồn Dùng diêm châm lửa đốt đèn cồn Cồn cháy sáng và tỏa nhiều nhiệt Có tỏa nhiệt và phát sáng Chất mới xuất hiện thay đổi về màu sắc như thế nào? TN: Đun nóng đường Lấy khoảng 2 muỗng đường vào ống nghiệm Hơ nóng đều đáy ống nghiệm Đun tập trung tại chỗ có đường Chất rắn màu trắng chuyển thành màu nâu cuối cùng thành màu đen Có hơi nước thoát ra Chất mới xuất hiện có màu sắc khác với chất phản ứng Kết luận về kiến thức mới Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra: Chất mới xuất hiện có tính chất khác với chất phản ứng: Trạng thái: tạo chất khí hoặc chất không tan (kết tủa) Thay đổi màu sắc Có tỏa nhiệt hoặc phát sáng HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VẬN DỤNG 1.Mục tiêu: Viết được phương trình hóa học bằng chữ để biểu diễn phản ứng hóa học. Xác định được chất phản ứng (chất tham gia, chất ban đầu) và sản phẩm (chất tạo thành). 2.Thời gian: 15 phút 3.Phương pháp: đàm thoại phát hiện, hoạt động nhóm 4.Phương tiện: máy tính GV, HS bảng thông minh 5.Tổ chức dạy học; Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ: yêu cầu hs hoàn thành bài tập trong máy tính cá nhân. Bài 1: Chọn câu trả lời đúng 1.Trong các hiện tượng thiên nhiên sau hiện tượng nào có phản ứng hóa học a. Sáng sớm khi mặt trời mọc sương mù tan dần b.Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa c. Nạn cháy rừng tạo khói đen dày đặc d. khi mưa giông thường có sấm sét 2. Dấu hiệu nào sau đây giúp ta khẳng định có PƯHH xảy ra? a. Có chất kết tủa (chất không tan) b. Có chất khí thoát ra (sủi bọt) c. Có sự thay đổi màu sắc d. Có sự tỏa nhiệt hoặc phát sáng. e. Một trong số các dấu hiệu trên. Bài 2 Sắt để lâu ngày thường bị gỉ hay còn gọi là bị oxi hóa (Do sắt tiếp xúc với oxi và hơi nước có trong không khí ẩm). 1. Dấu hiệu nào chứng tỏ phản ứng xảy ra? 2. Điều kiện để phản ứng xảy ra là gì? 3. Phản ứng trên có lợi hay có hại cho con người? 4. Muốn hạn chế phản ứng trên xảy ra, chúng ta đã tiến hành các biện pháp nào? Bài 3: Khi than ch¸y trong kh«ng khÝ x¶y ra ph¶n øng ho¸ häc gi÷a than vµ khÝ «xi. a. Em h·y gi¶i thÝch v× sao cÇn ®Ëp võa nhá than trư¬íc khi ®¬ưa vµo bÕp lß, sau ®ã, dïng que löa ch©m råi qu¹t m¹nh ®Õn khi than bÐn ch¸y th× th«i? b. Ghi lại phương trình chữ của phản ứng, biết rằng sản phẩm là khí cacbon đioxit. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Dự kiến sản phẩm của HS Bài 1 Cá nhân từng HS lựa chọn đáp án nhanh. 1c; 2e Bài 2: 1. Có tạo chất rắn màu nâu đỏ.( thay đổi về màu sắc) 2. Không khí ẩm 3. Có hại 4. Sơn, mạ , tráng men, Bôi dầu, mỡ … trên bề mặt các đồ dùng bằng sắt là ngăn không cho sắt tiếp xúc với không khí ẩm. Không có phản ứng hoá học xảy ra nên phòng chống được gỉ. Bài 3 Phản ứng vừa có lợi vừa có hại Có lợi cung cấp nhiệt để sử dụng trong sinh hoạt, sản xuất (nhiệt điện) Có hại: sinh ra khí cacbon đioxit làm ô nhiễm không khí, gây hiệu ứng nhà kính... Bước 3: Trao đổi thảo luận kiểm tra bài của hs trên máy GV. Hs Đánh giá bài làm của bạn. GV chia sẻ bài làm tốt của hs Từ nội dung bài tập kiểm tra đánh giá, học sinh nhắc lại nội dung kiến thức chính trong bài. Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức Dự kiến sản phẩm Hs Hoàn thiện cột L trong vở thực hành K W L Định nghĩa Diễn biến của phản ứng hoá học Điều kiện xảy ra phản ứng hoá học Làm thế nào nhận biết có PƯHH XẢY RA? Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra: Chất mới xuất hiện có tính chất khác với chất phản ứng: Trạng thái: tạo chất khí hoặc chất không tan (kết tủa) Thay đổi màu sắc Có tỏa nhiệt hoặc phát sáng ………………….. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG 1. Mục tiêu: Tìm hiểu thêm về các phản ứng hóa học trong cuộc sống GD đạo đức 2. Thời gian: 4 phút 3. Phương pháp: đàm thoại phát hiện, hoạt động nhóm 4. Phương tiện: video clip 5. Tổ chức dạy học Bước 1: GV giao nhiệm vụ 1. Chiếu video về động thiên cung trong Vịnh Hạ Long. Tìm hiểu hiện tượng hình thành thạch nhũ trong các hang động: Động Thiên Cung – Vịnh Hạ Long, động Thiên Đường – Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng Trong hiện tượng trên có xảy ra phản ứng hóa học không? Tìm hiểu và viết PT Chữ cho PƯHH đó . 2. Tìm hiểu hiện tượng: Khi nhai cơm kĩ ta thấy có vị ngọt trong miệng. Trong hiện tượng trên có xảy ra phản ứng hóa học không? Nếu có hãy cho biết điều kiện để xảy ra phản ứng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Nhiệm vụ 1: Học sinh xem video . tìm hiểu về PƯHH (hoàn thành ở nhà.) Nhiệm vụ 2: cá nhân học sinh về nhà thực nhiệm (trả bài vào tiết học sau) Bước 3: Trao đổi thảo luận Gv gợi mở quá trình hình thành thạch nhũ trong hang động có phản ứng hóa học. xảy ra trong thời gian dài. Vì vậy khi đi thăm quan tuyệt đối không viết lên núi đá, không bẻ nhũ đá, tích cực tham gia phong trào “Ngày chủ nhật vì một Hạ Long xanh”... Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức Đánh giá và chốt kiến thức ở tiết sau. • RÚT KINH NGHIỆM: Thời gian………………………………………………………………………… Nội dung......……………………………………………………………………… Phương pháp………..….................…………………………………………… PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN HỌC BÀI PHẢN ỨNG HÓA HỌC (t2) Nội dung IV: Dấu hiệu nhận biết có PƯHH xảy ra Họ tên học sinh.............................................................Lớp 8… Đọc SGK và soạn vào vở thực hành ? Những điều đã biết về PƯHH? Những điều em muốn biết? K (Điều em đã biết) W (Điều em muốn biết) L (Điều em học được) 1. Câu hỏi nêu vấn đề: Làm thế nào nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra? 2. Nêu ý kiến ban đầu của em ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... 3. Đề xuất câu hỏi: ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... 4. Nêu phương án nghiên cứu trả lời các câu hỏi ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... 5. Đề xuất thí nghiệm nghiên cứu (dựa vào các PUHH đã biết ở bài trước) ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... Tiến hành thí nghiệm: Chú ý cách sử dụng đèn cồn, cách rót hóa chất, cách đun hóa chất (đun tập trung tại đáy ống nghiệm trước khi đun tập trung tại đáy ống nghiệm) ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... Câu hỏi Thí nghiệm Cách tiến hành Quan sát mô tả hiện tượng Dấu hiệu nhận biết có PƯHH xảy ra Kết luận về kiến thức mới Nội dung V: Luyện tập 1. Tóm tắt nội dung toàn bài bằng sơ đồ tư duy 2. Bài tập trắc nghiệm ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... 3. Làm bài tập 5, 6 sgk T 51 vào vở bài tập. 4. Tìm các PƯHH có trong đời sống hàng ngày
Trang 1Ngày soạn: Tiết 1
Bước đầu rèn cho học sinh các yêu cầu để học tốt môn hóa học đó là:
+ Khi học môn hóa cần thực hiện các hoạt động sau: Tự thu thập tìm kiếmkiến thức xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ
+ Học tốt môn hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đãhọc
3 Thái độ
Giáo dục lòng yêu môn học, ham thích học bộ môn, giới thiệu và hướngdẫn cho học sinh cách học môn hoá học
* Tích hợp giáo dục đạo đức: HS thấy được vai trò và tầm quan trọng của
hóa học trong việc tìm ra các chất cải tạo môi trường sống con người, từ đó cótrách nhiệm, biết chung tay góp sức, hợp tác cùng cộng đồng bảo vệ môi trường
4 Định hướng phát triển năng lực
GV: - Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ…
- Hoá chất: NaOH, CuSO4, HCl, đinh sắt sạch
HS: Nghiên cứu trước bài.
1 Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Trang 2Mục tiêu: HS hiểu được môn hoá học là môn học nghiên cứu các chất, sự biếnđổi chất và ứng dụng của chúng,
Thời gian: 20 phút
Phương pháp: đàm thoại phát hiện
Phương tiện: dụng cụ, hóa chất cần thiết
Cách tiến hành:
GV giới thiệu với HS sơ qua về môn
hoá học và mục tiêu của bài 1
GV giới thiệu một số dụng cụ thường
gặp trong phòng thí nghiệm và hướng
dẫn học sinh các thao tác: Lấy 3 ống
nghiệm, mỗi ống lần lượt chứa các
GV hướng dẫn HS cách lấy hóa chất và
cách tiến hành thí nghiệm, sau đó học
sinh tiến hành thí nghiệm theo nhóm:
- Nhỏ 5-6 giọt dung dịch đồng sunfat
vào ống nghiệm 1, sau đó cho thêm 5-6
giọt dung dịch natri hiđroxit
1 HS tiến hành theo hướng dẫn, các HS
khác quan sát hiện tượng
- Nhỏ 5-6 giọt dung dịch axit clohiđric
vào ống nghiệm 2, sau đó cho tiếp vào
1 đinh sắt nhỏ
HS tiến hành theo hướng dẫn, quan sát
hiện tượng
GV gọi đại diện các nhóm lần lượt nêu
các hiện tượng quan sát được ở 2 thí
Trang 3- Em Bùi Linh: Thực hiện giảm nhẹ
khoảng 20% nhiệm vụ học tập so với yêu
cầu trên: Không yêu hs làm thí nghệm.
- Em Nguyễn Linh và em Hậu: Thực hiện
giảm nhẹ khoảng 70% nhiệm vụ học tập so
với yêu cầu trên chỉ yêu cầu hs quan sát
bạn làm TN Không được đi lại tự do trong
lớp gây mất TT ảnh hưởng HS khác.
- GV Chú ý quan tâm tới HS, phát hiện và
xử lý kịp thời khi có biểu hiện lạ, báo cáo
ngay với BGH các bất biến trong giờ học
- Luôn thương yêu, tạo điều kiện, động
viên giúp đỡ HS tháo gỡ khó khăn trong
các tình huống.
dụng của chúng
Hoạt động 2: Vai trò của hóa hoc
Mục tiêu: HS hiểu được vai trò của hóa học, giáo dục đạo đức
Thời gian: 8 phút
Phương pháp: đàm thoại phát hiện
Phương tiện: tranh ảnh
Cách tiến hành:
? Em hãy kể tên một số đồ dùng được
sản xuất từ nhôm, sắt, đồng, chất dẻo…
HS trả lời:
+ Từ nhôm: Chậu, xong, nồi
+ Chất dẻo: Dép, ca, cốc, chậu
? Em hãy kể tên các sản phẩm hoá học
phục vụ cho học tập?
HS: Thước kẻ bút , cặp …
Trang 4
dùng trong sản xuất nông nghiệp, thủ
Mỗi chúng ta có trách nhiệm tuyên
truyền cho cộng đồng, biết chung tay
góp sức, hợp tác cùng cộng đồng bảo
vệ môi trường
Đối với HSKT
- Em Bùi Linh: Thực hiện giảm nhẹ
khoảng 20% nhiệm vụ học tập so với yêu
cầu trên: Không yêu hs trả lời câu hỏi.
- Em Nguyễn Linh và em Hậu: Thực
hiện giảm nhẹ khoảng 70% nhiệm vụ
học tập so với yêu cầu trên chỉ yêu cầu
hs lắng nghe Không được đi lại tự do
trong lớp gây mất TT ảnh hưởng HS
Hoạt động 3: Các em cần phải làm gì để học tốt môn Hóa học?
Mục tiêu: HS biết các phương pháp học tập bộ môn
Thời gian: 8 phút
Phương pháp: đàm thoại phát hiện
Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi: Phải làm gì để học tốt môn hoá
a, Thu thập, tìm kiếm kiến thức
b, Xử lí thông tin
c, vận dụng
d, Ghi nhớ
4
Trang 5GV gọi đại diện nhóm nêu ý kiến về
vấn đề (1)
HS trả lời
Nhóm khác bổ sung
GV chốt kiến thức, giải thích thêm
GV gọi đại diện nhóm nêu ý kiến về
phương pháp học môn hoá học?
HS trả lời
HS khác nhậm xét, bổ sung
GV giải thích hướng dẫn thêm cho HS
Đối với HSKT
- Em Bùi Linh: Thực hiện giảm nhẹ
khoảng 20% nhiệm vụ học tập so với
yêu cầu trên: Không yêu hs trả lời câu
hỏi
- Em Nguyễn Linh và em Hậu: Thực
hiện giảm nhẹ khoảng 70% nhiệm vụ
học tập so với yêu cầu trên chỉ yêu cầu
hs lắng nghe Không được đi lại tự do
trong lớp gây mất TT ảnh hưởng HS
khác
- Lắng nghe ý kiến phát biểu của các
em khích lệ động viên kịp thời
2 Phương pháp học môn hoá học:
- Biết làm thí nghiệm, quan sát hiệntượng
- Có hứng thú say mê, chủ động, rènluyện phương pháp tư duy
- Nhớ một cách chọn lọc, thông minh
- Đọc thêm sách, rèn luyện lòng ham đọcsách
4 Củng cố (6’)
? Hoá học là gì: Vai trò của hoá học trong cuộc sống? HS 1 trả lời
? Các em cần làm gì để học tốt môn hoá học? HS 2 trả lời
5 Hướng dẫn về nhà (1’)
GV hướng dẫn HS về nhà đọc, nghiên cứu trước bài "chất"
E: RÚT KINH NGHIỆM
Thời gian………Nội dung ………
Phương pháp……… … ………
Trang 6
CHƯƠNG I - CHẤT - NGUYấN TỬ - PHÂN TỬ
Mục tiêu của chơng
1 Kiến thức
Cho HS biết đợc khái niệm chung về chất và hỗn hợp Hiểu và vận dụng đợc các
định nghĩa về nguyên tử, nguyên tố hoá học, nguyên tử khối, đơn chất và hợp chất, phân tử và phân tử khối, hoá trị
2 Kĩ năng
Tập cho HS biết cách nhận ra tính chất của chất và tách riêng chất ra từ hỗn hợp,quan sát và thử nghiệm tính chất của chất ; biết biểu diễn nguyên tố bằng kí hiệu hoá học và biểu diễn chất bằng công thức hoá học ; biết cách lập công thức hoá học của hợp chất dựa vào hoá trị ; biết cách tính phân tử khối
3 Thỏi độ
Bớc đầu tạo cho HS có hứng thú với môn học Phát triển năng lực t duy, đặc biệt
là t duy hoá học- năng lực tởng tợng về cấu tạo hạt của chất
Giỏo dục phẩm chất trung thực, tự trọng, chớ cụng vụ tư, tự lập, tự tin, tự chủ…
4 Định hướng phỏt triển năng lực
Trang 7HS làm quen với một số dụng cụ đơn giản.
* Tích hợp giáo dục đạo đức: HS nắm được tính chất của chất, có trách nhiệm tuyên truyền cho cộng đồng biết cách sử dụng chất thích hợp, tránh gây hại
cho con người và gây ô nhiễm môi trường sống, thể hiện tình yêu thương nhân loại
4 Định hướng phát triển năng lực
GV: - Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, dụng cụ thử tính dẫn điện…
- Hoá chất: S, P đỏ, nhôm, đồng, muối tinh, chai nước khoáng, nước cất.HS: Nghiên cứu trước bài
C PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, vấn đáp tìm tòi, thông báo, nêu vấn đề, quansát…
D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Em hãy cho biết hoá học là gì? Làm thế nào để có thể học tốt môn hoá học ?
Trang 8GV : cỏc em hóy quan sỏt xung quanh ta,
liờn hệ với thực tế kể tờn 1 số vật thể mà
em biết?
HS trả lời
GV nhận xột, bổ sung, thụng bỏo
? Vật thể được chia thành mấy loại?
HS thảo luận nhúm hoàn thành bảng sau
(Cho biết loại vật thể và chất cấu tạo nờn
Vậtthểnhõntạo
Chất cấutạo nờn vậtthể
Nhóm khác nhận xét, bổ sung, hoàn thiện
Từ bài tập trên em hãy chất có ở đâu?
Ví dụ: Nồi, ao, bàn, bút, hồ, cây
- Vật thể tự nhiên: Ao, hồ, cây
- Vật thể nhân tạo: Nồi, bàn, bút
STT
Tên gọi Vật
thể tựnhiên
Vậtthểnhântạo
Chất cấutạo nênvật thể1
234567
KhôngkhíSách, vở
ấm đunNớcThâncây míaBútCần ăngtenHạt gạo
x
x
x
xx
xx
Oxi, nitơ, cacbonicGiấyNhômSaccaroz
ơNhựaNhômTinh bột
Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó
có chất
8
Trang 9HS: Chất có ở khắp mọi nơi.
GV gọi HS nhận xét
GV chốt kiến thức
GV thông báo: Vật thể tự nhiên đợc cấu
tạo từ các chất, vật thể nhân tạo đợc cấu
tạo từ vật liệu, vật liệu là chất hay hỗn hợp
1 số chất
Khoa học đã biết hàng chục triệu chất có
sẵn trong tự nhiên và chất do con ngời tạo
ra
Đối với HSKT
- Em Bựi Linh: Thực hiện giảm nhẹ
khoảng 20% nhiệm vụ học tập so với yờu
cầu trờn: Khụng yờu hs trả lời cõu hỏi:
Chất cú ở đõu?
- Em Nguyễn Linh và em Hậu: Thực
hiện giảm nhẹ khoảng 70% nhiệm vụ học
tập so với yờu cầu trờn chỉ yờu cầu hs lắng
nghe Khụng được đi lại tự do trong lớp
Phương phỏp: thớ nghiệm nghiờn cứu
Phương tiện: dụng cụ húa chất cần thiết
a, Tớnh chất vật lớ
Trạng thỏi, màu sắc, mựi vị, tớnh tan, nhiệt
độ núng chảy, nhiệt độ sụi, khối lượngriờng, tớnh dẫn điện, dẫn nhiệt…
b, Tớnh chất hoỏ học
Là khả năng biến đổi chất này thành chấtkhỏc
VD: Tớnh chỏy được
Trang 10Để trả lời câu hỏi GV cùng HS thực hiện
các thao tác sau:
- Quan sát màu của bột S và P đỏ
- Lần lượt hoà tan muối ăn và bột sắt vào
nước
- Nhớ lại to sôi và to đđ của nước (Vật lí 6).
Sau vài phút GV gọi đại diện các nhóm
báo cáo kết quả
HS: - Bột S màu vàng tơi
- Bột P đỏ có màu đỏ
- Muối ăn tan trong nước, bột sắt
không tan trong nước
- Nước sôi ở 100o C và đông đặc ở 0o
Gv giới thiệu thêm
? Quan sát ta biết được tính chất gì?
HS: Biết được tính chất hoá học
Để phân biệt 2 chất lỏng trong suốt là
nước và cồn ta phải làm như thế nào? Dựa
vào tính chất nào của 2 chất?
HS dựa vào khả năng cháy:
+ Nước không cháy được
TH: Bạn nam bị rơi chìa khoá bằng sắt
xuống cống rãnh có cách nào lấy chìa
khoá lên mà ko phải thò tay xuống cống?
Để biết được tính chất của chất ta cần:
a, Quan sát
b, Dùng dụng cụ đo
c, Làm thí nghiệm
2 Lợi ích từ việc hiểu tính chất của chất.
a, Giúp phân biệt chất này với chất khác,tức nhận biết được chất
b, Biết cách sử dụng chất
c, Biết ứng dụng chất thích hợp trong đờisống và sản xuất
10
Trang 11Hs trả lời
Gv giải thích có thể dùng nam châm buộc
vào một sợi dây rồi thả xuống cống Do
sắt có từ tính nên bị nam châm hút
nhiễm môi trường, phản tác dụng
+ Học xong tiết học hôm nay, em sẽ làm
gì để phát huy những kiến thức hóa học
em đã học được?
- Em nắm chắc tính chất của chất, có
trách nhiệm tuyên truyền cho cộng
đồng biết cách sử dụng chất thích hợp,
tránh gây hại cho con người và gây ô
nhiễm môi trường sống
Đối với HSKT
- Em Bùi Linh: Thực hiện giảm nhẹ
khoảng 20% nhiệm vụ học tập so với yêu
cầu trên: Không yêu hs liên hệ thực tế
- Em Nguyễn Linh và em Hậu: Thực
hiện giảm nhẹ khoảng 70% nhiệm vụ học
tập so với yêu cầu trên chỉ yêu cầu hs
quan sát bạn làm TN Không được đi lại
tự do trong lớp gây mất TT ảnh hưởng HS
khác
- GV Chú ý quan tâm tới HS, phát hiện và
xử lý kịp thời khi có biểu hiện lạ, báo cáo
ngay với BGH các bất biến trong giờ học
- Luôn thương yêu, tạo điều kiện, động
viên giúp đỡ HS tháo gỡ khó khăn trong
Trang 124 Củng cố (4’)
? Nêu 3 VD về vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo?
HS 1 trả lời - Cây mía, đá, sông
_
12
Trang 13- HS hiểu được khái niệm chất tinh khiết, hỗn hợp.
- Cách phân biệt chất nguyên chất (chất tinh khiết) và hỗn hợp dựa vào tính chấtvật lí
2 Kĩ năng
- Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp
- HS biết cách tách các chất ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí của từng chất
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ : Đường,muối ăn, tinh bột
GV: - Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bộ dụng cụ chưng cất nước tự
nhiên (nếu có),đèn cồn, kiềng sắt, nhiệt kế, máy chiếu…
- Hoá chất: Muối tinh, chai nước khoáng, nước cất, nước tự nhiên
HS: Học bài cũ, nghiên cứu trước bài.
C PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, vấn đáp tìm tòi, thông báo, nêu vấn đề, quan sát,thực hành…
D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.
1 Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
?1: Em hãy nêu 3 vật thể tự nhiên, 3 vật thể nhân tạo? Hãy chỉ ra chất cấu tạo nêncác vật thể đó ?
HS 1 trả lời
- 3 vật thể tự nhiên:
Trang 14+ Thân cây mía: Chất cấu tạo nên là saccazozơ.
+ Đá vôi: Chất cấu tạo nên là canxi cacbonat
- 3 vật thể nhân tạo:
+ Vỏ điện thoại: Chất cấu tạo nên là chất dẻo
+ Cửa sắt: Chất cấu tạo nên là sắt
+ Nồi nhôm: Chất cấu tạo nên là nhôm
?2: Làm thế nào để biết được tính chất của chất? Việc hiểu biết tính chất của chất
- Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi:
+ Giúp phân biệt chất này với chất khác, tức nhận biết được chất
GV : Cho HS quan sát 1 chai nước khoáng và
1 ống nước cất, ghi lại nhận xét theo nhóm
HS Nước bên trong đều trong suốt, không
màu
GV giải thích: nước cất để pha chế thuốc tiêm
và sử dụng trong phòng thí nghiệm vì nước cất
là chất tinh khiết Nước khoáng không dùng
được như trên vì nước khoáng có lẫn 1 số chất
tan
? Em hãy nêu thành phần của nươc cất, nước
khoáng, nước tự nhiên?
HS trả lời
1 Hỗn hợp
+ Nước cất: Không có lẫn chất khác.+ Nước khoáng, nước tự nhiên (ao,hồ… ): Có lẫn nhiều chất khác
14
Trang 15GV thông báo: Nước cất là chất tinh khiết,
nước khoáng, nước ao hồ là hỗn hợp
? thế nào là hỗn hợp?
HS trả lời
Đối với HSKT
- Em Bùi Linh: Thực hiện giảm nhẹ khoảng
20% nhiệm vụ học tập so với yêu cầu trên:
Không yêu hs trả lời hỗn hợp là gì?
- Em Nguyễn Linh và em Hậu: Thực hiện
giảm nhẹ khoảng 70% nhiệm vụ học tập so với
yêu cầu trên chỉ yêu cầu hs quan sát bạn làm
TN Không được đi lại tự do trong lớp gây mất
TT ảnh hưởng HS khác
- GV Chú ý quan tâm tới HS, phát hiện và xử
lý kịp thời khi có biểu hiện lạ, báo cáo ngay
với BGH các bất biến trong giờ học
Hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhaugọi là hỗn hợp
Hoạt động 2: Chất tinh khiết
Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm chất tinh khiết
0oC và to sôi là 100oC, D = 1g/cm3 Với nước tự
nhiên các giá trị này đều sai khác nhiều hay ít
tuỳ theo các chất có lẫn trong hỗn hợp
? Theo các em những chất như thế nào mới có
- Chất tinh khiết có tính chất vật lí, hoáhọc nhất định
Trang 16HS trả lời.
Đối với HSKT
- Em Bùi Linh: Thực hiện giảm nhẹ khoảng
20% nhiệm vụ học tập so với yêu cầu trên:
Không yêu hs lấy ví dụ về hỗn hợp
- Em Nguyễn Linh và em Hậu: Thực hiện
giảm nhẹ khoảng 70% nhiệm vụ học tập so với
yêu cầu trên chỉ yêu cầu hs lắng nghe bạn làm
trả lời câu hỏi Không được đi lại tự do trong
lớp gây mất TT ảnh hưởng HS khác
- GV Chú ý quan tâm tới HS, phát hiện và xử
lý kịp thời khi có biểu hiện lạ, báo cáo ngay
với BGH các bất biến trong giờ học
HS: Đun sôi nước muối cho nước bay hơi hết
GV yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm chứng
câu trả lời của HS
Lấy một ít nước muối cho vào cốc thuỷ tinh,
đun cốc thuỷ tinh trên ngọn lửa đèn cồn cho
nước bay hơi hết ta đợc muối tinh khiết
HS Làm thí nghiệm theo hướng dẫn
? Ta tách đường và cát như thế nào?
Trang 17Đối với HSKT
- Em Bùi Linh: Thực hiện giảm nhẹ khoảng
20% nhiệm vụ học tập so với yêu cầu trên
Không y/c hs nêu nguyên tắc tách chất
- Em Nguyễn Linh và em Hậu: Thực hiện
giảm nhẹ khoảng 70% nhiệm vụ học tập so với
yêu cầu trên chỉ yêu cầu hs lắng nghe bạn làm
trả lời câu hỏi Không được đi lại tự do trong
lớp gây mất TT ảnh hưởng HS khác
- GV Chú ý quan tâm tới HS, phát hiện và xử
lý kịp thời khi có biểu hiện lạ, báo cáo ngay
với BGH các bất biến trong giờ học
_
Trang 18Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 4 BÀI 3: BÀI THỰC HÀNH 1
TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS biết
- Nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hóa học, cách
sử dụng một số dụng cụ, hóa chất trong phòng thí nghiệm
- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ
- Sử dụng được một số dụng cụ, hóa chất để thực hiện một số thí nghiệm đơn
giản nêu ở trên
- Viết tường trình thí nghiệm
3 Thái độ
Giáo dục ý thức cẩn thận, tự giác, kiên nhẫn, tiết kiệm khi làm thí nghiệm
Giáo dục phẩm chất tự lập, tự tin, tự chủ Có trách nhiệm với bản thân, cộng
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
+ Năng lực thực hành hóa học: năng lực làm thí nghiệm, hợp tác
HS: Chậu nước sạch, hỗn hợp muối và cát.
C: PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, thí nghiệm kiểm chứng, đàm thoại, vấn đáp…
D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.
1 Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh (3’)
18
Trang 19GV kiểm tra các đồ dùng chuẩn bị của HS: Chậu nước sạch, hỗn hợp muối
và cát
Kiểm tra lại đồ dùng và hoá chất của từng nhóm
Hoạt động 1: Quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
Mục tiêu: hs biết được các bước của một buổi THHH Biết được quy tắc an toàn trong phòng tn
- Không dùng tay trực tiếp cầm hoá chất
- Không đổ hoá chất này vào hoá chất khác(ngoài chỉ dẫn)
- Hoá chất dùng xong nếu còn thừa khôngđược đổ trở lại bình chứa
- Không dùng hoá chất đựng trong những
lọ không có nhãn ghi rõ tên hoá chất
- Không nếm ngửi trực tiếp hoá chất
Trang 20Đối với HSKT
- Em Bựi Linh: Thực hiện giảm nhẹ
khoảng 20% nhiệm vụ học tập so với yờu
cầu trờn: Khụng yờu hs tiến hành thớ
nghệm trong nhúm, chỉ quan sỏt cỏc bạn
trong nhúm làm TN
- Em Nguyễn Linh và em Hậu: Thực
hiện giảm nhẹ khoảng 70% nhiệm vụ học
tập so với yờu cầu trờn chỉ yờu cầu hs lắng
nghe bạn làm trả lời cõu hỏi Khụng được
đi lại tự do trong lớp gõy mất TT ảnh
hưởng HS khỏc
- GV Chỳ ý quan tõm tới HS, phỏt hiện và
xử lý kịp thời khi cú biểu hiện lạ, bỏo cỏo
ngay với BGH cỏc bất biến trong giờ học
- Đổ từ từ hỗn hợp theo đũa thuỷ tinh qua
phễu có giấy lọc, thu phần nớc lọc vào cốc
- Đổ phần nớc lọc vào ống nghiệm
- Dùng kẹp gỗ kẹp ống nghiệm rồi đun nóng
trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi nớc bay hơi
hết (Khi đun nóng để ống nghiệm hơi
nghiêng, lúc đầu hơ dọc ống nghiệm trên
ngọn lửa cho nóng đều sau đó đun phần đáy
- Cát đợc giữ lại trên giấy lọc
? Em hãy so sánh chất rắn ở đáy ống nghiệm
Thí nghiệm: Tách riêng từng chất ra
khỏi hỗn hợp muối ăn và cát
- Bỏ hỗn hợp muối ăn và cát vào nớc,khuấy đều
- Đổ từ từ hỗn hợp theo đũa thuỷ tinhqua phễu có giấy lọc, thu phần nớc lọcvào cốc
- Đổ phần nớc lọc vào ống nghiệm
- Dùng kẹp gỗ kẹp ống nghiệm rồi đunnóng trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khinớc bay hơi hết (Khi đun nóng để ốngnghiệm hơi nghiêng, lúc đầu hơ dọc ốngnghiệm trên ngọn lửa cho nóng đều sau
đó đun phần đáy ống nghiệm)
Quan sát chất còn lại ở đáy ống nghiệm
và trên giấy lọc
20
Trang 21víi hçn hîp ban ®Çu?
HS so s¸nh vµ tr¶ lêi
GV chèt kiÕn thøc
Đối với HSKT
- Em Bùi Linh: Thực hiện giảm nhẹ khoảng
20% nhiệm vụ học tập so với yêu cầu trên:
Không yêu hs làm thí nghệm
- Em Nguyễn Linh và em Hậu: Thực hiện
giảm nhẹ khoảng 70% nhiệm vụ học tập so
với yêu cầu trên chỉ yêu cầu hs quan sát bạn
làm thí nghiệm Không được đi lại tự do trong
lớp gây mất TT ảnh hưởng HS khác
- GV Chú ý quan tâm tới HS, phát hiện và xử
lý kịp thời khi có biểu hiện lạ, báo cáo ngay
với BGH các bất biến trong giờ học
Hiện tượng Giải thích
1
2
5 Thu dọn, rửa dụng cụ (5’)
GV nhận xét buổi thực hành, chấm điểm ý thức của các nhóm
HS thu dọn, rửa dụng cụ, vệ sinh phòng thực hành
GV dặn HS đọc trước bài nguyên tử
E: RÚT KINH NGHIỆM:
Thời gian………Nội dung ………Phương pháp……… … ………
BẢN TƯỜNG TRÌNH BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
NGHIỆM
CÁCH TIẾNHÀNH
HIỆN TƯỢNG GIẢI THÍCH
Trang 221 Tách riêng muối
ăn ra khỏi hỗn
hợp với cát
- Cho vào ốngnghiệm khoảng 3ghỗn hợp muối ăn
và cát
- Rót khoảng5ml nước sạch lắcnhẹ ống nghiệmcho muối tan trongnước
- Lấy 1 ốngnghiệm khác đặttrên giá ốngnghiệm, đặt phễulọc lên miệng ốngnghiệm
- Gấp giấy lọc,đặt giấy lọc vàophễu, rót từ từdung dịch vàophễu
phần nước lọc trênngọn lửa đèn cồn
- Muối tan trong nước, cátkhông tan trong nước
muối chảy xuống ống nghiệm
- Cát giữ lạitrên giấy lọc
- Nước bay hơi thu được muối tinh khiết
Do cát không tan trong nước, muối tan trong nước Dựa vào tính tan ta tách được riêng muối và cát
22
Trang 23- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử.
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện, gồm hạt nhân mang điệntích dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mangđiện
- Vỏ nguyên tử gồm các electron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạtnhân và được sắp xếp thành từng lớp
- Trong nguyên tử số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e vềgiá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hòa về điện
2 Kĩ năng
- Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trongmỗi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C, Cl,Na.)
3 Thái độ
Giáo dục lòng yêu thích môn học
Giáo dục phẩm chất trung thực, tự trọng, chí công vô tư, tự lập, tự tin, tự chủ…
4 Định hướng phát triển năng lực
HS: nghiên cứu trước bài, xem lại sơ lược về cấu tạo nguyên tử ở vật lí 7.
C PHƯƠNG PHÁP: Thông báo, vấn đáp tìm tòi, đàm thoại, trực quan….
D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.
Trang 24GV thông báo: Tất cả các chất đều được
tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ trung
hoà về điện gọi là nguyên tử
? Nguyên tử là gì?
HS trả lời
GV giới thiệu: Nguyên tử là hạt nhỏ nhất
trong các loại hạt cấu tạo nên chất Có
hàng chục triệu chất khác nhau nhưng chỉ
có trên 100 loại nguyên tử
- Em Bùi Linh: Thực hiện giảm nhẹ
khoảng 20% nhiệm vụ học tập so với yêu
cầu trên.ko y/c trả lời
Cấu tạo bề ngoài của nguyên tử?
- Em Nguyễn Linh và em Hậu: Thực
hiện giảm nhẹ khoảng 70% nhiệm vụ học
tập so với yêu cầu trên chỉ yêu cầu hs lắng
nghe bạn trả lời câu hỏi Không được đi
lại tự do trong lớp gây mất TT ảnh hưởng
Cấu tạo nguyên tử:
- Hạt nhân mang điện tích dương
- Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mangđiện tích âm
+ Electron:
- Kí hiêu: e
- Điện tích: -1
24
Trang 25xử lý kịp thời khi có biểu hiện lạ, báo cáo
ngay với BGH các bất biến trong giờ học
Chuyển tiếp.
Hoạt động 2: Hạt nhân nguyên tử
Mục tiêu: HS biết được các kiến thức cơ bản về hạt nhân nguyên tử
GV: Trong nguyên tử khối lượng của hạt
proton = khối lượng của hạt nơtron
electron trong nguyên tử ? Tại sao?
HS: số p = số e, do nguyên tử là hạt trung hoà
về điện
GV giới thiệu: Khối lượng của hạt electron
rất bé không đáng kể vậy khối lượng của hạt
nhân đợc coi là khối lượng của nguyên tử
Đối với HSKT
- Em Bùi Linh: Thực hiện giảm nhẹ khoảng
20% nhiệm vụ học tập so với yêu cầu trên.ko
Hạt nhân nguyên tử tạo bởi 2 loại hạt:Proton và nơtron
- Điện tích: Không mang điện
Trong nguyên tử khối lượng của hạtproton = khối lượng của hạt nơtron
Các nguyên tử có cùng số proton tronghạt nhân được gọi là các nguyên tử cùngloại
số p = số e
m nguyên tử = m hạt nhân
Trang 26y/c trả lời câu hỏi:
Các nguyên tử có cùng số proton trong hạt
nhân được gọi là gì?
- Em Nguyễn Linh và em Hậu: Thực hiện
giảm nhẹ khoảng 70% nhiệm vụ học tập so
với yêu cầu trên chỉ yêu cầu hs lắng nghe bạn
trả lời câu hỏi Không được đi lại tự do trong
lớp gây mất TT ảnh hưởng HS khác
- GV Chú ý quan tâm tới HS, phát hiện và xử
lý kịp thời khi có biểu hiện lạ, báo cáo ngay
với BGH các bất biến trong giờ học
Bài tập nâng cao: Nguyên tử X có tổng các hạt là 52 trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt Hãy xác định số p, số n và số e trongnguyên tử X
HS phân tích đề bài, nêu hướng giải
2 Tổng số hạt p, e, n trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt không mang điện
chiếm xấp xỉ 35% Tính số hạt mỗi loại?
E: RÚT KINH NGHIỆM
Thời gian………Nội dung ………Phương pháp……… … ………
_
26
Trang 27Ngày soạn:
BÀI 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
HS được rèn luyện về cách viết KHHH của các nguyên tố hoá học Giáo
dục ý thức nghiêm túc trong học tập môn học
*Tích hợp giáo dục đạo đức: HS có trách nhiệm tuyên truyền cho gia
đình, bạn bè, người thân biết một số nguyên tố hóa học trong tự nhiên thuộc loạinguyên tố phóng xạ gây tác động xấu đến môi trường nếu sử dụng không đúngcách
4 Định hướng phát triển năng lực
GV: - Tranh vẽ tỉ lệ về thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái
đất, bảng một số nguyên tố hoá học, máy chiếu
HS: Nghiên cứu trước bài.
C PHƯƠNG PHÁP
- Thông báo, vấn đáp tìm tòi, đàm thoại, trực quan, nghiên cứu…
D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
? 1 Nguyên tử là gì? Nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt gì? Hãy cho biết số
p, số e của nguyên tử oxi?
HS 1 trả lời
Làm bài tập 2 sgk - Tr 15
HS 2 trả lời, làm bài tập
3 Bài mới
Trang 28Mục tiêu: HS biết được khái niệm nguyên tố hóa học
Thời gian: 17 phút
Phương pháp: Đàm thoại phát hiện, thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân
Cách tiến hành:
GV: Khi nói đến những lượng nguyên tử
vô cùng lớn người ta nói " nguyên tố hoá
học "thay cho cụm từ nguyên tử loại này,
nguyên tử loại kia
GV thông báo: Các nguyên tử thuộc cùng
một nguyên tố hoá học đều có tính chất
hoá học như nhau
GV treo bảng phụ yêu cầu HS làm bài tập
21202018
HS th¶o luËn nhãm, hoµn thµnh b¶ng phô
? Trong nh÷ng nguyªn tö trªn nh÷ng
nguyªn tö nµo thuéc cïng 1 nguyªn tè ho¸
häc?
HS: 1 vµ 3, 2 vµ 4
GV giíi thiÖu: Mçi nguyªn tè ®ưîc biÓu
diÔn b»ng 1 hay 2 ch÷ c¸i, gäi lµ kÝ hiÖu
Nguyªn tè ho¸ häc lµ tËp hîp nh÷ngnguyªn tö cïng lo¹i cã cïng sè protontrong h¹t nh©n
Nguyªn tö Sè p Sè n Sè eNguyªn tö 1
Nguyªn tö 2Nguyªn tö 3Nguyªn tö 4
19171917
21202018
19171917
Nguyªn tö 2 vµ 4 thuéc cïng nguyªn tèho¸ häc v× cã cïng sè p (17)
Nguyªn tö 1 vµ 3 thuéc cïng nguyªn tèho¸ häc v× cã cïng sè p (19)
2 KÝ kiÖu ho¸ häc
Mçi nguyªn tè được biÓu diÔn b»ngmét kÝ hiÖu ho¸ häc
- KÝ hiÖu cña nguyªn tè hi®ro lµ: H
- KÝ hiÖu cña nguyªn tè canxi lµ: Ca
- KÝ hiÖu cña nguyªn tè cacbon lµ: C
28
Trang 29GV giới thiệu: mỗi kí hiệu của nguyên tố
còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó
VD: Kí hiệu O chỉ 1 nguyên tử O
Kí hiệu 2H chỉ 2 nguyên tử hiđro
GV yêu cầu HS lấy VD
GV giới thiệu: Kí hiệu hoá học đợc quy
ứơc trên toàn thế giới
Liờn hệ giỏo dục đạo đức:
+ Trong hơn 100 NTHH cú rất nhiều
NTHH cú lợi cho cuộc sống chỳng ta, cụ
trũ sẽ tỡm hiểu lần lượt trong cỏc tiết
học tiếp theo Bờn cạnh đú cỏc NTHH
đều cú hạn chế nhất định nếu mỗi chỳng
- Em Bựi Linh: Thực hiện giảm nhẹ
khoảng 20% nhiệm vụ học tập so với yờu
cầu trờn chỉ y/c hs ghi nhớ KHHH 10
nguyờn tố hay gặp
- Em Nguyễn Linh và em Hậu: Thực
hiện giảm nhẹ khoảng 70% nhiệm vụ học
tập so với yờu cầu trờn chỉ yờu cầu hs lắng
nghe bạn trả lời cõu hỏi Khụng được đi
lại tự do trong lớp gõy mất TT ảnh hưởng
HS khỏc
- GV Chỳ ý quan tõm tới HS, phỏt hiện và
xử lý kịp thời khi cú biểu hiện lạ, bỏo cỏo
ngay với BGH cỏc bất biến trong giờ học
4 Củng cố (2’)
GV gọi 1 HS nhắc lại cỏc nội dung chớnh của bài
Trang 30GV giới thiệu các nguyên tố hóa học có trong cơ thể người
Một nhà hóa học người Mỹ tính rằng:
- Lượng nước trong cơ thể mỗi người đủ để giặt một chiếc áo sơ mi
- Lượng sắt trong cơ thể mỗi người đủ để làm một chiếc đinh 5 phân
- Lượng đường trong cơ thể mỗi người đủ để làm 1 nửa chiếc bánh nhỏ
- Lượng vôi trong cơ thể mỗi người đủ để trộn vữa xây 1 chuồng gà con
- Lượng mỡ trong cơ thể mỗi người đủ để nấu được 7 bánh xà phòng
- Lượng Photpho trong cơ thể mỗi người đủ để làm 2200 đầu que diêm
- Lượng Lưu huỳnh trong cơ thể mỗi người đủ để giết chết một con bọ chét
_
30
Trang 31- HS biết được các kiến thức về nguyên tử khối: Khái niệm, đơn vị và cách
so sánh khối lượng của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác(hạn chế ở 20 nguyên tố đầu)
2 Kĩ năng
- Phân biệt được khối lượng nguyên tử tính theo gam và khối lượng nguyên
tử tính theo đvC
- So sánh nguyên tử khối của một số nguyên tố
- Tính khối lượng (theo gam) của một số nguyên tử khi biết nguyên tử khối
và ngược lại
- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể
3 Thái độ
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực
- Phiếu học tập, máy chiếu.
HS: nghiên cứu trước bài.
C PHƯƠNG PHÁP
- Thông báo, vấn đáp tìm tòi, đàm thoại, trực quan, nghiên cứu…
D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
? 1 Nguyên tố hoá học là gì? Viết kí hiệu hoá học của các nguyên tố: Canxi, nitơ,kẽm, sắt, phốtpho?
HS 1 trả lời
Canxi: Ca
Trang 32Hoạt động 3: Nguyên tử khối
Mục tiêu: HS biết được khái niệm nguyên tố hóa học
Thời gian: 16 phút
Phương pháp: Đàm thoại phát hiện, làm việc với SGK
Cách tiến hành:
GV thuyết trình: Nguyên tử có khối lương
vô cùng bé, nếu tính bằng gam thì số trị quá
nhỏ không tiện dùng Vì vậy ngời ta quy
-ước lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử
cacbon làm đơn vị khối lượng nguyên tử,
gọi là đơn vị cacbon (đvC)
GV đa VD
HS nghe và ghi
GVthông báo: Các giá trị khối lượng này
chỉ cho biết sự nặng, nhẹ giữa các nguyên
GV: Nguyên tử khác có khối lượng bằng
bao nhiêu đvC thi nặng bằng bấy nhiêu lần
Trang 33GV yêu cầu HS so sánh độ nặng nhẹ giữa
nguyên tử O với nguyên tử C và Ca
HS trả lời
GV khối lượng tính bằng đvC chỉ là khối
lượng tương đối giữa các nguyên tử, người
ta gọi khối lượng này là nguyên tử khối
? Thế nào là nguyên tử khối?
HS nêu kết luận
GV: Thường có thể bớt các chữ đvC sau
các số trị nguyên tử khối
GV thông báo: Mỗi nguyên tố có 1 nguyên
tử khối riêng biệt, do đó dựa vào nguyên tử
khối ta có thể biết được điều gì?
HS: Ta có thể biết đươc nguyên tố đó là
nguyên tố nào
GV hướng dẫn HS tra bảng tr - 42 sgk
GV yêu cầu HS làm bài tập sau
GV gọi 1 HS phân tích các bước giải
- Em Bùi Linh: Thực hiện giảm nhẹ
khoảng 20% nhiệm vụ học tập so với yêu
cầu trên Ko y/c hs làm tốt Bt
- Em Nguyễn Linh và em Hậu: Thực hiện
giảm nhẹ khoảng 70% nhiệm vụ học tập so
với yêu cầu trên chỉ yêu cầu hs lắng nghe
bạn trả lời câu hỏi Không được đi lại tự do
trong lớp gây mất TT ảnh hưởng HS khác
- GV Chú ý quan tâm tới HS, phát hiện và
xử lý kịp thời khi có biểu hiện lạ, báo cáo
ngay với BGH các bất biến trong giờ học
Nguyên tử C nhẹ hơn nguyên tử O là: 12/32 = 3/4 lần
Nguyên tử O nặng hơn nguyên tử C là: 16/12 = 1,3 lần
2, Nguyên tử khốiNguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đvC
Bài tập:
Nguyên tử của nguyên tố A có khối lượng nặng gấp 2,5 lần nguyên tử oxi, dựa vào bảng 1 - sgk tr42 em hãy cho biết:
Trang 34GV phát phiếu học tập yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau:
Em hãy điền từ, kí hiệu hoá học và các số thích hợp vào ô trống:
Tên nguyên tố Kí hiệu
hoá học
tổng số hạt(p,n,e)
Số P Số e Số n
8218
6021
11620
26
127
1212
GV hướng dẫn HS tra bảng trang 42 - sgk
HS hoàn thành theo nhóm
GV gọi đại diện các nhóm hoàn thành
GV nhận xét đúng sai.
Tên nguyên tố
Kí hiệu hoá học
tổng số hạt (p,n,e)
SắtNatriCacbonMagieCanxinitơ
FeNaCMgCaNi
823418366021
2611612207
2611612207
3012612207
GV chiếu nội dung bài luyện tập 2:
Dựa vào bảng 1 -tr 42 sgk em hãy hoàn chỉnh bảng sau:
STT Tên nguyên
tố
Kí hiệu
Số p Số e Số n Tổng
số hạt
15
1020165
HS hoàn thành theo nhóm
34
Trang 35GV gọi đại diện các nhóm hoàn thành.
GV nhận xét đúng sai.
STT Tên nguyên
tố
Kí hiệu
Số p Số e Số n Tổng
số hạt
FKPBe
919154
919154
1020165
28584613
1939319
HS chưa biết cách làm GV có thể hướng dẫn
_
Trang 361 Kiến thức HS biết được:
- Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí
- Đơn chất là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên
- Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hóa học trở lên
GV: - Tranh vẽ hình 1 - 10, 1 - 11, 1 - 12, 1 - 13 Máy chiếu
HS: Ôn lại các khái niệm về chất, hỗn hợp, nguyên tử, nguyên tố hoá học.
C: PHƯƠNG PHÁP: Thông báo, vấn đáp tìm tòi, đàm thoại, trực quan, nghiên
cứu…
D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (10’)
? 1: Nguyên tử khối là gì? Dựa vào bảng 1 - tr 42 sgk xác định nguyên tố R,biết R nhẹ hơn nguyên tố bạc là 4 lần
HS 1 trả lời
Khối lượng R = 108/4 = 27 đvC Vậy R là nguyên tố nhôm (Al)
? 2: Chữa bài tập 5 sgk - tr 20
HS 2 Chữa bài tập 5 - sgk
a, Nguyên tử Mg nặng hơn nguyên tử C là: 24/12 = 2 lần
b, Nguyên tử Mg nhẹ hơn nguyên tử S là: 24/32 = 0,75 lần
36
Trang 37c, Nguyên tử Mg nhẹ hơn nguyên tử Al là: 24/27 = 0,888 lần
GV thuyết trình: Khí hiđro, lưu huỳnh,
các kim loại Na, Al… đều được tạo nên từ
các nguyên tố hoá học tương ứng: H, S,
Na, Al chúng được gọi là đơn chất
? Thế nào là đơn chất?
HS: Đơn chất là chất được tạo nên từ 1
nguyên tố hoá học
GV: Thường tên của đơn chất trùng với
tên của nguyên tố, trừ 1 số rất ít trường
hợp
Một số nguyên tố có thể tạo nên 2,3 dạng
đơn chất VD: Nguyên tố C tạo nên than
(than chì, than muội, than gỗ ) và kim
? EM hãy cho VD về đơn chất phi kim ?
HS: lưu huỳnh, photpho
GV giải thích thêm
Gv chiếu tranh hình 1 - 10, 1- 11
GV yêu cầu HS quan sát và rút ra nhận xét
về đặc điểm cấu tạo của đơn chất phi kim
VD: Lưu huỳnh, photpho
2 Đặc điểm cấu tạo.
Trang 38HS quan sát, nêu nhận xét.
GV gọi HS bổ sung, GV chốt kiến thức
GV chỉ tranh mô tả lại một lần nữa cho
HS quan sát
HS lấy VD
Đối với HSKT
- Em Bùi Linh: Thực hiện giảm nhẹ
khoảng 20% nhiệm vụ học tập so với yêu
cầu trên Ko y/c hs biết đặc điểm cấu tạo
của đơn chất KL và PK
- Em Nguyễn Linh và em Hậu: Thực
hiện giảm nhẹ khoảng 70% nhiệm vụ học
tập so với yêu cầu trên chỉ yêu cầu hs lắng
nghe bạn trả lời câu hỏi Không được đi
lại tự do trong lớp gây mất TT ảnh hưởng
HS khác
- GV Chú ý quan tâm tới HS, phát hiện và
xử lý kịp thời khi có biểu hiện lạ, báo cáo
ngay với BGH các bất biến trong giờ học
- Trong đơn chất kim loại các nguyên tửsắp xếp khít nhau và theo một trật tự nhấtđịnh
- Trong đơn chất phi kim các nguyên tửthường liên kết với nhau theo một số nhấtđịnh và thường là 2
GV thuyết trình: Nước được tạo bởi 2
nguyên tố H và O , muối ăn được tạo bởi
2 nguyên tố là Na và Cl, axit sunfuric
được tạo bởi 3 nguyên tố là H, S, O.,
chúng được gọi là đơn chất
? Thế nào là hợp chất?
HS: Hợp chất là hợp chất được tạo nên từ
2 nguyên tố hoá học trở nên
1 Hợp chất là gì?
VD: Nước, muối ăn,
- Hợp chất là hợp chất được tạo nên từ 2nguyên tố hoá học trở nên
38
Trang 39GV: Giới thiệu hợp chất vô cơ, hợp chất
- Em Bùi Linh: Thực hiện giảm nhẹ
khoảng 20% nhiệm vụ học tập so với yêu
cầu trên Ko y/c hs biết đặc điểm cấu tạo
của hợp chất
- Em Nguyễn Linh và em Hậu: Thực
hiện giảm nhẹ khoảng 70% nhiệm vụ học
tập so với yêu cầu trên chỉ yêu cầu hs lắng
nghe bạn trả lời câu hỏi Không được đi
lại tự do trong lớp gây mất TT ảnh hưởng
HS khác
- GV Chú ý quan tâm tới HS, phát hiện và
xử lý kịp thời khi có biểu hiện lạ, báo cáo
ngay với BGH các bất biến trong giờ học
- Hợp chất có 2 loại:
+ Hợp chất vô cơ: Nước, muối… + Hợp chất hữu cơ: Đường, khímêtan…
2 Đặc điểm cấu tạo: Trong hợp chất các
nguyên tử liên kết với nhau theo 1 tỉ lệ vàthứ tự nhất định
GV nhận xét đúng sai
Trang 40Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 9 BÀI 6: ĐƠN CHẤT - HỢP CHẤT - PHÂN TỬ (TIẾT 2)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hợp chất là những chất đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau
và thể hiện các tính chất hóa học của chất đó
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổngnguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử
2 Kĩ năng
- Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất
- Xác định được trạng thái vật lí của một số chất cụ thể Phân biệt một chất là đơnchất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó