ĐỀ THI HSG CẤP TỈNH NHIỀU NĂM CÓ ĐÁP ÁN KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2012 – 2013 MÔN: HOÁ HỌC 9 (BẢNG A) Ngày thi: 23032012 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1 (3,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn a gam bột lưu huỳnh rồi cho sản phẩm tạo thành hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch NaOH có nồng độ b moll thu được dung dịch X. Chia dung dịch X làm hai phần bằng nhau: Phần một cho tác dụng với dung dịch CaCl2 dư thu được c gam kết tủa; Phần hai cho tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được d gam kết tủa. Biết gai trị của d lớn hơn giá trị của c. Tìm biểu thức quan hệ giữa a và b. Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Câu 2 (6,5 điểm) 1. Hỗn hợp rắn A gồm MgO, CuO, Al2O3. Cho một luồng khí hiđro qua hỗn hợp A nung nóng thu được hỗn hợp rắn B; Cho hỗn hợp B phản ứng hoàn toàn với một lượng dung dịch axit HCl dư thu được dung dịch C và chất rắn D; Thêm một lượng Magie kim loại vào dung dịch C, phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch E, chất rắn F; Cho chất rắn F phản ứng hoàn toàn với một lượng dung dịch axit HCl dư thu được chất rắn D, dung dịch H và khí I; Cho dung dịch E phản ứng hoàn toàn với một lượng dung dịch NaOH dư thu được kết tủa K; Nung kết tủa K đến khối lượng không đổi thu được chất rắn M. Xác định thành phần của B, C, D, E, F, H, I, K, M có những chất nào? Viết phương trình các phản ứng hóa học đã xảy ra trong những thí nghiệm trên. 2. Trong một bình chứa hỗn hợp khí: SO2, CO2, CH4, C2H4. Trình bày phương pháp hóa học để nhận ra sự có mặt các khí đó trong hỗn hợp. 3. Trình bày hai phương pháp hóa học (không dùng phương pháp điện phân) tách lấy dung dịch CuCl2 từ dung dịch chứa hỗn hợp ba chất rắn tan: CuCl2; BaCl2; AlCl3. Câu 3 (2,5 điểm) Một loại phèn nhôm có công thức MAl(SO4)2.nH2O, trong đó M là kim loại kiềm (kim loại thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học). Lấy 7,11 gam phèn nung tới khối lượng không đổi thì thu được 3,87 gam phèn khan. Mặt khác lấy 7,11 gam phèn hòa tan vào nước và cho tác dụng hoàn toàn với BaCl2 dư thì thu được 6,99 gam kết tủa. 1. Xác định công thức phân tử của phèn chua. 2. Cho biết nồng độ của dung dịch MAl(SO¬4)2 bão hòa ở 20oC là 5,66% a. Tính độ tan của MAl(SO4)2 ở 20oC. b. Lấy 600 gam dung dịch MAl(SO4)2 bão hòa ở 20oC đem nung nóng để làm bay hơi bớt 200 gam nước, phần dung dịch còn lại được làm lạnh tới 20oC. Hỏi có bao nhiêu gam tinh thể phèn MAl(SO4)2.nH2O kết tinh. 23,42 (gam) Câu 4 (2,0 điểm) Xác định nồng độ moll của dung dịch NaOH (dung dịch A) và dung dịch H2SO4 (dung dịch B) biết rằng: Khi trộn 2 lít dung dịch A với 3 lít dung dịch B thì để trung hòa dung dịch thu được cần 2 lít dung dịch HCl 0,5M. Khi trộn 3 lít dung dịch A với 6 lít dung dịch B thì để tác dụng hết với H2SO4 dư cần 42 gam magie cacbonat. Giả thiết các phản ứng trên chỉ tạo ra muối trung hòa và đều xảy ra hoàn toàn. CA = 3M CB = 56M Câu 5 (3,0 điểm) Cho hỗn hợp X gồm ba muối sau MgSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3. Trong hỗn hợp X, nguyên tố Oxi chiến 48,495% về khối lượng. Cho 39,6 gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng đem lọc, tách chất kết tủa và làm khô cản thận. Sau đó xác định khối lượng của kết tủa thì thấy cân nặng m gam. Tính giá trị của m. (21,0 (gam)) Câu 6 (3, 0 điểm) Đun hỗn hợp khí X gồm 0,2 mol C2H2 và 0,3 mol H2 trong một bình kín với xúc tác Ni. Sau một thời gian phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. Cho hỗn hợp Y sục từ từ qua bình đựng dung dịch nước brom (dư). Sau khi kết thúc phản ứng thấy khối lượng bình đựng dung dịch nước brom tăng m gam và có 4,48 lít hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra. Tỉ hối của khí Z so với khí H2 là 4,5. Xác định thành phần của các hỗn hợp Y, Z và tính giá trị của m. m=4,0 (gam)
Trang 1KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2011 – 2012
MÔN: HOÁ HỌC 9 (BẢNG B)
Ngày thi: 23/03/2012 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (3,5 điểm)
Cho sơ đồ phản ứng sau
A FeCl2 B
Fe Fe2O3
D C
Bài 4:
Giả thiết độ tan của CuSO 4 ở 10 0 và 80 0 C lần lượt là 17,4 gam và 55 gam Làm lạnh 1,5 kg dung dịch CuSO 4 bão hoà ở 80 0 xuống 10 0 C.
Tính số gam CuSO 4 5H 2 O tách ra.
Biết A, B, C, D là các hợp chất khác nhau của sắt và không phải là FeCl2, Fe2O3 Xác định công thức hoá học của các chất đó và viết các phương trình phản ứng minh họa
Câu 2: (5,0 điểm)
1/ Nhiệt phân hỗn hợp gồm BaCO3, MgCO3, Al2O3 được chất rắn A và khí B Hoà tan A vào nước dư được dung dịch D và chất không tan C Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch D thì xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan dần Chất rắn C tan một phần trong dung dịch NaOH dư, phần còn lại tan hết trong dung dịch HCl dư Xác định các chất trong A, B, C, D và viết các phương trình hoá học xảy ra Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
2/ Bằng phương pháp hoá học, hãy phân biệt 4 chất khí đựng trong 4 bình mất nhãn sau:
CO, CO2, N2, SO2
Câu 3 (3,5 điểm)
Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 có số mol bằng nhau Lấy 52 gam hỗn hợp X cho vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch A Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch A thu được kết tủa B Lọc lấy kết tủa B nung ngoài không khí đến khối lượng
không đổi thu được m gam chất răn C Tính giá trị của m Biết các phản ứng xảy ra hoàn
toàn
Câu 4 (3,5 điểm)
Hoà tan hoàn toàn a gam oxit của một kim loại hoá trị (II) trong 48 gam dung dịch
H2SO4 loãng , nồng độ 6,125% thu được dung dịch A chứa 2 chất tan trong đó H2SO4 có nồng độ 0,98% Mặt khác, dùng 2,8 lít cacbon (II) oxit để khử hoàn toàn a gam oxit trên thành kim loại thu được khí B duy nhất Nếu lấy 0,896 lít khí B cho vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 0,8 gam kết tủa Tìm giá trị của a và xác định công thức của oxit kim loại đó
Biết các thể tích khí đề đo ở điều kiện tiêu chuẩn
(6) (1)
(5) (7)
(4)
Trang 2Câu 5: (4,5 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít hỗn hợp gồm 2 hiđrocacbon (tỉ lệ thể tích là 2:3) có cùng số nguyển tử cacbon trong phân tử thu được 11,2 lít khí cácbonnic và 11,7 gam nước Xác định công thức phân tử của 2 hiđrocacbon biết các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn
ĐÁP ÁN
1
(4,0) 1, Fe + 3Cl2
o t
→ FeCl3 (A)
2, 2FeCl2 + Fe → 3FeCl2
3, FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl
(B)
4, 4Fe(OH)2 + O2 → t o 2Fe2O3 + 4H2O
5, Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
(C)
6, Fe2(SO4)3 + Fe → 3FeSO4
7, FeSO4 + Mg → Fe + MgSO4
Các chất khác với đáp án nếu đúng bản chất vẫn cho điểm tối đa
2
(5,0)
- Nhiệt phân hỗn hợp BaCO3, MgCO3, Al2O3
MgCO3
o t
→ MgO + CO2
BaCO3
o t
→ BaO + CO2
Chất rắn A gồm: MgO, BaO, Al2O3
Khí B: CO2
Hoà tan A trong nước dư:
BaO + H2O → Ba(OH)2
Al2O3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + H2O Dung dịch D: Ba(AlO2)2
Chất rắn D gồm: MgO, Al2O3 dư
- Cho từ từ dung dịch HCl loãng vào dung dịch D thấy xuất hiện kết
tủa
2HCl + Ba(AlO2)2 + 2H2O → BaCl2 + 2Al(OH)3
- Sau đó kết tủa tan dần trong HCl dư:
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O Chất rắn C tan một phần trong NaOH dư:
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O Phần còn lại tan trong dung dịch HCl dư:
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O 2/
SO2 làm nhạt màu dung dịch Br2 dư:
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
Trang 3CO2 làm vẩn đục dung dịch nước vôi trong.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
CO: Dẫn vào bột CuO màu đen thấy xuất hiện chất rắn màu đỏ, khí thoát ra làm vẩn đục dung dịch nước vôi trong
CuO + CO → t o Cu + CO2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
3
(3,5)
Biết tất cả các phươn trình phản ứng ( 9 phương trình cân bằng và ghi điều kiện phản ứng)
Tính được số mol mỗi chất trong hỗn hợp: 0,1 mol
Có thể tính theo định luật bảo toàn nguyên tố ( tổng số mol nguyển
tử sắt trong hỗn hợp là 0,7)
hoặc tính theo phương pháp đặt ẩn bình thường
Tính được khối lượng kết tủa Fe2O3 duy nhất là: 56 gam
4
(3,5)
Khối lượng H2SO4: 2,94 gam, số mol H2SO4: 0,03 mol
Phương trình phản ứng:
RO + H2SO4 → RSO4 + H2O
CO + RO → t o R + CO2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
Số mol CaCO3: 0,008 mol
Thể tích CO2 = thể tích CO = 2,8 lít
0,896 lít CO2 tham gia phản ứng tạo 0,008 mol CaCO3
Vậy 2,8 lít CO2 tham gia phản ứng tạo 0,025 mol CaCO3
Số mol CO2 = số mol CaCO3 = 0,025 mol
Số mol H2SO4 = số mol RO = số mol CO2 = 0,025 mol
Số mol H2SO4 dư: 0,03 – 0,025 = 0,005mol
Vì dung dịch A chứa 2 chất tan nên dung dịch A: RSO4 và H2SO4 dư Khối lượng dung dịch thu được = a + 48 (g)
0,05 x 98 x 100
a +48 = 0,98 Vậy a = 2
Vậy khối lượng mol RO = 0,0252 = 80 Vậy R = 64 (đồng)
Công thức của oxit: CuO
5
(4,5)
Số mol của hỗn hợp: 0,25 mol Số mol CO2 = 0,5 số mol của H2O = 0,65 (mol)
Theo bài ra: 2 hiđrocacbon có cùng số nguyên tử cacbon
Có thể tính theo cách tính giá trị trung bình của số nguyên tử Hiđro, biện luận tính được số nguyên tử trung bình của hiđro <6 Số nguyên
tử cacbon = 2
Hoặc có thể gọi ẩn để tính Biện luận các giá trị của hiđro
C2H6 (0,15 mol)
C2H4 (0,1 mol)
Trang 4
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2011 – 2012
MÔN: HOÁ HỌC 9 (BẢNG A)
Ngày thi: 23/03/2012 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (4,0 điểm)
Cho sơ đồ biến đổi các chất:
D
dd B
dd E F trắng K
Hỗn hợp A D
H (trắng)
Chất rắn C
dd G I (trắng) L
Biết hỗn hợp A gồm 3 chất thuộc cùng loại hợp chất Trong phân tử của chúng nguyên tố kim loại trong số các kim loại sau: K, Ca, Fe, Mg, Ba Khí D nặng hơn không khí 1,52 lần, không màu, không mùi, không cháy Xác định A, B, C, D, E, F, G, H, I, K, L Viết các phương trình phản ứng
Câu 2: (3,0 điểm)
Nhiệt phân hỗn hợp gồm BaCO3, MgCO3, Al2O3, Cu(OH)2 được chất rắn A, hỗn hợp khí
và hơi B Dẫn khí CO dư đi qua ống sứ đựng chất rắn A nung nóng được chất rắn B Hoà tan B vào nước dư được dung dịch D và chất không tan C Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch D thì xuất hiện kết tủa sau đó kết tủa tan dần Chất rắn C tan một phần trong dung dịch NaOH dư; phần còn lại cho vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được chất rắn E Xác định các chất có trong A, B, C, D, E và viết các phương trình hoá học xảy ra Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Câu 3 (4,0 điểm)
Cho 20 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 tan vừa hết trong 700ml dung dịch HCl 1M thu được hỗn hợp thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và dung dịch D Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch D rồi lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng
không đổi thu được m gam chất rắn Y.
1/ Tính giá trị của m.
2/ Khử hoàn toàn lượng hỗn hợp X ở trên bằng khí H2 (vừa đủ) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm hơi vào 90 gam dung dịch H2SO4 có nồng độ C1% thì được dung dịch A trong đó H2SO4
có nồng độ C2% Xác định tỉ lệ 1
2
C
C
Câu 4: (5,0 điểm)
+ Ca(OH) 2 dư t o
NaOH dư t o
H2O
t o cao
H2SO4
Trang 51/ Hỗn hợp khí A gồm 1 anken và H2 có tỉ khối hơi so với H2 bằng 3,6 Cho toàn bộ hỗn hợp A đi qua bột Niken nung nóng đến phản ứng xảy ra hoàn toàn được hỗn hợp khí B
có tỉ khối hơi so với H2 bằng 4,5 Tìm khối lượng phân tử cảu anken và thành phần phần trăm về khối lượng của các chất trong A
2/ Bằng phương pháp hoá học, hãy phân biệt 5 chất khí đựng trong 5 bình mất nhãn sau:
CH4, SO2, C2H4, CO2, SO3
Câu 5: (4,0 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C và S rồi dẫn sản phẩm cháy vào bình chứa 11,2 gam dung dịch NaOH 25% thấy khối lượng bình tăng 1,3 gam Khi phản ứng kết thúc cô cạn dung dịch thu được thấy có 3,65 gam chất rắn Xác định thành phần phần trăm tho khối lượng các chất có trong hỗn hợp X
1
(3,5)
Các chất khác với đáp án nếu đúng bản chất vẫn cho điểm tối đa
Hỗn hợp A: KHCO3, MgCO3, BaCO3
B: KHCO3 C: (MgCO3; BaCO3)
D: CO2 E: K2CO3
F: CaCO3 G: MgSO4
H: BaSO4 I: Mg(OH)2
K: CaO L: MgO
0,5
0,5 0,5
0,5 0,5
0,5 0,5 2
(3,0)
3
(4,0)
m = 24 gam
1
2
C
C = 1,04
4
(5,0)
1/ %C2H4 = 77,78%
%H2 = 22,22%
5
(4,0)
%C = 36%
%S = 64%
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN TIÊN YÊN
Trang 6MÔN: HÓA HỌC
Câu 1: (5,5 điểm)
1) Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra theo sơ đồ sau (mỗi mũi tên là một phản ứng) Cho biết B là chất khí dùng để nạp vào các bình chữa cháy A là chất rắn không tan trong nước thường dùng để sản xuất vôi sống và điều chế khí B
A
E to F
B
NaOH
C D
HCl
2) E là oxit kim loại M, trong đó oxi chiếm 20% khối lượng Cho dòng khí CO (thiếu) đi qua ống sứ chứa x gam chất rắn E đốt nóng Sau phản ứng khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là y gam Hòa tan hết y gam này vào lượng dư dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch F và khí NO duy nhất bay ra Cô cạn dung dịch F thu được 3,7x gam muối G Giả thiết hiệu suất các phản ứng là 100% Xác định công thức của E, G Tính thể tích NO (đktc) theo x, y
Câu 2 (4,5 điểm)
1 Hãy tinh chế AlCl3, lẫn FeCl3, CuCl2
2 Chỉ dùng phenolphtalein, hãy nhận biết 5 dung dịch riêng biệt (đựng trong 5 lọ mất nhãn) gồm: Na2SO4, H2SO4, MgCl2, BaCl2, NaOH
3 Có 2 dung dịch H2SO4 và NaOH Biết rằng 20ml dung dịch H2SO4 tác dụng vừa
đủ với 60 ml dung dịch NaOH Mặt khác, cho 12 ml dung dịch H2SO4 trên tác dụng với 2,561 gam BaCO3 thì sau phản ứng cần 10 ml dung dịch NaOH ở trên để trung hòa lượng H2SO4 còn dư Tính nồng độ mol của 2 dung dịch đó
Câu 3 (5,5 điểm)
Hòa tan 2,7 gam nhôm và 11,2 gam sắt vào 100 ml dung dịch CuSO4 2M thì tách
ra chất rắn A và dung dịch B Thêm NaOH dư vào dung dịch B rồi lọc kết tủa tách ra nung đến lượng không đổi trong không khí thi được a gam chất răn D Tính lượng chất rắn A và chất răn D
Câu 4 (4,5 điểm)
Hòa tan hết 16,2 gam kim loại M bằng 5 lít dung dịch HNO3 0,5 M Sau phản ứng kết thúc thu được 5,6 lít hỗn hợp khí NO và N2 nặng 7,2 gam Tìm kim loại M
Trang 7ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Câu 1:
1)
A: CaCO3;
B: CO2
C: Na2CO3
D: NaHCO3
E: CaCl2
F: Ca(OH)2
Các phương trình phản ứng:
1, CaCO3
o t
→ CaO + CO2
2, CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
3, CO2 + NaOH → NaHCO3
4, Na2CO3 + HCl → NaHCO3 + NaCl
5, NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
6, Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl
7, 2NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
7*, NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + NaOH + H2O
2)
Gọi công thức của oxit E là A2Oa ( a là hóa trị của E, M là khối lượng mol của E),
Ta có: 2M +16a16a = 20% Rút gọn ta được
M
a = 32 Thử các giá trị chỉ có 1 trường hợp thảo mãn a = 2; M= 64
Vậy công thức của E là CuO
Nung E trong CO thiếu xảy ra phản ứng:
CuO + CO → t o Cu + CO2 (1) Chất rắn sau phản ứng gồm Cu và CuO dư
Hòa tan chất rắn vào HNO3 loãng dư xảy ra phản ứng
CuO + HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O (2) 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (3)
Số mol CuO ban đầu là x
80 Theo bảo toàn nguyên tố ( vì HNO3 dư và NaOH dư) nên số mol Cu(NO3)2 sau phản ứng (3) cũng là x
80
Nếu muối G là Cu(NO3)2 thì khối lượng thu được là x
80 (64 + 124) = 2,35x ≠ 3,7x Vậy G là muối ngậm nước
Trang 8Gọi công thức của G là Cu(NO3)2.nH2O (n: nguyên dương)
Ta có: x
80 (64 + 124 + 18n) = 3,7x
Rút gọn ta được n = 6 Vậy công thức của G là Cu(NO3)2.6H2O
Theo (1) x – y = mO trong CuO tham gia phản ứng
nO = x - y
16 = số mol Cu tạo thành
Theo (3) số mol NO = 2
3số mol Cu Vậy VNO = 2(x - y).22,4
3.16 = 14(x - y)
15 Câu 2
1,
a, Cách 1 tinh chế AlCl3 mà không thay đổi khối lượng
Cho hỗn hợp vào dung dịch NaOH dư
Thu được dung dịch NaAlO2 và NaOH dư và kết tủa Fe(OH)2, Cu(OH)2
(tự viết PTHH)
Lọc kết tủa thu được dung dịch Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch thu được kết tủa Al(OH)3
NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3
Lọc kết tủa cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch AlCl3 và HCl dư
Cô cạn dung dịch thu được AlCl3 tinh khiết ( HCl bay hơi)
b, Cách 2: tinh chết AlCl3 thay đổi khối lượng
Hòa tan tạo dung dịch sau đó cho Al kim loại dư vào hỗn hợp sẽ thu được AlCl3 tinh khiết
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2012 – 2013
MÔN: HOÁ HỌC 9
Trang 9(BẢNG A)
Ngày thi: 23/03/2012 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (3,0 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn a gam bột lưu huỳnh rồi cho sản phẩm tạo thành hấp thụ hết vào 100
ml dung dịch NaOH có nồng độ b mol/l thu được dung dịch X Chia dung dịch X làm hai phần bằng nhau:
- Phần một cho tác dụng với dung dịch CaCl2 dư thu được c gam kết tủa;
- Phần hai cho tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được d gam kết tủa
Biết gai trị của d lớn hơn giá trị của c
Tìm biểu thức quan hệ giữa a và b Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn
<
3,2 1,6
Câu 2 (6,5 điểm)
1 Hỗn hợp rắn A gồm MgO, CuO, Al2O3
Cho một luồng khí hiđro qua hỗn hợp A nung nóng thu được hỗn hợp rắn B;
Cho hỗn hợp B phản ứng hoàn toàn với một lượng dung dịch axit HCl dư thu được dung dịch C và chất rắn D;
Thêm một lượng Magie kim loại vào dung dịch C, phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch E, chất rắn F;
Cho chất rắn F phản ứng hoàn toàn với một lượng dung dịch axit HCl dư thu được chất rắn D, dung dịch H và khí I;
Cho dung dịch E phản ứng hoàn toàn với một lượng dung dịch NaOH dư thu được kết tủa K;
Nung kết tủa K đến khối lượng không đổi thu được chất rắn M
Xác định thành phần của B, C, D, E, F, H, I, K, M có những chất nào?
Viết phương trình các phản ứng hóa học đã xảy ra trong những thí nghiệm trên
2 Trong một bình chứa hỗn hợp khí: SO2, CO2, CH4, C2H4 Trình bày phương pháp hóa học để nhận ra sự có mặt các khí đó trong hỗn hợp
3 Trình bày hai phương pháp hóa học (không dùng phương pháp điện phân) tách lấy dung dịch CuCl2 từ dung dịch chứa hỗn hợp ba chất rắn tan: CuCl2; BaCl2; AlCl3
Câu 3 (2,5 điểm)
Một loại phèn nhôm có công thức MAl(SO4)2.nH2O, trong đó M là kim loại kiềm (kim loại thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)
Lấy 7,11 gam phèn nung tới khối lượng không đổi thì thu được 3,87 gam phèn khan Mặt khác lấy 7,11 gam phèn hòa tan vào nước và cho tác dụng hoàn toàn với BaCl2 dư thì thu được 6,99 gam kết tủa
1 Xác định công thức phân tử của phèn chua
2 Cho biết nồng độ của dung dịch MAl(SO4)2 bão hòa ở 20oC là 5,66%
a Tính độ tan của MAl(SO4)2 ở 20oC
Trang 10b Lấy 600 gam dung dịch MAl(SO4)2 bão hòa ở 20oC đem nung nóng để làm bay hơi bớt 200 gam nước, phần dung dịch còn lại được làm lạnh tới 20oC Hỏi có bao nhiêu gam tinh thể phèn MAl(SO4)2.nH2O kết tinh 23,42 (gam)
Câu 4 (2,0 điểm)
Xác định nồng độ mol/l của dung dịch NaOH (dung dịch A) và dung dịch H2SO4 (dung dịch B) biết rằng:
- Khi trộn 2 lít dung dịch A với 3 lít dung dịch B thì để trung hòa dung dịch thu được cần 2 lít dung dịch HCl 0,5M
- Khi trộn 3 lít dung dịch A với 6 lít dung dịch B thì để tác dụng hết với H2SO4 dư cần 42 gam magie cacbonat
Giả thiết các phản ứng trên chỉ tạo ra muối trung hòa và đều xảy ra hoàn toàn
CA = 3M
CB = 5/6M
Câu 5 (3,0 điểm)
Cho hỗn hợp X gồm ba muối sau MgSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3
Trong hỗn hợp X, nguyên tố Oxi chiến 48,495% về khối lượng
Cho 39,6 gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng đem lọc, tách chất kết tủa và làm khô cản thận Sau đó xác định khối lượng của kết tủa thì thấy cân nặng m gam
Tính giá trị của m (21,0 (gam))
Câu 6 (3, 0 điểm)
Đun hỗn hợp khí X gồm 0,2 mol C2H2 và 0,3 mol H2 trong một bình kín với xúc tác Ni Sau một thời gian phản ứng thu được hỗn hợp khí Y
Cho hỗn hợp Y sục từ từ qua bình đựng dung dịch nước brom (dư) Sau khi kết thúc phản ứng thấy khối lượng bình đựng dung dịch nước brom tăng m gam và có 4,48 lít hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra Tỉ hối của khí Z so với khí H2 là 4,5
Xác định thành phần của các hỗn hợp Y, Z và tính giá trị của m
m=4,0 (gam)
LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2012 – 2013