1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề: Hướng dẫn học sinh ôn tập chủ đề Oxit - Hóa học 9

13 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn học sinh ôn tập chủ đề Oxit – Hóa học 9
Tác giả Trần Thị Việt Hường
Trường học Trường THCS Thiện Kế, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc
Chuyên ngành Hóa học 9
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bình Xuyên
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 326,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề Hướng dẫn học sinh ôn tập chủ đề Oxit - Hóa học 9 được biên soạn với mong muốn giúp học sinh có được các đơn vị kiến thức của chủ đề Oxit, là bước chuẩn bị tốt nhất cho các em học tốt bộ môn Hóa học. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH XUYÊN

TRƯỜNG THCS THIỆN KẾ

=====***=====

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

Hướng dẫn học sinh ôn tập chủ đề Oxit – Hóa học 9

Tác giả: Trần Thị Việt Hường

Bình Xuyên, Tháng 11 năm 2021

Trang 2

I Tác giả chuyên đề: Trần Thị Việt Hường

- Chức vụ: Tổ trưởng tổ KHTN

- Đơn vị công tác: Trường THCS Thiện Kế - Bình Xuyên – Vĩnh Phúc

II Tên chuyên đề: “Hướng dẫn học sinh ôn tập chủ đề Oxit – Hóa học 9”

III Thực trạng chất lượng thi vào 10 của trường THCS Thiện Kế năm học 2020-2021

- Tổng số HS dự thi THPT: 131/135 chiếm 97,04%

- Trúng tuyển: 87/131 chiếm 66,41%

- Điểm bình quân: Toán 5,56; Văn 5,08; Anh 4,51; Sinh 5,37; Địa 6,77; Bình quân các môn 5,31

- Xếp hạng trong huyện: 7/14

- Xếp hạng trong Tỉnh: 98/145 (SGD lấy số liệu 55,7% HS điểm cao thấp)

IV Nội dung chuyên đề

1 Đặt vấn đề

Trong chương trình hóa học THCS nói chung và hóa học lớp 9 nói riêng, chủ đề Oxit là một trong những kiến thức cơ bản, quan trọng Tuy nhiên, việc yêu cầu học sinh phân loại, gọi tên được Oxit cũng như vận dụng thành thạo tính chất, ứng dụng của Oxit nói chung hay một số oxit quan trọng như SO2, CaO…vào giải các bài tập hóa học định tính, định lượng liên quan đến oxit là một vấn đề rất khó khăn, do tâm lý, do nhận thức của các em vẫn coi môn hóa là môn phụ không phải môn thi vào THPT Vì vậy, để có thể giúp học sinh có được các đơn vị kiến thức của chủ đề Oxit, là bước chuẩn bị tốt nhất cho các em

học tốt bộ môn hóa học Tôi mạnh dạn nghiên cứu và viết chuyên đề: “Hướng

dẫn học sinh ôn tập chủ đề Oxit – Hóa học 9”

2 Đối tượng học sinh và thời lượng

- Đối tượng: Học sinh lớp 9 cấp THCS

- Thời lượng: 3 tiết

+ Tiết 1: Cung cấp kiến thức lý thuyết về chủ đề Oxit, vận dụng làm bài tập định tính

+ Tiết 2, 3: Hướng dẫn HS làm bài tập định lượng liên quan đến Oxit; HS vận dụng làm bài và luyện đề

3 Nội dung cơ bản chủ đề Oxit

Trang 3

3.1 Kiến thức cần nhớ

GV Tổ chức các hoạt động dạy học để HS có được các kiến thức cơ bản về Oxit gồm

* Định nghĩa: Oxit là hợp chất gồm 2 nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là

oxi

VD: CaO, SO2, CO, Na2O, Fe3O4, P2O5,

* Phân loại: 4 loại, trong đó có 2 loại chính là

- Oxit axit: là oxit của phi kim và tương ứng với một axit

VD: SO3, CO2, P2O5

SO3 tương ứng với axit Sunfuric H2SO4

CO2 tương ứng với axit Cacbonic H2CO3

P2O5 tương ứng với axit Photphoric H3PO4

- Oxitbazơ: Là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ

VD: Na2O, CaO, CuO

Na2O tương ứng với bazơ NaOH

CaO tương ứng với bazơ Ca(OH)2

CuO tương ứng với bazơ Cu(OH)2

* Cách gọi tên: Tên oxit = Tên nguyên tố + oxit

VD: Na2O: Natrioxit

Al2O3: Nhôm oxit

Chú ý: + Nếu kim loại có nhiều hoá trị:

Tên oxit bazơ = Tên kim loại( kèm hoá trị) + oxit

VD: FeO: Sắt (II) oxit

Fe2O3: Sắt (III) oxit

+ Nếu phi kim có nhiều hoá trị:

Tên oxit axit = Tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim (nếu có) + tên phi kim + tiền tố chỉ số nguyên tử Oxi (nếu có) + oxit

VD: SO3: Lưu huỳnh trioxit

P2O5: Điphotpho pentaoxit

* Tính chất hoá học

1) Tác dụng với nước → dd bazơ (kiềm)

Một số oxit bazơ (K2O, Na2O, BaO,

CaO, Li2O) tác dụng với nước

BaO + H2O → Ba(OH)2

2) Tác dụng với dd axit → Muối + nước

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

3)Một số Oxit bazơ (K2O, Na2O, BaO,

CaO, Li2O) tác dụng với oxit axit →

Muối

BaO + CO2 → BaCO3

1) Tác dụng với nước → dd axit

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

2) Tác dụng với dd bazơ → muối + nước

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

- Oxit axit tác dụng với dd bazơ còn tạo muối axit

CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2

3) Tác dụng với một số oxit bazơ → Muối

CO2 + CaO → CaCO3

*Chú ý:

Trang 4

- Một số oxit không tác dụng với nước, không tác dụng với dung dịch bazơ, không tác dụng với dung dịch axit ở nhiệt độ thường gọi là oxit trung tính

Ví dụ: NO, CO…

- Một số oxit vừa tác dụng với dung dịch bazơ, vừa tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước gọi là oxit lưỡng tính

Ví dụ: Al2O3, ZnO, …

* Một số Oxit quan trọng:

? Viết các PTHH chứng minh SO2 là oxit axit

? Viết các PTHH chứng minh CaO là oxit Bazơ

- Điều chế SO2:

+ Trong phòng thí nghiệm

Muối sunfit + dung dịch axit: Na2SO3 + H2SO4  Na2SO4 + SO2 + H2O Đun nóng H2SO4 đặc với Cu:

Cu + 2H2SO4 (đ,n)

0

t

  CuSO4 + SO2 + 2H2O

+ Trong công nghiệp

Đốt lưu huỳnh trong không khí: S + O2

0

t

Đốt quặng pirit sắt FeS2: 4FeS2 + 11 O2 0

t

  2Fe2O3 + 8SO2

- Điều chế CaO:

+ Nguyên liệu: Đá vôi, than đá, củi, dầu khí tự nhiên

- Các phản ứng hoá học xảy ra

C + O2

0

t

 CO2 phản ứng này tạo nhiệt để phân hủy đá vôi theo phản ứng: CaCO3

0

900

  CaO + CO2

3.2 Luyện tập bài tập định tính liên quan đến Oxit gồm:

Dạng 1 Phân loại, gọi tên oxit

* Cách làm: HS nắm chắc định nghĩa, phân loại và cách gọi tên oxit

Bài 1 a) Nêu định nghĩa oxit

b) Dựa vào thành phần cho biết các oxit sau đây là oxit axit hay oxit bazơ: CuO, SO3, N2O5, CO2, Fe2O3, CaO, MgO, SO2? Giải thích?

(Lưu ý: NO, N2O là oxit của phi kim nhưng không có axit tương ứng nên không phải oxit axit)

Bài 2: Viết CTHH của các oxit có tên sau: Chì (II) oxit; Đồng (I) oxit; Sắt (III)

oxit; Nitơ đioxit; Cacbon oxit; Đinitơ oxit; Điphotphopenta oxit…

Dạng 2 Viết PTHH xảy ra dựa vào tính chất, điều chế oxit (dưới dạng giải thích hoặc sơ đồ)…

* Cách làm: HS hiểu và vận dụng được tính chất hóa học, điều chế của oxit

Bài 1: Cho các oxit sau: N2O5, SO3, BaO, Fe2O3, K2O Oxit nào tác dụng được với: a Nước? b dung dịch H2SO4 loãng? c dung dịch NaOH?

Viết các PTHH

Hướng dẫn: Oxit tác dụng được với:

Trang 5

a nước gồm: N2O5, SO3, BaO, K2O

N2O5 + H2O   2HNO3

SO3 + H2O   H2SO4

BaO + H2O   Ba(OH)2

K2O + H2O   2KOH

b dung dịch H2SO4 loãng gồm: BaO, Fe2O3, K2O

BaO + H2SO4   BaSO4 + H2O

Fe2O3 + 3H2SO4   Fe2(SO4)3 + 3H2O

K2O + H2SO4   K2SO4 + H2O

c dung dịch NaOH gồm: N2O5, SO3

N2O5 + 2NaOH   2NaNO3 + H2O

SO3 + 2NaOH   Na2SO4 + H2O

Bài 2: Giải thích hiện tượng tại sao khi dẫn CO2 từ từ vào nước vôi trong đến dư mới đầu xuất hiện kết tủa sau đó kết tủa tan dần và dung dịch lại trở nên trong suốt

Hướng dẫn: Do ban đầu tạo ra muối CaCO3 không tan trong nước, sau đó CaCO3 lại tan trong CO2 dư theo phương trình:

CO2 + Ca(OH)2   CaCO3 + H2O CaCO3 + CO2 + H2O   Ca(HCO3)2

Bài 3: Viết PTHH xảy ra trong các trường hợp sau:

a) Cho CaO, Na2O, BaO, CO2, SO3, P2O5 hoà tan trong nước

b) Cho FeO, Fe2O3, MgO, CuO lần lượt tác dụng với dung dịch H2SO4

c) Cho CO2, SO3 tác dụng với dụng dịch Ca(OH)2 dư; P2O5, SO2 tác dụng với

dung dịch NaOH dư

Bài 4 Viết phương trình hóa học cho biến đổi sau:

Ca(OH)2

(2)

a CaCO3 (1) CaO (3) CaCl2

(4)

CaCO3

b CO2  CaCO3  CaO  Ca(OH)2  CaCO3

Trang 6

Dạng 3 Nhận biết, tách chất

* Cách làm: Hướng dẫn HS dựa vào tính chất hóa học đặc trưng của từng oxit

hoặc từng loại oxit

Bài tập 1 Khí CO được dùng làm chất đốt trong công nghiệp, có lẫn tạp chất là

các khí CO2 và SO2 Làm thế nào có thể loại bỏ được những tạp chất ra khỏi CO bằng hóa chất rẻ tiền nhất? Viết các PTHH

Hướng dẫn: Do CO là oxit trung tính, CO2 và SO2 là oxit axit nên dựa vào TCHH khác nhau đặc trưng để tách chất bằng phương pháp loại bỏ

Bài giải Cho hỗn hợp khí CO, CO2, SO2 lội chậm qua dung dịch Ca(OH)2 CO2

và SO2 bị giữ lại trong dung dịch vì có phản ứng và tạo chất không tan là CaSO3

và CaCO3 Khí CO không phản ứng với Ca(OH)2

Phương trình hóa học:

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

SO2 + Ca(OH)2  CaSO3 + H2O

Bài 2 Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm sau bằng phương pháp hóa học

a CaO, CaCO3 b CaO, MgO

Hướng dẫn: Dựa vào tính tan trong nước của các chất trong từng nhóm để nhận

biết

Bài giải

- Đánh dấu và chia mẫu thử

- Cho 2 mẫu thử vào nước, nếu:

+ Mẫu nào tan trong nước, tạo dung dịch đục và có tỏa nhiệt là CaO, do có phản ứng: CaO + H2O → Ca(OH)2

+ Mẫu nào không tan trong nước là CaCO3

- Đánh dấu và chia mẫu thử

- Cho 2 mẫu thử vào nước, nếu:

+ Mẫu nào tan trong nước, tạo dung dịch đục và có tỏa nhiệt là CaO, do có phản ứng: CaO + H2O → Ca(OH)2

+ Mẫu nào không tan trong nước là MgO

3.3 Luyện tập một số dạng bài tập tính theo PTHH liên quan đến oxit thường gặp và cách giải

Dạng 4 - Bài tập tính theo PTHH thông thường Bài 1 Hấp thụ 1,68 lít SO2 (đktc) vào dd Ca(OH)2 dư thu được muối kết tủa

a Viết phương trình hoá học

b Tính khối lượng kết tủa thu được

Hướng dẫn:

Số mol SO2 = 1,68/22,4 = 0,075 (mol)

PTHH: SO2 + Ca(OH)2   CaSO3 + H2O

Theo PTHH và bài, ta có: nCaSO3 = nSO2 = nCa(OH)2pu = 0,075 (mol) Vậy khối lượng CaSO3 thu được = 0,075.120 = 9 (g)

Trang 7

Bài 2 Cho CO2 dư hấp thụ vào 200 ml dd NaOH 1M thu được muối natri hidro cacbonat Tính khối lượng muối thu được

Hướng dẫn:

Số mol NaOH = 0,2.1 = 0,2 (mol)

PTHH: CO2 + NaOH   NaHCO3

Theo PTHH và bài, ta có: nNaHCO3 = nNaOH = 0,2 (mol)

Vậy khối lượng muối NaHCO3 = 0,2.84 = 16,8 (g)

Bài tập 4 (SGK/9)

Tóm tắt

Biết: +

2 2, 24

CO

V  (lít)

+ VddBa OH( )2  200ml 0, 2(lít)

Tính: +

2

dd ( ) ?

M Ba OH

+

3 ?

BaCO

Giải:

a.CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O

b +

2

2, 24

0,1

22, 4

CO

+ Theo phương trình phản ứng ta có:

Ba OH CO

Vậy:

2

dd ( )

0,1

0, 5

0, 2

M Ba OH

c + Theo phương trình phản ứng ta có:

BaCO CO

nn  (mol)

Vậy:

BaCO

Dạng 5 - Bài toán hỗn hợp

* Thường được giải theo các bước sau

Bước 1: Đặt x, y, z… là số mol các chất trong hỗn hợp

Bước 2: Dựa vào đề bài, lập hệ phương trình để tìm các ẩn số

Bước 3: Tính toán theo đề bài

Tuy nhiên, cũng có một số bài toán hỗn hợp đơn giản không cần đặt ẩn số

ta cũng tính được số mol các chất trong hỗn hợp

Phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp gồm các chất A, B, C:

Nếu A, B, C là chất khí, thì: %VA = %nA = =

Bài 1: Một hỗn hợp gồm CaO và BaO có khối lượng 20,9 g tác dụng hết với

CO2 tạo 29,7 g hỗn hợp hai muối CaCO3, BaCO3 và nước Tính thể tích CO2 đã

tham gia phản ứng ở đktc và khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu

Trang 8

Bài 2: a) Sục 4,48 lit hỗn hợp CO2, O2 (đktc) vào dung dịch nước vôi dư thu được 5g kết tủa tính khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu

b) Đốt cháy hoàn toàn 0,672 lit (đktc) hỗn hợp H2 và CH4, cho toàn bộ sản phẩm thu được sục qua dung dịch nước vôi dư thu được 2g kết tủa Tính % về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu

Bài 3: A là oxit của một kim loại R hoá trị II Hoà tan 5,6 g A trong dung dịch

HCl 7,3% vừa đủ thu được dung dịch có chứa 11,1 g muối B Xác định công thức của A và tính C% muối B trong dung dịch thu được

Dạng 6 – Bài toán có liên quan đến hiệu suất phản ứng

* Phương pháp giải:

Xét phản ứng: Nguyên liệu A  sản phẩm B

- Hiệu suất phản ứng tính theo sản phẩm:

- Hiệu suất phản ứng tính theo nguyên liệu:

- Hiệu suất cả quá trình:

H = H1 x H2 x H3 x H4 = a% x b% x c% x d%

Ví dụ: a) Nhiệt phân 1 tấn CaCO3 Tính khối lượng vôi sống thu được nếu hiệu suất của quá trình nung là 95%

b) Nhiệt phân 300 kg CaCO3 một thời gian thấy còn lại 212 kg chất rắn Tính hiệu suất quá trình nung vôi

3.4 Luyện đề

Đề 1 Câu 1: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là

A CO2 B Na2O C SO2 D P2O5 Câu 2: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit là

A K2O B CuO C P2O5 D CaO

Câu 3: Oxit được dùng làm chất hút ẩm (chất làm khô) trong phòng thí nghiệm

A CuO B ZnO C PbO D CaO

Câu 4: Oxit khi tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit sunfuric H2SO4 là

A CO2 B SO3 C SO2 D K2O

Câu 5: Sắt (III) oxit (Fe2O3) tác dụng được với

A Nước, sản phẩm là axit B Axit, sản phẩm là muối và nước

C Nước, sản phẩm là bazơ D Bazơ, sản phẩm là muối và nước Câu 6: Dãy oxit tác dụng được với dung dịch axit clohiđric (HCl) là

A CuO, Fe2O3, CO2, FeO B Fe2O3, CuO, MgO, Al2O3

C CaO, CO, N2O5, ZnO D SO2, MgO, CO2, Ag2O

A H1 = a% B H2 = b% C H3 = c% D H4 = d% E

Trang 9

Câu 7: 0,05 mol FeO tác dụng vừa đủ với

A 0,02mol HCl B 0,1mol HCl

Câu 8: Hoà tan 23,5 g kali oxit vào nước được 0,5 lít dung dịch X Nồng độ mol

của X là

A 0,25M B 0,5M C 1M D 2M

Đề 2 Câu 1: Chất khí nào sau đây gây ra hiệu ứng nhà kính?

A CO2 B O2 C N2 D H2 Câu 2: Công thức hoá học của sắt (III) oxit là

A Fe2O3 B Fe3O4 C FeO D Fe3O2

Câu 3:Hai oxit tác dụng với nhau tạo thành muối là

A CO2 và CaO B K2O và NO C Fe2O3 và SO3 D MgO và CO Câu 4: Sản phẩm của phản ứng phân hủy canxi cacbonat CaCO3 bởi nhiệt là

A CaO và CO B CaO và CO2 C CaO và SO2 D CaO và P2O5 Câu 5: Dãy chất gồm các oxit axit là

A CO2, SO2, NO, P2O5 B CO2, SO3, Na2O, NO2

C SO2, P2O5, CO2, SO3 D H2O, CO, NO, Al2O3

Câu 6: Dãy chất gồm các oxit bazơ là

A.CuO, NO, MgO, CaO B CuO, CaO, MgO, Na2O

C CaO, CO2, K2O, Na2O D K2O, CO, P2O5, FeO

Câu 7 Chất nào sau đây góp phần nhiều nhất vào sự hình thành mưa axit?

A CO2 B SO2 C N2 D O3

Câu 8: Dãy oxit vừa tác dụng với nước, vừa tác dụng với dung dịch kiềm là

A.CuO, Fe2O3, SO2, CO2 B CaO, CuO, CO, N2O5

C.SO2, MgO, CuO, Ag2O D CO2, SO2, P2O5, SO3

Câu9: Dãy oxit vừa tác dụng với nước, vừa tác dụng với dung dịch axit là

A CuO, Fe2O3, SO2, CO2 B CaO, CuO, CO, N2O5

C CaO, Na2O, K2O, BaO D SO2, MgO, CuO, Ag2O

Câu 10: Oxit tác dụng với nước tạo ra dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là

A CO2 B P2O5 C CaO D MgO

Câu 11: Oxit được dùng để khử chua đất trồng trọt là

A CO2 B SO3 C SO2 D CaO Câu 12: Khí có tỉ khối đối với hiđro bằng 32 là

A N2O B SO2 C SO3 D CO2

Câu 13: Oxit của một nguyên tố hóa trị (II) chứa 28,57% oxi về khối lượng

Nguyên tố đó là

A Ca B Mg C Fe D Cu Câu 14: Công thức hoá học của oxit có thành phần % về khối lượng của S là

50% Oxit đó là

A SO2 B SO3 C SO D S2O4

Trang 10

Câu 15: Một oxit được tạo bởi 2 nguyên tố là sắt và oxi, trong đó tỉ lệ khối

lượng giữa sắt và oxi là 7/3 Công thức hoá học của oxit sắt là

A FeO B Fe2O3 C Fe3O4 D FeO2

Câu 16: Khử 16 gam Fe2O3 bằng CO dư , khí thu được cho vào dung dịch

Ca(OH)2 dư, thu được a gam kết tủa Giá trị của a là

A 10 B 20 C 30 D 40

Câu 17: Hòa tan hết 11,7g hỗn hợp gồm CaO và CaCO3 vào lượng vừa đủ 100

ml dung dịch HCl 3M Khối lượng muối thu được là

A 16,65 g B 15,56 g C 166,5 g D 155,6 g

Câu 18: Để thu được 5,6 tấn vôi sống với hiệu suất phản ứng đạt 95% thì lượng

CaCO3 cần dùng là

A 9,5 tấn B 10,5 tấn C 10 tấn D 9,0 tấn

Đề 3 Câu 1: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là

A CO2 B Na 2 O C SO2 D P2O5

Câu 2: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit là

A K2O B CuO C P 2 O 5 D CaO Câu 3: Chất khí nào sau đây gây ra hiệu ứng nhà kính?

A CO 2 B O2 C N2 D H2.

Câu 4: Công thức hoá học của sắt (III) oxit là

A Fe 2 O 3 B Fe3O4 C FeO D Fe3O2

Câu 5: Lưu huỳnh trioxit (SO3) tác dụng được với nước, thu được sản phẩm là

A dung dịch bazơ B bazơ

C dung dịch axit D dung dịch muối axit

Câu 6: Hai oxit tác dụng với nhau tạo thành muối là:

A CO 2 và CaO B K2O và NO C Fe2O3 và SO3 D MgO và CO

Câu 7: Sản phẩm của phản ứng phân hủy canxi cacbonat bởi nhiệt là :

A CaO và CO B CaO và CO 2 C CaO và SO2 D CaO và P2O5

Câu 8: Dãy chất gồm các oxit axit là:

A CO2, SO2, NO, P2O5 B CO2, SO3, Na2O, NO2

C SO 2 , P 2 O 5 , CO 2 , SO 3 D H2O, CO, NO, Al2O3

Câu 9: Dãy chất gồm các oxit bazơ:

A.CuO, NO, MgO, CaO B CuO, CaO, MgO, Na 2 O

C CaO, CO2, K2O, Na2O D K2O, CO, P2O5, FeO

Câu 10 Chất nào sau đây góp phần nhiều nhất vào sự hình thành mưa axit?

A CO2 B SO 2 C N2 D O3

Câu 11:Oxit được dùng làm chất hút ẩm ( chất làm khô ) trong phòng thí

nghiệm là

A CuO B ZnO C PbO D CaO Câu 12: Oxit khi tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit sunfuric là

A CO2 B SO 3 C SO2 D K2O

Câu 13: Sắt (III) oxit (Fe2O3) tác dụng được với:

A Nước, sản phẩm là axit B Axit, sản phẩm là muối và nước

Ngày đăng: 10/03/2023, 16:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w