1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bai soan chu de oxit Hoa hoc 9

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Trình bày được: - Tính chất hoá học của oxit: + Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit.. Kĩ năng: - Quan sát thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm để rút ra

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

CHỦ ĐỀ OXIT (3 tiết)

I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ.

Kiến thức:

Trình bày được:

- Tính chất hoá học của oxit:

+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit

+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ

- Sự phân loại oxit, bao gồm: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính và oxit trung tính

- Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit và lưu huỳnh đioxit

Kĩ năng:

- Quan sát thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm để rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO, SO2

- Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa tính chất và điều chế oxit (dưới dạng giải thích hoặc sơ đồ)

- Phân biệt được một số oxit cụ thể

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất

- Làm một số bài tập tính toán có liên quan đến oxit

Thái độ:

- Học sinh có tính tự giác, tích cực trong học tập

- Học sinh có lòng yêu thích môn học

- Học sinh có tính cẩn thận, kiên trì khi làm các thí nghiệm

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Sử dụng ký hiệu, CTHH; Đọc tên các chất; Viết, đọc các PTHH ; Sử dụng thuật ngữ hóa học

- Năng lực thực hành hóa học: Biết tiến hành một số thí nghiệm có liên quan đến oxit, biết quan sát giải thích hiện tượng rút ra kết luận

- Năng lực tính toán hóa học: Tính theo công thức, tính theo PTHH; Vận dụng các thuật toán: Quy tắc tỷ lệ thuận; Lập và giải hệ phương trình ; Xác định giá trị lớn nhất, nhỏ nhất…

Trang 2

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Như phát hiện vấn đề, giải quyết vấn

đề, lựa chọn sắp xếp thông tin theo mục tiêu mong muốn

- Năng lực vận dụng kiến thức: Dựa vào kiến thức về oxit học sinh giải thích được các hiện tượng có liên quan trong thực tế đời sống và sản xuất như: Bảo quản và sử dụng vôi sống, vôi tôi; Một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và cách hạn chế…

- Năng lực tự học: Thông qua việc ôn tập, tìm hiểu về khái niệm và phân loại oxit; điều chế oxit phát triển năng lực xác định nhiệm vụ, lập kế hoạch và tiến hành kế hoạch thực hiện, rút ra kết luận

- Năng lực quan hệ xã hội: Cộng tác, hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

Dụng cụ:

+ Ống nghiệm, ống thủy tinh chữ L, tấm kính, giá để ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ, thìa xúc hóa chất, đèn cồn

Hóa chất:

+ Bột CuO, dung dịch HCl, dung dịch Ca(OH)2

2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.

III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG

Tiết 1: Tính chất hóa học của oxit - Phân loại oxit.

Tiết 2: Canxi oxit

Tiết 3: Lưu huỳnh đioxit

TIẾT 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT - PHÂN LOẠI OXIT.

A KHỞI ĐỘNG

Học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:

Câu 1 : Cho các oxit sau: CO2, P2O5, CaO, Fe2O3 Những oxit nào tác dụng được với nước, viết phương trình phản ứng minh họa?

Câu 2: Hãy nêu hiện tượng xảy ra khi để vôi sống lâu ngày trong không khí? Giải thích Câu 3: Yêu cầu các nhóm tiến hành các thí nghiệm sau và hoàn thành phiếu học tập.

1 Cho vào ống nghiệm một ít

bột CuO màu đen, thêm 1-2

ml dung dịch HCl vào, lắc nhẹ

Trang 3

Quan sát hiện tượng và giải thích? Viết PTPƯ?

Lấy một vài giọt dd tạo thành nhỏ lên tấm kính đem cô cạn trên ngọn lửa đèn cồn Quan sát hiện tượng và giải thích?

2 Thổi hơi thở vào dung dịch

nước vôi trong Quan sát hiện tượng và giải thích? Viết PTPƯ?

 GV: Củng cố lại tính chất hóa học của nước đã học ở lớp 8

+ Dự đoán được tính chất hóa học của oxit axit, oxit bazơ.

=> Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tái hiện kiến thức, năng lực làm thí nghiệm

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu và nghiên cứu tính chất hóa học của oxit

cần đạt Nội dung 1: Tính chất hoá học của oxit Bazơ

GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm

oxit bazơ, oxit axit

GV: Hướng dẫn các HS làm thí nghiệm

sau:

- Cho vào ống nghiệm mẫu vôi sống

CaO, thêm vào ống nghiệm 2, 3ml

nước, lắc nhẹ, dùng ống hút nhỏ vài

giọt chất lỏng có trong ống nghiệm trên

vào mẫu giấy quì tím và quan sát

GV: Yêu cầu các nhóm HS rút kết luận

+ Viết PTHH

*Lưu ý: số oxit tác dụng với nước (t o

thường): Na2O; CaO; K2O; BaO….

GV: Yêu cầu HS viết PTHH của các

oxit bazơ trên với nước

GV: Hướng dẫn các nhóm HS làm thí

HS: Nhắc lại khái niệm oxit bazơ,

oxit axit

HS: Các nhóm làm thí nghiệm HS: Làm TN

HS: Nhận xét hiện tượng: Vôi sống

nhão ra, toả nhiệt dd làm cho quì tím

 màu xanh Vậy CaO phản ứng với nước  dd bazơ

HS: Kết luận và viết PTHH.

 Kết luận: Một số oxit bazơ tác dụng với nước  dung dịch bazơ (kiềm)

PTHH: CaO (r) + H 2 O (l)  Ca(OH) 2 (dd)

HS: Thực hiện yêu cầu

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm

NL tái hiện

NL thực hành,

NL hợp tác

NL hình thành kiến thức

Trang 4

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực

cần đạt

nghiệm: - Cho vào ống nghiệm 1: một

ít bột CuO màu đen Nhỏ vào ống

nghiệm 2→ 3ml dd HCl, lắc nhẹ, quan

sát.

GV: Màu xanh lam là màu của dd đồng

(II) clorua

GV: Hướng dẫn HS viết PTPƯ, Gọi 1

HS nêu kết luận

GV: Giới thiệu: Bằng thực nghiệm đã

chứng minh được rằng: Số oxit bazơ

(CaO, BaO, Na2O, K2O ) tác dụng với

axit  muối

GV: Hướng dẫn HS viết PTPƯ, Gọi 1

HS nêu kết luận

HS: Nhận xét hiện tượng:

- CuO màu đen hoà tan trong dd HCl  dd màu xanh lam

HS: Viết PTHH

CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O

HS: Nêu kết luận

HS: Viết PTPƯ:

BaO(r) + CO2(k)  BaCO3(r)

HS: Kết luận

NL quan sát, rút ra KL

* Tiểu kết:

I Tính chất hoá học của oxit

1 Tính chất hoá học của oxit Bazơ

a) Tác dụng với nước

PTHH: CaO (r) + H2O (l)  Ca(OH)2 (dd)

- Một số oxit bazơ tác dụng với nước  dung dịch bazơ (kiềm)

Lưu ý: số oxit tác dụng với nước (to thường): Na2O; CaO; K2O; BaO… Có bazơ tương ứng tan được trong nước

b) Tác dụng với dd axit

 Kết luận: Oxit bazơ + axit  muối + nước

VD: CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O

c) Tác dụng với oxit axit

 Kết luận: oxit bazơ + oxit axit  muối

(Đk: oxit bazơ có bazơ tương ứng tan được trong nước.)

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực

cần đạt

Nội dung 2: Tính chất hoá học của oxit axit GV: Giới thiệu tính chất + hướng dẫn

HS viết PTPƯ (biết gốc axit tương

ứng với các oxit axit)

GV: Gợi ý để HS liên hệ đến PTPƯ

của khí CO2 với dd Ca(OH)2 ⇒ hướng

dẫn HS viết PTPƯ

GV: Nếu thay CO2 bằng những oxit

axit như: SO2; P2O5 ….cũng xảy

tương tự Gọi HS nêu kết luận

GV: Thông báo đây cũng là tính chất

oxit

GV: Hãy so sánh tính chất hoá học

của oxit axit và oxit bazơ?

GV: Yêu cầu HS làm Bài tập 1: Cho

các oxit sau: K2O; Fe2O3; SO3; P2O5

a) Gọi tên, phân loại các oxit trên

b) Trong các oxit trên, chất nào tác

dụng được với:

- Nước? - dd H2SO4 loãng? - dd

NaOH? Viết PTPƯ

GV: Gợi ý oxit nào nào tác dụng với

dd Bazơ

HS: Viết PTPƯ

P2O5 + 3H2O  2H3PO4

HS: Nêu kết luận

HS: Viết PTHH xảy ra

CO2(k) + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

HS: Nêu kết luận

HS: Viết PTHH

CO2(k) + CaO  CaCO3

HS: Hoạt động nhóm, nêu nhận xét HS: làm vào vở Bài tập

a) Gọi tên; phân loại b) Những oxit tác dụng với nước: K2O; SO3; P2O5

c) Những oxit tác dụng với dd H2SO4 loãng: K2O; Fe2O3

d) Những oxit tác dụng với dd NaOH là: SO3; P2O5

NL giải quyết vấn đề

NL sáng tạo

NL giải quyết vấn đề

2 Tính chất hoá học của oxit axit:

a) Tác dụug với nước:

 Kết luận: Nhiều oxit axit + nước  dd Axit

P2O5 + 3H2O  2H3PO4

b) Tác dụng với Bazơ:

 Kết luận: Oxit axit + dd Bazơ  muối + nước

CO2(k) + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

Trang 6

c) Tác dụng với oxit bazơ

 Kết luận: Oxit axit + oxit Bazơ  muối

(Đk: oxit bazơ có bazơ tương ứng tan được trong nước.)

CO2(k) + CaO  CaCO3

cần đạt

Nội dung 3: Tìm hiểu khái quát về sự phân loại oxit GV: Giới thiệu: Căn cứ vào tính chất

hóa học chia oxit thành 4 loại: oxit

bazơ, oxit axit, oxit lưỡng tính, oxit

trung tính

GV: Gọi HS lấy ví dụ cho từng loại

- Theo dõi nhận biết kiến thức:

1.Oxit bazơ: tác dụng với dd axit → muối+ nước

2 Oxit axit: tác dụng với dd bazơ → muối+ nước

3 Oxit lưỡng tính: tác dụng được với dd axit, dd bazơ → muối + nước Vd:ZnO, Al 2 O 3 ,…

4 Oxit trunh tính: là oxit không tác dụng với axit, bazơ, nước VD: CO, NO…

HS: Cho ví dụ về oxit bazơ; oxit

axit; oxit lưỡng tính; oxit trung tính

NL phân tích- tổng hợp

* Kết luận:

4 Dựa vào tính chất học của oxit, người ta phân oxit thành 4 loại:

1 Oxit bazơ:

VD: MgO, K2O

2 Oxit axit: VD: SO3, P2O5

3 Oxit lưỡng tính: VD: Al2O3, ZnO, …

4 Oxit trung tính: VD: CO, NO, …

Xem thêm tại:

https://123doc.org/document/4809030-bai-soan-theo-chu-de-oxit-hoa-hoc-9.htm

Ngày đăng: 20/10/2021, 20:12

w