GIÁO ÁN HÓA 8 TIẾT 21 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HS Ngày soạn: 25102019 Ngày giảng:30102019 Tiết: 21 BÀI 15 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG A .MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS hiểu được trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất tham gia bằng tổng khối lượng các chất sản phẩm. 2. Kĩ năng Quan sát thí nghiệm cụ thể, nhận xét, rút ra được kết luận về sự bảo toàn khối lượng các chất trong phản ứng hóa học. Viết được biểu thức liên hệ giưã khối lượng các chất trong một số phản ứng cụ thể. Tính được khối lượng của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng các chất còn lại. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức tích cực học tập, lòng say mê khoa học. 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp. + Năng lực tự học. Năng lực riêng: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. + Năng lực thực hành hóa học. + Năng lực tính toán. + Năng lực giải quyết vấn đề B. CHUẨN BỊ GV: + Dụng cụ: Cân Robetvan, máy chiếu, + Hoá chất: Dung dịch BaCl2 và Na¬2SO4 HS: Nghiên cứu trước bài theo phiếu giao nhiệm vụ (phụ lục) C: PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại, trực quan, thí nghiệm nghiên cứu, phát vấn… D. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC 1. Mục tiêu: Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp. 2. Thời gian:1 phút 3. Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Phát vấn. 4. Phương tiện: Không Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS GV: Kiểm tra sĩ số, ổn định trật tự. Cán bộ lớp báo cáo.
Trang 1Ngày soạn: 25/10/2018
Ngày giảng:30/10/2018
Tiết: 21 BÀI 15 - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
HS hiểu được trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất tham gia bằng tổng khối lượng các chất sản phẩm
2 Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm cụ thể, nhận xét, rút ra được kết luận về sự bảo toàn khối lượng các chất trong phản ứng hóa học
- Viết được biểu thức liên hệ giưã khối lượng các chất trong một số phản ứng cụ thể
- Tính được khối lượng của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng các chất còn lại
3 Thái độ: Giáo dục ý thức tích cực học tập, lòng say mê khoa học.
4 Định hướng phát triển năng lực
* Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp
+ Năng lực tự học
* Năng lực riêng:
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
+ Năng lực thực hành hóa học
+ Năng lực tính toán
+ Năng lực giải quyết vấn đề
B CHUẨN BỊ
GV: + Dụng cụ: Cân Robetvan, máy chiếu,
+ Hoá chất: Dung dịch BaCl2 và Na2SO4
HS: Nghiên cứu trước bài theo phiếu giao nhiệm vụ (phụ lục)
C: PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại, trực quan, thí nghiệm
nghiên cứu, phát vấn…
D CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
1 Mục tiêu: Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp
2 Thời gian:1 phút
3 Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Phát vấn
4 Phương tiện: Không
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
GV: - Kiểm tra sĩ số, ổn định trật tự - Cán bộ lớp báo cáo
KIỂM TRA BÀI CŨ
1 Mục tiêu: Kiểm tra một số kiến thức liên qua đến bài học
2 Thời gian: 3 phút
3 Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Phát vấn
4 Phương tiện: các slide có nội dung liên quan
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1 Quan sát sơ đồ sau và cho biết:
Sơ đồ tượng trưng cho PƯHH nào?
2 BT điền khuyết
Điền từ thích hợp vào chỗ trống
-Trong phản ứng hóa học chỉ có …
…… thay đổi làm cho phân tử này biến
đổi thành phân tử khác
Kết quả là chất này … … thành chất
khác
- Khối lượng của…………được coi là khối
lượng của …………vì khối lượng của
electron rất nhỏ không đáng kể
3 Chọn câu trả lời đúng
Dấu hiệu nào sau đây giúp ta khẳng định có
PƯHH xảy ra?
a Có chất kết tủa (chất không tan)
b Có chất khí thoát ra (sủi bọt)
c Có sự thay đổi màu sắc
d Có sự tỏa nhiệt hoặc phát sáng
e Một trong số các dấu hiệu trên
Hs xem mô phỏng PƯHH trả lời câu hỏi
1 PƯHH giữa khí hiđro và khí oxi tạo ra nước
2.Trong PƯHH chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này
biến đổi thành phân tử khác
Kết quả là chất này biến đổi thành chất
khác
Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử vì khối lượng
của electron rất nhỏ không đáng kể
3.- e
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trang 31 Mục tiêu: Nêu tình huống có vấn đề
2 Thời gian: 3 phút
3 Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Nêu vấn đề
4 Phương tiện: các slide có nội dung liên quan
Gv chiếu video
GV nêu vấn đề
Nêu hiện tượng xảy ra với quả bóng?
Cân có ở vị trí thăng bằng hay không?
Vì sao
Vào bài: để giải quyết vấn đề chúng ta
cùng nghiên cứu bài hôm nay…
Hs xem
HS có thể trả lời
- Hiện tượng có PƯHH xảy ra
Dấu hiệu có bọt khí thoát ra, bóng bay sẽ to dần lên…
- Cân…
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thí nghiệm
1 Mục tiêu: Quan sát thí nghiệm cụ thể, nhận xét, rút ra được kết luận về sự bảo toàn khối lượng các chất trong phản ứng hóa học
2 Thời gian: 15 phút
3 Phương pháp: giải quyết vấn đề, đàm thoại, thí nghiệm nghiên cứu
4 Phương tiện: dụng cụ và hóa chất thực hành
GV nhắc lại nhiệm vụ đã giao
Y/c 1 nhóm lên trình bày lại quá trình tiến
hành thí nghiệm của mình
Vấn đáp với các bạn dưới lớp để trả lời
các câu hỏi:
1 Nhận xét màu sắc, trạng thái của các
chất tham gia?
2 Có phản ứng hóa học xảy ra không?
Nếu có thì dựa vào dấu hiệu nào?
3 Viết phương trình chữ của phản ứng
4 Nêu tên chất tham gia, chất sản phẩm
của phản ứng
5 Nhận xét vị trí của kim cân trước và sau
phản ứng?
1 Thí nghiệm
H/s lên bảng báo cáo kết quả nghiên cứu thí nghiệm (sgk-53)
- 1 hs thực hành
- 1 hs thuyết minh cách tiến hành, tương tác với các bạn dưới lớp
để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập
- Hs dưới lớp quan sát cách tiến hành thí nghiệm, ghi lại câu trả lời vào phiếu học tập (vở BT) h//s trả lời:
1 Hai chất tham gia đều là dung dịch không màu
2 Có chất rắn mầu trắng xuất hiện chứng tỏ có PƯHH xảy ra 3.Bari clorua + Natri sunfat → bari sunfat + Natri clorua
Trang 46 Có nhận xét gì về khối lượng của chất
tham gia và chất sản phẩm?
4 Chất tham gia: Bari clorua; Natri sunfat Sản phẩm: bari sunfat và Natri clorua
5 kim vẫn thăng bằng
6 Tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia
h/s rút ra kết luận qua thí nghiệm Hoạt động 2: Định luật
Mục tiêu: rút ra được kết luận về sự bảo toàn khối lượng các chất trong phản ứng hóa học Giải thích được định luật dựa vào bản chất của PƯHH
Thời gian: 5 phút
Phương pháp: đàm thoại phát hiện
Phương tiện: các slide có nội dung liên quan
Gv giới thiệu 2 nhà bác học Lô-
mô-nô-xốp người nga và La-voa-điê người pháp
đã tiến hành độc lập với nhau những thí
nghiệm tương tự các em vừa làm Các thí
nghiệm được cân đo chính xác từ đó phát
biểu ra định luật
GV: Đó là nội dung cơ bản của định luật
? Nêu nội dụng định luật
HS phát biểu, nhận xét bổ sung
Gv mở rộng: hệ quả của ĐLBTKL- BT
nguyên tố
GV chiếu mô phỏng PUHH của thí
nghiệm
?Bằng kiến thức đã biết về PƯHH em hãy
giải thích định luật BTKL?
Gv chốt
Hs phát biểu ND định luật
2 hs nhắc lại
2 Định luật (SGK-T53)
Hs theo dõi mô phỏng
HS đọc nội dung giải thích định luật mục
2 SGK
Giải thích:
HS: Trong PƯHH chỉ có sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử, số lượng và khối lượng của nguyên tử các nguyên tố
không đổi nên tổng khối lượng của các chất được bảo toàn
Trang 5HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1.Mục tiêu:
- Viết được biểu thức liên hệ giưã khối lượng các chất trong một số phản ứng cụ thể
- Tính được khối lượng của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng các chất còn lại
2.Thời gian: 15 phút
3 Phương pháp: đàm thoại phát hiện, hoạt động nhóm
4 Phương tiện: bảng nhóm
Để áp dụng, ta viết nội dung định luật
thành công thức
GV yêu cầu HS xét phản ứng hoá học
Nêu biểu thức của định luật
GV yêu cầu HS viết công thức nội dung
địch luật ở thí nghiệm trên,
Nếu có phản ứng A→ B + C
Viết BTĐL:
Nếu biết mA , mB Tính mC
Để tính khối lượng của 1 chất thì ta phải
biết khối lượng của n-1 chất còn lại Nếu
pư có n chất
GV lưu ý: Trường hợp lấy vào một chất
có dư thì phần khối lượng còn dư(ko
p/ư) không được tính.
GV yêu cầu HS làm bài tập 2 sgk
Tóm tắt đề bài- giải
GV gọi 1 số HS nhận xét, chữa
GV y/c hs nêu các bước giải
GV chốt
3.Áp dụng:
HS phát biểu Xét phản ứng hoá học :
A + B → C + D
m là khối lượng
Ta có : mA + mB = mC + mD
ĐLBTKL:
mBaCl 2 + mNa 2 SO 4= mBaSO 4 + mNaCl
-h/s viết được: mA = mB + mC
mC = mA - mB
HS đọc đề bài
1 HS lên bảng trình bày
Hs dưới lớp làm vào vở BT
Ví dụ Bài tập 2 sgk.T54 Tóm tắt
mNa 2 SO 4 = 14,2g
mBaSO 4 = 23,3 g
mNaCl = 11,7g
mBaCl2 = ? Theo ĐLBTKL ta có:
mBaCl2 + mNa 2 SO 4= mBaSO4 + mNaCl
mBaCl2 = mBaSO 4 + mNaCl - mNa 2 SO 4
→ m BaCl 2= 23,3 + 11,7 - 14,2 = 20,8 (g)
- Hs nêu các bước giải
Hs luyện tập
Trang 6Bài tập:
Bài 1
Gv chiếu ND bài tập
Y/c 1 hs lên bảng trình bày
Giáo viên đi kiểm tra hướng dẫn hs dưới
lớp.(nếu cần)
Gọi hs chữa bài cho bạn trên bảng
GV sửa lỗi cho hs- chấm điểm
Bài 2 Hãy viết phương trình chữ và công
thức khối lượng cho các phản ứng
hóa học sau đây:
a Lưu huỳnh cháy trong khí Oxi tạo ra
khí lưu huỳnh đi oxit
b Canxi cacbonat tác dụng với axit
clohiđric tạo ra canxi clorua, nước và
khí cacbon đioxit
c Cho vài viên kim loại kẽm vào axit
clohiđric tạo ra kẽm clorua và khí hiđro
thoát ra
(Nếu còn ít thời gian mỗi dãy làm 1 ý a,
hoặc b hoặc c)
Bài 1: hoạt động cá nhân làm vào vở
1 hs lên bảng trình bày
Bài 2: Hs thảo luận nhóm (3’) trình bày vào bảng nhóm
2 Nhóm gắn bảng nhóm lên bảng các nhóm còn lại đổi chéo bảng nhóm chấm điểm cho nhau
(Mỗi ý viết đúng 3 điểm – 1 điểm trình bày)
1 hs đối chiếu đáp án chấm điểm cho nhóm trên bảng
Trang 7HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - TÌM TÒI MỞ RỘNG
1.Mục tiêu:
- Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong một số phản ứng cụ thể
- Tính được khối lượng của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng các chất còn lại
2.Thời gian: 4 phút
3 Phương pháp: đàm thoại phát hiện, hoạt động nhóm
GV chiếu sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức toàn bài Yêu cầu hs giải quyết vấn đề đã nêu ở clip khởi động
Giáo viên chiếu kết quả
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Từ kết quả vấn đề đã nêu, giáo viên lại
mở ra 1 tình huống mới
? Vị trí cân sẽ thay đổi như thế nào khi
tháo quả bóng ra khỏi bình?
Đây chính là gợi ý để hs làm BT 15,3
Y/c HS Làm BT 15.3– SBT-t20:
Hãy giải thích vì sao:
A, Khi nung nóng cục đá vôi thì thấy
khối lượng giảm đi?
B, Khi nung nóng miếng đồng trong
không khí thì thấy khối lượng tăng lên?
Y/c HS Làm BT 15.2– SBT-t20 :
Gv chôt:
- Khối lượng giảm chính bằng
khối lượng khí thoát ra
- Mở rộng kiến thức: bảo toàn
nguyên tố
Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài làm bài tập 1, 3
trong sgk/54
- Đọc và nghiên cứu trước nội
dung bài mới
HS trả lời
Hs quan sát hình ảnh thấy rõ Cân lệch về bên phải
Hs giải thích:
a Vì khi nung nóng cục đá vôi có khí cacbon đioxit thoát ra nên khối lượng giảm đi
b H/s về nhà tìm hiểu và trả lời (khối lượng tăng lên chính là khối lượng của oxi phản ứng với đồng)
Nếu còn thời gian làm BTTN, hoặc giải ô chữ
Bài tập trắc nghiệm
Hãy chọn đáp án đúng
1.Khi phân hủy 2,17 g thủy ngân oxit HgO thu được 0,16g khí oxi O2 và kim loại thủy ngân Khối lượng thủy ngân Hg thu được là:
A 2g B.2,01 g C.2,02 g D.2,05 g
2.Đốt cháy hết 2g lưu huỳnh trong 6g khí oxi O2 thu được khí sunfurơ SO2 Khối lượng khí sunfurơ thu được là:
A.3g B.4 g C 6 g D.8 g
3.Cho 0,65g kẽm tác dụng với dung dịch axit clohiđric thu được 1,36g kẽm clorua
và 0,02 g khí hiđro Khối lượng axit clohiđic tham gia phản ứng là:
Trang 9A 0,73 g B 0,72 g C.0,7 g D.0,69 g
Hoặc giải ô chữ
* Rút kinh nghiệm
Thời gian
Nội dung
Phương pháp
Trang 10
PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN HỌC BÀI 15 HÓA 8 Định luật bảo toàn khối lượng
1 Thí nghiệm: Nhóm 1 nghiên cứu thí nghiệm – biểu diễn thí nghiệm - kết
luận trước lớp
- Cử 1 hs biểu diễn thí nghiệm
- Một hs thuyết trình cách tiến hành TN và tương tác với các bạn dưới
lớp trả lời các câu hỏi:
1 Nhận xét trạng thái, màu sắc các chất tham gia?
………
2 Có phản ứng hóa học xảy ra không? Nếu có thì dựa vào dấu hiệu nào?
3 Viết phương trình chữ của phản ứng
3 Nêu tên chất tham gia, chất sản phẩm của thí nghiệm
4.Nhận xét vị trí của kim cân trước và sau phản ứng?
5.Có nhận xét gì về khối lượng của chất tham gia và chất sản phẩm?
2.Áp dụng:
a Hãy viết công thức biểu diễn mối quan hệ về khối lượng của các chất trước và
sau phản ứng của thí nghiệm trên ?
b.Cho biết: mNatri sunfat = 14,2 g , mBari sunfat = 23,3 g , mNatri clorua = 11,7 g
Hãy tính khối lượng của Bari clorua đã phản ứng?
Trang 11
BÀI TẬP
Bài 1 Đốt cháy hoàn toàn 168 gam sắt cần dùng 64 gam khí oxi Biết sản phẩm
của phản ứng là oxit sắt từ
a)Viết phương trình chữ của phản ứng b)Tính khối lượng của oxit sắt từ thu được
Bài 2 Hãy viết phương trình chữ và công thức khối lượng cho các phản ứng hóa
học sau đây:
a.Lưu huỳnh cháy trong khí Oxi tạo ra khí lưu huỳnh đi oxit
b.Canxi cacbonat tác dụng với axit clohiđric tạo ra canxi clorua, nước và khí
cacbon đioxit
c Cho vài viên kim loại Kẽm vào axit clohiđric tạo ra kẽm clorua và khí hiđro
thoát ra
Bài 3 Hãy chọn đáp án đúng:
1.Khi phân hủy 2,17 g thủy ngân oxit HgO thu được 0,16g khí oxi O2 và kim loại
thủy ngân Khối lượng thủy ngân Hg thu được là:
A 2g B.2,01 g C.2,02 g D.2,05 g
2.Đốt cháy hết 2g lưu huỳnh trong 6g khí oxi O2 thu được khí sunfurơ SO2 Khối
lượng khí sunfurơ thu được là:
A.3g B.4 g C 6 g D.8 g
3.Cho 0,65g kẽm tác dụng với dung dịch axit clohiđric thu được 1,36g kẽm clorua
và 0,02 g khí hiđro Khối lượng axit clohiđic tham gia phản ứng là:
A 0,73 g B 0,72 g C.0,7 g D.0,69 g
Bai 4 15.3– SBT-t20: Hãy giải thích vì sao:
A, Khi nung nóng cục đá vôi thì thấy khối lượng giảm đi?
Vì khi nung nóng cục đá vôi có khí cacbon đioxit thoát ra nên khối lượng giảm đi
B, Khi nung nóng miếng đồng trong không khí thì thấy khối lượng tăng lên?