1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hoa 9 chu de oxit DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

15 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 91,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Tên chủ đề: OXIT II. Chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ. 1. Kiến thức: Khái niệm: Dung môi, chất tan, dung dịch. Biện pháp làm cho quá trình hoà tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn. Khái niệm về độ tan theo khối lượng hoặc thể tích. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn, chất khí: nhiệt độ, áp suất. Biết và hiểu được ý nghĩa của nồng độ phần trăm, nhớ được công thức tính nồng độ phần trăm. Biết và hiểu được ý nghĩa của nồng moll, nhớ được công thức tính nồng độ moll. Các bước tính toán, tiến hành pha chế dung dịch, pha loãng dung dịch theo nồng độ cho trước. 2. Kỹ năng: Hoà tan nhanh được một số chất rắn cụ thể (đường, muối ăn, thuốc tím) trong nước. Phân biệt được hỗn hợp với dung dịch, chất tan với dung môi, dung dịch bão hoà với dung dịch chưa bão hoà trong một số hiện tượng của đời sống hàng ngày. Tra bảng tính tan để xác định được chất tan, chất không tan, chất ít tan trong nước. Thực hiện thí nghiệm đơn giản thử tính tan của một vài chất rắn, lỏng, khí cụ thể. Tính được độ tan của một vài chất rắn ở những nhiệt độ xác định dựa theo các số liệu thực nghiệm. Biết vận dụng công thức tính nồng độ phần trăm vào tính toán các bài toán có liên quan. Biết vận dụng công thức tính nồng độ moll vào tính toán các bài toán có liên quan. Tính toán được lượng chất cần lấy để pha chế được một dung dịch cụ thể theo nồng độ cho trước. 3. Thái độ: Thận trọng khi sử dụng hoá chất, có ý thức giữ gìn an toàn khi làm việc với hóa chất và bảo vệ môi trường .

Trang 1

I Tên chủ đề: OXIT

II Chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ.

1 Kiến thức:

- Khái niệm: Dung môi, chất tan, dung dịch

- Biện pháp làm cho quá trình hoà tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn

- Khái niệm về độ tan theo khối lượng hoặc thể tích

- Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn, chất khí: nhiệt độ, áp suất

- Biết và hiểu được ý nghĩa của nồng độ phần trăm, nhớ được công thức tính nồng

độ phần trăm

- Biết và hiểu được ý nghĩa của nồng mol/l, nhớ được công thức tính nồng độ mol/ l

- Các bước tính toán, tiến hành pha chế dung dịch, pha loãng dung dịch theo nồng

độ cho trước

2 Kỹ năng:

- Hoà tan nhanh được một số chất rắn cụ thể (đường, muối ăn, thuốc tím) trong nước

- Phân biệt được hỗn hợp với dung dịch, chất tan với dung môi, dung dịch bão hoà với dung dịch chưa bão hoà trong một số hiện tượng của đời sống hàng ngày

- Tra bảng tính tan để xác định được chất tan, chất không tan, chất ít tan trong nước

- Thực hiện thí nghiệm đơn giản thử tính tan của một vài chất rắn, lỏng, khí cụ thể

- Tính được độ tan của một vài chất rắn ở những nhiệt độ xác định dựa theo các số liệu thực nghiệm

- Biết vận dụng công thức tính nồng độ phần trăm vào tính toán các bài toán có liên quan

- Biết vận dụng công thức tính nồng độ mol/l vào tính toán các bài toán có liên quan

Trang 2

Tính toán được lượng chất cần lấy để pha chế được một dung dịch cụ thể theo

nồng độ cho trước

3 Thái độ: Thận trọng khi sử dụng hoá chất, có ý thức giữ gìn an toàn khi làm

việc với hóa chất và bảo vệ môi trường

4 Định hướng năng lực.

a Năng lực ngôn ngữ

b Năng lực tự học

c Năng lực tính toán

d Năng lực quan sát

e Năng lực tư duy

f Năng lực thực hành

5 BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ CÂU HỎI/BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH

HƯỚNG NĂNG LỰC

Nội dung Loại câu

hỏi/bài tập

Nhận biết (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Thông hiểu (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng cao (Mô tả yêu cầu cần đạt)

1 Dung

môi -

Chất tan

-Dung

dịch

2 Dung

dịch bão

hoà, dung

Câu hỏi/bài tập định tính

+ Dung môi

là chất có khả năng hoà tan chất khác

để tạo thành dung dịch

+ Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi

- Axit: Hầu hết các axit đều tan trừ axit silicic

H2SiO3 không tan

- Bazơ: Đa

số các bazơ đều không tan trừ:

Trang 3

dịch chưa

bão hoà

3 Làm

thế nào

để quá

trình hoà

tan chất

rắn trong

nước xảy

ra nhanh

hơn

4 Chất

tan và

chất

không tan

5 Tính

tan trong

nước của

một số

axit, bazơ,

muối.

6 Độ tan

của một

chất trong

+ Dung dịch

là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan

KOH, NaOH, Ba(OH)2 tan

và Ca(OH)2

ít tan

- Muối: Tất

cả các muối nitrat đều tan

Hầu hết các muối sunfat đều tan

trừ: BaSO4, PbSO4

Đa số các muối cacbonat đều không tan

- Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ, nói chung khi nhiệt độ tăng thì độ

Trang 4

7 Nghiên

cứu về

nồng độ

phần

trăm

dung dịch

8 Cách

pha chế

một dung

dịch theo

nồng độ

cho trước

9 Cách

pha loãng

một dung

dịch theo

nồng độ

cho trước

tan cũng tăng

- Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ,

áp suất

Độ tan tăng khi t0 tăng,

áp suất giảm

Bài tập định lượng

+ Nêu công thức tính nồng

độ phần trăm

+ Ý nghĩa của các đại lượng trong công thức

- Từ công thức tính nồng độ phần trăm trên

+ Em hãy cho biết cách tính khối lượng chất tan và khối lượng dung dịch?

+ Nêu công thức tính nồng

GV: Cho sẵn một dung dịch

có nồng độ %

và nồng độ mol phải tìm cần bao nhiêu

g (V) nước Tiến hành pha chế theo tính toán

Yêu cầu HS đọc bài 1 trong SGK và tóm tắt, tìm các đại lượng

GV: Từ khối lượng của muối đồng (II) sunfat là 5g và

Trang 5

độ mol/l

+ Ý nghĩa của các đại lượng trong công thức

Từ công thức tính nồng độ mol/l trên em hãy cho biết cách tính số mol chất tan

và thể tích dung dịch?

khối lượng của nước là 45 g (tương đương

45 ml) em hãy trình bày cách pha chế

Bài tập thực

hành/thí

nghiệm

Muốn cho quá trình chất rắn tan nhanh trong nước ta thực hiện các biện pháp sau:

1 Khuấy dung dịch

2 Đun nóng dung dịch

3 Nghiền nhỏ chất rắn

GV: Từ khối lượng của muối đồng (II) sunfat là 8 g và thể tích của nước là 50 ml

em hãy trình bày cách pha chế

- GV: Từ 20

ml dung dịch MgSO4 2M hãy trình bày cách pha chế thành 100 ml dung dịch MgSO4 0,4 M

Trang 6

- GV: Dung dịch ban đầu bao giờ cũng

có nồng độ cao hơn dung dịch khi được pha loãng

- GV: Từ 37,5

g dung dịch NaCl 10 % hãy trình bày cách pha chế thành 150 g dung dịch NaCl 2,5 %

CÂU HỎI/ BÀI TẬP

1 MỨC ĐỘ BIẾT – câu hỏi định tính

Câu 1: Các câu sau, câu nào đúng khi định nghĩa dung dịch?

A Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất rắn và chất lỏng

B Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất khí và chất lỏng

C Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của hai chất lỏng

D Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi

Câu 2: Khi hoà tan 100ml rượu êtylic vào 50ml nước thì:

A Rượu là chất tan và nước là dung môi

B Nước là chất tan và rượu là dung môi

Trang 7

C Nước và rượu đều là chất tan

D Nước và rượu đều là dung môi

Câu 3: Khi tăng nhiệt độ và giảm áp suất thì độ tan của chất khí trong nước thay

đổi như

thế nào?

A Tăng B Giảm C Có thể tăng hoặc giảm D Không thay đổi

Câu 4: Chọn câu đúng khi nói về độ tan.

Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là:

A Số gam chất đó tan trong 100g dung dịch

B Số gam chất đó tan trong 100g dung môi

C Số gam chất đó tan trong nước tạo ra 100g dung dịch

D Số gam chất đó tan trong 100g nước để tạo dung dịch bão hoà

Câu 5: Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước thay đổi như thé nào?

A Đều tăng B Đều giảm C Phần lớn tăng D Phần lớn giảm

Câu 6: Câu nào đúng khi nói về nồng độ phần trăm?

Nồng độ phần trăm là nồng độ cho biết:

A.Số gam chất tan có trong 100g dung dịch

B Số gam chất tan có trong 100g dung dịch bão hoà

C Số gam chất tan có trong 100g nước

D Số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch

Câu 7: Nồng độ của dung dịch tăng nhanh nhất khi nào?

A Tăng lượng chất tan đồng thời tăng lượng dung môi

B Tăng lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi

C Tăng lượng chất tan đồng thời giữ nguyên lượng dung môi

Trang 8

D Giảm lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi

Câu 8: Câu nào đúng, trong các câu sau?

A Quá trình hoà tan muối ăn vào nước là một quá trình hoá học

B Sắt bị gỉ là một hiện tượng vật lí

C Những nguyên tử của các đồng vị có cùng số prôton trong hạt nhân

D Nồng độ % của dung dịch cho biết số chất tan trong 100g dung môi

MỨC ĐỘ HIỂU – câu hỏi định tính

Câu 9 Cho các oxit sau: CuO, K2O, P2O5, MgO, Al2O3, SO3, BaO

a) Những oxit nào tác dụng với nước?

A.CuO, K2O, P2O5

B P2O5, BaO, Al2O3

C K2O, MgO, Al2O3

D K2O, P2O5, SO3

b) Những oxit tan trong nước tạo thành dung dịch làm đỏ giấy quỳ là

A.CuO, K2O B K2O, P2O5

C P2O5, SO3 D K2O, BaO

Câu 10 Có 4 lọ mất nhãn đựng riêng biệt: nước cất, dung dịch HCl, dung dịch

KOH, dung dịch KCl Có thể nhận biết các chất trên bằng cách nào trong các cách sau đây?

A Dung dịch phenolphtalein, kẽm

B Quỳ tím, đun nóng các chất còn lại

C Sắt, dung dịch nước vôi

D Kẽm, quỳ tím

Câu 11 Dãy kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch H2S04 loãng, giải phóng khí hiđro?

Trang 9

A Al, Fe, Ag, Zn B Zn, Mg, Cu, Ag.

C Mg, Fe, Al, Au D Al, Mg, Zn, Fe

3 MỨC ĐỘ VẬN DỤNG – bài tập định lượng và định tính

Câu 12: Độ tan của NaCl trong nước ở 200C là 36g Khi mới hoà tan 14g NaCl vào 40g nước thì phải hoà tan thêm bao nhiêu gam NaCl nữa để dung dịch bão hoà?

A 0,3g B 0,4g C.0,6g D.0,8g

Câu 13: Hoà tan 14,36g NaCl vào 40g nước ở nhiệt độ 200C thì được dung dịch bão hoà Độ tan của NaCl ở nhịêt độ đó là:

A 35,5g B 35,9g C.36,5g D 37,2g

Câu 14: Ở 200C hoà tan 40g KNO3 vào trong 95g nước thì được dung dịch bão hoà Độ tan của KNO3 ở nhiệt độ 200C là:

A 40,1g B 44, 2g C 42,1g D 43,5g

Câu 15: Trong 225ml nước có hoà tan 25g KCl Nồng đọ phần trăm của dung

dịch là:

A 10% B 11% C 12% D 13%

Câu 16: Hoà tan 1 mol H2SO4 vào 18g nước Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là:

A 84,22% B 84.15% C 84.25% D 84,48%

Câu 17: Làm bay hơi 20g nước từ dung dịch có nồng độ 15% thu được dung dịch

có nồng độ 20% Dung dịch ban đầu có khối lượng là:

A 70g B 80g C 90g D 60g

Câu 18: Hoà tan 124g Na2O vào 876ml nước, phản ứng tạo ra NaOH Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là

A 16% B 17% C 18% D.19%

Trang 10

Câu 19: Hoà tan 117g NaCl vào nước để được 1, 25 lít dung dịch Dung dịch thu

được có nồng độ mol là:

A 1,5M B 1,6m C 1,7M D 1,8M

Câu 20: Trong 400ml dung dịch có chứa 19,6g H2SO4 Nồng độ mol của dung dịch thu được là:

A 0,2M B 0,3M C.0,4M D.0,5M

Câu 21: Hoà tan 12g SO3 vào nước để được 100ml dung dịch.Nồng độ của dung dịch H2SO4 thu được là:

A 1,4M B 1,5M C 1,6M D, 1,7M

Câu 22: Nồng độ mol của dung dịch thu được là:

A 0,22M B 0,23M C.0,24M D 0,25M

Câu 23: Cần thêm bao nhiêu ml nước vào 100ml dung dịch này để được dung

dịch có nồng độ 0,1M?

A 150ml B 160ml C 170ml D 180ml

Câu 24: Nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi pha loãng là: A 7% B

18% C.19% D 20%

Câu 25: Dung dịch sau khi pha loãng có khối lượng riêng D= 1,08g/ml Nồng độ

mol của dung dịch là:

A 2,24M B 1,24M C 1,84M D.2,5M

Câu 26: Khối lượng NaCl cần có là:

A 40g B 50g C 60g D 70g

Câu 27: Khối lượng H2O cần có là:

A 480g B 506g C 360g D 240g

Câu 28: Muốn pha 300ml dung dịch NaCl 3M thì khối lượng NaCl cần lấy là:

A 52,65g B 54,65g C 60,12g D 60,18g

Trang 11

Câu 29: Khối lượng dung dịch CuSO4 20% cần lấy là:

A 14g B 15g C.16g D.17g

Câu 30: Khối lượng nước cần lấy là:

A 140g B 150g C.135g D 137g

Câu 31: Có 60g dung dịch NaOH 20% Khối lượng NaOH cần cho thêm vào dung

dịch trên để được dung dịch 25% là:

A 4g B 5g C, 6g D.7g

Câu 32: Muốn pha 100ml dung dịch H2SO4 3M thì khối lượng H2SO4 cần lấy là:

A 26,4g B 27,5g C.28,6g D 29,4g

Câu 33: Muốn pha 250ml dung dịch NaOH nồng độ 0,5M từ dung dịch NaOH

2M thì thể tích dung dịch NaOH 2M cần lấy là:

A 62,5 ml B 67,5ml C 68,6ml D 69,4ml

Câu 34: Để pha 100g dung dịch CuSO4 4% thì khối lượng nước cần lấy là:

A 95g B 96g C 97g D 98g

Câu 35: Lấy mỗi chất 10g hoà tan hoàn toàn vào nước thành 200ml dung dịch

Hỏi dung dịch chất nào có nồng độ mol lớn nhất:

A Na2CO3 B Na2SO4 C NaH2PO4 D Ca(NO3)2

Câu 36: Trộn 2 lít dung dịch HCl 4M vào 1 lít dung dịch HCl 0,5M Nồng độ mol

của dung dịch mới là:

A 2,82M B 2,81M C 2,83M D Tất cả đều sai

Câu 37: Cần phải dùng bao nhiêu lít H2SO4 có tỉ khối d= 1,84 và bao nhiêu lít nước cất để

pha thành 10 lít dung dịch H2SO4 có d= 1,28

A 6,66lít H2SO4 và 3,34 lít H2O B 6,67lít H2SO4 và 3,33 lít H2O

C 6,65lít H2SO4 và 3,35 lít H2O D 7lít H2SO4 và 3 lít H2O

Trang 12

Câu 38: Khi hoà tan 50g đường glucozơ( C6H12O6) vào 250g nước ở 200C thì thu được dung dịch bão hoà Độ tan của đường ở 200C là:

A 200g B 100g C 150g D 300g

Câu 39: Ở 200C, độ tan của dung dịch muối ăn là 36g Nồng độ % của dung dịch muối ăn bão hoà ở 200C là:

A 25% B 22,32% C 26,4% D 25,47%

Câu 40: Khi làm bay hơi 50g một dung dịch muối thì thu được 0,5g muối khan

Hỏi lúc đầu, dung dịch có nồng bao nhiêu phần trăm:

A 1,1% B.1% C.1,5% D.3%

Câu 41: Độ tan của KNO3 ở 400C là 70g Số gam KNO3 có trong 340g dung dịch

ở nhiệt độ trên là:

A 140g B 130g C 120g D.110g

Câu 42: Hoà tan 6,2g Na2O vào nước được 2 lít dung dịch A Nồng độ mol/l của dung dịch A là:

A 0,05M B 0,01M C 0,1M D 1M

Câu 43: Hoà tan hết 19,5g Kali vào 261g H2O Nồng độ %của dung dịch thu được là: (cho rằng nước bay hơi không đáng kể)

A.5% B.10% C.15% D 20%

Câu 44: Độ tan của muối NaCl ở 1000C C là 40g ở nhiệt độ này dung dịch bão hoà NaCl có nồng độ phần trăm là:

A 28% B 26,72% C 28,57% D 30,05%

4 MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO

Câu 45: Hoà tan hoà toàn 16,25g một kim loại hoá trị (II) bằng dung dịch HCl

18,25% (D = 1,2g/ml), thu được dung dịch muối và 5,6l khí hiđro (đktc)

Trang 13

a.Xác định kim loại? b.Xác định khối lượng ddHCl 18,25% đã dùng?

c.Tính CM của dung dịch HCl trên? d.Tìm nồng độ phần trăm của dung dịch muối sau phản ứng?

Câu 46: Cho a (g) Fe tác dụng vừa đủ 150ml dung dịch HCl (D = 1,2 g/ml) thu

được dung dịch và 6,72 lít khí (đktc) Cho toàn bộ lượng dung dịch trên tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được b (g) kết tủa

Viết các phương trình phản ứng

a.Tìm giá trị a, b? b.Tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol/l dung dịch HCl?

Câu 47: Trộn 300 gam dung dịch HCl 7,3% với 200 gam dung dịch NaOH 4%

Tính C% các chất tan có trong dung dịch ?

Câu 48: Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 20% (D= 1,137 g/ml) Với 400 gam dd BaCl2 5,2% thu được kết tủa A và dd B Tính khối lượng kết tủa A và C% các chất có trong dd B ?

Câu 49: Làm bay hơi 300 gam nước ra khỏi 700g dd NaCl 12%, nhận thấy có 5

gam muối tách ra khỏi dung dịch bão hòa Hãy xác định nồng độ phần trăm của dung dịch muối bão hòa trong điều kiện thí nghiệm trên (Đáp số: 20%)

Câu 50: Có 250 gam dung dịch NaOH 6% (dung dịch A).

a) Cần phải trộn thêm vào dung dịch A bao nhiêu gam dung dịch NaOH 10% để được dung dịch NaOH 8%?

b) Cần hòa tan bao nhiêu gam NaOH vào dung dịch A để có dung dịch NaOH 8%?

c) Làm bay hơi nước dung dịch A, người ta cũng thu được dung dịch NaOH 8% Tính khối lượng nước bay hơi?

Câu 51 Trộn lẫn 150 gam dung dịch K2CO3 10% với 45g K2CO3.xH2O thu được

dd K2CO3 15% Tính x ?

Câu 52: Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể CuSO4 5 H2O và bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 4% để điều chế 500 gam dung dịch CuSO4 8%?

Câu 53 Hoà tan NaOH rắn vào nước để tạo thành hai dung dịch A và dung dịch

B với nồng độ phần trăm của dung dịch A gấp 3 lần nồng độ phần trăm của dung

Trang 14

dịch B Nếu đem pha trộn hai dung dịch A và dung dịch B theo tỷ lệ khối lượng

mA: mB = 5 : 2 thì thu được dung dịch C có nồng độ phần trăm là 20%.Tính C%(A) ,

C%(B)

Bài 54 Hoà tan một lượng oxit kim loại hoá trị II vào một lượng dung dịch H2SO4

20% vừa đủ để tạo thành dung dịch muối sunfat 22,64% Tìm công thức của oxit

kim loại đó

Bài 55 Hoà tan hoàn toàn 10,2g một oxit kim loại hoá trị III cần 331,8g dung dịch

H2SO4 vừa đủ Dung dịch sau phản ứng có nồng độ 10% a Xác định oxit kim

loại b Tính C% của dung dịch axit

Bài 56 Có V1 lít dung dịch HCl chứa 9,125g chất tan (dung dịch A) Có V2 lít

dung dịch HCl chứa 5,475g chất tan (dung dịch B) Trộn V1 lít dung dịch A với V2

lít dung dịch B thu được dung dịch C có V = 2 lít

a Tính CM của dung dịch C b Tính CM của dung dịch A và dung dịch

B biết CM (A) - CM (B) = 0,4

Bài 57: Cần dùng bao nhiêu ml dd KOH 4% (D = 1.05 g/ml) và bao nhiêu ml dd

KOH 10% (D = 1.12 g/ml) để thu được 1.5 lit dd KOH 8% (D = 1.1 g/ml)

Bài 58: Trong phòng TN có một lọ đựng 150 ml dd HCl 10% , có d = 1.047 g/ml

và lọ khác đựng 250 ml dd HCl 2M Trộn 2 dd a xit này với nhau ta được dd HCl

(dd A) Tính CM của ddA?

CÂU HỎI THỰC NGHIỆM

Bài 59: Đun nhẹ 40 gam dd NaCl cho đến khi nước bay hơi hết, người ta thu được

8 gam muối NaCl khan Tính nồng độ phần trăm của dd thu được?

Bài 60: Để pha 500ml dung dịch nước muối sinh lí (C=0,9%) cần lấy V (ml) dung

dịch NaCl 3% Tính giá trị của V?

Bài 61: Tính khối lượng chất tan cần dùng để pha chế 50g dung dịch MgCl2 4%

Bài 62: Cho 16g CuO tan hết trong dung dịch axit sunfuric 20% đung nóng vừa

đủ Sau đó làm nguội đến 100C Tính lượng tinh thể CuSO4.5H2O tách ra khỏi

dung dịch, biết độ tan của CuSO4 ở 100C là 17,4g

Ngày đăng: 04/03/2021, 09:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w