1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lớp 4 tuần 15

34 332 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch soạn giảng tuần 15
Tác giả Phạm Tuyết Huyền
Trường học Trường PTCS Bói Thơm
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 273,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Giới thiệu tranh minh hoạ bài đọc trong SGK và trò chơi thả diều.. * HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm - Đọc thầm các câu hỏi, làm việc

Trang 1

Trường PTCS Bãi ThơmLỊCH SOẠN GIẢNG TUẦN 15

4 Tốn Chia hai số cĩ tận cùng là các chữ số 0

5 Đạo đức Biết ơn thầy giáo, cơ giáo (tt)

Thứ ba

30/11

1 Chính tả Nghe – viết cánh diều tuổi thơ.

2 Thể dục Gv chuyên dạy

3 Luyện T&C MRVT: Đồ chơi – Trị chơi.

4 Tốn Chia cho số cĩ hai chữ số.

5 Khoa học Tiết kiệm nước.

Thứ tư

01/12

1 Kể chuyện KC đã nghe đã đọc.

2 Tập đọc Tuổi Ngựa

3 Địa lí Hoạt động sản xuất của người dân ở ĐBBB.(TT)

4 Tiếng anh Gv chuyên dạy

5 Tốn Chia cho số cĩ hai chữ số.( TT)

Thứ

năm

02/12

1 Tập làm văn LT miêu tả đồ vật.

2 Luyện T&C Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi

3 Mĩ thuật Vẽ tranh Vẽ chân dung.

3 Kĩ thuật Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn (T1).

4 Tốn Chia cho số cĩ hai chữ số.( TT)

5 Âm nhạc Học hát: Dành cho địa phương tự chọn.

6 Sinh hoạt lớp Tuần 15

Ngµy so¹n: 28/11/2010 Ngµy gi¶ng: Thø hai ngµy 29 th¸ng 11 n¨m 2010

_

Tiết 2 Tập đọc

CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Biết đọc với giọng vui ,hồn nhiên , bước đầu biết đọc diển cảm một đoạn trong bài

- Hiểu nội dung : niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ.(Trả lời được các câu hỏi SGK)

II - CHUẨN BỊ

- GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học

Gv: Phạm Tuyết Huyền Giáo án lớp 41

Trang 2

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Kiểm tra bài cũ : Chú Đất Nung

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi

Dạy bài mới

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Giới thiệu tranh minh hoạ bài đọc trong SGK và trò chơi thả diều

- Hôm nay, các em sẽ đọc bài “ Cánh diều tuổi thơ” Qua bài đọc này, các em sẽ thấy niềm vui sướng và những khát vọng đẹp đẽ mà trò chơi thả diều mang lại cho các bạn nhỏ

- b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc

- Đọc diễn cảm cả bài

- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

- HS đọc từng đoạn và cả bài

- Đọc thầm phần chú giải

* HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm

- Đọc thầm các câu hỏi, làm việc theo từng nhóm, trao đổi trả lời câu hỏi

- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều

+ Cành diều mềm mại như cánh bướm Trên cánh diều có nhiều loại sáo – sáo lông ngỗng, sáo đơn, sáo kép, sáo bè Tiếng sáo vi vu , trầm bổng + cánh diều được tả từ khái quát đến cụ thể : Cánh diều được miêu tả bằng nhiều giác quan ( mắt nhìn – cành diều mềm mại như cánh bướm, tai nghe

và những ước mơ đẹp như thế nào ?

– tiếng sáo vi vu , trầm bổng ))

- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn

- Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại khi nhìn lên bầu trời Trong tâm hồn cháy lên khát vọng , mà bạn ngửa cổ chờ một nàng tiên áo xanh

- Qua các câu mở bài và kết bài tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ

- Cánh diều tuổi thơ khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ

d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm bài văn

- Luyện đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc

- Giọng đọc êm ả, tha thiết Chú ý đọc liền mạch các cụm từ trong câu :

Trang 3

Trường PTCS Bãi Thơm

Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh

bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin : “ Bay đi

diều ơi / Bay đi !

Củng cố – Dặn dò

- Nêu đại ý của bài : - Bài văn miêu tả niềm vui và những ước mơ đẹp của tuổi thơ qua trò chơi thả diều

- Chuẩn bị : Tuổi Ngựa

Nhận xét tiết học

_

Tiết 3 L ịch sử

NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ

I Mục tiêu cần đạt:

- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp :

- Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê , phòng lụt : lập Hà đê sứ , năm 1248 nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển khi có lũ lụt tất cả mọi người phải tham gia đắp đê các vua Trần củng có khi tự mình trông coi việc đắp đê

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh : Cảnh đắp đê dưới thời Trần

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài cũ: Nhà Trần thành lập

- Nhà Trần thành lập trong hoàn cảnh nào?

- Những sự kiện nào trong bài chứng tỏ rằng giữa vua, quan và dân chúng dưới thời nhà Trần chưa có sự cách biệt quá xa?

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

Gv: Phạm Tuyết Huyền Giáo án lớp 43

Trang 4

+ Đặt câu hỏi cho HS thảo luận -

Sông ngòi thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nhưng cũng gây ra

những khó khăn gì?

- Sông ngòi cung cấp nước cho nông nghiệp phát triển , song cũng có

khi gây ra lũ lụt, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

- Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà em đã chứng kiến hoặc

được biết qua các phương tiện thông tin đại chúng?

HS hoạt động theo nhóm, sau đó cử đại diện lên trình bày

GV kết luận Hoạt động

2: Hoạt động nhóm

- Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên sự quan tâm đến đê điều

cảu nhà Trần

HS hoạt động theo nhóm, sau đó cử đại diện lên trình bày

- Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia việc đắp đê Có lúc,

vua Trần cũng trông nom việc đắp đê

GV nhận xét

GV giới thiệu đê Quai Vạc

Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp

- Nhà Trần đã thu được những kết quả như thế nào trong công cuộc

đắp đê?

- Hệ thống đê dọc theo những con sông chính được xây đắp , nông

nghiệp phát triển

Hoạt động 4: Hoạt động cả lớp

- Ở địa phương em , nhân dân đã làm gì để chống lũ lụt?

- Trồng rừng, chống phá rừng, xây dựng các trạm bơm nước , củng cố

đê điều …

Củng cố Dặn dò:

Nhà Trần đã làm gì để phát triển kinh tế nông nghiệp?

GV tổng kết: Nhà Trần quan tâm và có những chính sách cụ thể trong việc đắp đê phòng chống lũ lụt, xây dựng các công trình thủy lợi chứng tỏ sự sáng suốt của các vua nhà Trần Đó là chính sách tăng cường sức mạnh toàn dân, đoàn kết dân tộc làm cội nguồn cho triều đại nhà Trần

- Chuẩn bài : Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên

_

CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ O

I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Trang 5

Trường PTCS Bãi Thơm

- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

II.CHUẨN BỊ:

Bảng phụ , phiếu học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Bài cũ:

Một tích chia cho một số

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Bước chuẩn bị (Ôn tập)

GV yêu cầu HS nhắc lại một số nội dung sau đây: HS ôn lại kiến thức.+ Chia nhẩm cho 10, 100, 1000…

+ Quy tắc chia một số cho một tích

Hoạt động 2: Giới thiệu trường hợp số bị chia & số chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng

- Yêu cầu HS nêu nhận xét:

- GV kết luận: Có thể cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng của số chia & số

bị chia để được phép chia 32 : 4, rồi chia như thường (32 : 4 = 8)

- Yêu cầu HS đặt tính

HS tính

+ Đặt tính

+ Cùng xoá một chữ số 0 ở số chia & số bị chia

+ Thực hiện phép chia: 32 : 4

Hoạt động 3: Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn số chia

- GV ghi bảng: 32000 : 400

- Cơ sở lí luận: yêu cầu HS tiến hành theo quy tắc một số chia một tích

- Yêu cầu HS nêu nhận xét:

32000 : 400 = 32000 : (100 x 4)

Gv: Phạm Tuyết Huyền Giáo án lớp 45

Trang 6

= 32000 : 100 : 4

= 320 : 4

= 80

- GV kết luận: - Xoá bao nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của số chia thì phải

xoá bấy nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia.

- Sau đó thực hiện phép chia như thường.

- Yêu cầu HS đặt tính

+ Đặt tính

+ Cùng xoá hai chữ số 0 ở số chia & số bị chia

Kết luận chung:

Chú ý: Ở tiết này chưa xét trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng của số bị

chia ít hơn ở số chia Chẳng hạn: 3150 : 300

Hoạt động 4: Thực hành

HS đọc đề toán, tóm tắt và giải

Nếu mổi to axe chở 20 tấn thì cần số toa là

Củng cố – Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số

Trang 7

Trường PTCS Bãi Thơm

- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo cô giáo

- Lể phép vâng lời thầy giáo cô giáo

II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:

- Kéo , giấy màu , bút màu , hồ dán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Kiểm tra bài cũ : Biết ơn thầy giáo, cô giáo

- Vì sao cần kính trọng biết ơn thầy giáo, cô giáo ?

- Cần thể hiện lòng kính trọng , biết ơn thầy giáo, cô giáo như thế nào ?

Dạy bài mới :

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- GV giới thiệu , ghi bảng

b - Hoạt động 2 : Trình bày sáng tác , hoặc tư liệu sưu tầm được ( Bài

tập 4,5 )

- HS trình bày , giới thiệu

- Lớp nhận xét , bình luận

- GV nhận xét

c - Hoạt động 3 : Làm bưu thiếp chúc mừng các thầy giáo , cô giáo cũ

- Nêu yêu cầu

- HS làm việc cá nhân

- Nhắc nhở HS nhớ gửi tặng các thầy giáo , cô giáo cũ những tấm bưu

thiếp mà mình đã làm

=> Kết luận : - Cần phải kính trọng , biết ơn các thầy giáo , cô giáo

- Chăm ngoan , học tập tốt là biểu hiện của lòng biết ơn

Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng biết

ơn đối với các thầy giáo cô giáo đã và đang dạy mình

Củng cố – dặn dò

Thực hiện các nội dung “ Thực hành “ trong SGK

Ngµy so¹n: 29/11/2010 Ngµy gi¶ng: Thø ba ngµy 30 th¸ng 11 n¨m 2010

Tiết: 1 Chính Tả

Nghe – viết: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn

Làm đúng bài tập : 2a/b, hoặc BT chính tả phương ngữ do Gv soạn

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một vài đồ chơi hoặc trò chơi theo yêu cầu của BT2b (chong chóng, tàu thuỷ….)

- Một vài tờ phiếu kẻ bảng để các nhóm thi làm BT và một tờ giấy khổ to viết lời giải BT 2b

Gv: Phạm Tuyết Huyền Giáo án lớp 47

Trang 8

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Kiểm tra bài cũ:

HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước

Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

Bài mới: Cánh diều tuổi thơ

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Giáo viên ghi tựa bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.

b Hướng dẫn chính tả:

Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ đầu …đến những vì sao sớm

HS theo dõi trong SGK

Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

HS đọc thầm

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: HS viết bảng con mềm mại, phát dại, trầm bổng

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

HS nghe Nhắc cách trình bày bài

Giáo viên đọc cho HS viết

HS viết chính tả

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

HS dò bài

Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả

Giáo viên giao việc : 2b làm bài và thi tiếp sức

Cả lớp làm bài tập

HS trình bày kết quả bài tập

Bài 2b: tìm tên các đồ chơi hoặc trò chơi có thanh hỏi, ngã

Tàu hỏa, nhảy dây, tàu thuỷ, diễn kịch…

HS ghi lời giải đúng vào vở

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Củng cố, dặn dò:

HS nhắc lại nội dung học tập

Nhắc nhở HS viết lại các từ sai

Nhận xét tiết học, làm BT 2a, chuẩn bị tiết 16

_

Trang 9

Trường PTCS Bãi Thơm

GV CHUYÊN DẠY _

Tiết 3 Luyện từ và câu

MRVT: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI

I Mục tiêu cần đạt:

- Biết thêm tên một số đồ chơi , Trò chơi ( BT 1,2 ); phân biệt được những đồ chơi có lợi đồ chơi có hại (BT 3); nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)

II Đồ dùng dạy học

- Tranh vẽ các đồ chơi và các trò chơi trong SGK

III Các hoạt động dạy – học

– Bài cũ : Dùng câu hỏi vào mục đích khác

– Bài mới

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu

- GV nói với HS về mục đích, yêu cầu của giờ học : mở rộng vốn từ về trò

chơi, đồ chơi Qua giờ học, HS biết tên một số đồ chơi , trò chơi; biết những

đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại; biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái

độ của con người khi tham gia trò chơi

b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm

- Cả lớp quan sát trả lời câu hỏi

* Bài 1:

- 4 HS lần lượt đọc 4 đọc yêu cầu bài

- HS trao đổi nhóm , thư kí viết ra giấy nháp câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét

- Nhắc HS quan sát kĩ tranh để nói đúng, nói đủ tên các trò chơi trong

những bức tranh

+ Tranh 1 : thả diều – đấu kiếm – bắn súng phun nước

+ Tranh 2 : Rước đèn ông sao – bầy cỗ trong đêm Trung thu

+ Tranh 3 : chơi búp bê – nhảy dây – trồng nụ trồng hoa

+ Tranh 4 : trò chơi điện tử – xếp hình

+ Tranh 5 : cắm trại – kéo co – súng cao su

+ Tranh 6 : đu quay – bịt mắt bắt dê – cầu tụt

* Bài tập 2

- GV nhận xét , chốt lại :

Gv: Phạm Tuyết Huyền Giáo án lớp 49

Trang 10

+ Trò chơi của trẻ em : Rước đèn ông sao , bầy cỗ trong đêm Trung thu, bắn súng nước , chơi búp bê, nhảy dây, trồng nụ trồng hoa, súng cao su, đu quay, bịt mắt bắt dê, xếp hình, cắm trại, cầu tụt

+ Trò chơi người lớn lẫn trẻ em đều thích : thả diều, kéo co, đấu kiếm , điện tử

Bài tập 3:

HS đọc yêu cầu của đề

HS suy nghĩ và trả lời

+ Trò chơi của riệng bạn trai : đấu kiếm, bắn súng nước, súng cao su

+ Trò chơi của riêng bạn gái : búp bê, nhảy dây, trồng nụ trồng hoa

+ Trò chơi cả bạn trai và bạn gái đều thích : thả diều , rước đèn ông sao, bầy cỗ trong đêm Trung thu ,trò chơi điện tử, , đu quay, bịt mắt bắt dê, xếp hình, cắm trại, cầu tụt

thả diều ( thú vị, khoẻ ) – rước đèn ông sao ( vui ) – Bầy cỗ trong đêm Trung thu ( vui )

+ Trò chơi , đồ chơi có ích : chơi búp bê ( rèn tính chu đáo , dịu dàng ) – nhảy dây ( nhanh, khoẻ ) – trồng nụ trồng hoa ( vui, khoẻ ) – trò chơi điện tử ( nhanh, thông minh ) – xếp hình ( nhanh, thông minh ) – cắm trại

( nhanh, khéo tay ) – đu quay ( rèn tính dũng cảm ) – bịt mắt bắt dê ( vui, tập đoán biết đối thủ ở đâu để bắt ) – cầu tụt ( nhanh, không sợ độ cao ).Trò chơi điện tử nếu ham chơi sẽ gây hại mắt:

+ Những đồ chơi, trò chơi có hại : súng phun nước ( làm ướt người khác ), đấu kiếm ( dễ làm cho nhau bị thương ; không giống như môn thể thao đấu kiếm có mũ và mặt nạ để bảo vệ, đầu kiếm không nhọn ), súng cao su

( giết chim, phá hoại môi trường ; gây nguy hiểm nếu lỡ tay bắn phải

người )

Bài 4 :

Học sinh thực hiện giáo viên chốt lại

- say mê, say sưa, đam mê, thích, ham thích, hứng thú .

– Củng cố, dặn dò

- Làm lại vào vở các bài tập 3

- Nhận xét tiết học, khen HS tốt

- Chuẩn bị : Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi

CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Trang 11

Trường PTCS Bãi Thơm

- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư)

II.CHUẨN BỊ:

Bảng phụ

Bảng con vở nháp

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài cũ:

Chia hai số có tận cùng bằng các chữ số 0

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV

b.Tìm chữ số đầu tiên của thương

Bước 1: Chia 67 chia 21 được 3, viết 3

Bước 2: Nhân 3 nhân 1 bằng 3, viết 3

.3 nhân 2 bằng 6, viết 6

Bước 3: Trừ .67 trừ 63 bằng 4, viết 4

Bước 4: Hạ Hạ 2

c Tìm chữ số thứ 2 của thương

tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ)

Bước 1: Chia 77 chia 18 được 4, viết 4

Bước 2: Nhân 4 nhân 8 bằng 32, viết 2

nhớ 3

.4 nhân 1 bằng 4, thêm 3

bằng 7, viết 7

Bước 3: Trừ .77 trừ 72 bằng 5, viết 5

Bước 4: Hạ Hạ 9

d Thử lại: lấy thương nhân với số chia phải được số bị chia

HS nêu cách thử

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trường hợp chia có dư 779 : 18

a.Đặt tính

b.Tìm chữ số đầu tiên của thương

c Tìm chữ số thứ 2 của thương

Gv: Phạm Tuyết Huyền Giáo án lớp 411

Trang 12

tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ)

d Thử lại: lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư phải được số

bị chia

Lưu ý HS:

- Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số chia

- GV cần giúp HS tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia Chẳng

hạn: 77 : 18 = ?

Hướng dẫn HS lấy chữ số đầu tiên của mỗi số chia cho nhau để tìm

thương lớn nhất (7 : 1 = 7) rồi tiến hành các bước nhân, trừ Nếu trừ

không được thì tăng hoặc giảm dần thương đó đến khi trừ được thì

Củng cố – Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số (tt)

Tiết 5 Khoa học

TIẾT KIỆM NƯỚC

I – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Thực hiện tiết kiệm nước

Giáo dục HS biết tiết kiệm nước trong sinh hoạt hàng ngày biết bảo vệ nguồn nước sinh hoạt

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình trang 60,61 SGK

-Giấy A 0 cho các nhóm, bút màu cho học sinh

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Bài cũ:

-Tại sao ta phải bảo vệ nguồn nước? Em bảo vệ nguồn nước như thế nào?

Bài mới:

Trang 13

Trường PTCS Bãi Thơm

Gv: Phạm Tuyết Huyền Giáo án lớp 4

Giới thiệu: Bài”Tiết liệm nước”

Hoạt động 1:Tìm hiểu tại so phải tiết kiệm nước và tiết kiệm nước như thế nào

-Yêu cầu hs quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi trang 60, 61 SGK.-Quan sát và trả lời câu hỏi

-Cho hs trả lời theo cặp

-Những việc nên làm để tiết kiệm nguồn nước, thể hiện qua các hình sau:

+Hình 1:Khoá vòi nước, không để nước chảy tràn lan

+Hình 3:Gọi thợ chữa ngay khi ống nước bị hỏng, nước bị rò rỉ

+Hình 5:Bé đánh răng, lấy nước vào cốc xong, khoá máy ngay

-Những việc không nên làm để tránh lãng phí nước, thể hiện qua các hình sau:

+Hình 2:Nước chảy tràn lan không khoá máy

+Hình 4:Bé đánh răng và để nước chảy tràn lan, không khoá máy

+Hình 6:Tưới cây, để nước chảy tràn lan

-Lý do cần phải tiết kiệm nước được thể hiện qua các hình trang 61:

+Hình 7:Vẽ cảnh người tắm dưới vòi sen, vặn vòi nước rất to(Thể hiện dùng nước phung phí) tương phản với cảnh người ngồi đợi hhứng nước mà không chảy

+Hinh 8:Vẽ cảnh người tắm dưới vòi sen, vặn vòi nước vừa phải, nhờ thế có nước cho người khác dùng

-Dựa vào mục “Bạn cần biết”, hảy cho biết lí do phải tiết kiệm nứơc.-Gọi một số hs trình bày kết quả làm việc

-Gia đình, trường học và địa phương em có đủ nước dùng không?

-Gia đình và nhân dân địa phương đã có ý thức tiết kiệm nước chưa?Kết luận:

Nước sạch không phải tự nhiên mà có Nhà nước phải chi phí nhiều công sức, tiền của để xây dựng nhà máy sản xuất nước sạch Trên thực tế không phải địa phương nào cũng được dùng nước sạch Mặt khác, các nguồn nước trong thiên nhiên có thể dùng được là có hạn.Vì vậy, chúng

ta cần phải tiết kiệm nước Tiết kiệm nước vừa tiết kiệm được tiền của cho bản thân, vừa để có nước cho nhiều người khác, vừa góp phần bảo vệ tài nguyên nước

Hoạt động 2:Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước

-Chia nhóm giao nhiệm vụ nhóm:

+Xây dựng bản cam kết tiết kiệm nứơc

+Thảo luận tìm ý cho tranh tuyên truyền

+Phân công cho các thành viên nhóm làm việc

-Hs làm việc theo nhóm, nhóm trưởng phân công các bạn làm việc

-Các nhóm trình bày sản phẩm Đại diện các nhóm phát biểu cam kết và nêu nội dung bức tranh Các nhóm khác góp ý

-Đánh giá nhận xét

Củng cố:

13

Trang 14

Ngµy so¹n: 30/11/2010 Ngµy gi¶ng: Thø t ngµy 01 th¸ng 12 n¨m 2010

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện ) đã kể

II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Một số truyện viết về đồ chơi trẻ em hoặc những con vật gần gũi với các em (GV và HS sưu tầm) : truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cưới, truyện thiếu nhi, sách

Truyện đọc lớp 4 (nếu có)

Bảng lớp viết Đề bài.

Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) viết gợi ý 3 trong SGK (dàn ý KC), tiêu chuẩn đánh giá bài KC

III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A – Bài cũ

B – Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn hs kể chuyện:

*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các từ quan trọng

-Đọc và gạch: đồ chơi, con vật gần gũi

-Yêu cầu hs quan sát tranh minh họa và phát biểu :truyện nào có nhân vật

là những đồ chơi của trẻ em? Truyện nào có nhân vật là con vật gần gũi

với trẻ em?

-Quan sát và phát biểu:Chú lính chì dũng cảm [An-đéc-xen], Chú đất

nung [Nguyễn kiên], Võ sĩ bọ ngựa[ Tô Hoài]

-Yêu cầu hs tìm đọc 2 truyện không có trong sgk

-Tự tìm đọc: Chú lính chì dũng cảm vàVõ sĩ bọ ngựa

-Yêu cầu hs nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình, nói rõ nhân

vật trong truyện là đồ chơi hay con vật

*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

-Giới thiệu tên câu chuyện “Chú mèo đi hia”, nhân vật chính là chú mèo

Trang 15

Trường PTCS Bãi Thơm

-Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện nhắc hs

:

+Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể

+Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc)

+Với chuyện dài hs chỉ cần kể 1-2 đoạn

-Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

-Cho hs thi kể trước lớp

-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời

-Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý nghĩa câu chuyện

3.Củng cố, dặn dò:

-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau

Tiết 2 Tập đọc

II - CHUẨN BỊ

- GV : + Tranh minh hoạ nội dung bài học

+ Bảng phụ viết sẵn những câu thơ, khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Kiểm tra bài cũ : Cánh diều tuổi thơ

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi

Dạy bài mới

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Hôm nay, các em sẽ học bài thơ Tuổi Ngựa Các em biết tuổi Ngựa là

người như thế nào không ?

b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc

- Đọc diễn cảm cả bài

- HS đọc từng khổ thơ và cả bài

- Đọc thầm phần chú giải

- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó

Gv: Phạm Tuyết Huyền Giáo án lớp 415

Trang 16

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

- Đọc thầm các câu hỏi, làm việc theo từng nhóm, trao đổi trả lời câu hỏi

- HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm

* Khổ 1 :

- Bạn nhỏ tuồi gì ? - Tuổi Ngựa

- Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào ? - Tuổi ấy không chịu ở yên một một chỗ, là tuổi thích đi

* Khổ 2 :

- “ Ngựa con “ theo ngọn gió rong chơi những đâu ? - Ngựa rong chơi qua miền trung du, qua những cao nguyên đất đỏ, những rừng lớn mấp mô núi đá Ngựa mang về cho mẹ gió của trăm miền

* Khổ 3 :

- Điều gì hấp dẫn “ Ngựa con “ trên những cánh đồng hoa ? - Ngựa rong chơi qua miền trung du, qua những cao nguyên đất đỏ, những rừng lớn mấp mô núi đá Ngựa mang về cho mẹ gió của trăm miền

- Màu sắc của hoa mơ, hương thơM ngạt ngào của hoa huệ, gió và nắng trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại

+ Vẽ một cậu bé đang trò chuyện với mẹ, trong vòng đồng hiện của cậu bé là hình ảnh cậu đang cưỡi ngựa vun vút trên miền trung du

+ Vẽ một cậu bé đứng bên con ngựa trên cánh đồng đầy hoa, đang nâng trên tay một bông cúc vàng

- En nghĩ gì về tính cách của cậu bé trong bài thơ ?

- Cậu bé tuổi Ngựa không chịu ở yên một chỗ, rất ham đi

+ Cậu bé là người giàu ước mơ, giàu trí tưởng tượng

+ Cậu bé rất yêu mẹ, đi xa đến đâu cũng nghĩ về mẹ, cũng nhớ tìm d9ường về với mẹ

d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm bài văn

Trang 17

Trường PTCS Bãi Thơm

- Luyện đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc

- Giọng đọc hào hứng , dịu dàng ; nhanh hơn và trải dài hơn ở những

khổ thơ ( 2, 3 ) miêu t3 ước vọng lãng mạn của đứa con ; lắng lại đầy

trìu mến ở hai dòng kết bài thơ

- Thi học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ

Củng cố – Dặn dò

- Nêu đại ý của bài : - Bài thơ nói lên ước mơ và trí tưởng tượng đầy lãng mạng của một cậu bé tuổi Ngựa rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ mẹ, nhớ tìm đường về với mẹ

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Kéo co

- Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ

Kể tên những cây trồng, vật nuôi của đồng bằng Bắc Bộ?

Vì sao ở đồng bằng Bắc Bộ sản xuất được nhiều lúa gạo?

Em hãy mô tả quá trình sản xuất lúa gạo của người dân đồng bằng Bắc Bộ?

GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Hoạt động nhóm

Em biết gì về nghề thủ công của người dân đồng bằng Bắc Bộ (số

lượng nghề, trình độ tay nghề, các mặt hàng nổi tiếng, thời gian làm

nghề thủ công, vai trò của nghề thủ công)

Khi nào một làng trở thành làng nghề? Kể tên các làng nghề thủ công

nổi tiếng mà em biết?

Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công?

HS các nhóm dựa vào tranh ảnh, SGK, vốn hiểu biết thảo luận theo gợi

ý của GV

Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp

Gv: Phạm Tuyết Huyền Giáo án lớp 417

Ngày đăng: 18/10/2013, 03:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - lớp 4 tuần 15
Bảng ph ụ (Trang 19)
Bảng phụ - lớp 4 tuần 15
Bảng ph ụ (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w