1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương môn Luật Lao động

4 237 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 67 KB
File đính kèm LUẬT LAO ĐỘNG.rar (15 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương các câu trả lời môn Luật Lao động: Giải quyết việc làm và sự cần thiết của việc giải quyết việc làm cho người lao động, Các nguyên tắc cơ bản về việc làm và giải quyết việc làm, Nguyên tắc bảo vệ người lao động. Ý nghĩa nguyên tắc này.tích nội dung và quy trình thương lượng tập thể

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ĐỀ THI HỌC PHẦN:

LUẬT LAO ĐỘNG Dùng cho lớp: 58E Luật (TC+VB2) - Miền Trung Thời gian làm bài: 120 phút

Mã đề thi: 160817131608171

Câu 1 (5 điểm): Anh (chị) hãy phân tích nguyên tắc bảo vệ người lao động Ý nghĩa nguyên tắc này.

Trong chế định hợp đồng lao động, nguyên tắc bảo vệ Người lao động được luật lao động thể

hiện ngay tại Điều 15 của Bộ luật lao động năm 2012, theo đó: “ Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động ” Qua quy định này, có thể thấy ngay tại

hợp đồng, pháp luật đã quy định những yếu tố cơ bản nhất mà Người sử dụng lao động phải thỏa thuận với Người lao động và việc pháp luật quy định như vậy là nhằm đảm bảo quyền lợi cho Người lao động khi tham gia vào quan hệ lao động một cách an toàn nhất

Bên cạnh đó, để xác định rõ quyền và nghĩa vụ của Người lao động và Người sử dụng lao động trong việc kí kết và thực hiện hợp đồng trên thực tế, pháp luật lao động đã phác thảo những nội dung cơ bản nhất của một hợp đồng lao động tại Khoản 1 Điều 23 Bộ luật lao động năm

2012 là: “ 1 Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:… k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề ”.

Sở dĩ pháp luật đã đặt đã những nội dung cơ bản của một hợp đồng lao động phải có như trên là vì: hợp đồng lao động là nơi thể hiện ý chí của các bên, các thông tin về hợp đồng trước khi giao kết đều phải công khai, minh bạch, để từ đó Người lao động biết được quyền lợi và nghĩa vụ của mình đến đâu và từ đó thể hiện ý chí của mình là có nên hay không nên kí hợp đồng lao động này Bởi một khi đã kí kết hợp đồng lao động, thì Người lao động sẽ phải chịu sự ràng buộc trong việc thực hiện hợp đồng

Một lí do cũng rất quan trọng là việc pháp luật quy định rõ những nội dung cơ bản của hợp đồng lao động sẽ hạn chế được việc xâm hại tới quyền, lợi ích của Người lao động trong quá trình thực hiện hợp đồng và còn là căn cứ để khi có tranh chấp lao động, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bảo vệ được Người lao động Bên cạnh đó, trong các quy định của pháp luật lao động về hợp đồng lao động ta còn thấy, nguyên tắc bảo vệ Người lao động trong việc giao kết hợp đồng lao động còn được pháp luật ghi nhận rõ tại Khoản 1 Điều 19, Điều 20 của Bộ luật lao động năm 2012

Ý nghĩa:

Như vậy, pháp luật lao động đã ghi nhận quyền và lợi ích hợp pháp của NSDLĐ trong nhiều chế định và bảo vệ họ ở mức độ cần thiết Về nội dung, quyền và lợi ích của NSDLĐ cũng được đảm

Trang 2

bảo trên nhiều lĩnh vực nhưng nhất thiết phải trong khuôn khổ luật định Khuôn khổ đó đảm bảo cho NSDLĐ đạt được mục đích chính đáng của mình ở mức rối đa nhưng không làm phương hại đến NLĐ và các chủ thể khác, đến đời sống xã hội và lợi ích chung Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NSDLĐ cũng là cách giải quyết vấn đề lợi ích hợp lý trong xã hội, yếu tố không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường Thông qua việc bảo vệ này mà quan hệ lao động có thể phát triển bền vững, NLĐ cũng có điều kiện ổn định việc làm, đảm bảo cuộc sống

Câu 2 Câu 2 (3 điểm): Chị B vào làm việc tại công ty X từ tháng 10 năm 2012 theo HĐLĐ không

xác định thời hạn Tháng 10 năm 2015, chị có thai và theo chỉ định của Bác sỹ là nếu tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi Chị cần phải nhập viện ngay để điều trị và theo dõi Do không thể đi làm được nữa, chị đã làm đơn gửi công ty đề nghị được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động Công ty X cho rằng, chị B đã vi phạm thời gian báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định pháp luật, nên chị không được hưởng trợ cấp thôi việc

Hỏi:

a Việc công ty cho rằng chị B đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng hay sai?

Công ty cho rằng chị B đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là sai vì :

- Điều 156 Bộ Luật Lao động năm 2012 qui định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động: Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

có thẩm quyền chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

- Theo Khoản 3 Điều 155 Bộ Luật Lao động năm 2012 qui định:Người sử dụng lao động không được được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động

nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

b Chị B có được nhận trợ cấp thôi việc không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 49 Luật việc làm năm 2013 như sau:

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 49 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp ký HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc HĐLĐ có xác định thời hạn;

Trang 3

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Như vậy, khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, Chị B có thể nộp hồ sơ để được giải quyết và việc được hưởng trợ cấp thai sản không ảnh hưởng đến trợ cấp thất nghiệp của vợ bạn.

Câu 3 Làm rõ những điểm khác biệt giữa hợp đồng lao động so với nội quy lao động.

Theo quy định Điều 15 Bộ Luật Lao động 2012 về hợp đồng lao động quy định:

“Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.”

– Về nội dung hợp đồng lao động:

Theo quy định tại Điều 23 Bộ Luật Lao động 2012 về nội dung hợp đồng lao động

“1 Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

d) Thời hạn của hợp đồng lao động;

đ) Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

i) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.”

– Về nội quy lao động:

Khoản 2 Điều 119 Bộ Luật Lao động 2012 quy định như sau:

“2 Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

b) Trật tự tại nơi làm việc;

c) An toàn lao động, vệ sinh lao động ở nơi làm việc;

Trang 4

d) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;

đ) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất.”

Như vậy, theo pháp luật lao động nội dung của hợp đồng lao động và nội quy lao động đều có nội dung quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

Năm 2008, khi vào làm việc tại công ty X, VÌ KHÔNG có chỗ để ở nên anh D được vông ty cho mượn một gian nhà, là nhà kho cũ để ở Năm 2015, anh D vi phạm kỷ luật công ty xử lý bằng hình thức chuyển sang làm công việc khác có mức lương thấp hơn thấp hơn đồng thời yêu cầu anh D trả lại nhà đã mượn ANh D không chịu trả, công ty tiếp tục xử lý kỷ luật bằng hình thức sa thải Anh D khởi kiện ra tòa về việc bị kỷ luật sa thải

Hỏi: a Việc anh D bị xử lý kỷ luật bằng hình thức sa thải có đúng quy định của pháp luật không? b ANh chị giải quyết vấn đề đó cho anh D như thế nào

Việc anh D bị xử lý sa thải là ko đúng theo điều 126, anh D bị vi phạm và đã bị cách chức, điều chuyển, nhưng ko tiếp tục vi phạm, chỉ là chống đối ko trả nhà, người sử dụng cho mượn nhà ở ko có trong điều kiện hợp đồng lao động, mà có trong một hợp đồng khác, theo

Bộ luật dân sự năm 2015, cty có quyền kiện đòi lại nhà nhưng ko đc sa thải anh D Anh D có quyền kiện cty vì đã sa thải anh ta

Ngày đăng: 29/11/2017, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w