1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ Văn 9 tuần 1

21 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 65,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án chi tiết môn Ngữ Văn lớp 9 tuần 1 Giáo án theo đúng định hướng phát triển năng lực với 4 bước, 5 hoạt động. Ở mỗi hoạt động đều có mục tiêu rõ ràng, phương pháp và hình thức hoạt động. Giáo án 2 cột, căn lề chuẩn, font chữ Times New Roman, cỡ chữ 14

Trang 1

1 Kiến thức: Sau khi học xong bài học, HS hiểu được:

- Vẻ đẹp của phong cách HCM là sự kết hợp giữa dân tộc và nhân loại, thanhcao và giản dị

- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và sinh hoạt

- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoádân tộc

- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận chính trị - xã hội

- Tích hợp với nội dung học tập và làm theo tấm gương đạo đức và tư tưởng

Hồ Chí Minh ở việc cho HS liên hệ với cách sống của bản thân

- SGK Ngữ văn 9 tập 1 + vở ghi, bài soạn

- Đọc VB và phần chú giải từ Hán Việt ở bảng tra cứu cuối SGK Ngữ văn 9,tập 2

- Ôn lại các tri thức và kĩ năng đã học về văn nghị luận

- Tìm đọc các mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ trên sách báo,in-tơ-nét

III Tiến trình bài học:

Hoạt động 1 Khởi động (5 phút)

* Mục tiêu:

Trang 2

+ Tạo tâm thế, hứng thú và nhu cầu tìm hiểu về những đặc điểm đặc trưngtrong phong cách, lối sống của Chủ tịch HCM.

+ Bồi dưỡng tình cảm yêu mến, tự hào về Bác thông qua các ca khúc viết vềNgười

+ Rèn kỹ năng khái quát - tổng hợp kiến thức theo chủ đề cho trước

* Cách thực hiện:

- Tổ chức HS thành 2 nhóm, thi “Ai nhanh hơn”:

+ GV nêu yêu cầu và thể lệ cuộc thi:

Trong vòng 3 phút, mỗi thành viên trong nhóm lần lượt lên bảng ghi lại têncác ca khúc viết về Bác Hồ mà mình biết Theo em, điều gì ở Bác đã tạo nên nguồncảm hứng bất tận cho các sáng tác văn học nghệ thuật?

Đội nào ghi được chính xác nhiều bài hát nhất, đội đó giành chiến thắng Cácđáp án trùng nhau thì chỉ tính 1 đáp án Không yêu cầu ghi tên tác giả, nhưng nếu

có tranh cãi về tên bài hát thì thành viên trong nhóm phải giải thích được tên tácgiả, nếu cần thì hát minh họa Phần thưởng đặc biệt cho cuộc thi này sẽ được bật mí

- Đêm qua em mơ gặp Bác Hồ.

- Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người.

- Bác Hồ một tình yêu bao la.

- Vầng trăng Ba Đình

- Điều quan trọng nhất làm nên nguồn cảm hứng bất tận cho các sáng tác văn học nghệ thuật kể trên là tình cảm dạt dào Bác dành cho dân cho nước, và trên hết là phẩm chất đạo đức, lối sống giản dị mà cao cả, đẹp đẽ của Người.

+ Yêu cầu HS các nhóm cùng GV xác nhận và đếm đáp án đúng của mỗi đội

HS nhóm khác nhận xét, đánh giá, điều chỉnh, bổ sung nếu cần

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá tinh thần, ý thức học tập của HS => Tuyênbố: phần thưởng là nghe 1 bài hát về Bác Hồ do chính GV hoặc 1 HS trong lớptrình bày

- Giới thiệu bài: Chủ tịch Hồ Chí Minh là tấm gương sáng của cả nhân loại

về đạo đức, lòng yêu nước, tinh thần học tập, lao động và sáng tạo Các em đã được biết đến vẻ đẹp và sự giản dị của Người qua văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” ở lớp 7, hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về lối sống của Người qua một bài viết của một cộng sự đắc lực của Bác Hồ, đó là văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh”.

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức (30 phút).

* Mục tiêu:

- HS nhận diện đúng kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản; chỉ

ra đề tài và bố cục văn bản

Trang 3

- Hiểu được những đặc điểm nổi bật và đẹp đẽ trong phong cách văn hóa HồChí Minh, hiểu quá trình hình thành phong cách đó.

- KT việc đọc chú thích của HS, đặc biệt là các

từ ngữ chứa các yếu tố Hán Việt ở bảng tra cứu

cuối SGK Ngữ văn 9, tập 2

- Hỏi HS nghĩa của từ phong cách.

+ Phong cách: tính cách độc đáo chi phối toàn

bộ cuộc sống con người

+ HĐ nhóm:

+ GV chia HS làm 2 nhóm theo năng lực (mỗi

nhóm là 1 dãy), phân công nhiệm vụ cho mỗi

nhóm:

- Nhóm HS TB và yếu kém tìm hiểu về xuất xứ,

đề tài của văn bản

- Nhóm HS Khá, giỏi tìm hiểu về bố cục của

văn bản, nội dung của mỗi phần trong bố cục

văn bản; ý nghĩa của việc nghiên cứu, xem xét

vấn đề trong văn bản

+ Các nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho

từng thành viên thực hiện, sau đó thư ký tổng

hợp kết quả, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

được giao

+ HS nhận xét kết quả làm việc trong nhóm

mình, đồng thời nhận xét kết quả làm việc của

nhóm bạn, có điều chỉnh, bổ sung, sửa chữa

(nếu cần)

+ GV chốt ý kiến thống nhất theo đáp án đúng

- GV bổ sung, nhấn mạnh: Nói đến phong cách

là nói đến các tính cách tốt đẹp Các danh nhân

thế giới mỗi người đều có phong cách riêng

Bác Hồ của chúng ta là một danh nhân có phong

cách đặc biệt Phong cách đó đặc biệt ntn,

chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu ở HĐ tiếp theo

* HĐ 2.2 Phân tích văn bản (15 phút).

I Đọc và tìm hiểu chung:

- Xuất xứ: Trích trong tài liệu

nghiên cứu Hồ Chí Minh và văn hoá Việt Nam của Lê Anh

Trang 4

+ HĐ cá nhân phần 1: Tìm hiểu nguồn gốc

hình thành phong cách văn hóa HCM:

HS đọc phần đầu văn bản

? Phong cách HCM được tác giả giới thiệu qua

những cơ sở nào?

- tiếp xúc sáng tạo với văn hóa nhiều nứơc,

nhiều vùng trên thế giới

- Nhào nặn với gốc văn hóa dân tộc không gì

lay chuyển được

GV hướng dẫn HS tìm hiểu từng cơ sở

? Theo lời tác giả, cách thức mà Bác đã tiếp

xúc với văn hóa thế giới ntn? Và việc tiếp thu đã

đạt được kết quả như thế nào?

+ thăm nhiều nước, học nhiều thứ tiếng,làm

nhiều nghề, …

+ tìm hiểu nhiều nền văn hóa, nghệ thuật đến

mức uyên thâm;

+ tiếp thu cái hay cái đẹp, đồng thời phê phán

cái dở, cái tiêu cực.

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật lập luận trong

đoạn văn trên?

-> Điệp ngữ, liệt kê: nhấn mạnh cảm xúc tự hào

của tác giả về Bác

? Ở cơ sở thứ 2, tác giả sử dụng các tư ngữ:

nhào nặn, lay chuyển có giá trị gì

- Gợi hình, gợi cảm

- GV phân tích về sự kết hợp văn hóa phương

Đông (mang tính tập thể), văn hóa phương Tây

(mang tính cá nhân)

? Từ những lí lẽ đó, tác giả đi đến khẳng định

điều gì về Bác?

+ HĐ nhóm phần 2: Những biểu hiện của

phong cách văn hóa Hồ Chí Minh:

- Chia lớp thành 2 nhóm theo vị trí chỗ ngồi,

theo dõi đoạn đầu VB, cùng nhau trả lời 2 câu

hỏi bằng cách ghi ra phiếu học tập:

1 Có những biểu hiện nào trong phong cánh

HCM

II- Tìm hiểu chi tiết:

1 Nguồn gốc phong cách Hồ Chí Minh:

- Tiếp xúc nền văn hóa, văn

minh thế giới *Cách tiếp xúc:

- thăm nhiều nước, từng sốngdài ngày, làm nhiều nghề, nói

và viết nhiều thứ tiếng ngoạiquốc,

* Kết quả: tìm hiểu đến mứcuyên thâm; tiếp thu cái hay cáiđẹp, đồng thời phê phán cái tiêucực của CNTB

-> Điệp ngữ, liệt kê: nhấn mạnhcảm xúc tự hào của tác giả vềBác

- Nhào nặn với gốc văn hóa dântộc không gì lay chuyển được-> Từ ngữ gợi hình, gợi cảm

=> Khẳng định nét đẹp, nét độcđáo trong phong cách Hồ ChíMinh: rất Việt Nam, phươngđông, rất mới, hiện đại

2 Những biểu hiện của phong cách văn hóa Hồ Chí Minh:

Trang 5

- Sự giản dị đời thường

- Sự cao đẹp, thanh cao

2 Ở biểu hiện thứ nhất, tác giả đã chứng minh

sự giản dị của Bác trên những phương diện nào?

3 Khi đưa ra các biểu hiện của phong cách

- HS chuyển ND bài học vào vở.

* GV so sánh lối sống của vua chúa

Bình- kết hợp chiếu tư liệu: Trong bài thơ Sáng

tháng năm, nhà thơ Tố Hữu có viết:

“Bác ngồi đó chiếc áo nâu giản dị

Màu quê hương bền bỉ đậm đà ”

? Hãy tìm đọc vài câu thơ nói về lối sống giản

dị của Bác?

? Ở biểu hiện thứ hai, tác giả đã sử dụng nghệ

thuật gì?

- So sánh; bình luận sắc sảo

- Lối sống giản dị của Bác không phải là lối

sống tự thần thánh hóa, khác đời, khác người

mà đó là một quan niệm thẩm mỹ về cuộc sống:

giản dị, trong sáng, không toan tính, không vụ

? So với nội dung văn bản “Đức tính giản dị của

BH” đã học ở lớp 7, văn bản này có nội dung gì

mới khi nói về phong cách của Bác?

(Gợi ý: Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ

chỉ nói về sự giản dị của Bác, nhưng VB này lại

nói về sự kết hợp giữa sự giản dị và vĩ đại, văn

hóa nhân loại và văn hóa dân tộc, truyền thống

và hiện đại trong lối sống của Người)

? Từ việc lập luận về cốt cách văn hoá Hồ Chí

Minh, em hiểu tác giả muốn đặt ra cho người

đọc vấn đề gì trong thời kì hội nhập ngày nay?

- giản dị, đời thường:

+ Nơi ở, làm việc: vài phòng…+ Trang phục: quần áo bà ba, áotrấn thủ, đôi dép lốp

+ Tư trang ít ỏi: “va li con vớivài bộ áo quần, vài vật kỉniệm…”

+ Ăn uống đạm bạc: “cá kho…cháo hoa”…

-> NT so sánh, liệt kê; kết hợpnghị luận- kể- biểu cảm

- Lối sống cao đẹp, thanh cao:+ không phải là thần thánh hóa,khác đời, lánh đời

+ cách di dưỡng tinh thần, mộtquan niệm thẩm mĩ về cuộcsống, đem lại hạnh phúc thanhcao cho tâm hồn và thể xác

2 Nghệ thuật:

- Ngôn ngữ trang trọng

- Kết hợp nhiều phương thứcbiểu đạt: thuyết minh, tự sự,biểu cảm, nghị luận

Trang 6

? Có ý kiến cho rằng tác giả đã vận dụng kết

hợp nhiều phương thức biểu đạt Em hãy chỉ ra

các phương thức biểu đạt ấy trong văn bản?

* Hoạt động 3 Luyện tập, vận dụng và tìm tòi, mở rộng (10 phút):

+ Mục tiêu:

- Củng cố, khắc sâu các đặc điểm trong phong cách văn hóa HCM

- Vận dụng tìm hiểu các câu chuyện kể về cuộc sống sinh hoạt của Bác

+ Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập theo từng cá nhân

+ Gọi 1-3 HS trình bày, báo cáo sản phẩm HĐ của nhóm, HS khác nhận xét,đánh giá Nếu HS không giải quyết được ngay thì có thể về nhà làm

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả HĐ của HS và giao nhiệm vụ cho HS

về nhà làm tiếp nếu chưa giải quyết hết BT hoặc hết thời gian

* Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:

Tiết 3 Tiếng Việt:

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Sau khi học xong bài học, HS:

- Hiểu được phương châm hội thoại là những nguyên tắc cần tuân thủ khitham gia hội thoại, hiểu được sự cần thiết phải tuân thủ các nguyên tắc hội thoại

- Nắm được hai nguyên tắc quan trọng nhất khi tham gia hội thoại:phương châm về lượng, phương châm về chất

2 Kĩ năng:

- HS nhận biết, phân tích và biết vận dụng các phương châm về lượng,phương châm về chất trong từng tình huống giao tiếp cụ thể

Trang 7

- Biết vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong các tìnhhuống giao tiếp cụ thể.

- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ

II Chuẩn bị bài học:

- GV: Nghiên cứu SGK, SGV, soạn giáo án.

- HS:

+ Mỗi tổ chọn 1 tiểu phẩm vui trong mục I hoặc II trong SGK để đóng kịchngắn

+ Ôn lại phần Hội thoại lớp 8 - đọc bài và trả lời câu hỏi

III Tiến trình bài học:

+ GV chiếu lên bảng trình bày tiểu phẩm đã chuẩn bị ở nhà

+ HS các nhóm khác nhận xét nội dung, kỹ thuật biểu diễn của nhóm bạn.+ GV hỏi HS cảm xúc sau khi xem đoạn hội thoại (hoặc tiểu phẩm) trên?Điều gì đã khiến cho em có cảm xúc ấy?

+ Hỏi: Theo em, để tránh tiếng cười đó, nhân vật trong tiểu phẩm cần phảinói như thế nào?

+ GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Trong giao tiếp, có những nguyên tắc tuy không được nói ra thành lời nhưng những người tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu không thì dù không mắc lỗi gì, người tham gia giao tiếp cũng vẫn không thành công Những quy định đó chính là các phương châm hội thoại cần phải tuân thủ Hôm nay chúng ta sẽ cùng nghiên cứu nội dung này.

* Phương án 2

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

? Nêu một số câu ca dao, tục ngữ của nhân dân có liên quan đến việc nóinăng, giao tiếp của con người trong cuộc sống Nêu ngắn gọn nội dung ý nghĩa câutục ngữ, ca dao vừa tìm được

Bước 2: HS tiến hành thảo luận.

Bước 3: Gọi 1 nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung.

Bước 4: GV nhận xét câu trả lời của HS và dẫn dắt vào bài mới.

Trang 8

Hội thoại (giao tiếp) là nhu cầu thiết yếu của của con người trong cuộc sống.Vậy để hội thoại đạt hiệu quả người tham gia cần chú ý đến điều gì? Bài học hômnay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu điều đó

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức (15 phút):

* Mục tiêu :

- Nắm nội dung của phương châm về lượng và phương châm về chất

- Nhận diện các tình huống cụ thể có liên quan đến các phương châm hộithoại

* Cách tiến hành :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung, yêu cầu cần đạt

* HĐ2.1 Tìm hiểu phương châm về lượng:

- GV HDHS tìm hiểu nghĩa của từ phương châm

trong từ điển

(phương châm: nguyên tắc cần tuân thủ trong mọi

tình huống nhằm đạt được mục đích)

+ Với lớp Khá:

- Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm HS theo dõi 1

tình huống trong mục I SGK và trả lời câu hỏi:

? Chỉ ra nguyên nhân gây cười trong mỗi tình huống

trên? Cho biết để không gây ra tiếng cười đó, mỗi

người tham gia giao tiếp cần phải làm gì?

- HS thảo luận nhóm trong 5 phút và thống nhất kết

quả thảo luận vào phiếu học tập GV theo dõi và trợ

giúp nếu cần

- Lần lượt gọi đại diện của mỗi nhóm lên bảng trưng

bày sản phẩm HĐ nhóm Gọi 2 HS đọc kết quả thảo

luận của từng nhóm

- Gọi 1 HS nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm

Có điều chỉnh hoặc bổ sung (nếu cần)

- GV nhận xét tinh thần, thái độ và kết quả hoạt động

của HS Cho điểm KTTX từ 1 -2 em nếu thấy các em

thể hiện sự cố gắng nỗ lực cao trong quá trình hoạt

động

1 Đoạn đối thoại 1:

- An Cậu học bơi ở đâu vậy? (hỏi địa điểm học bơi

như ở bể bơi nào, sông/ biển…)

- Ba Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn ở đâu

 Lẽ ra phải TL là: Tớ tập bơi ở quê/ ở bể bơi Sao

Mai v.v…

2 Truyện cười: Lợn cưới, áo mới.

- Lợn cưới ⇒ thừa thông tin

I Phương châm về lượng:

1 Ví dụ: Tình huống giao tiếpgiữa An và Ba:

- An muốn biết địa chỉ họcbơi

- Ba nói đến môi trường củahoạt động bơi

 Câu trả lời không đáp ứng đúng nội dung câu hỏi

-> gây cười

Trang 9

- Từ lúc tôi mặc cái áo mới  buồn cười (vì sự

khoe của)

 …con lợn? - chẳng thấy…

 Thừa nội dung Từ lúc mặc cái áo mới

+ Với lớp Yếu:

Vẫn chia lớp thành 2 nhóm để thảo luận, nhưng thay

bằng câu hỏi sau:

? Trong tình huống thứ nhất, em thấy câu TL của Ba

có làm hài lòng An hay không? Vì sao? Để đáp ứng

điều An muốn biết, Ba cần phải làm gì, nói ntn?

? Trong truyện cười Lợn cưới, áo mới, người hỏi và

người TL cần hỏi và TL ntn để không gây cười?

- Hoạt động cá nhân:

? Qua hai tình huống trên, em rút ra bài học gì khi

giao tiếp, nói năng?

- Cần nói vào nội dung trọng tâm của cuộc giao tiếp,

không nói thiếu hoặc thừa thông tin

 HS trả lời  ghi nhớ SGK

GV lưu ý: Trong giao tiếp, có lúc vì sơ ý hay vội

vàng, người nói diễn đạt mơ hồ, thiếu rõ ràng, cụ thể

khiến người nghe dễ hiểu lầm.

Hay trong các bài TLV của các em khi không đọc

kĩ đề bài, nắm đúng yêu cầu đề bài nên nhiều em bị

phê là lan man, thừa ý, thiếu ý Đó là lỗi vi phạm

nguyên tắc (phương châm) hội thoại

* HĐ2: Tìm hiểu phương châm về chất:

- HS theo dõi truyện cười trong SGK và trả lời các

câu hỏi:

? Truyện kể về ai? Kể về việc gì?

- Quả bí to bằng cái nhà -> không có

thật

- Cái nồi to bằng cái đình làng

? Truyện phê phán điều gì? Từ đó em hiểu trong giao

tiếp cần lưu ý điều gì?

⇒ Phê phán thói khoác lác Trong giao tiếp không

nên nói những điều mà mình không tin là đúng sự

thật

? Giả sử trong lớp có bạn nghỉ học Nếu không

biết chắc vì sao bạn nghỉ học thì em có nên trả lời

với thầy cô là bạn ấy nghỉ học vì ốm không? Tại sao?

Trong trường hợp này, nên nói ntn?

 Bài học giao tiếp:

+ Nội dung của lời nói phảiđáp ứng đúng yêu cầu củacuộc giao tiếp

+ Không nói thiếu hoặc thừathông tin

- Ghi nhớ SGK.

II Phương châm về chất:

1 Ví dụ:Truyện Quả bí khổng lồ

 Trong giao tiếp không nênnói những điều không tin hoặckhông có bằng chứng xácthực

Ghi nhớ SGK.

Trang 10

- Không nói “nghỉ học vì ốm” vì không có bằng

chứng (thông tin chưa được kiểm chứng)

- Chỉ có thể nói kiểu nước đôi (hình như, có thể là )

? Vậy trong giao tiếp cần tránh điều gì

> Đọc Ghi nhớ

Bài tập nhanh.

*Hoạt động nhóm:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Gv chia lớp thành 2 nhóm Các nhóm trả lời câu hỏi

sau:

? Tìm các tình huống có liên quan đến việc tuân thủ

hoặc vi phạm phương châm về chất

Bước 2: HS tiến hành thảo luận.

Bước 3: Đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày kết

quả thảo luận

Bước 4: GV nhận xét và chốt ý.

Hoạt động 3 Luyện tập (20 phút):

* Mục tiêu:

- Thực hành nhận diện tình huống giao tiếp có liên

quan đến mỗi phương châm hội thoại

- Rèn kỹ năng so sánh, phân tích

* Cách tiến hành:

Bước 1: Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm đọc và

làm 1 BT trong SGK

Bước 2: HS tiến hành thảo luận và ghi kết quả thảo

luận ra phiếu học tập GV quan sát và hỗ trợ cho HS

Bước 3: Đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày kết

quả thảo luận

Bước 4: GV nhận xét tinh thần, kết quả làm việc

Bài tập 4:

Ngày đăng: 24/08/2020, 16:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w