Nghĩa chuyển: vị trí tiếp xúc với đất của mây phương thức ẩn dụ Bài tập 2: “Trà” trong những cách dùng này có nghĩa là sản phẩm từ thực vật được chế biến thành dạng khô để pha nước-> ẩn
Trang 1TUẦN 5
TIẾT 21 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNGNgày soạn : 20/9/2016
I Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
- Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển
- Sự phát triển từ vựng tiếng Việt theo 2 phương thức chủ yếu là ẩn dụ và hoán dụ
- Rèn học sinh kỹ năng mở rộng vốn từ theo các cách phát triển từ vựng
II Chuẩn bị:
G/ viên: Soạn bài + Đọc tài liệu
H/ sinh: + Đọc trước tiết 21
+ Trả lời các câu hỏi trong SGK?
III Tiến trình bài giảng:
3 Bài mới: Giới thiệu bài mới: Ngôn ngữ là một hiên tượng xã hội Nó
không ngừng biến đổi theo sự vận động của xã hội Sự phát triển của tiếng Việt cũng như các ngôn ngữ khác được thể hiện trên cả 3 mặt: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp Bài học hôm nay chúng ta đề cập đến sự phát triển của tiếng Việt về mặt nghĩa từ vựng
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY- TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
G/viên yêu cầu h/sinh tìm hiểu các ví dụ trong
SGK và trả lời một số câu hỏi trên Bảng phụ
? Từ kinh tế trong câu thơ Bủa tay ôm chặt
bồ kinh tế (Phan Bội Châu) có nghĩa là gì?
Nghĩa ấy hiện nay có còn dùng nữa không?
Nhận xét về nghĩa của từ này?
- Từ kinh tế có nghĩa là kinh bang tế thế: lo
việc nước việc đời, nghĩa là muốn nói đến hoài
bão cứu nước của những người yêu nước
- Ngày nay chúng ta không dùng từ kinh tế với
ý nghĩa như vậy nữa
- Nghĩa của từ này đã chuyển từ nghĩa rộng
sang nghĩa hẹp
? Qua phân tích ví dụ, em có nhận xét gì về
nghĩa của từ
HS đọc đoạn thơ
? Trong ví dụ (a), các từ xuân có nghĩa gì?
Nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa
chuyển?
- Ví dụ (a):
Từ xuân trong câu "Chị em sắm sửa bộ hành
chơi xuân" có nghĩa là mùa xuân.
- Từ xuân trong câu "Ngày xuân em hãy còn
1 Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ
1 Ví dụ:
Vd 1:
- Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế
-> trị nước cứu đời
=> Nghĩa của từ có thể thay đổi theo thời gian, Có những nghĩa mất đi, có những nghĩa mới được hình thành
Vd 2:
a
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân-> mùa xuân
Ngày xuân em hãy còn dài->
tuổi trẻ
Trang 3dài" có nghĩa là tuổi trẻ.
? Hiện tượng chuyển nghĩa được tiến hành
theo phương thức nào?
- theo phương thức ẩn dụ.
? Trong ví dụ (b), các từ tay có nghĩa gì?
Nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa
chuyển? Hiện tượng chuyển nghĩa được tiến
hành theo phương thức nào?
- Ví dụ (b):
- Từ tay trong câu "Giở kim thoa với khăn
hồng trao tay" có nghĩa là một bộ phận của cơ
thể con người.
- Từ tay trong câu "Cũng phường bán thịt cũng
tay buôn người" có nghĩa là kẻ buôn người.
- Hiện tượng chuyển nghĩa này được tiến hành
theo phương thức hoán dụ
G/viên chỉ định 1 h/ sinh đọc chậm, rõ ghi nhớ
trong SGK
* Ghi nhớ: (SGK trang 56).
H/ sinh lấy ví dụ minh hoạ
HS hoạt động theo 4 nhóm/ 4 bài
Nhóm 1- Bài 1
-> ẩn dụb
- Giở kim thoa với khăn hồng trao tay-> bộ phận cơ thể
- Phương thức chính để phát triển nghĩa của từ ngữ là phương thức ẩn dụ và hoán dụ
II Luyện tập:
Bài tập 1:
a Nghĩa gốc: một bộ phận của
Trang 4c Nghĩa chuyển: vị trí tiếp xúc với đất của cái kiềng (phương thức ẩn dụ)
d Nghĩa chuyển: vị trí tiếp xúc với đất của mây (phương thức
ẩn dụ)
Bài tập 2: “Trà” trong những
cách dùng này có nghĩa là sản phẩm từ thực vật được chế biến thành dạng khô để pha nước->
ẩn dụ
Bài tập 3: Từ đồng hồ được
dùng theo phương thức ẩn dụ, chỉ những khí cụ dùng để đovật
- Ngân hàng máu (lượng máu
dự trữ dùng để cấp cứu các bệnh nhân)
- Ngân hàng đề thi (số lượng đề
Trang 5- Vua chiến trường (loại pháo lớn nhất, nòng dài, cỡ nòng:
175 li)
- Vua toán (người học giỏi toán nhất lớp)
Bài tập 5: ẩn dụ Tác giả gọi
Bác Hồ là mặt trời dựa trên mối quan hệ tương đồng giữa hai đối tượng được hình thành theo cảm nhận của nhà thơ Đây không được phải là hiện tượng phát triển nghĩa của từ, bởi vì hiện tượng chuyển nghĩa của từ mặt trời chỉ có tính chất lâm thời, nó không làm cho từ có thêm nghĩa mới và không thể đưa vào giải thích trong từ điển
4 Củng cố: Hệ thống nội dung cơ bản của bài.
5 Dặn dò: - Học kỹ nội dung bài
- Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở
Trang 6I Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
- Bước đầu làm quen với thể loại tuỳ bút thời trung đại
- Cảm nhận được nội dung phản ánh xã hội của tùy bút trong vb: cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê- Trịnh
- Thấy được đặc điểm nghệ thuật độc đáo của truyện
- Rèn luyện kỹ năng đọc- hiểu vb tùy bút thời trung đại; tìm hiểu địa danh, chức sắc, ghi lễ thời Lê- Trịnh
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Soạn bài - Đọc tư liệu
- Học sinh: Đọc trước tiết 22
III Tiến trình bài giảng:
1- Tổ chức: Sĩ số 9D: 9B:
2- Kiểm tra bài cũ:
- Nhân vật Vũ Nương trong “Chuyện người con gái Nam Xương” có những vẻ đẹp nào?
- Sau khi đọc xong tác phẩm em có suy nghĩ gì về số phận của người phụ nữ
Trang 73-Bài mới:
GV yêu cầu h/sinh dựa vào mục Chú thích (*, 1)
nói lại vắn tắt về tác giả Phạm Đình Hổ và tác
phẩm Vũ Trung tuỳ bút
G/viên nhấn mạnh những điểm chính:
- Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ghi chép về
cuộc sống và sinh hoạt ở phủ chúa thời Thịnh
Vương Trịnh Sâm (1742-1782), một vị chúa nổi
tiếng thông minh quyết đoán và kiêu căng xa xỉ,
càng về cuối đời càng bỏ bê triều chính, đắm
chìm trong xa hoa hưởng lạc cùng Tuyên phi
Đặng Thị Huệ
- G/ viên đọc mẫu một đoạn – Hướng dẫn đọc:
Giọng đọc bình thản, chậm rãi, hơi buồn,
hàm ý phê phán kín đáo
- Đọc 19 chú thích
- Giải nghĩa thêm 2 từ
? Văn bản được viết theo thể loại nào?
- HS: Tùy bút
- GV: Một loại bút ký, thuộc thể loại tự sự, song
có cốt truyện đơn giản (Tuỳ bút trung đại khác
I-Tìm hiểu tác giả, tác phẩm:
1 Tác giả:
- Phạm Đình Hổ ( 1768-1839)
- Quê Hải Dương Ông để lại nhiều công trình khảo cứu thuộc nhiều lĩnh vực văn hoá, văn học
- Vũ trung tuỳ bút gồm 88 mẩu chuyện nhỏ
Trang 8hẳn tuỳ bút hiện đại).
? Đoạn trích chia làm mấy phần?
HS chia bố cục
? Nêu nội dung từng phần?
- Cuộc sống xa hoa hưởng lạc của Thịnh Vương
Trịnh Sâm (từ đầu triệu bất tường)
- Lũ hoạn quan thừa gió bẻ măng (phần còn
lại)
HS đọc đoạn 1
? Cuộc sống của Trịnh Sâm được tác giả miêu
tả như thế nào?
H/sinh tìm chi tiết
? Em có suy nghĩ gì về những việc làm của
chúa Trịnh và tính chất của các cuộc vui chơi
- HS: xa xỉ
? Nhận xét về cách kể, tả
- Cách kể, tả của tác giả kỹ lưỡng, tỷ mỉ, hầu
như khách quan, không để lộ thái độ, cảm xúc,
mà muốn để tự sự việc nói lên vấn đề
? Tìm những chi tiết miêu tả cảnh phủ chúa
- HS tìm chi tiết
GV: Cảnh thì xa hoa, lộng lẫy nhưng âm thanh
- Bố cục đoạn trích: 2 phần:
II- Tìm hiểu đoạn trích:
1 Cuộc sống của Thịnh vương Trịnh Sâm:
- Xây dựng đình đài liên tục
- Đi chơi liên miên
- Huy động người phục dịch bày nhiều trò lố lăng tốn kém,
- ỷ thế để cướp đoạt những của quý trong thiên hạ đem về tô điểm nơi phủ chúa
-> Thói ăn chơi xa xỉ, lố lăng; hành vi cướp đoạt
=> Miêu tả tỉ mỷ, khách quan, chân thực
- Trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch; chim kêu vượn hú
Trang 9lại gợi cảm giác ghê rợn trước một cái gì đang
tan ác, đau thương chứ không phải trước cảnh
đẹp yên bình, phần thực
? Thái độ của tác giả được biểu hiện ra sao?
? Em hiểu câu: “Kẻ thức giả biết đó …tường”
hàm ý gì? Lịch sử đã chứng minh lời đoán
này đúng như thế nào?
- Câu văn thể hiện thái độ dự đoán của tác giả
trước cảnh xa hoa dâm đãng, "triệu bất tường"
là điềm xấu, điềm gở, chẳng lành Nó như báo
trước sự suy vong tất yếu của triều đại Lê -
Trịnh chỉ mải lo chuyện ăn chơi hưởng lạc trên
mồ hôi xương máu của dân lành
- Buộc gia chủ cất giấu vật phụng thủ
- Doạ dẫm tống tiền Đó là thủ đoạn vừa ăn cướp, vừa la làng của bọn tay
Trang 10? Em có nhận xét như thế nào về cách miêu
tả của tác giả? So với đoạn trên có gì khác?
- Với cách tả tỷ mỷ, chi tiết, cụ thể có vẻ như
khách quan, lạnh lùng, song có cảm xúc đã hiện
ra
? Chi tiết cuối đoạn tác giả nêu ra nhằm
mục đích gì? thể hiện thái độ gì của tác giả
- Chi tiết này càng làm cho tính chân thực đáng
tin cậy của câu chuyện nhỏ tăng thêm vì nó diễn
ra ngay ở nhà người viết
- Cách tả của tác giả cũng vẫn tương tự như
đoạn trên, nghĩa là rất tỉ mỉ, cụ thể, có vẻ như
khách quan, lạnh lùng Nhưng đến đoạn tả cây
lê, cây lựu nở hoa trắng, hoa đỏ thì xúc cảm đã
hiện ra: xót xa, tiếc, hận, giận mà chẳng làm gì
được vì mình là kẻ thuộc hạ dưới quyền, là thảo
dân dưới quyền cai trị của một vương triều thối
nát
? Qua câu chuyện em có thể khái quát
nguyên nhân khiến chính quyền Lê-Trịnh suy
tàn và sụp đổ không thể cứu vãn là gì?
H/sinh suy luận: Vua bù nhìn, chúa ăn chơi xa xỉ
? Từ đó có thể khái quát chủ đề tư tưởng và
nghệ thuật của văn bản?
H/sinh rút ra ghi nhớ
sai quái đản, chúng làm được như vậy là do chúng được chúa dung túng
- Mẹ tác giả tự chặt cây sợ tai
- Đời sống sa hoa của vua chúa
và sự nhũng nhiễu nhiễu của
Trang 11? So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa
thể loại tuỳ bút, bút ký, ký sự với truyện?
sự việc, nhân vật,cảm xúc,
- Phải có cốt truyện, phức tạp, lắt léo
- Kết cấu chặt chẽ,
có dụng ý nghệ thuật
- Tính cảm xúc, chủquan được thể hiệnkín đáo
- Chi tiết sự việc được hư cấu
- Hệ thống nội dung bài, khắc sâu kiến thức cho học sinh
- HS đọc them câu chuyện SGK
5 dặn dò:
- Đọc lại ghi nhớ
- Học kỹ nội dung bài
Trang 12- Soạn bài: “Hoàng Lê nhất thống chí”.
IV Rút kinh nghiệm:
………
- Bước đầu làm quen với thể loại tiểu thuyêt chương hồi
- Hiểu được diễn biến truyện, giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
2 Kỹ năng: - Quan sát các sự việc được kể trên bản đồ
- Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm quan hiện thực nhạy bén, cảm hứng yêu nước của tác giả trước những văn bản liên quan
3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông
Trang 13III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp tái hiện, giải thích - minh họa, giảng bình, thảo
Có một huyền thoại kể lại rằng: mùa Xuân năm Kỷ Dậu (1789), trên
đường hành quân thần tốc tiêu diệt quân xâm lược mãn Thanh, khi vào đến Thăng Long, lúc voi trận, áo bào còn vương mùi thuốc súng, nhìn thấy rừng đào Nhật Tân rộ sắc hồng, loại hoa chỉ riêng đất Thăng Long mới có, Vua Quang Trung liền cho người chọn một cành đẹp nhất phóng ngựa trạm vào thành Phú Xuân, tặng cho người con gái hoàng tộc đất Bắc là công chúa Ngọc Hân và cũng là hiền thê của mình như một món quà báo tin chiến thắng Tráng sĩ hào hoa đất võ Bình Định ấy đã đi vào thơ văn như một hình tượng đẹp nhất, rực rỡ nhất về người anh hùng của nhân dân:
“Mà nay áo vải cờ đào, Giúp dân dựng nước xiết bao công trình”
Hôm nay cô trò ta cùng đến với hồi thứ 14 “ Hoàng Lê thống chí” của Ngô Gia Văn Phái đẻ tìm hiểu về nhân vật lịch sử này nhé
- GV ghi bài
Giới thiệu chung
GV: Dựa vào chú thích (*), hãy giới thiệu khái quát về
tác giả của văn bản ?
- Trình chiếu:
Ngô Thì Chí (1758 – 1788) là em ruột của danh nhân
Ngô Thì Nhậm Ông làm quan dưới thời Lê Chiêu
Thống, từng chạy theo Lê Chiêu Thống khi Nguyễn Huệ
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả:
- thuộc dòng họ Ngô Thì ở làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai (nay thuộc Hà Nội)
- Có hai tác giả chính:
Trang 14sai Vũ Văn Nhậm ra Bắc diệt lộng thần Nguyễn Hữu
Chỉnh năm 1787 và dâng Trung hưng sách bàn kế khôi
phục nhà Lê Sau đó, ông được vua Lê Chiêu Thống cử
đi Lạng Sơn chiêu tập những kẻ lưu vong, lập ra đoàn
nghĩa binh chống Tây Sơn, nhưng trên đường đi ông bị
bệnh và mất đột ngột tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
Nhiều tài liệu cho rằng ông viết bảy hồi đầu của truyện
- Ngô Thì Du (1772 – 1840) là anh em chú bác với Ngô
Thì Chí, ông học giỏi nhưng không đổ đạt gì Dưới triều
Tây Sơn, ông ấn mình ở vùng Kim Bảng, Hà Nam Thời
nhà Nguyễn, ông ra làm quan, được bổ nhiệm làm Đốc
học Hải Dương, đến năm 1827 thì về nghỉ Ông là tác giả
bảy hồi tiếp theo của Hoàng Lê nhất thống chí, trong đó
có hồi mười bốn được trích giảng ở đây Còn lại ba hồi
cuối có thể do một người khác trong Ngô gia văn phái
viết vào khoảng đầu triều Nguyễn
-> những các tác giả trên mặc dù làm quan dưới triều vua
Lê Chiêu Thống nhưng các ông rất tôn trọng sự thật lịch
sử Cho nên, mặc dù do nhiều người viết và viết ở nhiều
thời điểm khác nhau nhưng nội dung tác phẩm về cơ bản
vẫn giữ được tính nhất quán và tính khách quan của các
sự kiện lịch sử
GV: thể loại của đoạn trích?
HS trả lời, GV nhận xét
GV: Thể loại : có 2 cách
+ Kí sự lịch sử: ghi chép lại sự việc lịch sử theo bút kí
+ Xét về hình thức ( kết cấu, nghệ thuật khắc hoạ nhân
vật, cách miêu tả, cách kể chuyện)-> là tiểu thuyết lịch
Ngô Thì Chí và Ngô Thì Du
Trang 15sử ( có tính chất hư cấu)
Tiểu thuyết chương hồi viết theo thể kí sự ( lµ thÓ v¨n ghi
chÐp l¹i sù vËt, sù viÖc §©y lµ thÓ v¨n võa cã tÝnh chÊt
v¨n häc võa cã tÝnh chÊt lÞch sö.)
Tªn t¸c phÈm cã nghÜa lµ: Cuèn s¸ch gi chÐp vÒ sù thèng
nhÊt cña v¬ng triÒu nhµ Lª viÕt theo thÓ chÝ
= Tính xác thực của các sự kiện lịch sử, xã hội, nhân vật
có thể xem là nét đặc thù của văn học Việt Nam ở thời kì
mà quan niệm văn – sử- Triết bất phân vẫn còn khá sâu
đậm trong giới nho sĩ trí thức Tức là cùng trong 1 tpvh
nó vừa mang dấu ấn lịch sử, lại vừa có dấu ấn của triết
học, của địa lí, của văn chương Ở đây tt Hoàng … rơi
vào tình trạng là văn sử triết còn bất phân, lẫn lộn giao
hoà với nhau Vì vậy mới gọi chung nó là tt lịch sử
GV: (Toàn truyện gồm 17 hồi, đầu hồi là 2 câu thơ bảy
tiếng, mỗi câu tóm tắt một sự kiện chủ yếu sẽ kể trong
hồi, kết hồi thường là 2 câu thơ và câu: Muốn biết việc
sau thế nào xin xem hồi sau sẽ rõ Có nguồn gốc từ
Trung Quốc và chịu ảnh hưởng cách viết của Tam quốc
chí, Thủy Hử )
GV: Khái quát tình hình lịch sử nước ta vào thời điểm
này như sau:
- Trình chiếu phim tư liệu
GV: Hồi thứ mười bốn là đoạn trích dài, kể lại diễn biến
của nhiều tình tiết, sự kiện Để hiếu rõ đoạn trích này,
chúng ta phải tìm hiểu đôi nét về nội dung của hồi mười
hai và mười ba Khi Bắc Bình Vương Nguyễn Huệ kéo
quân ra Bắc lần thứ hai đề bắt viên quan phản bội Vũ
biến động lịch sử nước nhà từ cuối XVIII -> những năm đầu XIX
b, Xuất xứ:
- Trích hồi thứ 14– ND: ghi chép về sự việc thống nhất của vương triều nhà Lê vào thời điểm Tây Sơn diệt Trịnh
Trang 16Văn Nhậm thì vua Lê Chiêu Thông sợ hãi bỏ kinh thành
Thăng Long chạy lên vùng biên ải phía Bắc, chiêu mộ
nghĩa binh Gần vương đế chống lại Nhưng nhóm nghĩa
binh ít ỏi ấy không đủ sức đối địch với quân Tây Sơn Lê
Chiêu Thống bèn cử hai viên quan hầu cận là Lê Duy
Đản và Trần Danh Án bí mật trốn sang Trung Quốc, gặp
viên Tổng đốc Lưỡng Quảng là Tôn Sĩ Nghị để cầu viện
Tôn Sĩ Nghị muốn nhân cơ hội này cướp nước ta liền
tâu lên vua Mãn Thanh,xin đưa quân sang đánh Được
lệnh, Tôn Sĩ Nghị kéo đại quân sang với danh nghĩa phù
Lê, diệt Tây Sơn Trước thế giặc mạnh, quân Tây Sơn rút
lui về cố thủ ở Tam Diệp Quân giặc kéo thẳng tới Thăng
Long, không gặp sức kháng cự nào liền sinh ra kiêu
căng, tự mãn Lê Chiêu Thống cùng theo về, nhận sắc
phong bù nhìn An Nam Quốc Vương
Đoạn đầu của hồi thứ mười bốn nói về việc Tôn Sĩ Nghị
kéo quân vào Thăng Long, thấy dễ dàng, cho là vô sự
nên không đề phòng gì cả Điều đó làm cho vua tôi Lê
Chiêu Thống vốn đã biết rất rõ tài cầm quân xuất quỷ
nhập thần của Nguyễn Huệ, rất lo lắng
Quân tướng Tôn Sĩ Nghị ở Thăng Long chỉ lo chơi bời,
tiệc tùng, không hề để ý đến việc quân, lính thì tự tiện bỏ
cả đội ngũ, đi lại lang thang, không còn có kỉ luật gì cả
Người cung nhân cũ đến tâu với thái hậu về thái độ chủ
quan coi thường Tây Sơn của giặc Thanh và vua tôi Lê
Chiêu Thống có nguy cơ phải chạy sang đất Trung Hoa
một chuyến nữa Thái hậu hoảng hốt nói với vua Nhà
vua lúc bấy giờ mới hoảng sợ, đến doanh trại xin Tôn Sĩ