- Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến.- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựngtruyện, xây dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việ
Trang 1- Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến.
- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựngtruyện, xây dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo vớinhững tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì
- Tích hợp với TV ở bài: Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp; TLV ở bài:
Luyện tập tóm tắt vb tự sự; văn bản ở truyện cổ tích Vợ chàng Trương
- Rèn kĩ năng tóm tắt tác phâm tự sự và phân tích nhân vật trong tác phẩm tự
sự, kĩ năng sống: đấu tranh và bảo vệ hạnh phúc
3 Kiểm tra bài cũ
? Em hãy nêu những nỗi bất hạnh mà trẻ em phải chịu? Làm thế nào để mất đinhững bất hạnh ấy ?
Trang 22 Bài mới:
GV dẫn vào bài: “Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”- Lời nhận định của Nguyễn Du trong “Truyện Kiều” không chỉ dành cho nhân vật Thuý Kiều… mà
phản ánh số phận chung của nhiều phụ nữ trong xã hội pk Và Vũ Nương…nhân
vật chính trong truyện “Chuyện người con gái Nam Xương” là một ví dụ Hôm nay,
cô trò ta cùng tìm hiểu văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương”
? Trình bày hiểu biết của em về tác giả ?
- H/sinh dựa theo SGK trả lời
- G/v nói thêm: Trong xã hội phong kiến
nhiễu nhương có 2 tư tưởng, 2 lối sống :
hoặc vinh thân phù gia hoặc độc thân kì
thiện Và Nguyễn Dữ đã chọn lối sống ẩn
dật, lánh đời của một nhân cách cao khiết
(làm quan một năm rồi về quê viết sách, dạy
học nuôi mẹ già)
Ông là một nhà tri thức phong kiến đầy tài
năng và tâm huyết ; quan sát, phản sánh xã
hội qua những trang văn mang giá trị hiện
thực và nhân đạo sâu sắc
? Truyện "Người con gái Nam Xương"
có vị trí như thế nào trong tác phẩm.
? Em hiểu thế nào là "Truyền kì mạn lục"
- Truyền kì: Thể loại truyện ngắn viết về
những điều kì lạ
- Mạn : tản mạn
I Giới thiệu chung:
1 Tác giả:
- Sống ở nửa đầu thế kỉ XVI
- Nhân cách cao khiết
2 Tác phẩm
Truyện thứ 16/20 trong
-"Truyền kì mạn lục"
Trang 3- Lục :ghi chép
=> GV nhấn mạnh : Truyện mô phỏng cốt
truyện dân gian, dã sử TQ đồng thời thêm
một số tình tiết đem đến cho tác phẩm sức
sống mới mẻ Đằng sau yếu tố hoang đường
là giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc
Truyện thể hiện tài năng và tâm huyết của
tác giả với thời thế và cuộc đời
- G/v chú ý h/ sinh cách đọc: phân biệt lời
kể với lời đối thoại của các nhân vật, thể
hiện sự đăng đối trong các câu văn biền
ngẫu
- G/v gọi h/ sinh giải nghĩa một số từ, cụm
từ trong chú thích (SGK)
? Truyện có những sự việc chính nào ?
? Em hãy tóm tắt câu chuyện.
(H/ sinh tóm tắt, h/ sinh khác nhận xét, bổ
sung; g/viên nhận xét, bổ sung.)
? Nêu bố cục của truyện ?
- Đọc, kể tóm tắt truyện:
* Sự việc chính:
- Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh
và Vũ Nương, sự xa cách vì chiếntranh và phẩm hạnh của nàng trongthời gian xa cách
- Nỗi oan khuất và cái chết bithảm của Vũ Nương
- Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và
Vũ Nương trong động Linh Phi
Vũ Nương được giải oan
Trang 4GV hướng dẫn HS phân tích theo nhân vật
H/sinh đọc đoạn đầu
? Đoạn văn có nội dung như thế nào ? ?
- Giới thiệu nhân vật Vũ Nương
? Ngay từ đầu tác phẩm, Vũ Nương được
giới thiệu là con người như thế nào ?
HS tìm chi tiết
GV nhận xét: Lời giới thiệu đầu truyện cho
thấy VN mang vẻ đạp chuẩn mực của
nghười phụ nữ trong XHPK Vì thế mà tS
cảm mến đã xin mẹ trăm lạng vàng cưới về
Bình sâu: Rõ ràng ngay ở đầu câu truyện ta
đã thấy nút thắt đầu tiên: sự chênh lệch đẳng
cấp
? Khi Vũ Nương lấy chống, nàng tỏ ra là
người vợ như thế nào
- GV: Đó là người phụ nữ hiểu biết, chịu
đựng, nhẫn nhịn, khoan hòa
Chuyển ý: Chiến tranh xảy ra, TS đi lính.
và Vũ Nương
- Đoạn 2: Tiếp " qua rồi": Nỗi
oan khuất và cái chết bi thảm của
- Tính thùy mị, nết na, tư dung tốt
- Lấy chồng: giữ gìn khuôn phépkhông làm gì để xảy ra cảnh vợ
chồng "thất hòa".
Trang 5Đay là hoàn cảnh để phẩm chất tốt đẹp của
nàng Vũ được bộc lộ
? Thái độ, cách cư xử của Vũ Nương khi
chồng đi lính như thế nào ?
H/ sinh phát hiện chi tiết- nxét
- Rót chén rượu đầy.
- Chẳng dám mong đeo ấn phong hầu.
- Chỉ xin ngày về mang theo 2 chữ "bình yên".
? Em cảm nhận như thế nào về những cử
chỉ và lời nói của VN
- Gợi sự chu đáo, đầy đặn của tình cảm lưu
luyến
? Theo em, lời dặn của Vũ Nương có ý
nghĩa như thế nào ? Vũ Nương là người
như thế nào qua lời dặn dò đó.
- HS: không trông mong vinh hiển mà chỉ
cầu cho chồng được bình an trở về, cảm
thông trước những nỗi vất vả, gian lao mà
chồng sẽ phải chịu đựng, nói lên nỗi khắc
khoải nhớ nhung của mình
GV bình chốt: Câu văn biền ngẫu nhịp
nhàng, đăng đối thể hiện tình cảm chân
thành tha thiết, sự thấu hiểu sâu sắc về chiến
tranh Với VN, sự yên ổn, bình yên cho
chồng giá trị hơn tất cả mọi vinh hoa phú
- Tiễn chồng đi lính
+ Rót chén rượu đầy
+ Lời nói: Chẳng dám mong đeo
ấn phong hầu Chỉ xin ngày vềmang theo 2 chữ "bình yên"
=> Ân tình, đằm thắm, chân thành
Trang 6quý trên đời
Chuyển ý: Khi chồng đi xa, vN càng thể
hiện rõ sự nết na hiền thục của mình
(Học sinh theo dõi đoạn tiếp cha mẹ đẻ")
? Tìm những chi tiết thể hiện tình cảm
GV: thể văn biến ngẫu phát huy hết tác
dụng của nó khi thể hiện nỗi buồn của nàng
Các hình ảnh ước lệ chỉ thời gian kéo dài
đằng dặc trong nỗi đợi chờ, đau đáu nhớ
thương
? Đối với mẹ chống, con nàng là người
như thế nào
(H/ sinh đọc lời trăng trối của bà mẹ chồng.)
? Lời trăng trối của bà mẹ chồng giúp ta
hiểu rõ thêm điều gì về VN
- Lời trăng trối của bà mẹ chồng đã ghi nhận
nhân cách và đánh giá cao công lao của
nàng đối với gia đình nhà chồng Đó là cách
Trang 7đánh giá thật xác đáng và khách quan.
? Trong việc nuôi dạy con thơ, nàng là
người mẹ như thế nào? Chi tiết nào khiến
em có nhận xét như vậy
- Chu đáo
- Trò chuyện với con mỗi đêm
? Qua phần tìm hiểu trên, em cảm nhận
như thế nào về những phẩm chất của Vũ
Nương
H/sinh đánh giá: => Một người phụ nữ đẹp
người, đẹp nết: đảm đang, hiếu thảo, chung
thủy và trong trắng
+ Chăm sóc con thơ chu đáo
4 Củng cố: Hệ thống kiến thức
5 Hướng dẫn học: Soạn tiếp bài
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 8- Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ Việtnam qua nhân vật Vũ Nương.
- Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến.- Tìmhiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựng truyện, xâydựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tìnhtiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY- TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
H/ sinh đoạn tiếp đoạn 2
GV: Sau 3 năm TS đi lính trở về, tưởng rằng
hạnh phúc sẽ đến với người vợ trẻ Thế nhưng
một tình huống trớ trêu đã xảy ra Em hãy dựng
lại tình huống đó bằng lời văn của mình?
- HS: TS trở về thì vừa hay mẹ mất Lòng đang
buồn khổ, rầu rĩ vì thương mẹ Đứa con nhỏ
quấy khóc, chàng dỗ dành thì nó ngây thơ hỏi:
“ơ hay, ông cũng là cha tôi ư…”
? Em có nhận xét gi về tình huống này
- Bị chồng nghi oan
Trang 9- Cách xây dựng truyện đầy kịch tính, các chi
tiết nối tiếp, đẩy nhân vật vào mâu thuẫn đỉnh
điểm
GV: như vậy chi tiết cái bóng trong câu hỏi của
đứa con đối với TS đã tạo nên nút thắt cho câu
chuyện Vũ Nương mượn cái bóng của mình để
vợi đi nỗi nhơ chồng, tạo ảo giác về hạnh phúc
thì vô tình lại nó lại gây nên bi kịch cho nàng
? Trước lời nói của con, Trương Sinh có thái
độ như thế nào ?
+ Nghi ngờ vợ thất tiết; La um cho hả giận
? Em có nhận xét gì về cách cư xử của
Trương Sinh ?
- Đa nghi đến mù quáng
GV: thực ra với tính cách của TS thì sự nghi
ngờ vợ không xảy ra lúc này thì lúc khác Chỉ có
điều câu nói ngây thơ của đứa trẻ chỉ là cái cớ
cho sự hồ đồ độc đoán ấy có dịp bộc lộ ra mà
thôi Và giờ đây, chúng ta cũng có thể ngẫm ra
một điều rằng: tinh tế và khéo léo, nhẫn nhịn
như nàng Vũ cũng không đủ sức chống lại sự đa
nghi vô lối của chồng Đây cũng là một bài học
về hạnh phúc gđ
? Vũ Nương đã làm gì để cởi bỏ oan trái cho
mình?
- HS: nàng phân trần qua 3 lời thoại
+ Lời thoại 1: Ý thức về thânphận; khẳng định tình nghĩa vợchồng, tấm lòng chung thủy và
Trang 10? Hãy đọc những lời phân trần của nàng và
cho biết những cảm nhận của em về điều VN
muốn nói qua những lời ấy
- Thảo luận
GV nhận xét và bình chốt 2 lời thoại
GV chuyển sang lời thoại 3: Mọi lời phân trần
của nàng không được tS chấp nhận Thất vọng
tột cùng, cuộc hôn nhân không thể hàn gắn
được, Vn đành mượn dòng sông quê hương để
giải tỏ tấm lòng trong trắng của mình “tắm gội
sau mọi cố gắng không thành
GV bình: Bi kịch về cuộc đời người phụ nữ khi
mất đi 2 điều ý nghĩa thiêng liêng là chồng con và
danh tiết -> tìm đến cái chết, bảo toàn danh dự
? Theo em, hành động trẫm mình của VN có
tính chất như thế nào
HS suy luận: quyết liệt để bảo toàn danh dự
GV: hành động không phải là bột phát trong cơn
nóng giận như truyện cổ tích miêu tả mà có sự chỉ
đạo của lí trí (chi tiết nàng tắm gội chay sạch và
mong mỏi chồng cởi bỏ nghingờ => hết lòng với hạnh phúcgia đình
+ Lời thoại 2: Nỗi đau đớn, thấtvọng khi bị đối xử bất công, tất
cả những điều ý nghĩa đãkhông còn
=> khao khát hạnh phúc giađình
+ Lời thoại 3: lời nguyền về nỗioan khuất và tiết giá trong sạch
* Nết na, hiền thục, đảm đang,hiếu thảo, thủy chung và hếtlòng vun đắp hạnh phúc giađình
Trang 11? Qua cả bốn tình huống, em có nhận xét gì về
tính cách của Vũ Nương
- HS nhận xét chung
? Một con người như thế đáng được hưởng
hạnh phúc trọn vẹn, vậy mà phải chết oan
uổng Vậy nỗi oan của Vũ Nương là do đâu?
- GV gợi ý: em hãy xem xét về cuộc hôn nhân
của VN có điều gì khiến ta phải suy ngẫm; tính
cách của TS có liên quan như thế nào? Hay câu
nói của đứa bé…
- H/sinh phân tích
+ Cuộc hôn nhân không bình đẳng đã tạo cái thế
cho TS bên cạnh cái thế của người chồng, người
đàn ông trong chế độ gia trưởng phong kiến
+ Tính cách hồ đồ độc đoán của TS: không bình
tĩnh để phán đoán phân tích, bỏ ngoài tai mọi lời
biện minh…
+ Lời nói ngây thơ của con trẻ
? Bi kịch của Vũ Nương đã nói lên điều gì
Gợi ý: hình ảnh TS tiêu biểu cho điều gì?
GV chuyển ý: câu chuyện chưa dừng lại ở chi
tiết VN tự vẫn ND còn thêm một số tình tiết
làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn hơn
? Hãy kể tóm tắt đoạn kết câu chuyện
* Nguyên nhân bi kịch+ Cuộc hôn nhân có phầnkhông bình đẳng
+ Cách cư xử hồ đồ, độc đoáncủa Trương Sinh
+ + Lời nói ngây thơ của contrẻ
-> XHPK nam quyền trọngnam khinh nữ
- Vũ Nương sau khi tự vẫn
xuống thủy cung; gặp PhanLang và kể chuyện; Phan Langtrở về nói chuyện lại với TS;
TS lập đàn giải oan- Vũ Nươngtrở về từ biệt rồi biến mất
-> ý nghĩa: hoàn chỉnh vẻ đẹp
Trang 12HS tóm tắt
? Theo em những yếu tố kì ảo ấy đã tạo nên
điều gì cho câu chuyện
- Màu sắc thể loại truyền kì
GV: tăng tính hiện thực; nhân đạo
+ hoàn chỉnh vẻ đẹp của VN: dù ở thế giới khác
vẫn nặng tình với cuộc đời, khao khát phục hồi
danh dự
+ tạo nên kết thúc có hậu: sự công bằng
GV mở rộng; Tuy nhiên, tính bi kịch vẫn tiềm
ẩn ngay trong đoạn kết: Tất cả chỉ là ảo ảnh,
hạnh phúc mãi không còn
? Qua đó, em cảm nhận được tình cảm gì của
tác giả
Gv hệ thống kiến thức
? Những giá trị nào lấp lánh sau câu chuyện
kể về cuộc đời và cái chết thương tâm của VN
- Hiện thực: phản ánh số phận người phụ nữ
trong xã hội phong kiến
- nhân đạo: khẳng định vẻ đẹp truyền thống của
người phụ nữ và cảm thương sâu sắc của tác giả
đối với số phận oan nghiệt của họ
? Câu chuyên là một trong những tác phẩm
của VN; tạo nên kết thúc cóhậu: sự công bằng
=> Niềm cảm thương của tácgiả đối với số phận người phụnữ
III Tổng kết:
Ghi nhớ SGK
IV Luyện tập:
Trang 13hay, thành công bởi những đặc sắc nghệ
Phần LT khuyến khích sự sáng tạo của HS
Kể lại truyện theo cách của em
4 Củng cố: Hệ thống kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà :
- Viết đoạn văn phân tích vai trò của hình ảnh cái bóng
- Soạn "Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh".
IV Rút kinh nghiệm:
- Hiểu được sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các
từ ngữ xưng hô trong TV
Trang 14- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tìnhhuống giao tiếp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu quan hệ giữa p/c hội thoại với tình huống giao tiếp?
- Trong các tình huống giao tiếp, chúng ta thường gặp những vai XH nào?
3 Bài mới:
- GV giới thiệu bài: Một trong những đặc điểm nổi bật của tiếng Việt là sự phongphú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các phương tiện xưng hô Songviệc sử dụng chúng bao giờ cũng được xét trong quan hệ với tình huống giao tiếp,một mặt thể hiện tình cảm, thái độ của người giao tiếp, mặt khác tạo nên phongcách giao tiếp nhất định
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY- TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
? Trong TV, chúng ta thường gặp
những từ ngữ xưng hô nào?
? Em hãy chia các từ ngữ xưng hô
- Ngôi thứ nhất: Tôi, tao… chúng tôi
- Ngôi thứ 2: mày, mi, chúng mày
- Ngôi thứ 3: nó, hắn, họ, chúng nó
- Suồng sã: Mày - tao
- Thân mật: anh, chị - em,cậu- tớ
- Trang trọng: quý ông, quý bà,quý vị
Trang 15trong các tình huống giao tiếp
? Trong giao tiếp đã bao giờ em
gặp tình huống không biết xưng hô
ntn chưa?
- H/ sinh kể một vài tình huống
GV: Vậy trong tình huống giao tiếp
với mỗi mối quan hệ cần lựa chọn
cách xưng hô cho phù hợp.
? Hai đoạn trích a, b trích trong
văn bản nào? Của ai?
? Đoạn trích a và b xuất hiện trong
những hoàn cảnh giả thiết nào?
Trang 16? Hãy xác định từ ngữ xưng hô
trong 2 đoạn trích trên.
? Phân tích sự thay đổi trong cách
xưng hô của DM và DC giải thích
vì sao?
? ở lớp 8, em đã học 1 đoạn trích,
trong đoạn đối thoại ngắn nhân
vật đã thay đổi cách xưng hô 3 lần
để nâng dần vị thế của mình lên so
với người đối thoại Đó là nhân vật
nào? Trong đoạn trích nào? Của
ai? Nhân vật đó xuất hiện trong
tình huống giao tiếp nào? Cách
xưng hô của nhân vật đó ntn?
? Vậy để xưng hô cho thích hợp
trong các tình huống giả thiết,
người nói cần căn cứ vào đâu?
H/s đọc ghi nhớ trên bảng phụ
hối
a, Em - anh (Dế Choắt với Dế Mèn)
Ta - chú mày (Dế Mèn với Dế Choắt)
b, Tôi - anh (Dế Mèn với Dế Choắt và DếChoắt với Dế Mèn)
Đoạn a: Là cách xưng hô bình đẳng DếMèn không còn ngạo mạn, hách dịch vì đãnhận ra "tội ác" của mình, còn Dế Choắtthì hết mặc cảm hèn kém mà nói với DếMèn theo tư cách 1 người bạn
- Cách xưng hô chị Dậu: - Cháu - ông
tôi Chúng ta: gồm cả người nói và ngườinghe
Trang 17chia 2 nhóm cử đại diện trình bày.
- Chúng tôi, chúng em: không bao gồm người nghe
Nguyên nhân: Trong nhiều ngôn ngữ Châu Âu không có sự phân biệt đó (VD tiếng Anh: We)
2, Bài tập 3, 4 :
4 Củng cố:
- BT trắc nghiệm câu 25 (trang 34 BTTNNV9)
5 Hướng dẫn về nhà
- Làm BT 5, 6 trang 40, 41 (SGK)
- Học ghi nhớ
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
TIẾT 19 CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP Ngày soạn: 5/9/2016
I/ Mục tiêu cần đạt:
- Giúp h/s nắm được 2 cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ: cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp Luyện kĩ năng trích dẫn khi viết VB
II/ Chuẩn bị:
Trang 18- Gv sử dụng bảng phụ viết đoạn trích a, b
trang 53
- HS đọc 2 đoạn trích trên bảng phụ
? Cho biết trong VD a, b phần in đậm
nào là lời nói được phát ra thành lời?
Phần in đậm nào là ý nghĩ trong đầu
nhân vật?
HS phát hiện
? Các phần in đậm được ngăn cách với
bộ phận đứng trước bằng dấu gì? Tại
sao phải đặt trong dấu ngoặc kép?
- Vì nó được dẫn nguyên vẹn, không thêm
bớt
? Cả 2 đoạn trích, có thể đảo vị trí của
phần in đậm lên trước được không?