1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 9- tuần 1đến 12

148 319 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Người hướng dẫn Lê Thị Thanh Hà
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Dạy
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 4,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà HS thấy đợc tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hoá Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng có sử dụng các yếu tố nghị luận, tự sự, biể

Trang 1

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

HS thấy đợc tầm vóc lớn lao trong cốt

cách văn hoá Hồ Chí Minh qua một văn

bản nhật dụng có sử dụng các yếu tố nghị

luận, tự sự, biểu cảm

1 Kiến thức:

- Nhận thấy đợc một số biểu hiện của

phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và

sinh hoạt;

- ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh

trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc;

- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội

qua một đoạn văn cụ thể

1 Giáo viên: SGK, bài giảng, những mẩu chuyện về Bác Hồ.

2 Học sinh: SGK, soạn bài

C Hoạt động lên lớp

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

? Kể tên những văn bản nhật dụng đợc học trong chơng trình Ngữ văn 6,7 hoặc Ngữ văn 8?

? Văn bản nhật dụng thuộc chủ đề gì?

3 Giới thiệu bài mới:

- GV cho HS xem ảnh, tranh về Bác Hồ

Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nớc, nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách hồ Chí Minh

- GV cho HS đọc các chú thích ở SGK

- HS dựa vào chú thích để trả lời

- GV: Hãy cho biết xuất xứ của văn bản?

- HS nêu xuất xứ

- GV: Bản sắc văn hoá dân tộc kết tinh những

giá trị tinh thần mang tính truyền thống của dân

tộc Trong thời kỳ hội nhập hiện nay, vấn đề giữ

gìn, bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc càng trở

nên có ý nghĩa Văn bản là văn bản nhật dụng

nhng vừa có ý nghĩa cập nhật vừa có ý nghĩa

lâu dài bởi nó đề cập đến vấn đề này

- GV: Em hiểu từ phong cách, bất giác, đạm

I Đọc- Hiểu chú thích

1 Tác giả, tác phẩm:

- Năm 1990, nhân dịp kỉ niệm 100 năm ngày sinh Bác Hồ, có nhiều bài viết về Ngời Phong cách Hồ Chí“Minh là một phần trong bài viết Hồ Chí”Minh và văn hoá Viêt Nam của tác giả

Lê Anh Trà

2 Hiểu từ khó:

Trang 2

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà bạc ở đây có nghĩa nh thế nào?

- Gọi HS đọc lại đoạn 1

- GV: Tinh hoa văn hoá nhân loại đến với Hồ

Chí Minh trong hoàn cảnh nào?

- GV: Nêu những biểu hiện và nhận xét sự tiếp

xúc với văn hoá nhiều nớc của Chủ Tịch Hồ Chí

Minh?

- HS phát hiện và nêu

- GV: Bằng hiểu biết của em về Hồ Chủ Tịch

hãy tìm thêm những biểu hiện văn hoá đó ở

Bác?

- GV: Cách tiếp xúc văn hoá ở Bác có gì đặc

biệt?

- HS phát hiện

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

? Cách tiếp xúc văn hoá nh thế đã cho thấy vẻ

đẹp nào trong phong cách Hồ Chí Minh?

- HS cử đại diện nhóm trình bày kết quả thảo

- Bất giác: một cách tự nhiên, ngẫu nhiên không dự định trớc

- Đạm bạc: sơ sài, giản dị, không cầu kì

- Phần còn lại: Những nét đẹp trong lối

+ Ghé lại nhiều hải cảng, thăm các nớc Châu Phi, Châu á, Châu Mĩ

+ Sống dài ngày ở Pháp, ở Anh

+ Nói, viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Nga, Hoa

=> Tiếp xúc với nhiều nền văn hoá từ phơng Đông -> phơng Tây Ngời có hiểu biết sâu rộng nền văn hoá các n-

ớc châu á, châu Âu, châu Phi, châu Mỹ

- Làm thơ chữ Hán ( Nhật kí trong tù); Viết văn bằng tiếng Pháp

- Tiếp xúc văn hoá:

+ Trên đờng hoạt động cách mạng: trong cuộc đời, trên con tàu vợt trùng dơng

+ Trong lao động: làm nhiều nghề.+ Học hỏi nghiêm túc: đến đâu cũng học hỏi, tìm hiểu đến mức uyên thâm.+ Tiếp thu có định hớng: tiếp nhận cái

đẹp cái hay, phê phán cái tiêu cực của CNTB

+ Diện tiếp xúc: nhiều nớc, nhiều vùng

+ Có quan diểm rõ ràng về văn hoá

- Nh“ ng điều kì lạ rất mới, rất hiện

đại ”

Trang 3

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

- GV: Em hiểu những ảnh hởng quốc tế và cái

gốc văn hoá dân tộc ở Bác nh thế nào?

- HS bộc lộ

- GV: Em hiểu nh thế nào về sự nhào nặn của

hai nguồn văn hoá quốc tế và dân tộc ở Bác?

- HS bộc lộ

- GV: Để làm rõ đặc điểm phong cách văn hoá

Hồ Chí Minh tác giả đã vận dụng kết hợp các

phơng thực biểu đạt nào?

- HS xác định

- GV: Theo em, cách vận dụng đó đã đem lại

hiệu quả gì cho bài viết?

- Bác là ngời biết kế thừa và phát triển các giá trị văn hoá Đó là kiểu mẫu của tinh thần tiếp nhận văn hoá ở Hồ Chí Minh

2 Tìm hiểu kĩ phần 2: Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá Hồ Chí Minh

- Su tầm những mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ; tìm đọc sách: Bác Hồ- Con ngời- Phong cách ( NXB trẻ- TP Hồ Chí Minh)

Tiếp tục giúp HS thấy đợc tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hoá Hồ Chí Minh qua một văn

bản nhật dụng có sử dụng các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm

1 Kiến thức:

- Nhận thấy đợc một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và sinh hoạt;

- ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc;

- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể

1 Giáo viên: SGK, bài giảng, tranh ảnh về Bác Hồ(nơi ở, nơi làm việc )

2 Học sinh: SGK, chuẩn bị bài

C Hoạt động lên lớp

1 ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Bác đợc thể hiện nh thế nào? điều kì lạ nhất

trong phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là gì?

3 Bài mới:

Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh không chỉ thể hiện ở trong phong cách văn hoá

mà còn toả sáng trong phong cách sống và làm việc của Ngời

Trang 4

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

- GV: Gọi HS đọc phần 2

- HS đọc

- GV: Phong cách sinh hoạt của Bác thể hiện ở

những khía cạnh nào? Mỗi khía cạnh có những

biểu hiện cụ thể ra sao?

- HS nêu chi tiết: nơi ở, trang phục, bữa ăn

? Em còn biết thêm những thông tin nào về

cách sống giản dị, trong sáng của Ngời?

- HS tự bộc lộ

- Gọi HS đọc lại đoạn cuối Tôi dám chắc tắm“

ao”

? Trong đoạn cuối này, tác giả đã nhấn mạnh

nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam

trong phong cách Hồ Chí Minh bằng hình thức

nào? Ngôn ngữ ở đây ra sao? Hãy chỉ ra biểu

hiện và ý nghĩa của hình thức đó?

- HS phát hiện và nhận xét

- GV: Tác giả đã bình luận nh thế nào khi

thuyết minh phong cách sinh hoạt của Bác?

- HS đọc

- GV: Em hiểu nh thế nào là cách sống không

tự thần thánh hoá, khác đời, hơn ngời?

- HS đọc đoạn Nếp sống giản dị thể xác“ ”

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm?

? Theo tác giả cách sống giản dị của Bác là

3 Phân tích ( tiếp)

b Nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh.

- Căn nhà của Bác: chiếc nhà sàn gỗ bên cạnh chiếc ao, có vài phòng tiếp khách họp bộ chính trị, làm việc và nghỉ

- Trang phục của Bác: bộ quần áo

bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp

- Bữa ăn: đạm bạc với những món ăn dân tộc không cầu kì nh cá kho, rau luộc, da ghém, cà muối, cháo hoa

- T trang ít ỏi: một chiếc va-li con với vài bộ quần áo, vài kỉ niệm cuộc đời dài

- Lối sống giản dị mà vô cùng thanh cao

- Cảm phục, thơng mến, quí trọng

- So sánh:

+ Cách sống của lãnh tụ hồ Chí minh với lãnh tụ của các nớc khác Tôi dám vậy

+ Cách sống của Bác với các vị hiền triết xa Ta nghĩ tắm ao“ ”

- Ngôn ngữ trang trọng (dùng hệ thống từ Hán Việt)

- Nêu bật sự kết hợp giữa vĩ đại và bình dị ở nhà cách mạng Hồ Chí Minh;

- Làm sáng tỏ cách sống bình dị, trong sáng của Bác;

- Thể hiện niềm cảm phục, tự hào của ngời viết

- Không xem mình nằm ngoài nhân loại nh các thánh nhân siêu phàm

- Không tự đề cao mình bởi sự khác mọi ngời, hơn mọi ngời, không đặt mình lên mọi sự thông thờng ở đời

- Quan niệm thẩm mĩ là quan niệm

Trang 5

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

một quan điểm thẩm mĩ về cuộc sống Em hiểu

nh thế nào về nhận xét này?

- HS cử đại diện lên trình bày kết quả thảo luận

- Tổ chức thảo luận nhóm

? Tại sao tác giả có thể khẳng định rằng lối

sống của Bác có khả năng đem lại hạnh phúc

thanh cao cho tâm hồn và thể xác?

- HS thảo luận và trình bày

của chúng ta đối với Bác Hồ?

? Để có thể học tập và rèn luyện theo phong

cách Hồ Chí Minh chúng ta cần phải làm gì?

- HS bộc lộ

- GV: Kể lại một câu chuyện về lối sống giản dị

mà cao đẹp của Chủ Tịch Hồ Chí Minh

- HS kể ( đọc)

- GV: Hãy đọc một bài thơ ( hát một bài hát) để

thuyết minh thêm cho bài học về phong cách

+ Sống thanh bạch giản dị, thể xác không phải gánh chịu những ham muốn, bệnh tật-> thể xác đợc thanh cao, hạnh phúc

III Tổng kết:

- Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa thanh cao và giản dị.

- Phong cách vừa mang vẻ đẹp của trí tuệ vừa mang vẻ đẹp của đạo

đức.

- Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực, tác giả Lê Anh Trà đã cho thấy cốt cách văn hoá Hồ Chí Minh trong nhận thức và hành động

- Kết hợp tự sự, biểu cảm và bình luận; chọn lọc những chi tiết tiêu biểu; đan xen thơ; nghệ thuật so sánh, đối lập( vĩ nhân mà hết sức giản dị; am hiểu mọi nền văn hoá nhân loại mà hết sức dân tộc, hết sức Việt Nam)

- Kính trọng, yêu mến, tự hào, biết

1 Học thuộc ghi nhớ, hiểu ý nghĩa của văn bản

- Tìm hiểu nghĩa của một số từ Hán Việt trong đoạn trích

2.Tìm hiểu bài: Các phơng châm hội thoại

+ Phơng châm về lợng+ Phơng châm về chất

- Ôn lại kiến thức về hội thoại ở lớp 8: Vai xã hội; Yêu cầu trong hội thoại

Trang 6

ThiÕt kÕ bµi d¹y Ng÷ v¨n 9 Gi¸o viªn: Lª ThÞ Thanh Hµ

Ngµy 22 th¸ng 8 n¨m 2010

TiÕt 3.

C¸c ph¬ng ch©m hĩi tho¹i.

A møc ®ĩ cÌn ®¹t:

HS n¾m ®îc nh÷ng hiÓu biÕt cỉt yÕu vÒ hai ph¬ng ch©m hĩi tho¹i: ph¬ng ch©m vÒ lîng,

ph-¬ng ch©m vÒ chÍt; biÕt vỊn dông c¸c phph-¬ng ch©m vÒ lîng, phph-¬ng ch©m vÒ chÍt trong ho¹t

1 Gi¸o viªn: SGK, b¶ng phô.

2 Hôc sinh: SGK, chuỈn bÞ bµi

C Ho¹t ®ĩng lªn líp

1 ưn ®Þnh:

2 KiÓm tra bµi cò:

? B»ng kiÕn thøc ®· hôc ị líp 8 em h·y cho biÕt nh÷ng yªu cÌu trong hĩi tho¹i?

- Gôi HS ®ôc ®o¹n ®ỉi tho¹i ( trªn b¶ng phô)

- GV: B¬i nghÜa lµ g×?

- HS bĩc lĩ

- GV: Khi An hâØ hôc b¬i ị ®©u mµ Ba tr¶ líi“ ”

ị ị d“ íi níc th× c©u tr¶ líi cê ®¸p øng mµ An”

? LÏ ra anh lîn c“ íi vµ anh ¸o míi ph¶i hâi” “ ”

vµ tr¶ líi nh thÕ nµo ®Ó ngíi nghe ®ñ biÕt ®îc

®iÒu cÌn hâi vµ cÌn tr¶ líi?

? Nh vỊy, cÌn ph¶i tu©n thñ yªu cÌu g× khi giao

tiÕp?

- HS nªu, tr×nh bµy ý kiÕn vµ GV kh¸i qu¸t l¹i

- Gôi HS ®ôc Ghi nhí trªn b¶ng phô

I Ph¬ng ch©m vÒ lîng

- B¬i lµ di chuyÓn trong níc hoƯc trªn mƯt níc b»ng cö ®ĩng cña c¬ thÓ

- C©u tr¶ líi cña Ba kh«ng mang nĩi dung mµ An cÌn biÕt

- §iÒu An muỉn biÕt lµ mĩt ®Þa ®iÓm

cô thÓ nµo ®ê nh bÓ b¬i, s«ng, hơ, biÓn

- Khi nêi, c©u nêi ph¶i cê nĩi dung

®óng víi yªu cÌu cña giao tiÕp, kh«ng nªn nêi Ýt h¬n nh÷ng g× mµ giao tiÕp ®ßi hâi

- V× c¸c nh©n vỊt nêi nhiÒu h¬n nh÷ng g× cÌn nêi

- ChØ cÌn hâi: B¸c cê thÍy con lîn“nµo ch¹y qua ®©y kh«ng? ”

- ChØ cÌn tr¶ líi: N·y gií t«i ch¼ng“thÍy cê con lîn nµo ch¹y qua ®©y c¶”

- Khi giao tiÕp, kh«ng nªn nêi nhiÒu h¬n nh÷ng g× cÌn nêi

* Ghi nhí:

Khi giao tiÕp, cÌn nêi cho cê nĩi dung; nĩi dung cña líi nêi ph¶i ®¸p øng ®óng yªu cÌu cña cuĩc giao tiÕp, kh«ng thiÕu, kh«ng thõa (ph¬ng ch©m vÒ lîng)

Trang 7

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

- GV yêu cầu HS đọc truyện cời Quả bí khổng“

lồ”

? Truyện cời này phê phán điều gì?

? Nh vậy, trong giao tiếp có điều gì cần tránh?

- HS phát biểu

? Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ

học thì em có trả lời với cô giáo là bạn ấy nghỉ

học vì ốm không?

- HS trả lời và giáo viên chốt lại kiến thức

- Yêu cầu HS đọc Ghi nhớ trên bảng phụ

- Yêu cầu HS đọc bài tập 1

? Vận dụng phơng châm về lợng để phân tích

lỗi trong những câu sau:

a Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà

b én là một loài chim có hai cánh

- GV gọi HS đọc bài tập 2

- GV treo bảng phụ, gọi đại diện của nhóm học

tập lên bảng điền vào chỗ trống

- GV chốt lại: Các từ ngữ này đều chỉ những

cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phơng châm

hội thoại về chất

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 3

? Cho biết phơng châm hội thoại nào đã không

đợc tuân thủ?

- Yêu cầu HS đọc bài tập 4

? Vì sao ngời nói đôi khi phải dùng cách diễn

* Ghi nhớ:

Khi giao tiếp, đừng nói những điều

mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực ( ph-

b Tất cả các loài chim đều có hai cánh Cho nên cụm từ có hai cánh“ ”

là thừa

Bài tập 2.

a Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách mách có chứng

b Nói sai sự thật một cách cố ý nhằm che giấu một điều gì đó là nói dối

c Nói một cách hú hoạ, không có căn cứ là nói mò

d Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng nói cuội

e Nói khoác loác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đùa, khoác loác cho vui là nói trạng

Bài tập3.

- Câu hỏi: Rồi có nuôi đợc không? -> ngời nói đã không tuân thủ phơng châm về lợng( hỏi một điều rất thừa)

Bài tập 4.

a Nh tôi đợc biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình nh là

- Để đảm bảo tuân thủ phơng châm

về chất, khi giao tiếp ngời nói phải dùng cách nói trên nhằm báo cho ngời nghe biết là tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình đa

ra cha đợc kiểm chứng

b Nh tôi đã trình bày, nh mọi ngời

đều biết

- Để đảm bảo phơng châm về lợng ngời nói phải dùng cách nói trên nhằm báo cho ngời nghe biết là việc

Trang 8

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm học tập thảo

luận và giải quyết 2 thành ngữ

? Giải thích nghĩa của các thành ngữ và cho

phơng châm hội thoại nào có liên quan đến

+ Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi

D Hớng dẫn tự học:

1 Nắm chắc nội dung bài học ( học thuộc ghi nhớ)

- Tìm một câu nói không tuân thủ phơng châm về lợng, phơng châm về chất trong hội thoại và chữa lại cho đúng

2 Tìm hiểu bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Ôn lại kiến thức về văn bản thuyết minh ở lớp 8

- Ôn lại các biện pháp nghệ thuật ở lớp 6,7

-Ngày 22 tháng 8 năm 2010

Tiết 4.

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

A mức độ cần đạt:

- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Tạo lập đợc văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

1 Kiến thức:

- Văn bản thuyết minh và các phơng pháp thuyết minh thờng dùng

- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh

2 Kỹ năng:

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong các văn bản thuyết minh

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết mninh

3 Thái độ: Xây dựng ý thức sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: SGK, bảng phụ.

2 Học sinh: SGK, chuẩn bị bài

C Hoạt động lên lớp

1.ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Văn bản thuyết minh là gì? Đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết minh?

? Kể các biện pháp nghệ thuật mà em đã đợc học?

3 Giới thiệu bài:

Để văn bản thuyết minh đợc sinh động, hấp dẫn ngời viết cần phải vận dụng thêm một

số biện pháp nghệ thuật

Trang 9

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

minh nào là chủ yếu?

? Đồng thời để cho sinh động, tác giả còn

vận dụng những biện pháp nghệ thuật nào?

- HS phát biểu

- GV bổ sung nhấn mạnh tác dụng của các

biện pháp nghệ thuật:

+ Các biện pháp nghệ thuật ấy đã có tác

dụng giới thiệu vịnh Hạ Long không chỉ là đá

và nớc mà là một thế giới sống có hồn

+ Bài viết là một bài thơ văn xuôi mời gọi du

khách đến với vịnh Hạ Long

- GV: Nh vậy, muốn có văn bản thuyết minh

đợc sinh động, hấp dẫn ngời ta vận dụng

thêm những biện pháp nghệ thuật nào?

- HS nêu khái quát

- GV: Nhng để có hiệu quả, chúng ta cần lu

ý điều gì khi vận dụng các biện pháp nghệ

thuật?

- HS nêu

- GV: Khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh cần phải:

+ Đảm bảo tính chất của văn bản;

+ Thực hiện đợc mục đích thuyết minh;

+ Thực hiện các phơng pháp thuyết minh

3 Hớng dẫn học sinh luyện tập

- Gọi HS đọc văn bản Ngọc hoàng xử tội“

ruồi xanh và h” ớng dẫn tìm hiểu

I.Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

1 Ôn tập văn bản thuyết minh.

- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất nguyên nhân của các hiện tợng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích

- Cung cấp tri thức (hiểu biết) khách quan về những sự vật, hiện tợng, vấn đề đợc chọn làm đối tợng để thuyết minh

- Phơng pháp thuyết minh: nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại

2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.

- Đá và nớc ở Hạ Long

- Phơng pháp giải thích

- Biện pháp tởng tợng, liên tởng: tởng tợng các cuộc dạo chơi(khả năng dạo chơi)

- Dùng phép nhân hoá để tả các đảo đá: thập loại chúng sinh, thế giới ngời, bọn ngời bằng đá hối hả trở về

* Ghi nhớ:

- Muốn cho văn bản thuyết minh đợc sinh

động, hấp dẫn, ngời ta vận dụng thêm một

số biện pháp nghệ thuật nh kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hoá hoặc các hình thức vè, diễn ca

- Các biện pháp nghệ thuật cần đợc sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tợng thuyết minh và gây hứng thú cho ngời đọc

II Luyện tập:

Trang 10

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

? Văn bản có tính chất thuyết minh không?

? Các biện pháp nghệ thuật đó có tác dụng

gì? Có gây hứng thú làm nổi bật nội dung

cần thuyết minh không?

- HS bộc lộ

- Gọi HS đọc đoạn văn ở bài tập 2

? Hãy nêu nhận xét về biện pháp nghệ thuật

đợc sử dụng để thuyết minh?

GV đọc văn bản thuyết minh có sử dụng

về loài ruồi, thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi

+ Liệt kê: mắt lới, chân tiết ra chất dính

- Bài thuyết minh không những thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh, ý thức diệt ruồi mà còn có những hình thức nghệ thuật gây hứng thú cho ngời đọc

- Biện pháp nghệ thuật: nhân hoá, có tình tiết

- Gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện vui vừa học thêm kiến thức

1 Nắm vững nội dung bài học( ghi nhớ)

- Lấy một ví dụ về văn bản thuyết minh có dùng hình ảnh ẩn dụ, nhân hoá;

2 Chuẩn bị cho tiết luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh với đề bài:

Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón

- Cách làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng(cái quạt,c ái bút, cái kéo )

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trogn văn bản thuyết minh

2 Kỹ năng:

- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể

- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh(có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng

Trang 11

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

3 Thái độ: Tích cực, tự giác trong quá trình luyện tập, tự tin trình bày ý kiến,bài làm.

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: SGK, bảng phụ.

2 Học sinh: SGK, chuẩn bị bài

C Hoạt động lên lớp

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu các phơng pháp thuyết minh thờng dùng?

? Muốn cho văn bản thuyết minh đợc sinh động hấp dẫn ngời ta vận dụng thêm những biện pháp nghệ thuật nào?

2 Giới thiệu bài:

Kĩ năng vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào trtong văn bản thuyết minh là vô cùng quan ttrọng, tạo nên hiệu quả để bài văn thuyết minh sinh động hấp dẫn cuốn hút ngời đọc ngời nghe

1 Hớng dẫn HS trình bày dàn ý sau khi đã

thảo luận

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận về đề

bài, dàn ý của nhóm

- Gọi đại diện nhóm thảo luận trình bày dàn

ý chi tiết và dự kiến sử dụng một số biện

pháp nghệ thuật trong bài

- GV yêu cầu các nhóm nhận xét và bổ

sung

- GV: Yêu cầu chỉ rõ việc sử dụng các biện

pháp nghệ thuật (tự thuật, kể chuyện, hỏi

đạp theo lối nhân hoá) theo từng phần

trong dàn ý để giúp cho bài viết thâm sinh

động, hấp dẫn

2 Hớng dẫn HS viết bài.

- GV giao nhiệm vụ cho 3 nhóm viết 3 đoạn

ở các phần mở bài, thân bài, kết bài

- Gọi đại diện nhóm trình bày; chỉ cách sử

dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn

đề bài: Thuyết minh về chiếc nón

1.Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc nón.

3 Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón

trong đời sống hiện đại

II Viết bài.

III Trình bày phần mở bài

- Đoạn văn mẫu phần mở bài:

+ Là ngời Việt Nam thì ai mà chẳng biết chiếc nón trắng quen thuộc, phải không các bạn? Mẹ ta đội chiếc nón trắng ra đồng nhổ mạ, cấy lúa, chở thóc Chị ta đội chiếc nón trắng đi chợ, chèo đò Em ta đội chiếc nón trắng đi học Bạn ta đội chiếc nón trắng bớc lên sân khấu Chiếc nón trắng gần gũi thân thiết là thế, nhng có khi nào đó bạn tự hỏi chiếc nón trắng ra đời từ bao giờ? Nó đợc làm ra nh thế nào? Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của nó ra sao?

+ Hoặc: Chiếc nón trắng Việt Nam không chỉ dùng để che ma, che nắng mà dờng nh nó là một phần không thể thiếu đã góp phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho ngời phụ nữ Việt Nam Chiếc nón trắng từng đi vào ca dao: Qua đình ngả nón trông đình

Trang 12

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

GV: Hãy nhận xét cách sử dụng các biện

pháp nghệ thuật trong đoạn văn mở bài

trên

HS nhận xét

Đình bao nhiêu nhịp, thơng mình bấy nhiêu.Vì sao chiếc nón trắng lại đợc ngời Việt Nam nói chung, ngời phụ nữ Việt Nam nói riêng yêu quí và trân trọng nh vậy? Xin mời các bạn hãy cùng tôi thử tìm hiểu về lịch sử, cấu tạo và công dụng của chiếc nón trắng nhé!

- Cách sử dụng biện pháp nghệ thuật vào trong văn bản thuyết minh:

+ Cho sự vật tự thuật về mình hoặc có thể sáng tạo ra một câu chuyện nào đó hoặc phỏng vấn

+ Bài thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật đòi hỏi ngời viết phải có kiến thức, phải có sáng kiến tìm cách thuyết minh cho sinh động, dí dỏm

D Hớng dẫn tự học:

1 Luyện tập việc sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Xác định và chỉ ra tác dụng của biện pháp nhệ thuật đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh Họ nhà kim (trang 16- Ngữ văn 9, tập một)“ ”

- Viết bài hoàn chỉnh cho các đề bài vừa luyện tập

- Tìm đọc bài mẫu về văn bản thuyết minh

2 Soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Tìm hiểu vấn đề đặt ra trong văn bản

- Khai thác, phát hiện nghệ thuật nghị luận của tác giả

- Tìm hiểu hệ thống luận điểm, luận cứ của VB

HS nhận thức đợc mối nguy hại khủng

khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến

tranh hạt nhân; có nhận thức đúng để góp

phần bảo vệ hoà bình

1 Kiến thức:

- Có đợc một số hiểu biết về tình hình thế

giới nững nă 1980 liên quan đến văn bản

- Nắm đợc hệ thống luận điểm, luận cứ và

cách lập luận trong văn bản

2 Kỹ năng: Đọc - hiểu văn bản nhật dụng

bàn về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ

đấu tranh vì hoà bình của nhân loại

3 Thái độ: Xây dựng thái độ ghê tởm chiến

tranh, yêu hoà bình

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: SGK, soạn bài, tranh ảnh về thảm hoạ hạt nhân

2 Học sinh: SGK, chuẩn bị bài

C Hoạt động lên lớp

1 ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV treo bài tập đã đợc ghi trên bảng phụ- Gọi HS lên xác định phơng án đúng nhất

? Phong cách Hồ Chí Minh là gì?

A Nhân cách rất Việt Nam;

B Lối sống rất Việt Nam;

C Gốc văn hoá dân tộc vô cùng vững chắc;

Trang 13

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

D Rất phơng Đông đồng thời rất mới rất hiện đại

? Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là gì?

A Truyền thống văn hoá dân tộc;

B Tinh hoa văn hoá nhân loại;

C Vĩ đại và giản dị;

D Kết hợp hài hoà những vẻ đẹp đó

3 Giới thiệu bài:

Trong chiến tranh Thế giới thứ hai, những ngày đầu tháng 8/ 1945, chỉ bằng hai quả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống 2 thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki, đế quốc Mĩ đã làm 2 triệu ngời Nhật bị thiệt mạng và còn di hoạ đến bây giờ Thế kỉ XX, thế giới phát minh ra nguyên tử hạt nhân đồng thời cũng phát minh ra vũ khí huỷ diệt giết ngời hàng loạt khủng khiếp Từ đó đến nay, những năm đầu của thế kỉ XXI và cả trong tơng lai, nguy cơ về chiến tranh hạt nhân tiêu diệt cả thế giới luôn tiềm ẩn và đe doạ nhân loại và đấu tranh vì một thế giới hoà bình luôn là một nhiệm vụ vẻ vang nhng cũng khó khăn nhất đối với nhân dân các nớc Hôm nay chúng ta nghe tiếng nói của một nhà văn nổi tiếng Nam Mĩ (Cô-lôm-bia) giải thởng Nôben văn học, tác giả của những tiểu thuyết hiện thực huyền ảo lừng danh: Ga-bri-

cần thiết và tìm hiểu tác giả

? Trình bày hiểu biết của em về tác giả

- Là tác giả của nhiều tiểu thuyết và tập truyện ngắn theo khuynh hớng hiện thực huyền ảo, nổi tiếng nhất là tiểu thuyết Trăm“năm cô đơn (1967).”

- Ông đợc nhận giải thởng Nô ben về văn học năm1982

* Văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình trích tham luận Thanh g” “ ơm Đa-mô-clét của Mác-két đọc tại cuộc họp 6 n” ớc ấn

độ, Mê-hi-cô, Thuỵ Điển ở Mê-hi-cô tháng 8/1986

2.Từ khó:

II Đọc- hiểu văn bản.

1 Đọc:

- Do nội dung VB đề cập đến nhiều lĩnh vực

từ quân sự, chính trị đến khoa học, địa chất với nhiều thuật ngữ, tên gọi các loại vũ khí nên cần đọc giọng rõ ràng, chính xác, dứt khoát, đanh thép, chú ý các từ phiên âm, các

từ viết tắt, và làm rõ từng luận cứ của tác giả

- Văn bản nhật dụng

2 Bố cục:

- Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài ngời

và mọi sự sống trên trái đất, vì vậy đấu tranh

để loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại (Luận điểm)

Trang 14

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

? Luận điểm đó đợc triển khai bằng một hệ

thống luận cứ nh sau:

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ sự

sống trên trái đất

- Sự tốn kém và tính chất vô lí của cuộc

chạy đua vũ trang hạt nhân

- Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại lí trí con

ngời và phản lại sự tiên shoá của tự nhiên

- Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến

tranh hạt nhân, cho một thế giới hoà bình

Em hãy tách các đoạn văn bản tơng ứng

với mỗi luận cứ đó?

- GV ghi trên bảng phụ hệ thống luận cứ

? Có yếu tố biểu đạt nào khác trong văn

bản này không? Nếu có thì đó là yếu tố

biểu đạt nào? Nêu dẫn chứng?

- GV hớng dẫn HS phân tích luận cứ trong

văn bản

- Gọi HS đọc đoạn 1

- GV: Theo tác giả, chiến tranh hạt nhân có

nguy hại gì đến loài ngời và toàn bộ sự

sống trên trái đất?

- HS bộc lộ

- GV: Tác giả đã dùng cách lập luận nào

để làm rõ nguy hại của chiến tranh hạt

nhân?

- HS phát biểu

- GV: Nhận xét của em về cách nêu vấn đề

và cách lập luận của tác giả?

- HS: nêu vấn đề trực tiếp

- GV: Qua các phơng tiện thông tin đại

đã thu hút ngời đọc và gây ấn tợng mạnh

mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề: nguy

cơ chiến tranh hạt nhân

- Từ đầu đến .văn minh thế giới“ ”

- Từ Niềm an ủi cho toàn thế giới“ ”

- Từ Một nhà tiểu thuyết điểm xuất phát“của nó”

- Nêu vấn đề trực tiếp

- Lập luận chặt chẽ kết hợp với chứng cứ xác thực-> Tác động đến nhận thức của ngời đọc

về sức tàn phá khủng khiếp, ghê gớm của vũ khí hạt nhân; Khơi gợi sự đồng tình với tác giả

- Tiếp tục tìm hiểu kĩ văn bản qua khâu soạn bài

- Su tầm tranh ảnh, bài viết về thảm hoạ hạt nhân

- Thống kê các dẫn chứng để làm rõ các luận cứ 2, 3, 4

- Tìm hiểu bài tập (Luyện tập)

Trang 15

-Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

- Có đợc một số hiểu biết về tình hình thế giới nững nă 1980 liên quan đến văn bản

- Nắm đợc hệ thống luận điểm, luận cứ và cách lập luận trong văn bản

2 Kỹ năng: Đọc - hiểu văn bản nhật dụng bàn về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu

tranh vì hoà bình của nhân loại

- Tiếp tục tìm hiểu hệ thống các luận cứ trong văn bản để HS hiểu đợc một cách hoàn chỉnh nội dung về vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn bộ

sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó vì một thế giới hoà bình;

- Học tập đợc cách viết văn nghị luận của tác giả

- Để rồi xây dựng một thái độ ghê tởm chiến tranh, bồi dỡng tình cảm thiết tha với hoà bình

3 Thái độ: Xây dựng thái độ ghê tởm chiến tranh, yêu hoà bình

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: SGK, soạn bài, tranh ảnh về thảm hoạ hạt nhân

2 Học sinh: SGK, chuẩn bị bài

C Hoạt động lên lớp

1 ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình “ ”

3 Giới thiệu bài:

Bài viết của nhà văn Gac-xia Mác-két đã nêu ra một cách rõ ràng và đầy sức thuyết phục

về mối hiểm hoạ hạt nhân đối với nhân loại Không chỉ dừng lại ở đó, Mác-két còn chỉ rõ sự tốn kém vô cùng phi lí của cuộc chạy đua vũ trang đi ngợc lại với lợi ích và sự phát triển của thế giới Để từ đó thức tỉnh, kêu gọi mọi ngời phải hành động để ngăn chặn nguy cơ chiến tranh, đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- GV hớng dẫn HS phân tích tiếp các luận cứ

2,3,4

- Gọi HS đọc đoạn2

- GV:Hãy theo dõi đoạn văn nói về các chi phí

trong cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân Em

cho biết những chứng cứ nào đợc đa ra để làm rõ

luận cứ này?

- HS dựa vào SGK để trả lời

- GV: ở đây cách lập luận của tác giả có gì đặc

+ Chi phí cho 100 máy bay ném bom chiến lợc B.1B > Cứu trợ 500 triệu trẻ em nghèo

+ 10 chiếc tàu sân bay kiểu Ni-mít = Chơng trình phòng bệnh 14 năm cho 1 tỷ ngời và cứu hơn 14 triệu trẻ me

+ 149 tên lửa MX > Chi phí cho 575 triệu ngời thiếu dinh dỡng

+ 27 tên lửa MX = Tiền nông cụ cho các nớc nghèo để họ có đợc thực phẩm trong 4 năm

+ 2 tầu ngầm mang vũ khí hạt nhân= Tiền xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới

- So sánh cụ thể bằng những chứng

Trang 16

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

- GV: Bằng hiểu biết của mình, em có thể cho biết

nhân loại đã làm cách nào để hạn chế chạy đua

chiến tranh hạt nhân?

- Gọi HS đọc đoạn3

- GV:Em hiểu gì về khái niệm lí trí của tự nhiên ?“ ”

? Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã đa ra những

chứng cứ thuộc những lĩnh vực khoa học nào?

? Quá trình của sự sống trên trái đất đã đợc tác

giả hình dung nh thế nào?

- HS phát biểu

- GV: Theo em có gì độc đáo trong cách lập luận

của tác giả ở đoạn này?

- HS: Cách viết có hình ảnh

- GV: Em hiểu gì về sự sống trên trái đất từ hình

dung đó của tác giả?

- HS bộc lộ

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm

? Từ đó tác giả muốn chúng ta nhận thức điều gì

- Thái độ của tác giả về việc này

? Em hiểu thế nào về bản đồng ca của những

ng-ời đòi hỏi một thế giới không có vũ khí và một

cuộc sống hoà bình, công bằng?

? ý tởng của tác giả về việc mở ra một nhà băng

l-u trữ trí nhớ để có thể tồn tại đợc sal-u thảm hoạ

hạt nhân bao gồm những thông điệp gì?

- HS suy nghĩ và trình bày

cứ xác thực

- Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân; nêu bật đợc tính chất vô nhân

đạo; gợi cảm xúc mỉa mai châm biếm ở ngời đọc

- Cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân là cực kì vô lí vì tốn kém nhất,

đắt đỏ nhất, vô nhân đạo nhất Cần loại bỏ chiến tranh hạt nhân vì cuộc sống hoà bình hạnh phúc trên thế giới này

- VD: Các hiệp ớc cấm thử vũ khí hạt nhân, hạn chế đầu đạn hạt nhân

c Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại lĩ trí con ngời và phản lại sự tiên hoá tự nhiên.

- Lí trí của tự nhiên: quy luật, lôgic tất yếu của tự nhiên

- Từ khoa học địa chất, cổ sinh học

về nguồn gốc và sự tiến hoá của sự sống trên trái đất

- 180 triệu năm bông hồng mới nở trải qua 4 thế kỉ địa chất, con ngời mới hát đợc hay hơn chim và mới chết vì yêu

- Các số liệu khoa học(380 triệu năm, 180 triệu năm nữa, 4 thế kỉ địa chất) đợc làm sinh động bằng các hình ảnh (con bớm bay đợc, bông hồng mới nở, con ngời mới hát đợc hay hơn chim và mới chết vì yêu)

- Sự sống trên trái đất và con ngời

là kết quả của một quá trình tiến hoá lâu dài của tự nhiên

- Nhận thức rõ ràng về tính chất phản tiến hoá, phản tự nhiên của chiến tranh hạt nhân: nếu nổ ra nó

sẽ đẩy lùi sự tiến hoá trở về diểm xuất phát ban đầu, tiêu huỷ mọi thành quả của quá trình tiến hoá sự sống trong tự nhiên

- Trong thời đại hoàng kim điểm“xuất phát của nó”

d Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình

- Đó là tiếng nói của công luận thế giới chống chiến tranh; là tiếng nói yêu chuộng hoà bình trên trái đất của nhân dân trên thế giới

- Thông điệp về một cuộc sống đã từng tồn tại trên trái đất để cho nhân loại tơng lai biết rằng sự sống

đã từng tồn tại ở nơi đây, bị chi phối bởi đau khổ và bất công nhng đã

Trang 17

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

- GV: Em hiểu gì về tác giả từ ý tởng đó của ông?

- HS: Ông là ngời yêu hoà bình, căm ghét chiến

tranh

- GV Hớng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của văn bản

- GV: Những thông điệp nào đợc gửi tới chúng ta

từ văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình ?“ ”

- HS dựa theo nội dung ghi nhớ trong SGK để trả

lời

- GV: Em học tập đợc những gì về cách viết nghị

luận từ bài Đấu tranh cho một thế giới hoà bình ?“ ”

- GV: Em dự định sẽ làm gì để tham gia vào bản

đồng ca của những ngời đòi hỏi một thế giới

không có vũ khí và một cuộc sống hoà bình, công

bằng nh đề nghị của nhà văn Mác-két?

- HS tự bộc lộ: Theo dõi thông tin về vũ khí hạt

nhân, tham gia các phong trào chống CTHN giữ

gìn ngôi nhà chung Trái đất

- GV Hớng dẫn HS luyện tập

- GV: Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học bài

Đấu tranh cho một thế giới hoà bình của nhà

bỏ cuộc sống trên trái đất này bằng

vũ khí hạt nhân cho ở mọi thời đại ngời ta đều biết đến những thủ phạm đã gây ra những lo sợ, đau khổ

- Là ngời quan tâm sâu sắc đến vấn

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

đang đe doạ toàn thể loài ngời và

sự sống trên trái đất Cuộc chạy

đua vũ trang vô cùng tốn kém đã

c-ớp đi của thế giới nhiều điều kiện

để phát triển, để loại trừ nạn đói, nạn thất học và khắc phục nhiều bệnh tật cho hàng trăm triệu con ngời Đấu tranh cho hoà bình, ngăn chặn và xoá bỏ nguy cơ của chiến tranh hạt nhân là nhiệm vụ cấp thiết

và cấp bách của toàn thể loài ngời

- Bài viết đã đề cập vấn đề cấp thiết với sức thuyết phục cao bởi lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phú, xác thực, cụ thể và còn bởi nhiệt tình của tác giả

IV Luyện tập:

D Hớng dẫn tự học:

1 Nắm vững nội dung bài học (ghi nhớ)

2 Làm bài tập ( phần luyện tập)

3 Soạn bài: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em

- Thực trạng, cuộc sống của trẻ em trên toàn thế giới

- Tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

Trang 18

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

1 Kiến thức: Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức, phơng

châm lịch sự

2 Kỹ năng:

- Vận dụng phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức, phơng châm lịch sự trong giao tiếp; Nhận biết và phân tích đợc cách sử dụng phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức, phơng châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể

3 Thái độ: ý thức vận dụng các phơng châm hội thoại

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: SGK, soạn bài, bảng phụ.

2 Học sinh: SGK, chuẩn bị bài

C Hoạt động lên lớp

1 ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là phơng châm về lợng, phơng châm về chất?

? Đặt 2 câu có sử dụng thành ngữ có liên quan đến các phơng châm hội thoại( lợng, chất)

3 Giới thiệu bài:

Phơng châm hội thoại là một nội dung quan trọng của ngữ dụng học ở tiết trớc các em đã học phơng châm về lợng và phơng châm về chất Để hoàn chỉnh hệ thống các phơng châm hội thoại, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu 3 phơng châm hội thoại: phơng châm quan hệ, ph-

- GV: Thử tởng tợng điều gì sẽ xảy ra nếu xảy ra

những tình huống hội thoại nh vậy?

- HS bộc lộ

- GV: Em hãy giải thích vì sao ngời nói đôi khi

phải dùng cách nói: nhân tiện đây xin hỏi

- HS bộc lộ

- GV: Qua đây em có thể rút ra bài học gì trong

khi giao tiếp?

- HS tự rút ra bài học và GV khắc sâu kiến thức

? Vậy trong khi giao tiếp cần tuân thủ điều gì?

- HS rút ra bài học, GV khắc sâu kiến thức

I Phơng châm quan hệ.

Thành ngữ: Ông nói gà, bà nói vịt.

- Dùng để chỉ tình huống hội thoại

mà trong đó mỗi ngời nói một đằng, không khớp với nhau, không hiểu nhau

- Tình huống hội thoại này khiến con ngời sẽ không giao tiếp với nhau đợc

và những hoạt động xã hội sẽ trở nên rối loạn

- Nhân tiện đây xin hỏi: Khi ngời nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không

đúng vào đề tài mà hai ngời đang trao đổi, tránh để ngời nghe hiểu là không tuân thủ phơng châm quan

hệ

* Ghi nhớ:

Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài mà hội thoại đang đề cập, tránh nói lạc đề (phơng châm quan hệ)

II Phơng châm cách thức.

- Thành ngữ:

+ Dây cà ra dây muống: Dùng để

chỉ cách nói dài dòng, rờm rà

+ Lúng búng nh ngậm hột thị:

cách nói ấp úng, không thành lời, không rành mạch, hoặc tiếp nhận không đúng nội dung đợc truyền đạt Làm cho giao tiếp không đạt kết quả mong muốn

* Ghi nhớ:

Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ (phơng châm cách thức)

Trang 19

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

- GV: Có thể hiểu câu sau thành mấy cách

“Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn

của ông ấy ?”

- HS: Có thể hiểu theo 2 cách

GV: Trong nhiều tình huống giao tiếp, những yếu

tố thuộc ngữ cảnh (ngời nói, ngời nghe, thời điểm

nói, địa điểm nói, mục đích nói) có thể giúp ngời

nghe hiểu đúng ý của ngời nói Tuy nhiên cũng

có những trờng hợp mà ngời nghe không biết

nên hiểu câu nói đó nh thế nào?

? Em có thể diễn đạt lại để có thể có cách hiểu

+ Tôi đồng ý với những nhận định của các

bạn về truyện ngắn của ông ấy

- GV: Vậy để ngời nghe không hiểu lầm, trong

giao tiếp cần phải tuân thủ điều gì?

- HS phát biểu

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ (SGK)

- GV hớng dẫn HS tìm hiểu phơng châm lịch sự

- Gọi HS đọc truyện: Ngời ăn xin

- GV: Vì sao lão ăn xin và cậu bé trong truyện

đều cảm thấy nh mình đã nhận đợc từ ngời kia

- HS: Nói giảm, nói tránh

- GV: Qua đây, cho chúng ta hiểu, khi giao tiếp

- Không nên nói những câu mà ngời nghe có thể hiểu theo nhiều cách khiến ngời nói và ngời nghe không hiểu nhau, gây trở ngại cho quá trình giao tiếp

III Phơng châm lịch sự

- Cả hai đều cảm nhận đợc tình cảm

mà ngời kia đã dành cho mình, đặc biệt là tình cảm của cậu bé đối với

ông lão ăn xin Cậu bé không hề tỏ

ra khinh miệt, xa lánh mà vẫn có thái

độ và lời nói hết sức chân thành, thể hiện sự tôn trọng và quan tâm ngời khác

- Trong giao tiếp, dù địa vị xã hội và hoàn cảnh của ngời đối thoại nh thế nào đi nữa thì ngời nói cũng phải chú

ý đến cách nói tôn trọng đối với ngời

đó Không nên dùng những lời lẽ thiếu lịch sự

- Phép nói giảm, nói tránh

VD: +Bị vớng hai môn-> Bị trợt hai môn

+ Bài viết của bạn cha đợc hay-> rất dở

* Ghi nhớ:

Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng ngời khác (phơng châm lịch sự)

IV Luyện tập:

Trang 20

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

- Gọi HS nêu yêu cầu và giải quyết

- Ghi bài tập lên bảng phụ- Gọi HS lên điền từ

ngữ vào chỗ trống

? Cho biết mỗi từ ngữ trên chỉ cách nói liên quan

đến phơng châm hội thoại nào?

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập và phơng pháp

sự, nhã nhặn

- Chim khôn kêu tiếng rảng rangNgời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

- Vàng thì thử lửa thử thanChuông kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời

- Một lời nói quan tiền thúng thóc, một lời nói dùi đục cẳng tay

- Cực chẳng đã tôi phải nói : vì một

lí do nào đó ngời nói phải nói ra một

điều mà ngời đó nghĩ sẽ làm tổn

th-ơng thể diện của ngời đối thoại Để giảm nhẹ ảnh hởng, là xuất phát từ việc chú ý tuân thủ phơng châm lịch sự

- Đừng nói leo : báo hiệu cho ngời

đối thoại biết là ngời đó đã không tuân thủ phơng châm lich sự và cần phải chấm dứt

ý ngời khác, khó tiếp thu (phơng châm lịch sự)

+ Điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, chì chiết (phơng châm lịch sự)+ Nửa úp nửa mở: nói mập mờ, ỡm

ờ, không nói ra hết ý (phơng châm cách thức)

+ Mồm loa mép giải: lắm lời, đanh

đá, nói át ngời khác (phơng châm lịch sự)

+ Đánh trống lảng: lảng ra, né tránh không muốn tham dự vào một việc gì

D Hớng dẫn tự học:

Trang 21

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

- Nắm chắc nội dung bài học (ghi nhớ)

- Tìm thêm ví dụ hoặc tục ngữ, thành ngữ, ca dao biểu hiện 3 loại phơng châm hội thoại trên

- Tìm quy ớc học thuộc để tránh nhàm lẫn về các phơng châm hội thoại: VD: “Lợng tránh thừa, chất tránh dối, quan hệ tránh lạc, cách thức phải rành mạch, lịch sự phải tế nhị.”

- Tìm hiểu bài: Các phơng châm hội thoại (tiếp theo)

+ Quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp

+ Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại

2 Kỹ năng: Quan sát các sự vật, hiện tợng; sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc

tạo lập văn bản thuyết minh

3 Thái độ: HS có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: SGK, soạn bài, bảng phụ.

2 Học sinh: SGK, chuẩn bị bài

C Hoạt động lên lớp

1 ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Muốn cho văn bản thuyết minh đợc sinh động, hấp dẫn ngời ta vận dụng thêm những

biện pháp nghệ thuật nào?

? Đọc phần mở bài thuyết minh về chiếc nón

3 Giới thiệu bài:

Trong văn bản thuyết minh, khi phải trình bày các đối tợng cụ thể trong đời sống nh các loài cây, các di tích, thắng cảnh, các thành phố, mái trờng, các nhân vật bên cạnh việc thuyết minh rõ ràng, mạch lạc các đặc điểm, giá trị, quá trình hình thành của đối tợng thuyết minh cũng cần vận

dụng yếu tố miêu tả để làm cho đối tợng hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm, dễ nhận

- Hớng dẫn HS tìm hiểu yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

- GV yêu cầu HS đọc bài: Cây chuối trong

đời sống Việt Nam

? Nhan đề của văn bản có ý nghĩa gì?

- HS phát hiện và trình bày

- GV: Chỉ ra những câu thuyết minh về

đặc điểm tiêu biểu của cây chuối?

- Thuyết minh:

+ Đoạn 1: Câu 1 và 2 câu cuối đoạn: giới thiệu cây chuối với những đặc tính là a nớc, phát triển nhanh

Trang 22

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

- GV: Chỉ ra những câu có yếu tố miêu tả

về cây chuối?

- HS chỉ rõ

- GV: Những yếu tố miêu tả đó có tác

dụng gì đối với đối tợng cây chuối?

? Theo yêu cầu chung của văn bản thuyết

minh, bài này có thể bổ sung những gì?

- HS bổ sung thêm

- GV: Em hãy cho biết thêm công dụng

của thân cây chuối, lá chuối, nõn chuối,

bắp chuối?

- HS bổ sung

- GV: Nh vậy, yếu tố miêu tả trong văn

bản thuyết minh có tác dụng gì?

- HS khái quát

- Hớng dẫn học sinh luyện tập

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

+ Đoạn 2: Cây chuối là thức ăn quả : nói“ ”

về tính hữu dụng của cây chuối

+ Đoạn 3: Giới thiệu loại chuối và công dụng

+ Đoạn 3: Khi quả chín có vị ngọt và hơng thơm hấp dẫn; chuối trứng cuốc khi chín có những vệt lốm đốm nh vỏ trứng cuốc; những buồng chuối dài từ ngọn cây uốn trĩu xuống tận gốc cây; chuối xanh có vị chát -> Làm cho cây chuối thêm nổi bật, gây ấn tợng cho ngời đọc, ngời nghe

- Thuyết minh:

+ Phân loại cây chuối: chuối tàu (thân cao, màu trắng, quả ngắn), chuối hột (thân cao màu tím sẫm, quả ngắn, trong ruột có hột)

+ Thân có nhiều lớp bẹ, có thể dễ dàng bóc ra

+ Lá màu xanh gồm cuống lá và cọng lá, nõn chuối xanh nhạt

+ Hoa chuối màu hồng

+ Hoa chuối: thái nhỏ ăn sống, xào, luộc, nộm

+ Quả chuối tiêu xanh lấy nhựa làm thuốc chữa bệnh

+ Lá chuối: gói bánh chng, bánh nếp, bánh cốm

* Ghi nhớ:

-> Các yếu tố miêu tả: những yếu tố làm hiện lên đặc điểm, tính chất nổi bật

về hình dáng, kích thớc, vóc dáng, cách sắp xếp, bài trí

-> Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho việc thuyết minh về đối tợng thêm cụ thể, sinh động, hấp dẫn, làm cho đối t- ợng thuyếtminh đợc nổi bật, gây ấn t- ợng.

II Luyện tập:

Trang 23

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng

bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết

+ Lá chuối tơi xanh rờn ỡn cong cong dới

ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật nh mời gọi ai đó trong đêm khuya thanh vắng

+ Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã cứ ám

ảnh tâm trí kẻ tha hơng

+ Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ.+ Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đa trong gió chiều nom giống nh một cái búp lửa của thiên nhiên kì diệu

+ Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh một bức th còn phong kín đang đợi gió mở ra

- Lân đợc trang trí hoạ tiết đẹp

- Múa lân rất sôi động chạy quanh

- Kéo co thu hút mỗi ngời

- Bàn cờ là sân bãi rộng quân cờ

- Hai tớng che lọng

- Với khoảng thời gian cháy, khê

- Sau hiệu lệnh đôi bờ sông

D Hớng dẫn tự học:

1 Nắm vững nội dung bài học

2 Luyện viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

3 Tìm hiểu bài: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

- Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam

? Giải thích đề bài? Nêu yêu cầu của đề?

? Theo đề bài cần trình bày những gì?

- Tham khảo văn bản thuyết minh khoa học (SGK- trang 28)

HS có ý thức và biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh

1 Kiến thức: Những yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh; vai trò của yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

2 Kỹ năng: Viết đạon văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn.

3 Thái độ: Chủ động kiến thức sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

Trang 24

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: SGK, soạn bài, bảng phụ.

2 Học sinh: SGK, chuẩn bị bài

C Hoạt động lên lớp

1 ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì?

- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3 Giới thiệu bài:

Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có một vai trò quan trọng, đắc lực góp phần làm cho bài thuyết minh đợc sinh động, gây ấn tợng

- GV: Có thể sử dụng những ý nào trong bài

thuyết minh khoa học?

- Hớng dẫn HS lập dàn ý

? Hãy lập dàn ý cho đề bài trên?

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, giao

nhiệm vụ cho các nhóm:

+ Nhóm 1: Phần mở bài

+ Nhóm 2, 3: Phần thân bài

+ Nhóm 4: Phần kết bài

- Mời đại diện nhóm lên trình bày

- Hớng dẫn HS viết bài hoàn chỉnh.

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện và

trình bày

? Nội dung cần thuyết minh trong các phần

là gì? Cần sử dụng yếu tố miêu tả nh thế

nào?

- Sau khi HS trình bày GV sữa chữa, bổ

sung và đọc các đoạn văn mẫu

I Tìm hiểu đề, tìm ý.

Đề ra: Con trâu ở làng quê Việt Nam

- Vai trò, vị trí của con trâu trong đời sống của ngời nông dân Việt Nam

- Con trâu ở làng quê Việt Nam:

1 Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên

đồng ruộng Việt Nam

2 Thân bài:

- Con trâu trong nghề làm ruộng: là sức kéo

để cày, bừa, kéo xe, trục lúa

- Con trâu trong lễ hội đình đám

- Con trâu- cung cấp nguồn thịt để chế biến món ăn, da để thuộc, sừng dùng để làm đồ

mĩ nghệ

- Con trâu là tài sản lớn nhất của ngời nông dân Việt Nam

- Con trâu với trể chăn trâu, việc nuôi trâu

3 Kết bài: Con trâu trong tình cảm của ngời

nông dân

III Viết bài hoàn chỉnh.

- HS thảo luận

- Mở bài: ở Việt Nam, đến bất kì miền quê

nào đều thấy hình bóng con trâu trên đồng ruộng

Hoặc: Bao đời nay, hình ảnh con trâu lầm

lũi kéo cày trên đồng ruộng là hình ảnh rất quen thuộc, gần gũi với ngời dân Việt Nam Vì thế, con trâu đã trở thành ngời bạn tâm tình của ngời nông dân:

“Trâu ơi ta bảo trâu nàyTrâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.Cấy cày vốn nghiệp nông gia,

Ta đây trâu đấy, ai mà quản công”

Trang 25

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

mà thanh bình, thân quen quá đỗi

+ Con trâu không chỉ kéo cày, kéo xe, trục lúa mà còn là một trong những lế vật tế thần trong lễ hội trâu ở Tây Nguyên ; là“ ”nhân vật chính trong Lễ hội chọi trâu ở Đồ“Sơn ”

+ Không ai sinh ra và lớn lên ở các làng quê Việt Nam mà lại không có tuổi thơ gắn

bó với con trâu Thuở nhỏ, đa cơm cho cha

đi cày mải mê ngắm nhìn con trâu đang say

sa gặm cỏ một cách ngon lành Lớn lên một chút, nghễu nghện cỡi trên lng trâu trong những buổi chiều đi chăn thả trở về Cỡi trâu ra đồng, cỡi trâu lội xuống sông, cỡi trâu thonh dong và cỡi trâu phi nớc đại

- Kết bài:

Thú vị biết bao! Con trâu hiền lành, ngoan ngoãn đã để lại trong kí ức tuổi thơ của mỗi ngời bao kỉ niệm ngọt ngào

D Hớng dẫn tự học:

1 Tự luyện viết văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả: tập tìm ý, lập dàn ý, viết đoạn văn

2 Tìm đọc thêm bài mẫu về văn thuyết minh

3 Ôn tập về viết văn thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả để chuẩn bị làm bài viết số1( tuần sau)

Ngày 04 tháng 9 năm 2010

Tiết 11.

Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ

và phát triển của trẻ em.

A mức độ cần đạt:

Thấy đợc tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ

em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này; thấy đợc đặc điểm hình thức của văn bản

- Nâng cao một bớc kỹ năng đọc- hiểu một văn bản nhật dụng

- Học tập phơng pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng

- Tìm hiểu và biết đợc quan điểm của Đảng, Nhà nớc ta về vấn đề đợc nêu trong văn bản

2 Thái độ: ý thức đợc quyền của trẻ em và tự bảo vệ quyền của mình

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: SGK, Công ớc LHQ về quyền trẻ em, soạn bài.

2 Học sinh: SGK, chuẩn bị bài

C Hoạt động lên lớp

1 ổn định

Trang 26

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

2 Kiểm tra bài cũ:

? Phân biệt sự khác nhau giữa chiến tranh hạt nhân và động đất, sóng thần?

? Mỗi chúng ta cần làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thế giới hoà bình?

3 Giới thiệu bài:

Bác Hồ đã từng nói:

“Trẻ em nh búp trên cànhBiết ăn ngủ, biết học hành là ngoan”

Trẻ em Việt Nam cũng nh trẻ em thế giới hiện nay đang đứng trớc những thuận lợi to lớn

về sự chăm sóc, nuôi dỡng, giáo dục nhng đồng thời cũng đang gặp những thách thức, những cản trở không nhỏ ảnh hởng xấu đến tơng lai phát triển của các em

Một phần bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ

em tại Hội nghị cấp cao thế giới họp tại LHQ(Mĩ-1990) đã nói lên tầm quan trọng của vấn

- Mạch lạc, rõ ràng, khúc chiết từng mục

- GV: Căn cứ vào các đề mục thì tuyên bố này có

3 phần: Sự thách thức; cơ hội; nhiệm vụ Nhng

khi quan sát toàn bộ VB sẽ thấy còn có cả phần

- GV: Theo em, nếu lợc bỏ các con số và đề mục

thì văn bản sẽ hiện ra với phơng thức biểu đạt

nào? Vì sao?

- HS trình bày

I Đọc- hiểu chú thích.

1 Xuất xứ:

- Trích trong Tuyên bố của Hội

nghị cấp cao thế giới về trẻ em họp ngày 30/09/1990 tại trụ sở Liên hợp quốc ở Niu Oóc

- Quyền sống, quyền đợc bảo vệ

và phát triển của trẻ em ngày càng

đợc các quốc gia, các tổ chức quốc

tế quan tâm đầy đủ và sâu sắc hơn

2 Chú thích:

- Tăng trởng: phát triển theo hớng tốt đẹp, tiến bộ

- Vô gia c: không gia đình, không nhà ở

- Sự thách thức: Nhận thức của cộng

đồng quốc tế về thực trạng bất hạnh trong cuộc sống của trẻ em trên thế giới này

- Cơ hội: Nhận thức về khả năng của cộng đồng quốc tế có thể thực hiện

đợc lời tuyên bố vì trẻ em

- Nhiệm vụ: Các giải pháp cụ thể của cộng đồng quốc tế về quyền trẻ em

-> Gồm 17 mục, đợc chia làm 4 phần, cách trình bày rõ ràng, hợplý Mối liên kết lô-gíc giữa các phần làm cho văn bản có kết cấu chặt chẽ

- Phơng thức lập luận Văn bản triển khai lời tuyên bố bằng một hệ thống

lí lẽ kết hợp với dẫn chứng làm rõ quan điểm vì trẻ em của cộng đồng

Trang 27

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

- GV: Tại sao bản tuyên bố này lại trình bày quan

điểm dới dạng các mục và số?

- Hớng dẫn học sing phân tích từng phần

? Mở đầu bản tuyên bố đã thể hiện cách nhìn nh

thế nào?

- Đặc điểm tâm sinh lí trẻ em

- Quyền sống của trẻ em

Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em đã cùng nhau

cam kết và ra lời kêu gọi khẩn thiết đối với toàn

nhân loại hãy đảm bảo cho tất cả trẻ em một

t-ơng lai tốt đẹp hơn Cảm nghĩ của em về lòi

- Đặc điểm tâm sinh lí của trẻ: trong trắng, hiểu biết, ham hoạt động và

đầy ớc vọng nhng dễ bị tổn thơng và còn phụ thuộc

- Trẻ em dễ xúc động và yếu đuối

tr-ớc sự bất hạnh

- Muốn có tơng lai, trẻ em thế giới phải đợc bình đẳng, không phân biệt và chúng phải đợc giúp đỡ về mọi mặt

- Đó là cách nhìn đầy tin yêu và trách nhiệm đối với tơng lai của thế giới, đối với trẻ em

- Quyền trẻ em là vấn đề quan trọng

và cấp thiết trong thế giới hiện đại

- Cộng đồng quốc tế đã có sự quan tâm đặc biệt đến vấn đề này

- Trẻ em thế giới có quyền kì vọng

về những lời tuyên bố này

D Hớng dẫn tự học:

1 Soạn kĩ bài, tìm hiểu tiếp 3 phần còn lại

2 Tìm đọc Công ớc LHQ về quyền trẻ em, xác định các nhóm quyền

3 Tìm hiểu nớc Việt Nam đã phê chuẩn Công ớc ngày, tháng, năm nào? Tính đến năm

2002 đã có bao nhiêu nớc kí và phê chuẩn tham gia

Tiếp tục giúp HS đọc và hiểu từ văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo

vệ và phát triển của trẻ em

Trang 28

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

- Tính mạch lạc của văn bản, thể hiện sự trình bày ngắn gọn của các luận điểm theo một

hệ thống các mục số; lí lẽ đơn giản kết hợp với chứng cớ xác thực làm cho lời tuyên bố gần gũi, dễ hiểu với đại chúng

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu, phân tích văn bản nhật, vận dụng kiến thức thực

tiễn vào thực tế

3 Thái độ: Bồi dỡng tình yêu và ý thức bảo vệ quyền trẻ em.

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: SGK, Công ớc LHQ về quyền trẻ em, soạn bài.

2 Học sinh: SGK, chuẩn bị bài

C Hoạt động lên lớp

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

? Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em thuộc loại văn bản gì?

? Suy nghĩ của em về cách nhìn nhận của cộng đồng thế giới đối với trẻ em?

3 Giới thiệu bài:

Sau khi khẳng định quyền đợc sống, quyền đợc phát triển của mọi trẻ em trên thế giới và kêu gọi khẩn thiết toàn nhân loại hãy quan tâm đến vấn đề này Tuyên bố đã nêu rõ sự thách thức, những cơ hội và nhiệm vụ cần làm của cộng đồng quốc tế đối với trẻ em

- Hớng dẫn HS tiếp tục tìm hiểu văn bản.

- Gọi HS đọc phần: Sự thách thức

- GV: Tuyên bố cho rằng trong thực tế, trẻ em

phải chịu bao nhiêu nỗi bất hạnh Dựa theo

nội dung các mục 4, 5, 6 em hãy khái quát

những nỗi bất hạnh mà trẻ em thế giới phải

chịu đựng?

? Theo hiểu biết của em, nỗi bất hạnh nào là

lớn nhất đối với trẻ em?

- HS tự bộc lộ

- Yêu cầu các em thảo nhóm

? Những nỗi bất hạnh đó của trẻ em có thể

giải thoát bằng cách nào?

- GV: Tuyên bố cho rằng những nỗi bất hạnh

của trẻ em là những thách thức mà các nhà

lãnh đạo chính trị phải đáp ứng Em hiểu thế

nào là sự thách thức đối với các nhà chính trị?

- GV: Theo dõi mục 8,9 của văn bản, cho biết:

Dựa vào cơ sở nào, bản tuyên bố cho rằng

cộng đồng quốc tế có cơ hội thực hiện đợc

- Trẻ em đang là:

+ Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực

+ Nạn nhân của đói nghèo

+ Nạn nhân của suy dinh dỡng và bệnh tật

- Cần:

+ Loại bỏ chiến tranh, bạo lực

+ Xoá bỏ đói nghèo

- Thách thức là những khó khăn trớc mắt cần phải ý thức để vợt qua

- Các nhà lãnh đạo chính trị của các nớc tại Liên hợp quốc đã đặt quyết tâm vợt qua những khó khăn trong sự nghiệp vì trẻ em

- Nhận thức rõ thực trạng đau khổ trong cuộc sống của trẻ em trên thế giới; quyết tâm giúp đỡ các em vợt qua nỗi bất hạnh này

c Nhận thức về khả năng của cộng

đồng quốc tế có thể thực hiện đợc lời tuyên bố vì trẻ em.

- Các nớc có đủ phơng tiện và kiến thức để bảo vệ sinh mệnh của trẻ em, loại trừ đợc phần rất lớn những khổ

đau của các em

- Công ớc quốc tế về quyền trẻ em tạo ra một cơ hội để trẻ em có đợc sự tôn trọng ở khắp nơi trên thế giới

Trang 29

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

? Những cơ hội ấy xuất hiện ở Việt Nam nh

rhế nào để nớc ta có thể tham gia tích cực vào

việc thực hiện tuyên bố về quyền trẻ em?

- Hớng dẫn HS đọc và phân tích phần nhiệm

vụ

- GV: Theo dõi bản tuyên bố về nhiệm vụ của

cộng đồng quốc tế, sẽ thấy 2 phần nội dung:

- Nêu nhiệm vụ cụ thể

- Nêu biện pháp thực hiện

Em hãy xếp các mục từ 10- 17 vào hai phần

trên

- GV: Hãy tóm tắt các nội dung chính của

phần nêu nhiệm vụ cụ thể?

- GV: Theo đó, trẻ em Việt Nam đã đợc hởng

những quyền lợi gì từ những nỗ lực của Đảng

và Nhà nớc ta?

- Hớng dẫn HS rút ra ý nghĩa bài học.

? Qua bản tuyên bố, em nhận thức nh thế nào

về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm

sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng

quốc tế đối với vấn đề này?

- Bầu không khí chính trị quốc tế đợc cải thiện tạo ra đợc sự hợp tác và

đoàn kết quốc tế đẩy mạnh nền kinh trế thế giới phát triển

- Cơ hội:

+ Nớc ta có đủ phơng tiện và kiến thức (thông tin, y tế, trờng học ) để bảo vệ sinh mệnh của trẻ em

+ Trẻ em nớc ta đợc chăm sóc và tôn trọng (các lớp học mầm non, phổ cập tiểu học trên phạm vi cả nớc, bệnh viện nhi, nhà văn hoá thiếu nhi, các chiến dịch tiêm phòng bệnh, trại hè )

+ Chính trị ổn định, kinh tế tăng ởng đều, hợp tác quốc tế ngày càng

tr-mở rộng

d Các giải pháp cụ thể của cộng

đồng quốc tế về quyền trẻ em.

- Nêu nhiệm vụ cụ thể (từ 10-15)

- Nêu biện pháp thực hiện ( 16, 17)

* Nêu nhiệm vụ cụ thể:

- Tăng cờng sức khoẻ và chế độ dinh dỡng của trẻ em

- Quan tâm nhiều hơn đến trẻ em bị tàn tật và có hoàn cảnh sống đặc biệt

- Các em gái phải đợc đối xử bình

an toàn, tạo điều kiện về đời sống vật chất và học hành

* Nêu biện pháp thực hiện:

- Các nớc cần đảm bảo đều đặn sự tăng trởng kinh tế để có điều kiện vật chất chăm lo đến đời sống trẻ em

- Tất cả các nớc cần có những nỗ lực liên tục và phối hợp trong hành động vì trẻ em

có ý nghĩa toàn cầu Bản tuyên bố

Trang 30

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ

- Hớng dẫn HS luyện tập.

- GV: Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm

sóc của chính quyền địa phơng, của các tổ

chức xã hội nơi em ở hiện nay đối với trẻ em?

ơng lai của toàn nhân loại

=> Văn bản nêu lên nhận thức đúng

đắn và hành động phải làm vì quyền sống, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em

1 Nắm vững nội dung bài học (ghi nhớ)

2 Dựa vào những cảm nhận của mình về nội dung bản Tuyên bố đợc trích học, em hãy viết một bức th gửi các bạn ở một đất nớc đang có chiến tranh (đói nghèo) để bày tỏ niềm hạnh phúc của mình cũng nh sự chia sẻ, động viên đối với các bạn

3 Tìm hiểu thực tế công việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em ở địa phơng; su tầm một số tranh

ảnh, bài viết về cuộc sống của trẻ em, những quan tâm của các cá nhân, các đoàn thể, các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội, các tổ chức quôc tế đối với trẻ em

4 Soạn bài: Chuyện ngời con gái Nam Xơng (Nguyễn Dữ)

- Vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt nam qua nhân vạt Vũ Nơng

- Số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

- Nghệ thuật dựng truyện, xây dựng nhân vật

- Hiểu đợc mối quan hệ giữa các phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp.

- Đánh giá đợc hiệu quả diễn đạt ở những trờng hợp tuân thủ(hoặc không tuân thủ) các

ph-ơng châm hội thoại trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể

1 Kiến thức: Mối quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp; những trờng

hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại

1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ.

2 Học sinh: SGK, chuẩn bị bài

C Hoạt động lên lớp

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Trong hội thoại chúng ta cần tuân thủ các phơng châm hội thoại nào?

? Thế nào là phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức, phơng châm lịch sự?

? Cách nói sau đây vi phạm phơng châm hội thoại nào? Vì sao? Hãy chữa lại cho đúng?-

Đêm qua cầu gãy

3 Giới thiệu bài :

Để có thể xác định đợc một câu nói có tuân thủ phơng châm hội thoại hay không phải xét

nó trong mối quan hệ với tình huống giao tiếp cụ thể Có thể một câu nói đợc coi là tuân thủ

Trang 31

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

phơng châm hội thoại trong tình huống này, nhng lại không tuân thủ phơng châm hội thoại trong tình huống khác Nh vậy, muốn giao tiếp thành công ngời nói không chỉ cần nắm vững các phơng châm hội thoại mà còn phải xác định rõ những đặc điểm của tình huống giao tiếp, phải biết mình đang nói với ai? Khi nào? Với mục đích gì?

* Hớng dẫn HS tìm hiểu quan hệ giữa phơng châm

hội thoại với tình huống giao tiếp

- Yêu cầu HS đọc truyện cời: Chào hỏi“ ”

- GV: Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng phơng

châm lịch sự không? Vì sao?

- HS phát biểu

- GV yêu cầu HS đọc chậm, rõ ghi nhớ trong SGK

* Hớng dẫn HS tìm hiểu những trờng hợp không tuân

thủ phơng châm hội thoại

- GV hớng dẫn HS điểm lại các VD đã đợc phân tích

khi học các phơng châm hội thoại và xác định những

tình huống nào phơng châm hội thoại không đợc tuân

thủ

- GV yêu cầu HS đọc kĩ các đoạn đối thoại

? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông tin

- GV: Giả sử có một ngời mắc bệnh ung th đã đến

giai đoạn cuối thì sau khi khám bệnh bác sĩ có nên

nói thật cho ngời ấy biết hay không? Tại sao?

- HS: Không nên nói thật vì có thể khiến cho bệnh

- Sử dụng không đúng chỗ, đúng lúc vì ngời đợc hỏi đang ở trên cây cao nên phải vất vả trèo xuống để trả lời

- Khi giao tiếp, không những phải tuân thủ các phơng châm hội thoại mà còn phải nắm đợc các

đặc điểm của tình huống giao tiếp nh: Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói nhằm mục đích gì?

* Ghi nhớ:

Việc vận dụng các phơng châm hội thoại cần phù hợp với đặc

điêm của tình huống giao tiếp (Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở

đâu? Nói để làm gì?)

II Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại.

- Chỉ có 2 tình huống trong phần học về phơng châm lịch sự là tuân thủ phơng châm hội thoại, các tình huống còn lại không tuân thủ

- Phơng châm về lợng (không cung cấp lợng thông tin đúng nh

An muốn)

- Vì ngời nói không biết chính xác chiếc máy bay đầu tiên trên thế giới đợc chế tạo vào năm nào?

Để tuân thủ phơng châm về chất (không nói điều mà mình không

có bằng chứng xác thực) ngời nói phải ttrả lời một cách chung chung: Đâu khoảng đầu thế kỉ“XX”

- VD:

+ Bạn có biết nhà cô giáo chủ nhệm ở đâu không?

+ ở hớng hồ Hoàn Kiếm

Trang 32

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

nhân hoảng sợ, tuyệt vọng

- GV: Khi bác sĩ nói tránh đi cho bệnh nhân yên tâm

thì bác sĩ đã không tuân thủ theo phơng châm hội

thoại nào?

? Việc nói dối của bác sĩ có thể chấp nhận đợc

không? Tại sao?

- HS: Có thể chấp nhận đợc vì nó có lợi cho bệnh

nhân, giúp cho bệnh nhân lạc quan trong cuộc sống

- GV: Hãy nêu một tình huống tơng tự?

- HS nêu

- GV: Khi nói Tiền bạc chỉ là tiền bạc thì có phải ng“ ”

-ời nói không tuân thủ phơng châm về lợng hay

- GV:Qua đây em có cho biết việc không tuân thủ

các phơng châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những

nguyên nhân nào?

- HS khái quát

- Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ

* Hớng dẫn HS luyện tập.

- Yêu cầu HS đọc mẩu chuyện ở BT1

? Ông bố đã không tuân thủ phơng châm hội thoại

- Tiền bạc chỉ là tiền bạc“ ” + Nếu xét về nghĩa tờng minh thì câu này không tuân thủ phơng châm về lợng, bởi vì nó dờng nh không cho ngời nghe thêm một thông tin nào Nhng xét về hàm ý thì câu này có nội dung của nó, nghĩa là nó vẫn đảm bảo tuân thủ phơng châm về lợng

- Tiền bạc chỉ là phơng tiện để sống chứ không phải là mục đích cuối cùng của con ngời Câu này

có ý răn dạy ngời ta không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ khác quan trọng hơn, thiêng liêng hơn trong cuộc sống

- VD Chiến tranh là chiến tranh;

Nó vẫn là nó; Nó là con của bố

nó mà; Rồng là rồng

* Ghi nhớ:

- Việc không tuân thủ các phơng châm hội thoại có thể bắt nguồn

+ Ngời nói muốn gây một sự chú

ý, để ngời nghe hiểu câu nói đó theo một hàm ý nào đó

III Luyện tập:

Bài tập 1:

- Ông bố không tuân thủ phơng châm cách thức Cách nói của

ông bố với cậu bé là không rõ

Bài tập 2:

- Lời nói của Chân và Tay không tuân thủ phơng châm lịch sự

- Không có lí do chính đáng Vì theo nghi thức giao tiếp thông th-ờng đến nhà ai trớc hết ta phải chào hỏi chủ nhà, ở đây các vị khách không chào mà dùng những lời lẽ giận dữ, nặng nề

Trang 33

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

D Hớng dẫn tự học:

1 Nắm vững nội dung bài học (ghi nhớ)

2 Bài tập bổ sung: Một khách mua hàng hỏi ngời bán:

- Hàng này có tốt không anh?

- Mới mua đấy Mua đi! Dùng rồi sẽ biết anh ạ!

Cách trả lời của ngời bán hàng vi phạm phơng châm hội thoại nào? Vì sao?

3 Tìm hiểu bài: Xng hô trong hội thoại

2 Kỹ năng: Tạo lập văn bản thuyết minh, sử dụng hợp lý một số biện pháp nghệ thuật và

yếu tố miêu tả Rèn luyện kĩ năng viết văn: diến đạt, dùng từ, đặt câu

3 Thái độ: Tự giác, độc lập suy nghĩ và làm bài.

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Ra đề, làm đáp án, biểu chấm

- Học sinh: Vở kiểm tra, thu thập thông tin thuyết minh các đồ dùng

C Hoạt động lên lớp

1 ổn định:

2 Tiến hành:

I Đề ra: Tà áo dài Việt Nam

II Yêu cầu- biểu chấm:

a Hình thức (1 điểm)

- Bố cục chặt chẽ, rõ ràng

- Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc

- Ngôn ngữ trong sáng

b Nội dung (9 điểm)

* Mở bài: Giới thiệu tà áo dài Việt Nam: Trờn thờ giới, mỗi Quốc gia đều cú một trang phục của riờng mỡnh.Từ xưa đến nay, chiếc ỏo dài đó trở thành trang phục truyền thống của phụ

nữ Việt Nam ( 1.5 điểm)

* Thân bài( 6,0 điểm)

1.Nguồn gốc, lịch sử tà áo dài( 1,5 điểm)

+ Không ai biết chớnh xỏc ỏo dài cú từ bao giờ Căn cứ vào sử liệu, văn chương, điờu khắc, hội hoa, sõn khấu dõn gian chỳng ta đó thấy hỡnh ảnh tà ỏo dài qua nhiều giai đoạn lịch sử

+ Tiền thõn của ỏo dài Việt Nam là chiếc ỏo giao lónh, hơi giống ỏo từ thõn, sau đú qua lao động, sản xuất chiếc ỏo giao lónh mới được chớnh sửa để phự hợp với đặc thự lao động

2 Đặc điểm, cấu tạo của tà áo dài Việt Nam( 3 điểm)

- Áo dài từ cổ xuống đến chõn Cổ ỏo may theo kiểu cổ Tàu, cũng cú khi là cổ thuyền, cổ trũn theo sở thích của người mặc Khi mặc, cổ ỏo ụm khớt lấy cổ, tạo vẻ kớn đỏo Khuy ỏo thường dựng bằng khuy bấm, từ cổ chộo sang vai rồi kộo xuống ngang hụng

- Thõn ỏo gồm 2 phần: Thõn trước và thõn sau, dài suốt từ trờn xuống gần mắt cỏ chõn.áo được may bằng vải một màu thỡ thõn trước thõn sau sẽ được trang trớ hoa văn cho ỏo thờm rực rỡ Thõn ỏo may sỏt vào phom người, khi mặc, ỏo ụm sỏt vào vũng eo, làm nổi bật những đường cong gợi cảm của người phụ nữ.Tay ỏo dài không cú cầu vai, may liền, kộo dài từ cổ ỏo.Tà ỏo xẻ dài từ trờn xuống, giỳp người mặc đi lại dễ dàng, thướt tha, uyển chuyển

- áo dài thường mặc với quần đồng màu hoặc màu trắng bằng lụa, satanh, phi búng với trang phục đú, người phụ nữ sẽ trở nờn đài cỏc, quý phỏi hơn

Trang 34

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

.- Chất liệu vải phong phỳ, đa dạng, nhưng đều cú đặc điểm là mềm, nhẹ, thoỏng mỏt Thường là nhiễu, voan, nhất là lụa tơ tằm

- Màu sắc sặc sỡ như đỏ hồng, cũng cú khi nhẹ nhàng, thanh khiết như trắng, xanh

nhạt Tuỳ theo sở thớch, độ tuổi Thờng cỏc bà, cỏc chị chọn tiết dờ đỏ thẫm

3 Hình ảnh tà áo dài Việt Nam (1,5 điểm)

-Từ xưa đến nay, ỏo dài luụn được tụn trọng, nõng niu

- Nữ sinh THPT xem áo dài là đồng phục học đờng và là nét tinh khôi, đáng yêu, đáng nhớ của tuổi học sinh Tà áo dài còn có mặt ở trong các lễ hội truyền thống, trên sân khấu

- Các bạn nớc ngoài đến Việt Nam rất thích chiếc áo dài Việt Nam nên thờng đem chiếc áo dài Việt Nam về nớc làm kỉ niệm

* Kết bài(1,5 điểm)

- Tuy đó xuất hiện rất nhiều những mẫu mó thời trang, nhưng chiếc ỏo dài vẫn giữ được vị thế của nú, và trở thành bộ lễ phục của cỏc bà cỏc cụ mặc trong cỏc dịp lễ đặc biệt + Đó được tổ chức Unesco cụng nhận là 1 di sản Văn hoỏ phi vật thể, là biểu tượng của người phụ nữ VN

- GV nhắc nhở uốn nắn HS trong quá trình làm bài

Ngày 14 tháng 10 năm 2010

Tiết 16.

Chuyện ngời con gái Nam Xơng.

( Trích Truyền kì mạn lục- Nguyễn Dữ )

A mức độ cần đạt:

Giúp HS bớc đầu làm quen với thể loại

truyền kì; cảm nhận đợc giá trị hiện thực,

giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật của

Nguyễn Dữ trong tác phẩm

1 Kiến thức: Nắm đợc cốt truyện, nhân

vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện

truyền kì; hiện thực về số phận của ngời

phụ nữ Việt Nam dới chế độ cũ và vẻ đẹp

truyền thống của họ; sự thành công của tác

giả về nghệ thuật kể chuyện; mối liên hệ

giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trơng

2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học để

đọc- hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền

kì; cảm nhận đợc những chi tiết nghệ thuật

độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian và kể lại đợc truyện

3 Thái độ: Trân trọng vẻ đẹp của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến qua nhận vật Vũ

N-ơng

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: SGK, truyện cổ tích Vợ chàng Tr“ ơng”

2 Học sinh: SGK, chuẩn bị bài

C Hoạt động lên lớp

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: (GV ghi bài tập trắc nghiệm trên bảng phụ)

Câu 1: Đoạn trích “Trong lòng mẹ” trích trong tác phẩm “Những ngày thơ ấu” là của tác giả nào?

Câu 2: Tác giả sống ở thế kỉ nào?

Trang 35

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

Câu 2: “Những ngày thơ ấu” đợc viết theo thể loại nào?

Câu 3: Câu văn nào sau đây không nói lên vẻ đẹp của ngời mẹ đợc nhìn qua con mắt sung sớng và hạnh phúc cực điểm của bé Hồng?

A Nhng đời nào tình thơng yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn

xâm phạm đến;

B Hay tại sự sung sớng bỗng đợc trông nhìn và ôm ấp cái hình hài mau mủ của mình

mà mẹ tôi lại tơi đẹp nh thuở còn sung túc?;

C Hơi quần áo mẹ tôi và hơi thở từ khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm

A Là một ngời đàn bà xấu xa, xảo quyệt, thâm độc với những rắp tâm tanh bẩn ;“ ”

B Là một ngời đại diện cho thành kiến phi nhân đạo, cổ hủ của xã hội lúc bấy giờ;

C Là một ngời có tính cách tiêu biểu cho những ngời phụ nữ từ xa đến nay;

D Gồm cả A và B.

Câu 5: Nhận định nào nói đúng nhất ý của câu văn “Giá những cổ tục đ đày đoạ mẹ tôi là ã một vật nh hòn đá hay cục thuỷ tinh , đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai,

mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi”?

A Nhà văn so sánh ngầm ngời cô với những cổ tục lạc hậu;

B Thể hiện sự căm hờn dữ dội của bé Hồng đối với những cổ tục phong kiến đã đày đoạ

ngời mẹ của mình;

C Thể hiện sự đồng tình của bé Hồng trớc những lời nói của ngời cô về mẹ mình;

D Thể hiện sự không đồng tình của bé Hồng trớc những lời nói của ngời cô về mẹ mình.

- Gọi HS lên thực hiện trên bảng chiếu- GV chấm chữa và cho điểm

3 Giới thiệu bài:

Cũng lên tiếng phê phán, tố cáo những hủ tục, quan niệm của xã hội phong kiến bất công tàn bạo, trớc Nguyên Hồng bốn thế kỉ, nhà văn Nguyễn Dữ (thế kỉ XVI) đã thành công với tập Truyền kì mạn lục , trong đó nổi bật là Chuyện ng“ ” “ ời con gái Nam Xơng ”

* Hớng dẫn HS đọc, hiểu chú thích và tóm tắt

cốt truyện

- Gọi HS đọc chú thích phần tác giả, tác phẩm

- GV: Trình bày hiểu biết của em về tác giả

Nguyễn Dữ và tác phẩm Truyền kì mạn lục?

- HS nêu

- GV bổ sung: Nguyễn Dữ sống ở thế kỉ XVI, thời

kì triều đình nhà Lê bắt đầu khủng hoảng, các

tập đoàn phong kiến Lê- Mạc- Trịnh tranh giành

ngôi vị, quyền bính gây ra các cuộc nội chiến kéo

I Đọc - Hiểu chú thích.

1 Tác giả Nguyễn Dữ (TK XVI)

- Ngời huyện Thanh Miện- tỉnh Hải

- Ông là ngời mở đầu cho dòng văn xuôi Việt Nam

Trang 36

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

dài

- GV giới thiệu tập Truyền kì mạn lục (bản dịch“ ”

tiếng Việt của Ngô Văn Triện)

- Truyện có nguồn gốc từ một truyện dân gian

trong Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam đ“ ” ợc gọi

là truyện Vợ chàng Tr“ ơng nh” ng truyện cổ tích

chỉ thiên về kể những sự kiện dẫn đến nỗi oan

khuất của Vũ Nơng

- Giới thiệu Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam“ ”

(tập 5 của Nguyễn Đổng Chi)

- GV hớng dẫn và tổ chức đọc

Đọc diễn cảm, phân biệt các đoạn tự sự và

những lời thoại để thể hiện tâm trạng của từng

- Giải thích thêm một số điển tích, điển cố: Ngọc

Mị Nơng, cỏ Ngu Mĩ, Tào Nga…

* Hớng dẫn HS đọc, hiểu văn bản.

- GV: Tìm đại ý của truyện?

- HS: Chuyện kể về số phận của ngời phụ nữ

Việt Nam dới chế độ phong kiến

- GV: Có thể chia văn bản thành mấy đoạn? Nội

dung của từng đoạn?

- HS xác định

* Truyền kì mạn lục: ghi chép tản

mạn những điều kì lạ vẫn đợc lu truyền

- Gồm 20 truyện đợc viết bằng chữ Hán theo lối văn xuôi biền ngẫu, gồm

20 truyện

- Là một thiên cổ kì bút (áng văn hay” ”của ngàn đời)

- Chuyện ng“ ời con gái Nam Xơng là”truyện thứ 16 trong 20 truyện

sỉ nhục, bị đẩy đến bớc đờng cùng, phải

tự kết liễu cuộc đời mình để bày tỏ tấm lòng trong sạch Đồng thời thể hiện ớc mơ ngàn đời của nhân dân là ngời tốt bao giờ cũng đợc đền trả xứng đáng, dù chỉ là ở một thế giới huyền bí

- Đoạn 3: Còn lại: Cuộc sống nơi thuỷ cung Vũ Nơng đợc giải oan

3 Phân tích:

a Vẻ đẹp của Vũ Nơng.

- Vũ Nơng là ngời tính đã thuỳ mị, nết na lại thêm t dung tốt đẹp

- Vợ chồng không có thất hoà

Trang 37

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

- GV: Ngay từ đầu tác phẩm, Vũ Nơng đợc giới

thiệu là ngời nh thế nào?

? Thời kì đầu, cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh-

Vũ Nơng có thể nói là hạnh phúc đợc không? Vì

sao?

? Theo em, hạnh phúc đó do ai tạo ra?

- HS phát biểu

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm Cử th kí ghi kết

quả thảo luận trên phiếu học tập

? Có ngời cho rằng: Vũ Nơng là ngời phụ nữ đảm

đang, ngời con dâu hiếu thảo, ngời vợ thuỷ

chung, ngời mẹ hiền ý em thế nào? Hãy chứng

- Vũ Nơng:

+ Khi tiễn chồng đi lính: nàng dặn dò chồng với những lời đằm thắm, dịu dàng, bộc lộ nỗi lòng xót thơng, nhớ mong, lo lắng

+ Khi xa chồng:

Nàng đảm đơng gánh vác mọi việc trong gia đình, thay chồng chăm sóc, phụng dỡng mẹ già, nuôi dạy con thơ Khi mẹ chồng ốm đau, nàng lo chạy chữa thuốc men, lo ma chay tế lễ, mồ yên mả đẹp khi bà qua đời

Nỗi buồn thơng, nhớ mong chồng cứ dài theo năm tháng, luôn tạo cho con cuộc sống hạnh phúc nh có cha bên cạnh

D Hớng dẫn tự học:

1 Nắm vững nội dung bài học

2 Soạn kĩ bài: Tiếp tục tìm hiểu văn bản

- Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nơng

Chuyện ngời con gái Nam Xơng.

( Trích Truyền kì mạn lục- Nguyễn Dữ)

A Mức độ cần đạt:

Tiếp tục giúp HS cảm nhận đợc giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Dữ trong tác phẩm

1 Kiến thức: Nắm đợc cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì;

hiện thực về số phận của ngời phụ nữ Việt Nam dới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ; sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện; mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện

Vợ chàng Trơng

2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học để đọc- hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì;

cảm nhận đợc những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian và kể lại đợc truyện

3 Thái độ: Phê phán chế độ phong kiến, cảm thơng với số phận đau khổ, oan khuất của ngời phị nữ dới chế độ phong kiến

Trang 38

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: SGK, tranh Đền thờ Vũ Nơng.

2 Học sinh: SGK, chuẩn bị bài

C Hoạt động lên lớp

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

? Trình bày hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm Truyền kì mạn lục?

? Cảm nhận chung của em về tác phẩm Chuyện ng“ ời con gái Nam Xơng ”

3 Giới thiệu bài:

Vũ Nơng là ngời phụ nữ thuỳ mị nết na, lại thêm t“ dung tốt đẹp nàng là ng” ời con dâu hiếu thảo, ngời vợ thuỷ chung, và là ngời mẹ hiền Nhng cuộc đời nàng thì sao?

- Gọi HS đọc đoạn 2

- GV: Theo em, chi tiết nào là quan trọng,

là đầu mối, là điểm nút của câu chuyện?

? Suy nghĩ đó của Trơng Sinh có phù hợp

với hoàn cảnh, tính cách, tâm trạng của

- GV: Hậu quả của cách xử sự đó là gì?

? Nhận xét của em về chi tiết cái bóng ?“ ”

- Để dỗ con, muốn nguôi đi cảm giác con mình đang sống vắng cha; để khoả bớt nỗi cô đơn trống trải, cho khuâng nỗi nhớ chồng

- Là ngời cha rất lạ và bí ẩn

- Là ngời đàn ông khác, là bằng chứng không thể chối cãi đợc về sự mất nết, h thân của vợ

+ Trơng Sinh không đủ bình tĩnh để phán

đoán, phân tích

+ Bỏ ngoài tai những lời phân trần của vợ, không tin cả những nhân chứng, biện minh cho nàng, không nói ra duyên cớ để cho Vũ Nơng có cơ hội minh oan

- Cái chết oan nghiệt của Vũ Nơng

- Cái bóng là chi tiết nghệ thuật độc đáo:

Trang 39

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

- HS nhận xét

GV: Là sự tập trung, khái quát hoá, hình

t-ợng hoá sự hiểu lầm ngộ nhận vô tình hay

hữu ý của 3 nhân vật trong truyện

? Vậy theo em, nguyên nhân dẫn đến cái

chết của Vũ Nơng là do đâu? Do Vũ Nơng,

bé Đản hay Trơng Sinh?

- HS thảo luận và phát biểu

- GV: Đến đây, em hãy cho cô một lời nhận

xét đầy đủ về nhân vật Vũ Nơng?

? Nếu kiểu bi kịch là:

- Sự mất đi của những điều tốt đẹp

- Cái đẹp bị huỷ diệt

che mà còn bị đối xử một cách bất công, vô

lí chỉ vì lời nói ngây thơ của đứa trẻ miệng

còn hơi sữa và vì sự hồ đồ, vũ phu của anh

chồng hay ghen tuông mà đến nỗi kết liễu

đời mình

- Giới thiệu: Đền thờ Vũ Nơng bên sông

Hoàng Giang (xã Chân Lí, huyện Lí Nhân,

tỉnh Hà Nam)

- GV: Kể lại cuộc sống của Vũ Nơng dới

thuỷ cung?

? Hãy tìm yếu tố hoang đờng, kì ảo trong

phần truyện? Tại sao tác giả lại đa các yếu

tố hoang đờng kì ảo vào truyện?

- HS kể và liệt kê

GV: Cách thức đa các yếu tố kì ảo vào

truyện của Nguyễn Dữ nh thế nào?

- Nguyên nhân sâu xa: xã hội phong kiến bất công, tàn bạo

+ Tồn tại, coi trọng quan niệm Trọng“nam, khinh nữ , chế độ nam quyền -> Tr” “ ” -

ơng Sinh là con đẻ, là bản sao của xã hội phong kiến

+ Gây chiến tranh phi nghĩa

- Vũ Nơng là ngời có phẩm chất tốt đẹp nhng cuộc đời thì thật cay đắng với cái chết

đầy oan khuất-> số phận bi thảm

c Cuộc sống của Vũ Nơng dới thuỷ cung.

- HS kể

- Những chi tiết : Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa xanh, Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi, đợc đãi tiệc yến và gặp Vũ N-

ơng -> yếu tố không thể thiếu trong loại…truyện truyền kì

- Xen vào yếu tố thực về địa danh (Bến Hoàng Giang) thời điểm lịch sử (cuối đời Khai Đại) nhân vật lịch sử (Trần Thiêm Bình) sự kiện lịch sử (quân Minh xâm lợc n-

Trang 40

Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9 Giáo viên: Lê Thị Thanh Hà

- GV: Yếu tố kì ảo có ý nghĩa gì?

- HS bộc lộ

- GV Liệu tính bi kịch của tác phẩm có bị

giảm vì những yếu tố kì ảo không?

- HS suy nghĩ và nêu ý kiến

* Hớng dẫn HS tổng kết và luyện tập

- GV: Qua câu chuyện về cuộc đời và cái

chết oan khuất của Vũ Nơng, tác giả

đời thực, tăng độ tin cậy, cảm thấy không ngỡ ngàng

- Yếu tố kì ảo:

+ Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của Vũ nơng

+ Tạo nên kết thúc có hậu, thể hiện ớc mơ của nhân dân ta về sự công bằng trong cuộc đời, ngời tốt dù có trải qua bao oan khuất, cuối cùng sẽ đợc minh oan

- Tất cả chỉ là ảo ảnh, một chút an ủi cho

kẻ bạc phận, hạnh phúc thực sự đâu có thể lại lại nữa và chàng Trơng thể tất phải trả giá cho hành động vũ phu của mình Tính

bi kịch của truyện vẫn tiềm ẩn ở ngay trong cái lung linh, kì ảo này-> khẳng định niểm thơng cảm của tác giả đối với số phận của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

+ Sáng tạo về nhân vật, sáng tạo trong cách kể chuyện, sử dụng yếu tố truyền kì + Sáng tạo nên một kết thức có hậu

GV yêu cầu HS làm bài tập: Thực hiện theo nhóm học tập

Câu 1: Em hiểu thế nào về tên tác phẩm “Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ?

A Những câu chuyện hoang đờng;

B Ghi chép lại những câu chuyện kì lạ;

C Ghi chép lại những câu chuyện kì lạ đợc lu truyền;

D Ghi chép tản mạn những chuyện kì lạ đợc lu truyền (trong dân gian)

Câu 2: “Truyền kì mạn lục” đợc viết bằng:

Câu 3: Nhân vật chính của “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” là ai?

A Trơng Sinh; B Vũ Nơng và Trơng Sinh;

Ngày đăng: 17/10/2013, 06:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình ảnh tà áo dài Việt Nam (1,5 điểm)  * Kết bài(1,5 điểm) - Ngữ văn 9- tuần 1đến 12
3. Hình ảnh tà áo dài Việt Nam (1,5 điểm) * Kết bài(1,5 điểm) (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w