b/ Chuẩn bị của HS: Đọc văn bản trả lời câu hỏi ở sgk 3/ Tiến trình bày dạy a/ Kiểm tra bài cũ: 3’ Đọc câu thơ nói về những công viêc của bà mẹ Tà Ôi qua đó em hãy nêu nhận xét việc làm[r]
Trang 1Ngày soạn: 17/ 10/ 2011
Ngày dạy: 18/ 10/ 2011
Tuần: 12 Tiết: 56
Bếp Lửa
( Bằng việt )
1/ MỤC TIÊU
Giúp Hs:
a/Về kiến thức:
- Cảm nhận được những tình cảm, cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình – người cháu và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hy sinh trong bài thơ Thấy được nghệ thuật diễn tả cảm xúc thông qua hồi tưởng kết hợp với miêu tả, tự sự, bình luận của tác giả trong bài thơ
- b/Về kỹ năng
- Luyên tập rèn luyện kỹ năng phân tích thơ trữ tình
- c/ Về thái độ:
- Giáo dục Hs lòng kính yêu, tôn trọng người bà cho dù bất cứ ở nơi nào
2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh
a/ Chuẩn bị của GV Đọc văn bản, tìm tài liệu liên quan đến tác giả
PP: Đàm thoại, gợi tìm, thuyết trình, thảo luận nhóm
b/ Chuẩn bị của HS:Đọc văn bản trả lời câu hỏi ở sgk
3/ Tiến trình bày dạy
a/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’) Đọc câu thơ nói về hình ảnh những chiếc xe không kính qua đó nêu phẩn ghi nhớ
b// Dạy nội dung bài mới : (1’)
Lời vào bài:
Bằng Việt thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kì chống Mĩ cứu nước Với giọng thơ mượt mà , trong trẻo , tràn đầy cảm xúc , đề tài thơ thường đi vào khai thác những kỉ niệm , những kí ức
và ước mơ tuổi trẻ , thơ Bằng Việt rất dễ đem lại cảm xúc cho người đọc , nhất là các bạn đọc trẻ tuổi Bài thơ “Bếp lủa” sẽ chứng minh điều đó
Hoạt Động 1: Tìm Hiểu Chung (1 6’)
Gọi HS đọc chú thích *
Hỏi: Nêu những hiểu biết khái
quát về tác giả và hoàn cảnh ra đời
của tác phẩm?
Gv yêu cầu Hs đọc phần chú thích
ở sgk, sau đó gv chuyển sang đọc
hiểu văn bản
HS đọc chú thích -Quê Hà Tây
Nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ
-Tác phẩm: 1963, in trong tập thơ
cùng tên khi nhà thơ ở Liên Xô
- Chú Thích: Đọc ở sgk
I Đọc –Tìm hiểu chung :
1 Tác giả: Quê Hà Tây.
Nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ
2 Tác phẩm: 1963, in trong tập
thơ cùng tên khi nhà thơ ở Liên Xô
3/ Chú thích: 1,2 sgk
Hoạt Động 2: Đọc- Hiểu văn bản ( 20’)
Trang 2Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò Nội dung chính (ghi bảng)
Hoạt động của Thầy
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm
hiểu chung về bài thơ
- Gọi HS đọc chú thích *
Hỏi: Nêu những hiểu biết khái
quát về tác giả và hoàn cảnh ra
đời của tác phẩm?
Hỏi : Em hiểu gì về hình ảnh Bếp
lửa.
GV hướng dẫn HS đọc văn bản
Gọi HS đọc, nhận xét, GV nêu
cách đọc, GV đọc mẫu
Hỏi: Hình ảnh nào bao trùm bài
thơ Gắn liền với hình ảnh đó là
hình ảnh nào?
Hỏi:Phương thức biểu đạt?(biểu
cảm + tự sự)
Hỏi : Văn bản có thể chia làm
mấy phần ? Mỗi đoạn thể hiện
điều gì ?
Hướng dẫn phân tích đoạn 1
HS đọc lại đoạn đầu
Hỏi :Trong hồi tưởng của người
cháu, những kỉ niệm nào về bà và
tình bà cháu được gợi lại?
GV cho HS phát hiện hình ảnh
thơ
Hoàn cảnh của gia đình nhà thơ
gợi cho em suy nghĩ gì về đất
nước?
Chỉ ra và phân tích mối quan hệ
giữa hình ảnh bà cháu – bếp lửa?
Tình cảm gì được biểu hiện?
Hoạt động của Trò
-Quê Hà Tây
Nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ
-Tác phẩm: 1963, in trong tập
thơ cùng tên khi nhà thơ ở Liên Xô
Đọc, hiểu chú thích
(SGK)
* Đại ý: Bài thơ
-3 khổ đầu : H.a bếp lửa gợi hồi
tưởng về bà -4 khổ tiếp : Hồi tưởng những kỉ niệm tuổi thơ khi sống bên bà và h.a gắn liền với bếp lửa
-Khổ 6 : Suy ngẫm về bà và cuộc đời của bà
-Khổ cuối : Sự trưởng thành của cháu nhưng vẫn nhớ về bà
- Kỷ niệm tuổi thơ bên bà:
+ Thiếu thốn gian khổ( đất nước khó khăn chiến tranh)
+ Bà sớm hôm chăm chút
- Kỷ niệm về bà + tuổi thơ + bếp lửa
“ Khói hun nhèm – nghĩ mũi còn cay
– bếp lửa bà nhen”bếp lửa hiện diện như tình cảm ấm áp của
bà, sự cưu mang đùm bọc đày chi chút của bà
Nội dung cần đạt
I Đọc – chú thích :
1 Tác giả: Quê Hà Tây.
Nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ
2 Tác phẩm: 1963, in trong tập thơ
cùng tên khi nhà thơ ở Liên Xô
3.Đại ý : Hình ảnh bếp lửa gợi về
những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà
II Đọc – hiểu văn bản :
1 Những kỷ niệm về bà và tình bà cháu
-Kỉ niệm tuổi thơ bên bà : + Thiếu thốn , gian khổ khi đất nước còn chiến tranh
+ Bà sớm hôm chăm lo cháu
-“Bếp lửa bà nhen” : bếp lửa hiện diện như tình cảm ấm áp của bà
Trang 3Cĩ 1 tình thương xuất hiện đan
xen trong hồi niệm đĩ là âm
thanh nào? ý nghĩa của âm thanh
đĩ?
Tổ chức tìm hiểu đoạn tiếp theo
Hỏi : Hãy tìm những hình ảnh thơ
thể hiện sự hồi tưởng về tuổi thơ
và về bà, về bếp lửa?
Cảm nhận về hình ảnh người bà
qua những sự việc bà đã làm và
hình ảnh “Nhĩm bếp lửa”
Hình ảnh bếp lửa được nhắc đến
bao nhiêu lần ?
- Tại sao khi nhắc đến bếp lửa là
người cháu nhớ đến bà và ngược
lại, khi nhớ về bà là nhớ ngay đến
hình ảnh bếp lửa?
Vì sao tác giả viết “ ơi kì lạ bếp
lửa!”
GV cĩ thể bình ý này
Vì sao tác giả viết “ ngọn lửa” mà
khơng nĩi” bếp lửa”?
Em cảm nhận như thế nào về tình
cảm bà cháu
Cho Hs đọc phần ghi nhớ ở
sgk
Bà “ bảo cháu nghe ”
- Tiếng chim tu hú: giục giã, khắc khoải, da diết:
+ Tiếng tu hú sao mà
+ Tú hú ơi chẳng đến ở
=> Tiếng tu hú gợi hồi niệm, gợi
ra tình cảnh vắng vẻ và nhớ mong của 2 bà cháu
- Suy ngẫm về cuộc đời bà luơn gắn với hình ảnh bếp lửa, ngọn lửa=> người nhĩm lửa, luơn giữ cho ngọn lửa ấm nĩng và tỏa sáng
+ Bà tảo tần hy sinh chăm lo cho mọi người
“Nhĩm bếp lửa ấp iu nơng đượm”
=> Bà nhĩm lên niềm yêu thương; niềm vui sưởi ấm
Hs thảo luận nhĩm sau đĩ đại diện trả lời
+ Bà “nhĩm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ”
=> Ngọn lửa của bà là niềm tin thiêng liêng,kỷ niệm ấm lịng , nâng bước chân cháu trên đường dài, yêu bàyêu nhân dân
Hs đọc phần ghi nhớ ở
sgk
-Tiếng chim tu hú : giục giã , khắc khoải , da diết
=> Tiếng tu hú gợi tình cảnh vắng
vẻ và nỗi nhớ mong của hai bà cháu
2 Những suy ngẫm về bà và hình ảnh bếp lửa
-Bà luơn giữ cho ngọn lửa ấm nĩng
và tỏa sáng -Bà tảo tần hy sinh chăm lo cho mọi người
=> Bà nhĩm lên niềm yêu thương;
niềm vui sưởi ấm
-Bà nhĩm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ
-Ngọn lửa của bà là niềm tin thiêng liêng,kỷ niệm ấm lịng , nâng bước chân cháu trên đường dài
Bếp lửangọn lửa=>bà là người truyền lửa truyền sự sống, niềm tin cho các thế hệ nối tiếp
III TỔNG KẾT: ghi nhớ sgk
c/ Củng cố, luyện tập :
( 3’) Hs đọc phần ghi nhớ ở sgk
d/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : ( 2 ’) Hướng dẫn đọc thêm khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
e/ phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân
Trang 4
Ngày soạn: 17/ 10/ 2011
Ngày dạy: 18/ 10/ 2011
Tuần: 12 Tiết: 57
Hướng dẫn đọc thêm
Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
( Nguyễn Khoa Điềm )
I MỤC TIÊU
Giúp HS cảm nhận được:
a/Về kiến thức:
-Tình yêu thương con và ước vọng của người mẹ dân tộc Tà-ôi trong cuộc chiến chống Mĩ cứu nước, từ đó phần nào hiểu được lòng yêu quê hương, đất nước và khác vọng tự do của nhân dân ta trong thời kì lịch sử này
b/Về kỹ năng
-Giọng điệu thơ thiết tha, ngọt ngào của Nguyễn Khoa Điềm qua những khúc hát ru cùng bố cục đặc sắc của bài thơ
c/ Về thái độ:
-Giáo dục Hs về hình ảnh người bà, tình yêu thương,giàu đức huy sinh trong bài thơ bếp lưa
2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh
a/ Chuẩn bị của GV Đọc văn bản, tìm tài liệu liên quan đến tác giả
PP: Đàm thoại, gợi tìm, thuyết trình, thảo luận nhóm
b/ Chuẩn bị của HS:Đọc văn bản trả lời câu hỏi ở sgk
3/ Tiến trình bày dạy
a/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’) Đọc câu thơ nói về hình ảnh Bếp lửa về người bà và qua đó nêu cảm nhận của
em
b// Dạy nội dung bài mới : (1’)
Lời vào bài: Trong giai đoạn chống Mỹ cứu nước hình ảnh những người mẹ chiến đấu anh dũng không chỉ tìm thấy ở miền xuôi mà trải dài cả đất nước bà mẹ Tà Ôi là một là một điển hình tiêu biểu tiết hôm nay thầy hướng dẫn cùng các em
Hoạt động 1 :Tìm hiểu chung (11’)
Gọi HS đọc phần tiểu dẫn để tìm
hiểu tác giả tác phẩm
H:Em hãy tóm tắt những nét cần
chú ý về tiểu sử của nhà thơ
Nguyễn Khoa Điềm
HS đọc phần tiểu dẫn để tìm hiểu tác giả tác phẩm
Hs tóm tắt những nét cần chú ý
về tiểu sử của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm
I/ Tìm-Hiểu chung
1-TÁC GIẢ 2/TÁC PHẨM SGK/155
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu nội dung và nghệ thuật bài thơ ( 2 5’)
GV đọc văn bản – gọi HS đọc
tiếp
?H:Hãy tìm những câu thơ miêu
tả công việc của người mẹ Tà-ôi
Hs đọc văn bản
Hs suy nghĩ sau đó trả lới
Công việc của bà mẹ:
-Vừa địu con vừa giã gạo nuôi
II/ Đọc-Hiểu văn bản 1/ Đọc văn bản:
2/ Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật:
1/Hình ảnh người mẹ Tà-ôi
a/Công việc -Vừa địu con vừa giã gạo nuôi bộ đội
Trang 5H:Phân tích nghệ thuật các câu:
Lưng núi to, lung mẹ nhỏ;Mẹ
đang chuyển lán – mẹ địu em ?
Tìm những chi tiết nghệ thuật
biểu hiện tình yêu thương con sâu
đậm của người mẹ Tà-ơi
H:Tìm những câu thơ thể hiện
ước mơ của người mẹ trong từng
khúc ru? Nhận xét mối quan hệ
giữa ước mong và cơng việc của
người mẹ Nhận xét cách diễn tả
ước mơ của người mẹ
H:Hãy nhận xét phẩm chất tốt
đẹp ở người mẹ Tà-ơi qua những
sắc thái tình cảm trên
Gv cho Hs đọc Phần ghi nhớ
bộ đội -Vừa địu con vừa tỉa bắp nuơi làng đĩi
-Vừa địu con vừa tham gia chiến đấu
Hs suy nghĩ sau đĩ trả lới Mặt trời của bắp … trên đồi Mặt trời của mẹ … trên lưng
Hs đọc phần ghi nhớ
-Vừa địu con vừa tỉa bắp nuơi làng đĩi
-Vừa địu con vừa tham gia chiến đấu
->Hình ảnh gợi cảm, so sánh, điệp từ - Hình ảnh người phụ nữ đảm đang
b/Tình thương con Mặt trời của bắp … trên đồi Mặt trời của mẹ … trên lưng -> Ẩn dụ – rất mực yêu thương con
2/Ước mơ của người mẹ Tà-ơi
hạt gạo trắng ngần
Con mơ cho mẹ: hạt bắp lên đều
Được thấy Bác Hồ
Vung chày lún sân
->mạnh khoẻ Con lớn: phát mười kalưi
->giỏi gian
Làm người tự do
->cuộc sống tự do ->Hình ảnh người mẹ Tà-ơi rất mực thương con nên làm tất cả những cơng việc để cho con cĩ cuộc sống tốt đẹp hơn
III/ Tổng Kết: sgk
c/ Củng cố, luyện tập :
( 3’) Hs đọc phần ghi nhớ ở sgk
d/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : ( 2 ’) Chuẩn bị bài Ánh trăng
e/ phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân
Ngày soạn: 17/ 10/ 2011
Ngày dạy: 28/ 10/ 2011
Tuần: 12 Tiết: 5 8 Ánh Trăng ( Nguyễn Duy ) I MỤC TIÊU Giúp Hs: a/Về kiến thức: Kỷ niệm một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính Sự kết hợp các yếu tố tự sự, nghị luận trong một tác phẩm thơ hiện đại VN Ngơn ngữ , hình ảnh giau suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu trưng
Trang 6- b/Về kỹ năng
Đọc – hiểu v/ bản thơ được sáng tác sau năm 1975 Vận dụng kiến thức về thể loai và sự kết hợp các p/ thức, biểu đạt trong tác phẩm thơ để cảm nhận văn bản trữ tình hiên đại
c/ Về thái độ:
- Giáo dục Hs lịng yêu thiên nhiên từ đĩ hướng cho Hs bảo vệ mơi trường và tình yêu thiên nhiên
2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh
a/ Chuẩn bị của GV Đọc văn bản, tìm tài liệu liên quan đến tác giả
PP: Đàm thoại, gợi tìm, thuyết trình, thảo luận nhĩm
b/ Chuẩn bị của HS:Đọc văn bản trả lời câu hỏi ở sgk
3/ Tiến trình bày dạy
a/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’) Đọc câu thơ nĩi về những cơng viêc của bà mẹ Tà Ơi qua đĩ em hãy nêu nhận xét việc làm trên
b// Dạy nội dung bài mới : (1’)
Lời vào bài: Ánh trăng là một trong những bài thơ hay của nhà thơ Nguyễn Duy – một nhà thơ quân đội thuộc thế hệ những nhà thơ trưởng thành cùng cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước Được viết năm 1978 ( khoảng ba năm sau ngày miền Nam hồn tồn giải phĩng ) , bài thơ đã thơng qua hình tượng ánh trăng và cảm xúc của nhân vật trữ tình để diễn tả những suy ngẫm sâusắc về thái độ của con người đối với quá khứ gian lao , tình nghĩa
Hoạt động 1 :Tìm hiểu chung (11’)
Gọi HS đọc chú thích SGK
Hỏi : Hãy cho biết sự hiểu biết
của em về tác giả – nhà thơ quân
đội Nguyễn Duy ?
GV giới thiệu khái quát về tác giả
và nhấn mạnh vào đặc điểm thơ
( Phong cách thơ Nguyễn Duy :
giàu chất triết lí , thiên về chiều
sâu nội tâm với những trăn trở ,
day dứt , suy tư )
Hỏi: Bài thơ ra đời khi nào ?
Xuất xứ của bài thơ ?
-HS đọc sau đĩ trả lời tại chỗ
- Sinh 1948 , quê Thanh Hĩa
- Nhà thơ – chiến sĩ
- Nhiều tác phẩm hay , giải nhất thi thơ báo “văn nghệ”
I.Tìm hiểu chung văn bản
1 Tác giả:
- Sinh 1948 , quê Thanh Hĩa
- Nhà thơ – chiến sĩ
- Nhiều tác phẩm hay , giải nhất thi thơ báo “văn nghệ”
2 Tác phẩm : -Viết năm 1978 , trích từ tập thơ thơ Aùnh trăng
3/ Chú thích: 1,2 sgk
Hoạt động 2: Đọc- Hiểu văn bản ( 25’)
GV hướng dẫn cách đọc nhịp
trơi chảy đoạn 4 cao đột ngột,
đoạn 5 – 6 thiết tha trầm lắng.sau
đĩ gọi hs đọc hết văn bản sau đĩ
Hs chú ý theo dõi và lắng nghe
-HS đọc tìm bố cục
II/ Đọc- Hiểu văn bản
1/ Đọc văn bản
Trang 7yêu cầu hs nêu bố cục
Gv cho Hs tìm những kỷ niệm
hồi nhỏ, hồi chiến tranh? Cho
thảo luận nhóm 2’ hết thời gian
gọi Hs trả lời
Gọi HS đọc những khổ cuối
Hỏi : Trăng xuất hiện như thế
nào?
Những từ ngữ nào cho thấy trăng
xuất hiện đột ngột ?
Hỏi : Cảm xúc của nhân vật trữ
tình trước hình ảnh trăng như thế
nào?
3 phần -Tự sự
- Hồi nhỏ ( tuổi thơ) Trăng thành tri kỉ
- Hồi chiến tranh (người lính) -Trong trẻo , tươi mát
Lý giải bằng lí do thực tế
Ánh sáng điện gươngcuộc sống hiện đại vây bủa con người không có điều kiện mở rộng hồn mình với thiên nhiên gần gũi với thiên nhiên=> trăng trở thành người dưng
Trăng lướt nhanh như cuộc sống hiện đại gấp gáp hối hả không có điều kiện để con người nhớ về quá khứ
-Tỏa sáng toà nhà
- Trăng xuất hiện đột ngột “ thình lình, đột ngột”=> gợi tả niềm vui sướng ngỡ ngàng=> cảm xúc rưng rưng: đó là sự thiết tha yêu mến xúac động trước quá khứ lại hiện hình nhân chứng gợi nhớ=>kỷ niệm với những năm tháng gian lao, đất nước bình dị hiền hậu “Như là ”
2/ Bố cục 3 phần -Tự sự
- Hồi nhỏ ( tuổi thơ) Trăng thành tri kỉ
- Hồi chiến tranh (người lính)
-Trong trẻo , tươi mát 3/ Phân tích:
3.1Vầng trăng tình nghĩa
-Hồi nhỏ – hồi chiến tranh > trăng thành tri kỉ
-Trăng trong trẻo và đẹp lạ thường
-Trăng và người gắn bó gần gũi , hoà làm một
3.2.Trăng hóa thành người dưng :
-Cuộc sống hiện đại : con người không có điều kiện nhớ về quá khứ , về vầng trăng
3 Trăng nhắc nhở tình nghĩa
-Trăng xuất hiện đột ngột gợi kỉ niệm thời quá khứ
- Ánh trăng im phăng phắc: nhắc nhở nhà thơ không được quên qua khứ
Trang 8Hãy hình dung tâm trạng diễn
xuơi ý thơ Hình ảnh trăng im
phăng phắc gợi suy nghĩ gì?
(GV cĩ thể bình ý này)
- Hình ảnh “ Trăng cứ trịn vành
vạnh” biểu tượng cho quá khứ
nghĩa tình mà cịn là vẻ đẹp bình
dị vĩnh hằng trăng cuộc sống và
biểu tượng cho chiều sâu tư
tưởng tượng trưng cho quá khứ
đẹp đẽ vẹn nguyên chẳng thể phai
mờ
- Ánh trăng im phăng phắc: nhắc
nhở nhà thơ khơng được quên
qua khứ
Gv cho hs đọc ghi nhớ
Hs chú ý lắng nghe
hs đọc ghi nhớ
III/ Tổng Kết: Sgk
c/ Củng cố, luyện tập :
( 3’) Hs đọc phần ghi nhớ ở sgk
d/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : ( 2 ’) Tổng kết về từ vựng( luyện tập tổng hợp)
e/ phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân
Ngày soạn: 17/ 10/ 2011
Ngày dạy: 28/ 10/ 2011 Tổng kết về từ vựng Tuần: 12 Tiết: 5 9 (luyện tập tổng hợp)
I MỤC TIÊU
Giúp HS
a/Về kiến thức:
Hệ thĩng hĩa các kiên thức về nghỉa của từ từ đ/ nghĩa, t/ trái nghĩa, trường t/ vựng, từ t/ hình, từ
/t/thanh và các biện pháp tu từ từ vựng
Tác dụng của biện pháp tu từ từ vựng
- b/Về kỹ năng
Nhận diện được các t/ vựng các biện pháp tu từ trong văn bản
Phân tích t/ dụng của việc lựa chọn sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ trong văn bản
Trang 9- c/ Về thái độ:
-Giáo dục Hs cần giữ gìn yêu quý tiếng việt hơn
2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh
a/ Chuẩn bị của GV: Đọc văn bản, tìm tài liệu liên quan đén tiếng việt
PP: Đàm thoại, gợi tìm, thuyết trình, thảo luận nhóm
b/ Chuẩn bị của HS: Đọc văn bản trả lời câu hỏi ở sgk
3/ Tiến trình bày dạy
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’) Nêu khái niệm từ tượng hình, từ tượng thanh cho ví dụ?
b// Dạy nội dung bài mới : (1’)
Lời vào bài: Gv nêu trực tiếp vào vấn đề tiết học hôm nay thầy hướng dẫn cùng các em bài tổng kết về từ vựng- luyện tập tổng hợp
Hoạt Động: 1 Giải các bài tập ( 2 6 ’)
Cho Hs đọc bài tập 1 ở sgk sau
đó yêu cầu Hs suy nghĩ và trả lời
tại chỗ
Gv chốt lại 2 từ gật đầu gật gù từ
nào thích hợp hơn? Hs suy nghĩ
sau đó trả lời tại chỗ
Cho Hs đọc bài tập 2 ở sgk sau
đó yêu cầu Hs suy nghĩ và trả lời
tại chỗ
Nhận xét cách hiểu nghĩa của từ
ngữ của người vợ trong truyện
cười?
Cho Hs đọc bài tập 3 ở sgk sau
đó yêu cầu Hs suy nghĩ và trả lời
Các từ: vai, miệng, chân, tay,
đầu của bài thơ Đồng chí dùng
theo nghĩa gốc hay nghĩa
chuyển?
Hs đọc bài suy nghĩ qua câu ca dao
Râu tôm nấu với ruột bầu …
Sau đó trả lời -Gật đầu:cúi đầu xuống rồi ngẫn đầu lên ngay, thường để chào hỏi hay tỏ sự đồng ý
-Gật gù: gật nhẹ và nhiều lần, biểu thị thái độ đồng tình, tán thưởng
Hs suy nghĩ sau đó trả lời tại chỗ
Hs đọc bài suy nghĩ sau đó trả lời tại chỗ
Hs đọc bài suy nghĩ sau đó trả lời tại chỗ
Bài tập: 1
Gật đầu hay gật gù trong hai dị
bản của câu ca dao Râu tôm nấu
với ruột bầu …
->Gật gù thể hiện thích hợp hơn
ý nghĩa cần biểu đạt: tuy món ăn rất đạm bạc nhưng vợ chồng nghèo ăn rất ngon miệng vì họ biết chia sẽ những niềm vui đơn
sơ trong cuộc sống
Bài tập: 2
Người vợ không không hiểu
nghĩa của cách nói chỉ có một chân sút Cách nói này có nghĩa
là cả đội chỉ có một người giỏi ghi bàn thôi
Bài tập: 3
-Các từ dùng với nghĩa gốc: miệng, chân, tay
-Các từ dùng với nghĩa chuyển: vai (hoán dụ), đầu ( ẩn dụ)
Hoạt Động:2 Luyện tập ( 10 ’)
Trang 10Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Nội dung chính (ghi bảng)
Gv hướng dẫn Hs làm bài tập 4
sgk sau đĩ yêu cầu Hs làm bài
Hs lắng nghe sau đĩ đọc bài tập 4 sgk
Các từ (áo) đỏ, (cây) xanh, (ánh)
hồng; ánh ( hồng), lửa, cháy, tro,
tạo thành hai trường từ vựng:
trường từ vựng chỉ màu sắc và trường từ vựng chỉ lửa và những
sự vật, hiện tượng cĩ liên hệ liên tưởng với lửa
Luyện tập
Thục hành bài tập 4 sgk
bài thơ đã xây dựng được những hình ảnh gây ấn tượng mạnh với người đọc, qua đĩ thể hiện độc đáo một tình yêu mãnh liệt và cháy bỏng
c/ Củng cố, luyện tập :
( 3’) Hs đọc phần ghi nhớ ở sgk
d/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : ( 2 ’) Luyện tập viết đoạn văn tự sự cĩ sử dụng yếu tố nghị luận
e/ phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân
Ngày soạn: 17/ 10/ 2011
Ngày dạy: 28/ 10/ 2011
Tuần: 12 Tiết: 60
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CĨSỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN I MỤC TIÊU Giúp HS a/Về kiến thức: Đoạn văn tự sự, các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
b/Về kỹ năng Viết đ/ văn t/ sự,cĩ sử dụng yếu tố nghị luận với độ dài trên 90 chữ Phân tích được t/ dụng các yếu tố lập luận trong đoạn văn tự sự c/ Về thái độ: -Giáo dục Hs cần giữ gìn yêu quý tiếng việt hơn 2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh a/ Chuẩn bị của GV: Đọc văn bản, tìm tài liệu liên quan đén tiếng việt PP: Đàm thoại, gợi tìm, thuyết trình, thảo luận nhĩm
b/ Chuẩn bị của HS:Đọc văn bản trả lời câu hỏi ở sgk
3/ Tiến trình bày dạy
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’) Nêu khái niệm từ tượng hình, từ tượng thanh cho ví dụ?
b// Dạy nội dung bài mới : ( 1’ )
Lời vào bài: Muốn viết được đoạn văn, bài văn,địi hỏi người viết phải sử dụng các yếu tố nghị luận thích hợp tiết ọc hơm nay thầy hướng dẫn cùng các em
Hoạt Động:1 TÌM HIỂU YẾU TỐ NGHỊ LUẬN TRONG ĐOẠN VĂN TS (11’)
Cho Hs đọc đoạn văn Lỗi lầm và
Hs đọc đoạn văn Lỗi lầm và sự
I/Tìm hi ểu y ếu t ố nghị luận trong đoạn văn tsự