Bài tập 1: Cách dùng từ trong văn baûn: - Chọn từ “gật gù”: gật nhẹ nhiều lần, biểu thị thái độ đồng tình tán thưởngý nghĩa biểu đạt: Tuy món ăn đạm bạc nhưng đôi vợ chồng ăn raát ngon m[r]
Trang 1Tuần 12
Tiết 52-53
(Huy Cận)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp học sinh:
- Thấy và hiểu được sự thống nhất của cảm hứng về thiên nhiên và vũ trụ và cảm hứng về lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp, tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn trong bài thơ
Đoàn thuyền đánh cá.
- GD hs tình yêu thiên nhiên, lao động, cĩ ý thức bảo vệ mơi trường biển
- Rèn kĩ năng cảm thụ hình ảnh thơ và P/T chi tiết nghệ thuật: hình ảnh, ngơn ngữ, giọng điệu
âm điệu vừa cổ kính, vừa mới mẻ trong bài thơ
II.CHUẨN BỊ:
GV: Chân dung Huy Cận, tranh đoàn thuyền trên biển ra khơi.(sưu tầm)
HS: Soạn bài trả lời các câu hỏi SGK (chú ý hình ảnh thơ)
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ(5’):Đọc thuộc bài thơ “Tiểu đội xe không kính”, nêu cảm nhận của em về
hình ảnh người chiến sĩ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn thời chống Mĩ
2 Giới thiệu bài(1’)
3.Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 (24’): Tìm hiểu chung về bài thơ.
GV: Giới thiệu những hiểu biết về tác giả Huy
Cận:
- Giới thiệu chân dung Huy Cận và nhấn mạnh
điểm thơ ca của Huy Cận trước và sau cách
mạng
GV: Hiểu gì về đất nước năm 1958?
- Nhấn mạnh hoàn cảnh đất nước
? Bài thơ nên đọc như thế nào? Aâm hưởng
chung của bài thơ?
(Lạc quan, vui tươi, mạnh mẽ).
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc
- Một số chú thích lưu ý
GV: Bố cục bài thơ theo hành trình chuyến ra
khơi như thế nào?
HS: Tìm bố cục
I Tìm hiểu chung:
1.Tác giả.
- Nhà thơ nổi tiếng của phong trào thơ mới
- Thơ sau cách mạng tràn đầy niềm vui tươi tình yêu cuộc sống
- Năm 1996 được Nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh
2.Tác phẩm:
Sáng tác năm 1958, trích trong tập thơ “Trời mỗi ngày lại sáng”
Đề tài xây dựng cuộc sống mới
3 Đọc, tìm hiểu chú thích.
4 Bố cục: 3 phần.
- P1: Cảnh đoàn thuyền lên đường
- P2: Cảnh đoàn thuyền hoạt động ngoài khơi
- P3: Cảnh đoàn thuyền trở về
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
GIÁO ÁN CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 2: Hướng dẫn phân tích
GV: Hình ảnh người lao động và công việc của
họ được miêu tả trong không gian như thế
nào?(hình ảnh thiên nhiên nào?)
? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
- Thiên nhiên được miêu tả bằng những hình ảnh
so sánh và nhân hóa độc đáo (như hòn lửa, cài
then, sập cửa) sự hùng vĩ, mênh mông, tráng
lệ, khỏe khoắn đi vào trạng thái nghỉ ngơi
Câu hát
Thuyền ta lái gió…
Lướt giữa…
Đêm thở sao lùa…
? Hình ảnh con người đặt trong không gian ấy
có tác dụng gì?
* Liên hệ giảng giải: Khác với thơ Huy Cận
trước CM
TIẾT 2 (TIẾT 54)
Hoạt động 2(39’): Tìm hiểu hình ảnh thơ về
thiên nhiên và lao động
Hỏi: Cảm nhận về hình ảnh thiên nhiên ở 2 câu
đầu? (Phân tích nghệ thuật nhân hóa, so sánh)
Hỏi: Đặt trong cảnh thiên nhiên đó, người ra
khơi mang cảm hứng như thế nào?
Phân tích tâm trạng và ý nghĩa lời hát của người
dân chài
GV: Cảnh đánh cá trên biển được miêu tả như
thế nào?( chú ý hình ảnh đặc sắc của 4 câu thơ:
Thuyền ta lái gió…
…Dàn đan thế trận lưới …
Hỏi: Hình ảnh con thuyền xuất hiện thể hiện
cảm hứng gì về người dân chài?
- Cảm hứng lao động và cảm hứng thiên nhiên
vũ trụ hòa hợp
Hỏi: Em hiểu như thế nào về khúc ca lao động
của người đánh cá?
- Công việc của người lao động đánh cá như gắn
liền, hài hòa với nhịp sống của thiên nhiên, đất
trời
Giảng: Những hình ảnh được sáng tạo có thể
không đúng như trong thực tế nhưng làm giàu
thêm cái nhìn cuộc sống, niềm say sưa hào hứng
và những ước mơ bay bổng của con người muốn
II Đọc – Hiểu văn bản:
1.(15’) Hình ảnh con người lao động trong sự hài hòa với thiên vũ trụ:
- Không gian rộng lớn: biển, trời, trăng, sao làm tăng tầm vóc và vị thế của con người.
- Đoàn thuyền ra khơi trở về đầy khí thế hào hùng phấn khởi mang theo khúc hát lạc quan phơi phới > lãng mạn
- Bút pháp phóng đại, liên tưởng mạnh bạo, bất ngờ
2 Những hình ảnh thơ về thiên nhiên và lao động:
a/ Cảnh biển vào đêm.
- Cảnh rộng lớn, gần gũi với con người qua liên tưởng, so sánh thú vị:
Mặt trời xuống biển…
Sóng cài then, đêm…
- Hình ảnh cánh buồm, gió khơi và câu hát là hình ảnh khỏe, gắn kết niềm vui, sức mạnh của người ra khơi
b/ Cảnh lao động trên biển ban đêm.
- Con thuyền: vốn nhỏ bé kỳ vĩ, khổng lồ hòa nhập với kích thước rộng lớn của thiên nhiên vũ trụ
- Công việc lao động nặng nhọc của người đánh cá đã thành bài ca đầy niềm vui nhịp nhàng cùng thiên nhiên
* Bút pháp lãng mạn, sức tưởng tượng phong phú
Trang 3Hoạt động của thầy và trò Nội dung
hòa hợp với thiên nhiên và chinh phục thiên
nhiên bằng công việc lao động của mình
GV: Trình bày giải thích thêm , liên hệ giáo dục
mơi trường biển…khơng sử dụng bom mìn để
đánh bắt cá ….
? Tìm những câu thơ miêu tả cảnh biển ban
đêm đẹp lộng lẫy?
? Phân tích tác dụng của những hình ảnh này
trong việc miêu tả cảnh lao động của dân chài?
HS: Thiên nhiên trên biển: đẹp rực rở đến
huyền ảo của cá, trăng, sao
- Trí tưởng tượng chấp cánh cho hiện thực trở
nên kỳ ảo, thiên nhiên giàu có, đẹp đẽ hơn
Hoạt động 3(8’): Tìm hiểu âm hưởng, giọng
điệu thơ
GV: Bài thơ có nhiều từ hát, cả bài cũng như
một khúc ca Đây là khúc ca gì và tác giả làm
thay lời ai? Em có nhận xét gì về âm hưởng,
giọng điệu bài thơ? Các yeeud tố: thể thơ,nhịp,
vần đã goops phần tạo nên âm hưởng của bài
thơ như thế nào?
Hoạt động 4(7’): Hướng dẫn tổng kết, luyện
tập:
GV cho HS nhận xét về nội dung tình cảm, cảm
xúc nổi bật và nhwngc đặc sắc nghẹ thuật của
bài thơ
Gọi HS đọc ghi nhớ
Có thể dọc cho HS nghe một đoạn nói về bài
thơ Đoàn thuyền đánh cá trong phần tài liệu
c/ Hình ảnh đẹp lộng lẫy và rực rỡ của các loài cá trên biển:
- Cá thu như đoàn thoi
- Cá song lấp lánh
- Vẩy bạc đuôi vàng
Vẻ đẹp của bức tranh sơn mài lung linh, huyền ảo được sáng tạo bằng liên tưởng, tưởng tượng từ sự quan sát hiện thực
3 Ââm hưởng, giọng điệu của bài thơ:
- Lời thơ dõng dạc; điệu thơ như khúc hát say mê, hào hứng, phơi phới(bốn lần lặp lại từ hát)
- Cách gieo vần biến hóa linh hoạt, vần trắc xen lẫn vần bằng, vần liền xen lẫn vần cách
III Tổng kết – luyện tập:
- Nội dung(sgk) Ghi nhớ SGK
- Nghệ thuật(sgk)
- Luyện tập: Viết một đoạn phân tích khổ thơ
đầu hoặc khổ thơ cuối:
Gợi ý khổ đầu:
- Thiên nhiên được miêu tả bằng những hình ảnh so sánh, nhân hóa, liên tưởng…
- Đoàn thuyền ra khơi đầy khí thế hào hùng, phấn khởi …
Hoạt động 5(2’): Hướng dẫn học ở nhà.
- Học thuộc các khổ thơ 3, 4, 5
- Nắm chắc nội dung, nghệ thuật của bài thơ
- Soạn bài: Tổng kết từ vựng
Trang 4
-Tuần 12 Ngày dạy: 13/11
Tiết 54
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp học sinh:
- Nắm được đặc điểm, khả năng miêu tả, biểu hiện phong phú của thể thơ 8 chữ
- Biết thêm một cách làm thơ 8 chữ, từ đó phát huy năng lực nhận diện và thưởng thức các bài thơ 8 chữ theo đúng đặc trưng thể loại
- Qua hoạt động làm thơ 8 chữ, các em phát huy tinh thần sáng tạo tạo, sự hứng thú trong học tập rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca, biết làm thơ theo đề tài mơi trường Qua đĩ gd hs biết bảo về cuộc sống trong lành, phê phán những biểu hiện sai trái làm ảnh hưởng đến mơi trường
- Rèn kĩ năng nhận diện thể thơ 8 chữ
II.CHUẨN BỊ:
GV: - Một số đoạn thơ 8 chữ, tư liệu có liên quan
HS : Đọc và chuẩn bị nội dung bài học theo những câu hỏi gợi ý của SGK, chuẩn bị trước bài viết bình một đoạn thơ 8 chữ đã học để trình bày trước lớp
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ(5’)
- Đọc 1 đoạn thơ bài Bếp lửa- thể thơ (8 chữ)
- Xem HS còn biết bài thơ 8 chữ nào đã học?
2 Giới thiệu bài(1’): Cuộc sống của mỗi người chúng ta chắc hẳn sẽ đơn độc và tẻ nhạt biết
bao nếu không được thưởng thức vẻ đẹp của thơ ca Chính thơ ca giúp tâm hồn chúng ta biết rung động sâu xa trước cái đẹp của cuộc đời, của tình người,của thiên nhiên muôn màu muôn vẻ Ở các lớp 6,7,8 các em đã có dịp trổ tài làm thơ 5 chữ, thơ lục bát, năm nay ở lớp 9 các em có dịp trổ tài làm thi sĩ với hoạt đông tập làm thơ 8 chữ
3/ Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1(15’): Hướng dẫn nhận diện thể thơ 8
chữ.
GV: Đưa bảng phụ chép sẵn ba đoạn thơ trong SGK
đe HSå quan sát và suy nghĩ, trả lời các câu hỏi của
GV
HS đọc 3 ví dụ SGK, trả lời cá nhân.
GV: nêu nhiệm vụ học tập:
? Nhận diện số câu chữ trong từng dòng thơ?
? Gạch chân các từ ngữ có chứa vần ở mỗi đoạn?
? Nhận xét cách gieo vần, cách ngắt nhịp ở mỗi
I Nhận diện thể thơ tám chữ.
1/ Đọc các khổ thơ.
2/ Nhận xét các khổ thơ.
- Mỗi dòng thơ đều có 8 chữ
- Các từ ngữ có chứa vần ở mỗi đoạn:
Đoạn 1: tan, ngàn, mới, gội, bừng,
rừng, gắt, mật
Đoạn 2: về, nghe, học, nhọc, bà, xa Đoạn 3: ngát, hát, non, son Đứng,
dựng, tiên nhiên
- Cách gieo vần: chủ yếu gieo vần chân
TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ
GIÁO ÁN CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11
Trang 5GV: Yêu cầu 3 HS ghi lại những suy nghĩ cá nhân
vào bảng phụ để chữa trực quan
HS khác nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
GV chữa bài và cho điểm
? Khái quát những nét cơ bản về thể thơ 8 chữ?
GV đưa bảng phụ có ghi nhớ để HS quan sát
HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2(20’): Hướng dẫn luyện tập.
GV: đưa bảng phụ chép sẵn bài tập 1,2,3 trong SGK
để HS quan sát và suy nghĩ
Chia nhóm để HS làm bài tập theo nhóm (thi với
nhau) và cử đại diện nhóm ghi phần chuẩn bị vào
bảng phụ
HS: nhận xét bài làm của từng nhóm
GV: nhận xét cho điểm
Bài 1: điền từ vào chỗ trống với những từ đã cho.
Yêu cầu: Phải phù hợp nghĩa
Bài 2: Tương tự như bài 1.
Bài 3: Cho HS đọc và tự sáng tạo thêm, đáp án mở,
miễn là đạt yêu cầu vềù vần (ương hoặc a) và nội
dung phải nối tiếp với các ý thơ ở 3 câu đã cho
GV hướng dẫn HS làm bài tập 4 ở nhà
HS thực hành làm thơ tám chữ
GV: Yêu cầu HS trình bày trước lớp bài thơ của
mình đã được chuẩn bị sẵn (thời gian trình bày
khoảng 15’)
- Các nhĩm làm thơ về đề tài mơi trường.
GV; Gọi một số hs đọc bài thơ của mình - lớp nhận
xét
- Yêu cầu cần đạt:
+ Biết cách trình bày bằng lời nói trước tập thể bài
thơ 8 chữ, lời nói hấp dẫn, thuyết phục
+ Biết bám sát những đặc trưng riêng biệt của thơ 8
chữ để bình thơ mình chọn
GV: Gọi những HS khác nhận xét theo gợi ý:
+ Bài thơ được bình có phải là bài thơ 8 chữ không?
cĩ đúng đề tài về mơi trường khơng?
+ Những lời bình của bạn về bài thơ có đúng và hay
không?
- GV: hướng dẫn chọn và bình một bài thơ 8 chữ
khác
liên tiếp hoặc gián cách
Ngắt nhịp: 3/5; 3/3/2; 3/2/3
3 Kết luận
(Ghi nhớ SGK)
II Luyện tập – thực hành thể thơ 8 chữ:
Bài 1: Điền từ.
Câu 1: ca hát Câu 3: bát ngát Câu 2: ngày qua Câu 4: muôn hoa
Bài 2: Điền từ
Chỗ trống 1: cũng mất Chỗ trống 2: tuần hoàn Chỗ trống 3: đất trời
Bài 3 (bài tập 2 mục III) Thêm câu.
Của đàn chim tung cánh đi muôn phương
Bài 4 (mục II- SGK): Làm thơ về mơi trường
- Đúng thể thơ
- Nội dung cảm xúc chân thành ( ca ngợi hoặc phê phán…
- Chủ đề phù hợp…
Bài 5 (mục III- SGK): Bình thơ
Hoạt động 3(4’): Củng cố, dặn dò.
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng ghi nhớ SGK, biết cách làm thơ 8 chữ, biết cách phân tích bài thơ 8 chữ theo đúng đặc trưng thể loại
Trang 6- Chuẩn bị bài: trả bài kiểm tra văn học trung đại, soạn bài Bếp lửa
-
-
-
-
Tiết 55 TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
I Mục tiêu bài học
- Giúp hs nhận rõ yêu – khuyết điểm trong bìa làm, qua đĩ củng cố lại kiến thức cơ bản về văn học Trung đại
- Biết sữa lỗi, ý thức về cách diễn đạt
- Rèn kĩ năng phát hiện, nhận xét đánh giá, diễn đạt trinh bày, diễn đạt
II Chuẩn bị: GV: Bài làm tốt, chưa đạt( bảng phụ), đáp án.
HS: Ơn lại các tác phẩm văn học Trung đại đã học ở lớp 9: nội dung nghệ thuật
III Tiến trình lên lớp
1 GTB
2 Thực hiện các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Nhận xét chung
* Ưu điểm:
+ Đa số hs xác định đc yêu cầu đề bài
+ Xác định đc nghệ thuật – nội dung
+ Phát hiện lỗi sai khá chính xác
+ Tìm ra đc chi tiết nghệ thuật , chỉ ra đc sự đối lập giữa thiện và ác qua các nhân vật Ngư ơng và Trịnh Hâm.( đọc một số bài làm tốt: Thuyên, Lam, Ly, Thuận, Quân, Tính…)
* Khuyết điểm:
+ Một số em cịn nhầm lẫn giữa bút pháp tả thực và ước lệ, biểu cảm với tự sự…
+ Một số bài làm cịn sơ sài, tẩy xĩa …: Khánh, Thúy, Nguyên, Tiền, Thành…
Hoạt động2: Sữa lỗi
1 Phần trắc nghiệm: Đưa ra đề bài ( bảng phụ) Lần lượt gọi hs lên chọn đáp án – tiết 46
2 Tự luận Lỗi sai
câu1: Bức ảnh liên quan đến Chuyện người con gái Nam Xương, kết hợp với yếu tố thực làm cho
thế giới kì ảo gần gũi với cuộc sống thực, gĩp phần làm cho câu chuyện mang màu sắc cổ tích, kết thúc cĩ hậu về ước mơ của nơng dân về sự cơng bằng, làm tăng vẻ đẹp cho Vũ Nương
=> Nhận xét:
+ Phát hiện đc bức ảnh liên quan đến Chuyện người con gái Nam Xương
+ Phần diễn đạt sai nội dung – lạc sang tác dụng của yếu tố kì ảo
+ Chưa chỉ ra đc chi tiết nghệ thuật cái bĩng – phân tích.
câu 2: Lục Vân Tiên gan dạ, dũng cảm khơng sợ khĩ khăn nguy hiểm, thay trời hành đạo, cứu
người hoạn nạn, là người đầy nghĩa khí, khơng cần người khác trả ơn
=> Nhận xét: Cảm nhận đúng về hành động của nhân vật, nhưng chưa cụ thể, diễn đạt chưa trơi
chảy, lủng củng…
* Đáp án – yêu cầu hs nêu được
Câu 1: Chi tiết cái bĩng: làm cho câu chuyện phát triển lên cao trào, tính cách nhân vật dc bộc lộ
rõ( tính ghen của Trương Sinh), chính cái bĩng làm tan vỡ hạnh phúc gia đình và cũng là nguyên nhân khiến TS hiểu ra nỗi oan của vợ…
Câu 2: Yêu cầu cảm nhận về nhân vật LVT qua các phương diện:
GIÁO ÁN CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11
Trang 7- Hành động – khi đánh cướp ( giống anh hùng Triệu Tử ) nhanh, dứt khốt vì mục đích cứu người…
-Lời nĩi-khi trị chuyện với KNN:hỏi thăm ân tình, an ủi người chính trực, khơng màngtra ơn…
Câu 3: Yêu cầu hs nêu đc sự đối lập giữa hai nhân vật Ngư ơng – Trịnh Hâm về hành động lời nĩi,
quan niệm sống – dẫn chứng thơ
dặn dị
bài thơ Bếp lửa: Bố cục, tình bà cháu, hình ảnh bếp lửa…
TUẦN: 12
TIẾT : 56 TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(LUYỆN TẬP TỔNG HỢP)
I Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học để phân tích những hiện tượng ngôn ngữ trong thực tiễn giao tiếp, nhất là trong văn chương
II Chuẩn bị
- HS chuẩn bị nội dung các câu hỏi SGK
III Tiến trình các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra kiến thức ôn tập tiết 53
2 Bài mới: Tổng kết từ vựng- ôn tập thực hành
GIÁO ÁN CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11
Trang 8Hoạt động của GV- HS Nội dung
Hoạt động 1: Cách dùng từ trong văn bản.
- So sánh 2 dị bản của câu ca dao
- Giải thích nghiã của hai từ : gật đầu-gật gù
-Chọn từ nào phù hợp hơn ? Tại sao?
HS đọc và giải quyết yêu cầu câu hỏi SGK.
- Không chọn “gật đầu”: cúi xuống rồi ngẩng
lên ngay thường để chào hỏi hay tỏ sự đồng ý
Hoạt động 2: Nhận xét cách hiểu từ ngữ của
người vợ?
-Người vợ không hiểu nghiã của cách nói một
chân sút Hiểu nhầm nghiã của từ chân sút
thành chân(người) nên ngộ nhận chân đá bóng
thành chân để đi
Hoạt động 3: Học sinh xác định trong số các từ
đã cho từ nào được dùngtheo nghiã gốc, từ nào
chuyển nghiã? chuyển nghiã theo phương thức
nào ? ẩn dụ hay hoán dụ ?
HS thảo luận nhóm giải quyết yêu cầu bài
tập.
Hoạt động 4: vận dụng kiến thức về trường từ
vựng để phân tích nét nổi bật trong cách dùng
từ ở bài thơ
Giảng: Màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong
mắt chàng trai(và bao người khác) ngọn lửa
Ngọnï lửa đó lan tỏa trong con người anh làm
anh say đắm, ngất ngây(đến mức có thể cháy
thành tro) và lan ra cả không gian, làm không
gian cũng biến sắc(cây xanh như cũng ánh theo
hồng)
Hoat động 5: Học sinh đọc đoạn trích ở bài tập
5 Xác định xem các sự vật hiện tượng được đặt
tên theo cách nào?
- Tìm 05 tên gọi tương tự
- Cho học sinh các tổ cử đại diện lên bảng làm
Tổ nào tìm được nhiều từ hơn sẽ được điểm
thưởng(thi chạy tiếp sức)
- Mực: động vật ở biển, thân mềm, chân ở đầu
và có hình tua, có túi chứa chất lỏng đen như
mực
- Ớt chỉ thiên: ớt quả nhỏ, quả chỉ thẳng lên
trời
- Ong ruồi: ong mật nhỏ như ruồi
- Xe cút kít: xe thô sơ có một bánh gỗ và hai
Bài tập 1: Cách dùng từ trong văn bản:
- Chọn từ “gật gù”: gật nhẹ nhiều lần, biểu thị thái độ đồng tình tán thưởng(ý nghĩa biểu đạt: Tuy món ăn đạm bạc nhưng đôi vợ chồng ăn rất ngon miệng vì họ biết chia se những niềm vui đơn sơ trong cuộc sống)
Bài tập 2: Sự phát triển nghiã của từ ngữ:
-(một) chân sút: cả đội bóng chỉ cómột người giỏi ghi bàn
Bài tập 3: Sự chuyển nghiã của từ
-Nghiã gốc : miệng , chân, tay, -Nghiã chuyển : vai (hoán dụ)
đầu (ẩn dụ)
So sánh ngầm, gợi nhiều liên tưởng
Bài tập 4:Trường từ vựng :
-Trường từ vựng chỉ màu sắc: (áo) đỏ, (cây) xanh, (ánh) hồng
-Trường từ vựng chỉ lửa: ánh (hồng) lửa, cháy, tro
=> Có quan hệ mật thiết với nhau Thể hiện một tình yêu mãnh liệt và cháy bỏng
Trang 9
Hoát ñoông cụa GV- HS Noôi dung
caøng, do ngöôøi ñaơy, khi cháy thöôøng coù tieâng
keđu “cuùt kít”
-Teđn keđnh rách: Maùi Giaăm , Bó Maĩt, Ba Khía
Hoát ñoông 6: Hóc sinh ñóc baøi taôp 6 Toơ 3,4 –
baøi 6.
- Phaùt hieôn chi tieât gađy cöôøi?
- Truyeôn cöôøi naøy nhaỉm pheđ phaùn ñieău gì ?
Baøi taôp 5: Táo töø baỉng caùch ñaịt teđn cho söï
vaôt, hieôn töôïng :
- Caø tím: caø quạ troøn, maøu tím hoaịc nöûa tím, nöûa traĩng
- Caù kieâm: caù cạnh nhieôt ñôùi côõ nhoû, duođi daøi vaø nhón nhö caùi kieâm
- Caù kim: caù bieơn coù moû daøi vaø nhón nhö caùi kim
- Cheø moùc cađu: cheø buùp nhón, caùnh saín, nhoû vaø cong nhö hình moùc cađu
- Chim lôïn: cuù coù tieâng keđu eng eùc nhö lôïn
- Chuoôt ñoăng: chuoôt soâng ngoaøi ñoăng ruoông, ôû hang, thöôøng phaù hái muøa maøng
- Döa bôû: döa quạ chín maøu vaøng nhát, thòt bôû, coù boôt traĩng
- Gaâu choù: gaâu côõ nhoû, tai nhoû, lođng ngaĩn, maịt gioâng maịt choù
6 Caùch duøng töø möôïn vaø duøng ñuùng nghóa, hieơu nghóa cụa töø:
- Baùc só : Möôïn töø tieâng Haùn, ñöôïc Vieôt hoùa(thođng dúng)
- Ñoẫc –tôø: Möôïn tieâng Phaùp, ñöôïc Vieôt hoùa(xa lá)
=> Pheđ phaùn thoùi sính duøng töø nöôùc ngoaøi cụa moôt soâ ngöôøi
Hoát ñoông 7: Höôùng daên hóc ôû nhaø:
- Ôn tập kĩ nội dung đê học
- Chuaơn bò baøi: Bếp lửa: (Kỉ niệm về bă vă tình bă châu )
-Kí duyệt tuần 12 Ngăy 09 thâng 11 năm 2009
Nguyễn Thị Hương
Trang 10Tuần12 – Tiết 52 , 53
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
Huy Cận
I Mục tiêu bài học
- Giúp hs nhận thấy dc sự cảm hứng về thiên nhiên, vữ trụ và cảm hứng về lao động của t/g đã tạo nện những hình ảnh đẹp, tráng lệ giàu màu sắ lãng mạn
- GD hs tình yêu thiên nhiên, lao động, có ý thức bảo vệ môi trường biển
- Rèn kĩ năng cảm thụ hình ảnh thơ và P/T chi tiết nghệ thuật: hình ảnh, ngôn ngữ, giọng điệu
II Chuẩn bị
Gv:ảnh chân dung Huy Cận, một số hình ảnh đánh cá trên biển….( sưu tầm)
HS: Đọc và tìm hiểu cảnh con người lao động trên biển, hình ảnh thơ …
III Tiến trình lên lớp
1 KTBC: Chọn đọc thuộc một khổ thơ mà em yêu thích – nêu cảm nhận và hình ảnh thơ độc đáo
trong bài thơ về tiểu đọi xe không kính
2 GTB
3 Thực hiện các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
H Đ1
? Em hãy giới thiệu một số thông tin cơ bản về
t/g?
GV: Nhấn mạnh đắc điểm thơ Huy Cận trước
và sau cách mạng Tháng Tám
? Em hãy cho biết bài thơ đc viết trong hoàn
cảnh nào?
HS: Huy Cận đi thực tế ở vùng đất Quảng
Ninh…
GV: Liên hệ hoàn cảnh đất nc 1958
- Hướng dãn đọc ngắt nhịp
HS: Đọc giọng vui vẻ, nhịp vừa phải – khổ
2,3,7 đọc giọng cao và nhanh hơn một chút
- Kiểm tra việc hiểu nghĩa của một số chú
thích
? Em hãy cho biết nội dung chính của bài thơ?
HS: Bài thơ m/t một chuyễn ra khới đánh cá
của người dân chài vùng bieenr Quảng Ninh
trong âm hưởng tiếng hát lạc quan của người
lao động
? Em hãy cho biết bố cục của bài thơ?
HS: Bố cục 3 phần
? Với bố cục theo hành trình của một chuyến ra
khơi, bài thơ đã tạo nên một khung cảnh không
gian, thời gian như thế nào?
HS: Không gain bao la; thời gian theo nhịp
tuần hoàn từ hoàng hôn – bình minh cũng là t.g
của một chuyến ra khơi
H Đ2
? Hình ảnh người lao động và công việc của họ
đc m/t với không gain như thế nào? (hình ảnh
thiên nhiên nào)? Tác ỉa đặt con người trong
không gian ấy có tác dụng gì?
HS: Không gian rộng lớn của biển trời trăng
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
- Huy Cận ( 1919 – 2005) quê ở Hà Tĩnh
- Ông là nhà thơ nổi tiếng của phong trào thơ mới và tiêu biểu của nền thơ ca hiện đại VN
- Năm 1996 đc nhà nc trao tặng giải thưởng HCM
2 Tác phẩm ( sgk)
3 Đọc hiểu chú thích, tìm bố cục
* Bố cục: 3 phần
- P1: Cảnh đoàn thuyền lên đường
- P2: Cảnh doàn thuyền hoạt động trên biển
- P3: Cảnh đoàn thuyền trở về
II Đọc hiểu văn bản
1 Hình ảnh con người lao động trong sự hòa hợp với thiên nhiên, vũ trụ.
- Không gian rộng lớn ( biển, trời, trăng sao)
=> làm tăng tầm vóc và vị thế của con người