- Những xúc cảm chân thành của tác giả và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh.. Hình ảnh người bà và những kỉ niệm tình bà cháu trong hồi tưởng của tác giả?. Trong kí ức
Trang 1
Văn bản:
Bằng Việt
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :
- Những hiểu biết bước đầu và tác giả Bằng Việt và hoàn ra đời của bài thơ
- Những xúc cảm chân thành của tác giả và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh
- Việc sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, bình luận trong tác phẩm trữ tình
2 Kĩ năng :
- Nhận diện, phân tích được các yếu tố tự sự, miêu tả, bình luận và biểu cảm trong bài thơ
- Liên hệ để thấy được nỗi nhớ về người bà trong hoàn cảnh tác giả đang ở xa Tổ quốc có mối liên hệ chặt chẽ với những tình cảm với quê hương, đất nước
3 Thái độ: hiếu thảo với ông bà cha mẹ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng:PP vấn đáp tìm hiểu chú thích, PP đọc diễn cảm, PP/KT động não, giảng bình, thảo luận, cặp đôi chia sẻ, trình bày một phút phân tích bài học
b/ Phương tiện dạy học : SGK, SCKT, chân dung Bằng Việt
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word;
2/ Học sinh: Soạn bài;
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc lòng các khổ thơ 3,4,5 ở bài Đoàn thuyền đánh cá Nêu ý
nghĩa của văn bản đó
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới;
b Tổ chức hoạt động
Hoạt động 1:Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chú thích bài
này:
- Gọi HS đọc chú thích để tìm hiểu về tác giả
? Em hãy nêu vài nét về tác giả Bằng Việt?
- GV giới thiệu chân dung tác giả
? Em biết gì về tác phẩm này?? Thể thơ ?
- Lưu ý HS một số chú thích khĩ
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS và tìm hiểu bài thơ Bếp lửa.
* Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản.
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả:
Bằng Việt là nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước
2 Tác phẩm:
Bài thơ được sáng tác năm 1963, khi tác giả đang học ngành Luật ở nước ngoài
Tuần 12
Tiết 56
NS: 30/10/2015
ND: 7/11 - 9/1 T5
7 /11 - 9/2 T3
Trang 2PP: đọc diễn cảm.
- Hướng dẫn HS đọc văn bản
- GV đọc mẫu, yêu cầu HS đọc lại, GV nhận xét
? Bài thơ có bố cục mấy phần ?
+ Khổ 1: Hình ảnh bếp lửa
+ Khổ 2-5: Kỉ niệm về tình bà cháu và hình ảnh nguời bà
gắn liền với hình ảnh bếp lửa
+ Khổ 6: Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà
+ Khổ 7: Tình cảm của người cháu đối với bà khi đã
trưởng thành
* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung của văn bản
PP/KT: vấn đáp, thảo luận, giảng bình, động não
? Nhận xét về mạch cảm xúc của bài thơ?
- Nhận xét: Từ hồi tưởng đến hiện tại, từ kỉ niệm đến suy
ngẫm
? Trong kí ức đầu tiên của người cháu có hình ảnh nào ?
- “Một bếp lửa ấp iu nồng đượm”.
? Những lời thơ nào làm hiện lên hình ảnh ấy ?
? Từ láy “chờn vờn, ấp iu” trong các lời thơ trên có giá trị
gợi hình và gợi cảm như thế nào
? Vì sao nỗi nhớ thương bà lại gợi lên từ bếp lửa?
- Vì lo toan của bà gắn bó với bếp lửa
? Cách nói “biết mấy nắng mưa” hay như thế nào ?
? Phân tích hoàn cảnh gia đình của tác giả Qua đây gợi
cho em suy nghĩ gì về đất nước lúc bấy giờ ?
? Em hãy nhận xét mối quan hệ giữa tình bà cháu và hình
ảnh bếp lửa? Tình cảm gì được biểu hiện?
- HS thảo luận nhóm
- Tiếng chim tu hú, gọi sự khắc khỏai nhớ mong…
? Trong dòng hồi tưởng ấy, có một âm thanh xuất hiện
Đó là âm thanh nào? Ý nghĩa của âm thanh đó ?
Hình ảnh người bà và những kỉ niệm tình bà cháu trong
hồi tưởng của tác giả
? Trong kí ức của cháu, những kỉ niệm về bà và hình ảnh
bếp lửa được tái hiện theo trình tự thời gian nào ?
- Ấu thơ - tuổi thiếu niên - tuổi trưởng thành
? Ấn tượng sâu đậm về bếp lửa gắn với tuổi thơ của cháu
là gì ?- “ Mùi khói”.
? Khói bếp trong mỗi ngôi nhà là dấu hiệu cho biết cuộc
sống gia đình ấy như thế nào ?
- Khó khăn, gian khổ
? Bếp lửa của bà được nhen nhóm lại trong những năm
giặc đốt làng “cháy tàn, cháy rụi” cho em suy nghĩ gì về
người bà ?
? Hình ảnh bếp lửa được nhắc đến bao nhiêu lần ?
3 T ừ khĩ: SGK.
II Đọc- hiểu văn bản.
1 Nội dung:
a Hình ảnh b ếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà:
Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Từ láy “chờn vờn, ấp iu”:gợi đến bàn tay
kiên nhẫn, chi chút của bà khi nhĩm lửa trong sương sớm
- Từ đĩ, gợi lại tuổi ấu thơ bên bà: gian
khổ nhưng đầy ắp những kỉ niệm: bà bảo
cháu nghe, bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học.
- Tiếng tu hú: Giục giã, khắc khoải, da
diết
b Hình ảnh người bà và những kỉ niệm tình bà cháu trong hồi tưởng của tác giả
- Bà là người giàu đức tính hy sinh, nhận gian khổ về mình:
Viết thư chớ…bình yên.
- Bà luơn tần tảo, chịu thương chịu khĩ:
Mấy chục năm…dậy sớm
- Hình ảnh “bếp lửa” đã gợi đến hình ảnh
“ngọn lửa”.Ngọn lửa là hình ảnh biểu trưng, mang ý nghĩa trừu tượng:
Rồi sớm rối chiều….dai dẳng
- Bà là người nhĩm lửa, giữ lửa và truyền lửa- ngọn lửa của sự sống, của niềm tin
Bà chính là ngọn lửa sống mãi trong lịng cháu
Trang 3? Người cháu suy nghĩ gì về bà khi viết “Rồi sớm rồi
chiều niềm tin dai dẳng”?
? “Đến tận bây giờ nồng đượm”: những gì được nhóm
lên từ bếp lửa của bà?
? Bếp lửa của bà bây giờ có gì khác với thời bà còn lận
đận ?
? Từ bếp lửa của bà, nhà thơ đã thốt lên: “Ôi kì lạ và
thiêng liêng bếp lửa!” Em hãy phân tích điều kì lạ và
thiêng liêng ấy
? Cuối văn bản, tại sao tác giả viết là “ngọn lửa” mà
không sử dụng “bếp lửa” ?
GV bình : Người bà là đại diện cho hình ảnh người phụ
nữ Việt Nam với sự tần tảo, nhẫn nại và đầy yêu thương
Hàng ngày, bà nhóm bếp lửa cũng là nhóm lên niềm vui,
sự sống, niềm yêu thương chi chút dành cho con cháu và
mọi người
Hình ảnh ngọn lửa và tình cảm thấm thía của tác giả đối
với người bà
? Khi đã trưởng thành, người cháu có những cái “mới”
nào trong cuộc sống?
? Nhưng người cháu vẫn không thanh thản Vì sao?
? Người cháu đã tự nhắc lòng điều gì khi viết : “nhưng
vẫn chẳng lên chưa?”?
? Qua đây em hiểu được tác giả là người như thế nào ?
- Rất yêu thương bà, luơn nhớ về cội nguồn dân tộc
* Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nghệ thuật
KT: cặp đôi chia sẻ.
? Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản ?
* Nhiệm vụ 4: Tìm ý nghĩa văn bản
KT : trình bày một phút.
? Ý nghĩa của bài thơ ?
Hoạt động 3: Tổng kết
? Trình bày ý nghĩa của văn bản?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Liên hệ giáo dục HS về lòng yêu thương, kính trọng bà,
mẹ của mình
- “Ôi kì lạ và thiêng liêng - bếp lửa!”:sự thiêng liêng của hình ảnh bếp lửa
c Hình ảnh ngọn lửa và tình cảm thấm thía của tác giả đối với người bà
- Cháu không quên ánh sáng và hơi ấm từ bếp lửa của bà:
“Nhưng vẫn chẳng lên chưa?”
2 Nghệ thuật :
- Xây dựng hình ảnh thơ vừa cụ thể, gần gũi, vừa gợi nhiều liên tưởng, mang
ý nghĩa biểu tượng
- Viết theo thể thơ tám chữ phù hợp với giọng điệu cảm xúc hồi tưởng và suy ngẫm
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu tả, tự sự, nghị luận và biểu cảm
3 Ý nghĩa văn bản Từ những kỉ niệm tuổi thơ ấm áp tình bà cháu, nhà thơ cho ta hiểu thêm về những người bà, những người mẹ, về nhân dân nghĩa tình
III Tổng kết:
Ghi nhớ: SGK trang 155
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
1.Củng cố: Đọc diễn cảm hai bài thơ.
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Bài học: Học thuộc lòng hai bài thơ
+ Phân tích sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu tả, tự sự, nghị luận và biểu cảm ở một đoạn tự chọn trong bài thơ Bếp lửa
- Bài mới: Chuẩn bị bài: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ.
Đọc và tìm hiểu nội dung của bài thơ
Trang 4
Văn bản:
Nguyễn Khoa Điềm
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Tác giả Nguyễn Khoa Điềm và hoàn cảnh ra đời của bài thơ
- Tình cảm bà mẹ Tà-ôi dành cho con gắn chặt với tình yêu quê hương đất nước và niềm tin vào sự tất thắng của cách mạng
- Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, hình ảnh thơ mang tính biểu tượng, âm hưởng của những khúc hát ru thiết tha, triều mến
2 Kĩ năng:
- Nhận diện các yếu tố ngôn ngữ, hình ảnh mang màu sắc dân gian trong bài thơ
- Phân tích được mạch cảm xúc trữ tình trong bài thơ qua những khúc hát ru của bà mẹ, của tác giả
- Cảm nhận được tinh thần kháng chiến của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước
3 Thái độ: yêu quê hương đất nước, hiếu thảo với ông bà cha mẹ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng:PP đọc diễn cảm
b/ Phương tiện dạy học : SGK, SCKT, chân dung Nguyễn Khoa Điềm
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word;
2/ Học sinh: Soạn bài;
IV Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Oån định :Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt? Em hiểu gì về hình ảnh bếp lửa ấy?
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới;
b Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú
thích
PP: vấn đáp.
? Vài nét về tác giả Nguyễn Khoa Điềm, bài
thơ?
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả: Nguyễn Khoa Điềm là nhà
thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước Chất chính luận làm cho nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm vừa dạt
NS: 30/10/2015
ND: 9/11 - 9/1 T4 9/11 - 9/2 T2
Tuần 12
Tiết 57
Trang 5- GV giới thiệu chân dung tác giả.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số từ khó
SGK
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS và tìm hiểu bài
thơ
* Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản.
PP: đọc diễn cảm.
- Gọi HS đọc văn bản, Gv đọc mẫu một lần
* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung của văn bản
PP: động não,
- Hướng dẫn HS phân tích tác dụng, ý nghĩa của
những lời ru được lặp đi lặp lại trong bài thơ
* Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nghệ thuật, ý nghĩa
PP/ KT: động não.
Tìm những nét nghệ thuật nổi bật và ý nghĩa của
bài thơ
dào cảm xúc, vừa lắng đọng suy nghĩ
2 Tác phẩm:
- Bài thơ ra đời năm 1971, tại chiến khu miền tây Thừa Thiên
- Bài thơ là lời hát ru có ba khúc (mỗi khúc có hai khổ), ý thơ phát triển, xác thực và giàu tính biểu tượng
II Đọc- hiểu văn bản:
* Ý nghĩa văn bản: Bài thơ ngợi ca tình cảm thiết tha và cao đẹp của bà mẹ Tà-ôi dành cho con, cho quê hương, đất nước trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- Bài mới: Chuẩn bị bài: Ánh trăng
+ Giới thiệu đôi nét về tác giả Nguyễn Duy
+ Phân tích nội dung và nghệ thuật, ý nghĩa của bài thơ
Trang 6
Văn bản:
Nguyễn Duy
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Kĩ niệm về một thời gian lao nhưng năng nghĩa tình của người lính
- Sự kết hợp các yếu tố tự sự, nghị luận trong một tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại
- Ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng
2 Kĩ năng
- Đọc –hiểu văn bản thơ được sáng tác sau năm 1975
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm thơ để cảm nhận một văn bản trữ tình hiện đại
3 Thái độ: sống tình nghĩa, thủy chung
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng : PP vấn đáp tìm hiểu chú thích, PP đọc diễn cảm, PP/KT động não, giảng bình, thảo luận, cặp đôi chia sẻ, trình bày một phút phân tích bài học
b/ Phương tiện dạy học : SGK, SCKT, chân dung Nguyễn Duy
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ :
Đọc thuộc lịng bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt Cho biết tình bà cháu được thể hiện ra
sao trong bài này? Nhận xét về nghệ thuật của bài thơ ?
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới;
b Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chú
thích:
PP: vấn đáp
- Gọi HS đọc chú thích
? Sơ lược vài nét về tác giả Nguyễn Duy?
- Gv giới thiệu chân dung Nguyễn Duy và một số tập
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả: Nguyễn Duy là nhà thơ
trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
2 Tác phẩm:
- Bài thơ được sáng tác năm 1978
NS: 30/10/2015
ND: 9/11 - 9/1 T5 9/11 - 9/2 T3
Tuần 12
Tiết 58
Trang 7thơ của ông.
? Bài thơ được sáng tác khi nào?
? Em có nhận xét gì về mạch cảm xúc của bài thơ?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.
* Nhiệm vụ 1: HD học sinh đọc bài thơ.
PP: đọc diễn cảm.
- Hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu: ba khổ đầu giọng kể;
khổ thứ tư giọng đột ngột cất cao, ngỡ ngàng; khổ 5,6
giọng thiết tha rồi trầm lắng
- Gọi HS đọc văn bản
* Nhiệm vụ 2: HD HS phân tích bài thơ.
PP/KT: vấn đáp, chia sẻ, động não.
? Bố cục? Nội dung từng phần?
- Bố cục: 3 phần:
+ Khổ 1, 2: vầng trăng trong quá khứ
+ Khổ 3, 4: vầng trăng ở hiện tại
+ Khổ 5, 6: Suy ngẫm của tác giả về vầng trăng
? Trong dòng hồi tưởng của tác giả ở đầu bài thơ, tác
giả nhớ về những kỉ niệm nào?
-Tuổi thơ
- Vầng trăng
? Trong thời gian đó, ai là bạn đồng hành cùng với
nhân vật trữ tình? Mối quan hệ của đối tượng đó
(trăng) với nhân vật?
- Vầng trăng tri kỉ
? “Vầng trăng” thành “tri kỉ” là vầng trăng như thế
nào?
? Vì sao, khi đó trăng thành “tri kỉ” của con người ?
Gv bình giảng
? Hôm nay, cái “vầng trăng tri kỉ”, “vầng trăng tình
nghĩa” ấy đã là quá khứ kỉ niệm của con người.
Nhưng đó là một quá khứ như thế nào để con người
“ngỡ không bao giờ quên”?
- cặp đôi chia sẻ
- Bài thơ có sự kết hợp hài hòa giữa hình thức tự sự và chiều sâu cảm xúc Trong dòng diễn biến của thời gian, sự việc ở các khổ thơ 1, 2, 3 bằng lặng trôi nhưng khổ thơ thứ tư
“đột ngột” một sự kiện tạo nên bước ngoặt để nhà thơ bộc lộ cảm xúc, thể hiện chủ đề tác phẩm Vầng trăng hiện ra soi sáng không chỉ không gian hiện tại mà còn gợi nhớ những
kỉ niệm trong quá khứ chẳng thể nào quên
II Đọc- hiểu văn bản
1 Nội dung:
- Quá khứ được tái hiện với những kỉ niệm Nghĩa tình với vầng trăng suốt một thời tuổi nhỏ cho đến những năm tháng trận mạc sâu nặng đến mức “ngỡ chẳng bao giờ quên – cái vầng trăng tình nghĩa”
Trang 8(Đẹp đẽ, ân tình: trăng gắn với hạnh phúc và gian lao
của mỗi con người, của đất nước.)
? Cuộc sống ở chốn thành thị, phồn hoa đô hội được
nói đến gồm có những gì?
- Aùnh điện, cửa gương
? Trong cuộc sống đó, vầng trăng được ví như điều
gì?
- Người dưng qua đường
? Thế nào là “người dưng”? Thế nào là “người dưng
qua đường”?
? Vầng trăng vẫn thế nhưng người không còn là
người xưa Vậy thì trăng không biết người hay người
xa lạ với trăng?
- Người xa lạ với trăng
? Hoàn cảnh nào để vầng trăng lại xuất hiện? Tình
huống ấy có được sắp đặt trước không? (bất ngờ)
- Tình huống bất ngờ: đèn điện tắt -> phòng tối ->
vầng trăng đột ngột xuất hiện
? Hành động “vội bật tung cửa sổ” và cảm giác đột
ngột nhận ra “vầng trăng tròn” cho thấy quan hệ giữa
người và trăng có còn “tri kỉ” như xưa?
- Không Vì con người lúc này chỉ thấy trăng như 1
vật chiếu sáng thay cho đèn điện mà thôi
? Theo em vì sao lại có sự xa lạ cách biệt này?
- Vì sự thay đổi về: không gian, thời gian, điều kiện
sống
? Thái độ của tác giả khi nhìn thấy vầng trăng?
- Rưng rưng
? Trong tâm trạng đó, nhà thơ lại nhớ về điều gì?
? Tại sao tác giả viết “ngửa mặt lên nhìn mặt” mà
không viết là “ngửa mặt lên nhìn trăng”?
- “Mặt” -> mặt trăng tròn
Giảng: con người đối diện với vầng trăng Ánh trăng
đang đánh thức những kỉ niệm của quá khứ, đánh thức
những gì mà con người đã lãng quên
? Em hiểu ý nghĩa câu thơ “Trăng cứ tròn vành vạnh
- kể chi người vô tình” như thế nào?
-Trăng cứ trịn vành vạnh: tượng trưng cho quá khứ
đẹp đẽ, vẹn nguyên , không phai mờ
? Nhận ra điều đó, tác giả lại có thái độ như thế nào?
Tại sao?
- “Giật mình” Nhắc nhở thái độ sống thủy chung,
- Hiện tại : + Cuộc sống ở thành phố, trong cuộc sống có ánh điện, cửa gương nhưng
“vầng trăng đi qua ngõ – như người dưng qua đường”
+ Cuộc gặp gỡ bất ngờ, cảm động với vầng trăng kỉ niệm, con người nhận ra sự vô tình của mình
Trang 9uống nước nhớ nguồn.
? Cuối bài thơ vầng trăng vẫn “im phăng phắc” Suy
nghĩ của em về điều này?
? Tác giả muốn gửi gắm điều gì vào trong bài thơ và
qua hình tượng ánh trăng?
- Thủy chung, “uống nước nhớ nguồn”; liên hệ giáo
dục HS
* Nhiệm vụ 3: HD học sinh tìm hiểu nghệ thuật.
PP/KT: thảo luận (khăn trải bàn)
? Bài thơ được viết theo với những phương thức biểu
đạt nào?
? Nhận xét về lời thơ, hình ảnh thơ, và cách sử dụng
từ ngữ?
* Nhiệm vụ 4 : HD học sinh tìm hiểu ý nghĩa văn
bản.
PP/KT: trình bày một phút.
? Qua phân tích bài thơ, em hãy cho biết tác giả
muốn ca ngợi điều gì ?
Hoạt động 3: Tổng kết.
- Gọi Hs đọc ghi nhớ Sgk
2 Nghệ thuật:
- Nghệ thuật kết cấu kết hợp giữa tự sự và trữ tình, tự sự làm cho trữ tình trở nên tự nhiên mà cũng rất sâu nặng
- Sáng tạo nên hình ảnh thơ có nhiều tầng ý nghĩa : Trăng là vẻ đẹp của thiên nhiên, tự nhiên , là người bạn gắn bó với con người ; là biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình, cho vẻ đẹp của đời sống tự nhiên, vĩnh hằng
3 Ý nghĩa văn bản : Ánh trăng khắc
họa một khía cạnh trong vẻ đẹp của người lính sâu nặng nghĩa tình, thủy chung sau trước
III Tổng kết : Ghi nhớ Sgk/ 157.
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố: Đọc diễn cảm bài thơ
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Bài học : Học thuộc lòng bài thơ
- Bài mới : Chuẩn bị bài “Tổng kết về từ vựng”(Luyện tập tổng hợp)
+ Hệ thống các kiến thức đã học về Tiếng Việt
+ Vận dụng thực hành bài tập
Trang 10
Tiếng Việt:
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Hệ thống các kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng, từ tượng thanh, các biện pháp tu từ từ vựng
- Tác dụng của việc sử dụng các phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật
2 Kĩ năng :
a/ Kĩ năng bài học:
- Nhận diện được dụng các phép tu từ trong các văn bản
- Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ trong văn bản
b Kĩ năng sống:
- Trau đổi về hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng Việt
- Ra quyết định : lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp
3 Thái độ: cân nhắc, cẩn trọng khi làm bài
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng: KT động não, cặp đôi chia sẻ phân tích bài tập, PP thảo luận để làm bài tập
b/ Phương tiện dạy học : SGK, SCKT, bảng phụ
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word;
2/ Học sinh: Soạn bài;
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra tập soạn của HS
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới;
b Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1.
PP/KT: cặp đơi.
- Gọi HS đọc BT1
1 Bài tập 1/ 158: cách dùng từ trong văn bản:
NS: 30/10/2015
ND: 10/11 - 9/1 T4 10//11 - 9/2 T1
Tuần 12
Tiết 59