Ông đã gian khổ, vất vả như thế nào để tìm được đường lên các vì sao, bài học hôm nay giúp các em hiểu điều đó.. I.MUC TIÊU:-Thực hiện cơ bản đúng các động tác vươn thở, tay, chân, lưng
Trang 1-Khâm phục tấm gương của Xi-ôn-cốp-xki.
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
3 HS đọc bài Vẽ trứng và TLCH
3 Bài mới:
a/Giới thiệu bài: Một trong những người
đầu tiên tìm đường lên khoảng không vũ
trụ là nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki người
Nga Ông đã gian khổ, vất vả như thế
nào để tìm được đường lên các vì sao,
bài học hôm nay giúp các em hiểu điều
đó
b/ Luyện đọc
- Gọi 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn Kết hợp
sửa sai phát âm và ngắt nghỉ và hỏi
- Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì ?
- Ông kiên trì thực hiện mơ ước của
mình như thế nào ?
- 3 em lên bảng
- Lắng nghe
- Đọc 2 lượt :.Đoạn 1: Từ đầu bay được Đoạn 2: tiết kiệm thôi Đoạn 3: các vì sao Đoạn 4: Còn lại
- Nhóm 2 em luyện đọc
- 4 em đọc
- Lắng nghe
mơ ước được bay lên bầu trời
sống kham khổ để dành tiền mua sách
vở và dụng cụ thí nghiệm Ông kiên trìnghiên cứu và thiết kế thành công tênlửa nhiều tầng, trở thành phương tiệnbay tới các vì sao
Trang 2- Nguyên nhân chính giúp ông thành
công là gì ?
- Em hãy đặt tên khác cho truyện ?
- Câu chuyện nói lên điều gì ?
Đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn
- Yêu cầu luyện đọc
- Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn văn
4.Củng cố- dặn dò:
- Em học được gì qua bài tập đọc trên
- GV nhắc lại nội dung bài Chuẩn bị:
Văn hay chữ tốt
- GV nhận xét tiết học
có ước mơ chinh phục các vì sao, có nghị lực và quyết tâm thực hiện ước mơ
Người chinh phục các vì sao, Từ mơ
ước bay lên bầu trời
Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ bay lên các vì sao - 4 em đọc, lớp theo dõi tìm giọng đọc - Nhóm 2 em luyện đọc - 4 em đọc diễn cảm, lớp nhận xét - HS trả lời _ TOÁN GIỚI THIỆU CÁCH NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11 I MỤC TIÊU: -Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 BT: Bài 1; Bài 3 - HS nhanh nhẹn khi làm bài
II HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ĐỘNG DẠY - HỌC :NG D Y - H C :ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 Ổn định: 2.Kiểm tra : - HS nêu lại cách nhân với số có hai chữ số 3 Bài mới : a/HD cách nhân nhẩm trong trư ờng hợp tổng 2 chữ số bé hơn 10 27 x 11 HS đặt tính để tính - Cho HS nhận xét kết quả 297 với 27 để rút ra KL: "Để có 297 ta đã viết 9 (là tổng của 2 và 7) xen giữa 2 chữ số của 27" - Cho HS làm 1 số VD - 2 HS trả lời - 1 em lên bảng tính 27
11
27
27
297
35 x 11 = 385
x
Trang 3b/HD nhân nhẩm trong trư ờng hợp tổng hai
chữ số lớn hơn hoặc bằng 10
- Cho HS thử nhân nhẩm 48 x 11 theo cách
trên
- Yêu cầu HS đặt tính và tính : 48
11
48
48
528
- HDHS rút ra cách nhân nhẩm - Cho HS làm miệng 1 số ví dụ
c/ Luyện tập Bài 1 : - Cho HS làm vở rồi trình bày miệng - Gọi HS nhận xét Bài 3: - Gọi 1 em đọc đề - Gợi ý HS nêu các cách giải - Cho HS tự tóm tắt đề và làm bài Gọi 2 em lên bảng giải 2 cách 4 Củng cố -dặn dò: - GV nhắc lại nội dung bài - Chuẩn bị : Nhân với số có ba chữ số - Gv nhận xét tiết học 43 x 11 = 473
- Có thể HS viết 12 xen giữa 4 và 8 để có tích 4128 hoặc là đề xuất cách khác 4 + 8 = 12 viết 2 xen giữa 4 và 8 và thêm 1 vào 4, được 528 92 x 11 = 1012 46 x 11 = 506
34 x 11 = 374 11 x 95 = 1045
82 x 11 = 902
- 1 em đọc
- Có 2 cách giải
C1 : 11 x 17 = 187 (HS)
11 x 15 = 165 (HS)
187 + 165 = 352 (HS)
C2 : (17 + 15) x 11 = 352 (HS)
Đáp số 352 học sinh
_
LỊCH SỬ
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM
LƯỢC LẦN THỨ HAI( 1075 – 1077)
I MỤC TIÊU :
- Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến trên sông Như Nguyệt
- Lý Thường Kiệt Chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt + Quân địch do Quách Qùy chỉ huy từ bờ Bắc tổ chức tiến công
+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta tấn công bất ngờ đánh thẳng vào danh trại giặc + Quân địch cự không nổi, tìm đường tháo chạy
- Vài nét về Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi
Trang 4- HS hiểu được công lao của cha ông đã bảo vệ đát nước.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ 2
III HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ĐỘNG DẠY - HỌC :NG D Y - H C :ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ỌC :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
-Vì sao dân ta tiếp thu đạo Phật ?
- Vì sao đời thời Lý, nhiều chùa được
- GV trình bày tóm tắt diễn biến cuộc
kháng chiến trên lược đồ
- HS trả lời như bài học
Trang 5I.MUC TIÊU:
-Thực hiện cơ bản đúng các động tác vươn thở, tay, chân, lưng –bụng, toàn thân,thăng bằng, nhảy và bước đầu biết cách thực hiện động tác điều hoà của bài thể dụcphát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi: “ chim về tổ”
-Giúp HS rèn luyện thế chất
-Lấy chứng cứ 1,3 nhận xét 2
II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: sân trường sạch sẽ
-Phương tiện: còi
III.NỘI DUNG DẠY – HỌC.
1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút
- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài
học
- Xoay các khớp cổ chân, gối, hông, vai
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
Tổ trưởng điều khiển tổ mình tập
GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót
cho HS
- Học động tác điều hoà: 5 lần Sau khi
nêu tên động tác, GV vừa làm mẫu vừa
giải thích cho HS bắt chước tập theo Dần
dần GV không làm mẫu mà chỉ hô cho HS
tập
- Tập lại từ đầu đến động tác nhảy : 2 lần
b Trò chơi: 4- 5 phút Chim về tổ GV giải
thích luật chơi, rồi cho HS làm mẫu cách
chơi Tiếp theo cho cả lớp cùng chơi GV
- HS chơi trò chơi mà mình ưa thích
- HS thực hành ôn 7 động tác đãhọc: vươn thở, tay, chân, lưng -bụng, toàn thân, thăng bằng, nhảy.Mỗi động tác 2 lần 8 nhịp
- Tổ trưởng điều khiển tổ mình tậplại 7 động tác thể dục đã học
Trang 6Thứ ba ngày 23 tháng11 năm 2010
TOÁN
NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ.
I MỤC TIÊU :
- Biết cách nhân với số có ba chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
- BT :Bài 1;Bài 3
- Rèn tính cẩn thận cho HS
II HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ĐỘNG DẠY - HỌC :NG D Y - H C :ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ỌC :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- HS nêu lại cách nhân nhẩm với 11
3.Bài mới
a/ HD tìm cách tính 164 x 123
- Viết lên bảng và nêu phép tính :
164 x 123
- HDHS đưa về dạng 1 số nhân với 1
tổng để tính
GT cách đặt tính và tính
- Giúp HS rút ra nhận xét : Để tính 164 x
123 ta phải thực hiện 3 phép nhân và 1
phép cộng 3 số
- Gợi ý HS suy nghĩ đến việc viết gọn
các phép tính này trong một lần đặt tính
- GV vừa chỉ vừa nói :
492 là tích riêng thứ nhất
328 là tích riêng thứ hai, viết lùi sang
trái một cột
164 là tích riêng thứ ba, tiết tục viết lùi
sang trái 1 cột nữa
b/ Luyện tập
Bài 1 : Cho HS lên bảng giải, HS ở lớp
giải vào vở
- 2 em nêu lại cách nhân với 11
- 1 em đọc phép tính
164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3)
= 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3
= 16 400 + 3 280 + 492
= 20 172 - HD thực hành tương tự như nhân với số có 2 chữ số 164
123
492
328
164
20172
- HS lần lượt làm BC từng bài, 3 em lên bảng 248 1163
321 125
248 5815
496 2326
744 1163
79608 145375
x
Trang 7Bài 3:
- Gọi HS đọc đề
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- Gọi HS nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố dặn dò:
- GV nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị : Nhân với số có ba chữ
số(tt)
-GV nhận xét tiết học
3124
213
9372
3124
6248
665412
HS làm bài chữa bài Diện tích của mảnh vườn hình vuông là:
125 x 125 = 15625 ( m2 ) Đáp số: 15625 m2
KHOA HỌC
NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I MỤC TIÊU :
- Nêu được đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm
- Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hòa tan có hại cho sức khoẻ con người
- Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép; chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe con người
- Luôn có ý thức sử dụng nước sạch,bảo vệ nguồn nước nơi mình ở
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- HS chuẩn bị theo nhóm :
chai nước ao, chai nước lọc ; hai chai không ; hai phễu lọc và bông
III HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ĐỘNG DẠY - HỌC :NG D Y- H C :ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ỌC :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Trình bày vai trò của nước đối với cơ
thể người
- Con người còn sử dụng nước vào
những việc gì khác ?
3 Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của
nước trong tự nhiên
- Chia nhóm và yêu cầu nhóm trưởng
báo cáo về việc chuẩn bị đồ dùng làm
- 2 HS lần lượt trả lời
- Nhóm trưởng báo cáo
- HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm trình bày kết quả
x
Trang 8- Yờu cầu HS đọc cỏc mục Quan sỏt và
Thực hành trang 52 SGK để làm TN
- Tại sao nước sụng, hồ, ao hoặc dựng
rồi đục hơn nước mưa, nước mỏy ?
- GV kiểm tra kết quả và nhận xột:
HĐ2: Xỏc định tiờu chuẩn đỏnh giỏ nước
bị ụ nhiễm và nước sạch
- Yờu cầu cỏc nhúm thảo luận nhúm 4 và
đưa ra cỏc tiờu chuẩn về nước sạch và
nước bị ụ nhiễm theo mẫu : màu mựi
-vị - vi sinh vật - cỏc chất hũa tan
- Nước ụ nhiễm là nước như thế nào ?
- Nước sạch là nước như thế nào ?
- GV kết luận như mục bạn cần biết
BVMT: GD HS sử dụng nguồn nước
sạch,bảo vệ nguồn nước ở nơi mỡnh ở.
4 Củng cố, dặn dũ:
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết
- Về nhà tỡm hiểu về nguyờn nhõn gõy ụ
nhiễm nước ở địa phương và tỏc hại do
nguồn nước bị ụ nhiễm gõy ra
- GV nhận xột tiết học
bị lẫn nhiều đất, cỏt hoặc cú phự sahoặc nước hồ ao cú nhiều tảo sinh sốngnờn cú màu xanh
- HS tự thảo luận nhúm 4
- Đại diện nhúm trỡnh bày
- Nước ụ nhiễm là nước : Cú màu, vẩnđục, cú mựi hụi,chứa cỏc chất hoà tan
cú hại cho sức khoẻ con người
- Nước sạch là nước : Khụng màu,khụng mựi, khụng vị, trong suốt
CHÍNH TẢ
Nghe viết: NGƯỜI TèM ĐƯỜNG LấN CÁC Vè SAO
I MỤC TIấU:
- Nghe - viết đỳng bài CT; trỡnh bày đỳng đoạn văn.
- Làm đỳng BT (2) a / b, hoặc BT (3) a / b, BT CT phương ngữ do GV soạn
- HS trình bày bài viết sạch đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giấy khổ lớn viết nội dung bài tập 2a
- Giấy A4 để HS làm BT 3b
III HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ĐỘNG DẠY - HỌC :NG D Y - H C :ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ỌC :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
Trang 9- Gọi 1 em đọc cho 2 em viết bảng và cả
lớp viết vào nháp các từ ngữ có vần ươn/
- HS nêu nội dung đoạn viết
- HS viết bảng con : Xi-ôn-cốp-xki,
mơ ước, gãy chân, rủi ro, thí nghiệm
- Biết được: con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông
bà, cha mẹ nuôi dạy mình
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trongcuộc sống hằng ngày ở gia đình
- Hiểu được: Con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình
-Lấy chứng cứ 2,3(nhận xét 3)
Trang 10II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Sưu tầm các câu chuyện, thơ, bài hát, ca dao, tranh vẽ nói về lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
III HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ĐỘNG DẠY - HỌC :NG D Y- H C :ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ỌC :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Vì sao chúng ta phải hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ ?
- Em đã thể hiện lòng hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ như thế nào ?
3 Bài mới:
HĐ1: Đóng vai (Bài 3)
- Chia nhóm 4 em, 2 nhóm đóng vai
theo tình huống 1 và 2 nhóm đóng vai
theo tình huống 2
- Gọi các nhóm lên đóng vai
- Gợi ý để lớp phỏng vấn HS đóng vai
cháu, ông (bà)
- GV kết luận: Con cháu hiếu thảo cần
phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha
mẹ, nhất là khi ông bà, cha mẹ ốm đau,
già yếu
HĐ2: Thảo luận nhóm đôi.
- Gọi 1 em đọc yêu cầu
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi
- Gọi 1 số em trình bày
- Khen các em biết hiếu thảo với ông bà,
cha mẹ và nhắc nhở các em khác học tập
HĐ3: Bài 5 - 6
- Yêu cầu HS trình bày, giới thiệu các
sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được
4.Củng cố - dặn dò:
- GV mời HS nhắc lại nội dung bài
-GV nhắc nhở HS chăm sóc ông bà, cha
mẹ là bổn phận của con cháu
- Chuẩn bị : Biết ơn thầy giáo cô giáo
- 4 nhóm lần lượt lên đóng vai
- Lớp phỏng vấn vai cháu về cách cư
xử và vai ông (bà) về cảm xúc khinhận được sự quan tâm, chăm sóc củacon cháu
- Thảo luận nhóm đôi
Trang 11- Đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông nhất cả nước, người dân sống ở đông bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh.
- Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
- Người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh Đây là nơi dân cưtập trung đông đúc nhất cả nước
- Nhà thường được xây dựng chắc chắn có sân, vườn, ao
- Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp đen;của nữ là váy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc áo yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài,đầu vấn tóc và vấn khăn mỏ quạ
- BVMT: Yêu quý tôn trọng các đặc trưng truyền thống văn hóa của dân tộc ở vùng
ĐBBB.
II HOẠT ĐỘNG DẠY – H C :ỌC :
- Nêu các đặc điểm về nhà ở của người
Kinh ? Vì sao có đặc điểm đó ?
- Làng Việt cổ có đặc điểm gì ?
- Ngày nay, nhà ở và làng xóm người Kinh
ĐB Bắc Bộ có thay đổi như thế
chủ yếu là người Kinh
- HĐ nhóm 4 em, đại diệnnhóm trình bày
nhiều ngôi nhà quây quần bênnhau
Nhà được XD chắc chắn vì hay cóbão Nhà có cửa chính quay về h-ướng Nam để tránh gió rét và đónánh nắng vào mùa đông, đón gióbiển vào mùa hạ
thường có lũy tre xanh bao bọc,mỗi làng có đình thờ Thành hoàng
Làng có nhiều nhà hơn Nhiều nhàxây có mái bằng hoặc cao 2 – 3tầng, nền lát gạch hoa Đồ dùngtrong nhà tiện nghi hơn
- Nhóm 4 em thảo luận và trìnhbày
Trang 12- Mô tả trang phục truyền thống của người
Kinh ở ĐB Bắc Bộ ?
- Người dân thường tổ chức lễ hội vào thời
gian nào ?
- Trong lễ hội có những HĐ gì ? Kể tên
một số HĐ trong lễ hội mà em biết
- Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người
Nữ : váy đen, áo dài tứ thân, yếm
đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu vấntóc chít khăn mỏ quạ
tổ chức vào mùa xuân và mùa thu
có tổ chức tế lễ và các HĐ vuichơi, giải trí như thi nấu cơm, đấu
cờ người, vật, chọi trâu
Hội Lim, hội Chùa Hương, HộiGióng
II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: sân trường sạch sẽ
-Phương tiện: còi
III NỘI DUNG DẠY – HỌC.
1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút
- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài
học
- Xoay các khớp cổ chân, gối, hông, vai
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
quanh sân tập
2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút
a/ Trò chơi: 4- 5 phút Chim về tổ GV cho
HS giải thích lại luật chơi, rồi cho HS làm
mẫu cách chơi Tiếp theo cho cả lớp cùng
chơi GV quan sát, nhận xét
- HS tập hợp thành 4 hàng dọc:xoay các khớp cổ chân, đầu gối,hông ,và chạy nhẹ nhàng một vòngtrên sân
- HS chơi trò chơi: Chim về tổ Độihình vòng tròn HS đổi nhau chơi
Trang 13Hoạt động của GV HĐ của HS
b/ Bài thể dục phát triển chung: 13- 15 phút
-Ôn 8 động tác đã học 2 lần, mỗi động tác 8
nhịp
Lần đầu GV điều khiển, các- HS thực hiện
đứng vỗ tay hát, sau đó thực hiện các động
tác thả lỏng
GV chia tổ tập luyện
Tổ trưởng điều khiển tổ mình tập
GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho
và điều hoà Mỗi động tác 2 lần 8nhịp
- Tổ trưởng điều khiển tổ mình tậplại 8 động tác thể dục đã học
- Cả lớp ôn lại toàn bài 2 lần
- HS thực hiện đứng vỗ tay hát, sau
- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con ngưòi; bước đầu biết tìm
từ( BT1), đặt câu( BT2), viết đoạn văn ngắn(BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vàochủ điểm đang học
- Mở rộng vốn từ cho HS
II HOẠT ĐỘNG DẠY – H C :ỌC :
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm
- Thảo luận trong nhóm 4
Trang 14từ
Nói lên ý chí, nghị lực của con người
Nêu lên những thử tháchđối với ý chí,
nghị lực của con người
Bài 2:Đặt câu với từ em vừa tìm được ở
BT1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu tự làm bài
- Gọi 1 số em trình bày
VD :
- Gian khổ không làm anh nhụt chí (DT)
- Công việc ấy rất gian khổ (TT)
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Đoạn văn yêu cầu viết về ND gì ?
+ Bằng cách nào em biết được người đó ?
- Lưu ý : Có thể mở đầu hoặc kết thúc
đoạn văn bằng một thành ngữ hay tục ngữ
- Giúp các em yếu tự làm bài
- Gọi HS trình bày đoạn văn
- Nhận xét, cho điểm
4.Củng cố - dặn dò:
- GV nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị : Câu hỏi và dấu chấm hỏi
- GV nhận xét tiết học
- Đại diện nhóm trình bày
quyết tâm, bền chí, vững lòng,vững dạ, kiên trì
gian khó, gian khổ, gian lao, giantruân, thử thách, chông gai
bác hàng xóm của em
người thân của em
em đọc trên báo
- 1 số em đọc các câu thành ngữ, tụcngữ đã học hoặc đã biết
- HS suy nghĩ, viết đoạn văn vàoVBT
- 5 em tiếp nối trình bày đoạn văn
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn cóđoạn hay nhất
II HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ĐỘNG DẠY - HỌC :NG D Y - H C :ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ỌC :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: HS nêu lại cách nhân với số - 3 em lầ lượt nêu