Kiểm tra bài cũ: + Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập hướng dẫn thêm ở tiết trước và vở bài tập về nhà của một số HS khác.. - Hiểu ND: Những ước mơ ngộ nghĩnh đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ
Trang 1TuÇn 8
Ngày soạn: 4 / 10 /2010 Giảng: Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập hướng dẫn
thêm ở tiết trước và vở bài tập về nhà của
một số HS khác
+GV nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1 Hướng dẫn HS luyện tập:
H: Bài tập yêu cầu gì ?
H: Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của
nhiều số hạng phải chú ý gì ?
- GV chia lớp thành 2 nhóm, cho HS thi
làm tiếp sức
- GV nhận xét, tuyên dương
H: Nêu yêu cầu bài tập?
* GV hướng dẫn: Để tính thuận tiện ta áp
dụng tính chất giao hoán và tính chất kết
hợp của phép cộng
- GV chữa bài cho HS
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
- HS làm nối tiếp trên bảng
Trang 2- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cho lớp làm
1 Kiến thức:
- Hiểu từ ngữ: đúc, nảy mầm
- Hiểu ND: Những ước mơ ngộ nghĩnh đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khátkhao về một thế giới tốt đẹp (trả lời được các CH1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơ trongbài)
- HS khá giỏi thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ; trả lời được CH3
III Các hoạt động dạy - học :
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng đọc phân vai vở: Ở
vương quốc Tương Lai và trả lời câu hỏi
theo nội dung bài
H : Nếu được sống ở vương quốc Tương
Lai em sẽ làm gì?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1 Luyện đọc
+ Gọi 1HS đọc toàn bài và phần chú giải
+Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
* GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
Trang 3* GV đọc mẫu toàn bài Chú ý giọng đọc
b.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ và trả lời
H: Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
H: các bạn nhỏ mong ước điều gì qua
từng khổ thơ?
+ Gọi HS nhắc lại những ước mơ
H: Em hiểu câu thơ: mãi mãi không còn
mùa đông ý nói gì? (Dành cho HS khá
giỏi)
H: Câu thơ: Hoá trái bom thành trái ngon
có nghĩa là mong ước điều gì? (Dành cho
HS khá giỏi)
H: Em thích ước mơ nào của các bạn
trong bài thơ? Vì sao?
H: Bài thơ nói lên điều gì?
- Theo dõi
- HS đọc thầm bài thơ và trả lời câuhỏi
+ Câu thơ: Nếu chúng mình có phép
lạ được lặp lại ở đầu mỗi khổ thơ và 2lần trước khi hết bài
+ Ước không còn mùa đông giá lạnh,thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, khôngcòn thiên tai gây bão lụt, hay tai hoạnào đe doạ con người
- Các bạn ước không có chiến tranh,con người luôn sống trong hoà bình
- HS tự phát biểu
Đại ý: Bài thơ nói về ước mơ của
các bạn nhỏ muốn có những phép lạ
để cho thế giới tốt đẹp hơn.
- 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõitìm ra cách đọc hay
Trang 4+ Tổ chức cho HS thi đọc thuộc 1, 2 khổ
thơ trong bài
1 Kiến thức
- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5
+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữnước
+ Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập
2 Kĩ năng:
- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về: Đời sống người Lạc Việt dưới thời VănLang, Khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Chiến thắng Bạch Đằng
+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng + Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng trả lời 2 câu
hỏi cuối bài 5
* Nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
- 2 hs lên bảng
Trang 5a, Hoạt động 1: Hai giai đoạn lịch sử
đầu tiên trong lịch sử nước ta.
GV yêu cầu HS đọc yêu cầu 1 trong
SGK/ 24 + GV yêu cầu HS làm bài,
GV vẽ băng thời gian lên bảng
Khoảng 700 năm Năm 179 CN Năm 938
+ GV gọi 1 HS lên điền các giai đoạn
lịch sử đã học vào băng thời gian trên
bảng
H: Chúng ta đã học những giai đoạn
lịch sử nào của lịch sử dân tộc, nêu
thời gian của từng giai đoạn?
* GV nhận xét và yêu cầu HS ghi nhớ
hai giai đoạn lịch sử trên
b.Hoạt động 2: Các giai đoạn lịch sử
tiêu biểu.
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu 2, SGK
+Yêu cầu HS làm việc theo nhóm bàn
để thực hiện yêu cầu của bài
+ GV vẽ trục thời gian và ghi các mốc
thời gian tiêu biểu lên bảng
ra đời tay Triệu Đà Bạch Đằng
Khoảng 700 năm Năm 179 CN Năm 939+ GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo
luận
c.Hoạt động 3: Thi hùng biện.
+ GV chia lớp thành 3 nhóm, sau đó phổ
biến cuộc chơi
+ Mỗi nhóm chuẩn bị 1 chủ đề sau:
Nhóm 1: Kể về đời sống người Lạc Việt
dưới thời Văn Lang
Nhóm 2: Kể về hoàn cảnh, diễn biến và
kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà
Trưng
Nhóm 3: Kể về diễn biến và kết quả của
cuộc khởi nghĩa chiến thắng Bạch Đằng
+ GV cho các nhóm thi nói trứơc lớp
- Đại diện 1 nhóm lên báo cáo, lớp theodõi và nhận xét
- Các nhóm hoạt động, sau đó đại diệntrình bày, lớp theo dõi và nhận xét
Trang 6- Giải toán về trung bình cộng
II Các ho t đ ng d y -h c: ạt động dạy -học: ộng dạy -học: ạt động dạy -học: ọc:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1 Hướng dẫn HS ôn tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
475 + 7831; 8942 + 786; 9327 -
3819
HS thực hiện bảng con
Bài 2: ngày đầu Lan đọc được 18
trang, hỏi ngày sau lan đọc được mấy
trang, biết trung bình mỗi ngày Lan
GV chấm, nhận xét
18 x 2 - 21 = 15 Bài 3: Gọi HS đọc bài,
GV hướng dẫn-Tính tổng ba số (90 x 3 = 270)
Trang 7- GV: Bảng con, mẫu chữ 31.
- HS: bảng con
III Các ho t đ ng d y h cạt động dạy -học: ộng dạy -học: ạt động dạy -học: ọc:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng viết một số chữ dễ
viết sai
- Nhận xét, chữa lỗi cho HS
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến
thức
a Hoạt động 1.Hướng dẫn luyện viết
- Gọi HS đọc đoạn viết
- Yêu cầu HS nêu từ khó viết
- Đọc cho HS viết vào bảng con
- Theo dõi sửa cho HS
* Viết bài
- Đọc bài cho HS viết
- Đọc chậm cho HS soát lỗi
*Chấm chữa :
- Chấm 1/ 3 số bài, nhận xét
- Yêu cầu HS sửa những lỗi viết sai
a Hoạt động2 Hướng dẫn viết chữ
hoa
- Treo mẫu chữ 31, yêu cầu HS quan
sát mẫu chữ
- Gv theo dõi HS viết, sửa cho HS
- Yêu cầu HS viết vào vở
- Nghe, viết bài vào vở
- Đổi vở soat lỗi theo cặp, nhận xét bài của bạn
- Tự sửa lỗi
- Quan sát mẫu chữ: N, B, C, Đ hoa nêu quy trình viết, độ cao, độ rộng, điểm đặt bút…
- Viết vào bảng con
- Viết vào vở sau khi GV đã sửa lỗi
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 8HS : - Vở bài tập Tiếng Việt.
III Các hoạt động dạy- học :
Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Một bức thư gồm mấy
phần?
- Đọc bài: Thư thăm bạn?
- Bạn Lương viết thư cho Hồng làm gì?
- Người ta viết thư để làm gì?
- 1 bức thư cần có nội dung gì?
- Qua bức thư đã đọc em có nhận xét gì
về mở đầu và cuối thư?
b Hoạt động 2 Luyện tập
a) Tìm hiểu đề
- Gạch chân từ ngữ quan trọng trong đề
- Đề bài yêu cầu em viết thư cho ai? Mục
- Nghe giới thiệu
- Lớp trả lời câu hỏi
- Để chia buồn cùng bạn Hồng
- Để thăm hỏi, thông báo tin tức…+ Nêu lý do và mục đích viết thư+ Thăm hỏi tình hình của người nhậnthư
+ Thông báo tình hình, bày tỏ tình cảm…
- Đầu thư ghi địa điểm, thời gian, xưng hô
- Cuối thư: Ghi lời chúc, hứa hẹn, chữ kí,tên
- 3 em đọc SGK.Lớp đọc thầm
- 1 em đọc đề bài, lớp đọc thầm, xác định yêu cầu của đề
- 1 bạn ở trường khác Hỏi thăm và
kể cho bạn về trường lớp mình
- Bạn, cậu, mình,…,Sức khoẻ, học hành, gia đình, sở thích…
- Tình hình học tập,sinh hoạt,cô giáo,bạn bè
Trang 9- HS biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu củahai số đó
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài luyện thêm ở
tiết trước và kiểm tra 1 số bài về nhà của
HS khác
* GV nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó.
a Giới thiệu bài toán
- GV giới thiệu bài toán ví dụ ở SGK
- Gọi HS đọc bài toán
H: Bài toán cho biết gì ?
H: Bài toán hỏi gì ?
* GV nêu: Vì bài toán cho biết tổng và cho
biết hiệu của hai số Yêu cầu chúng ta tìm
hai số nên dạng toán này được gọi là bài
- 2 em lên làm, lớp theo dõi và nhậnxét bài của bạn trên bảng
- 2 HS đọc
- Bài toán cho biết tổng của hai số là
70, hiệu của hai số là 10
- Bài toán yêu cầu tìm hai số
Trang 10toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó.
b.Hướng dẫn vẽ sơ đồ bài toán
- GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn và số
bé trên bảng
-Yêu cầu HS lên bảng biểu diễn tổng và
hiệu của hai số trên sơ đồ
+ GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ bài toán
và suy nghĩ cách tìm hai lần của số bé
+ GV dùng phấn màu gạch chéo phần hơn
của số lớn so với số bé và nêu vấn đề: Nếu
bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì
số lớn như thế nào so với số bé?
+ GV: Lúc đó trên sơ đồ ta còn lại hai đoạn
thẳng biểu diễn 2 số bằng nhau và mỗi
đoạn thẳng là 1 lần của số bé, vậy ta còn lại
2 lần
số bé
H: Phần hơn của số lớn so với số bé chính
là gì của 2 số?
H: Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với
số bé thì tổng của chúng thay đổi như thế
nào?
H: Tổng mới là bao nhiêu?
GV: Tổng mới lại chính là hai lần của số
bé, vậy ta có hai lần số bé là bao nhiêu?
+ Là hiệu của hai số
+ Tổng của chúng giảm đi đúng bằngphần hơn của số lớn so với số bé.+ Tổng mới là: 70 – 10 = 60
+ Hai lần số bé là: 70 – 10 = 60+ Số bé là 60 : 2 = 30
Trang 11-Yêu cầu HS trình bày bài giải
-Yêu cầu HS đọc lại bài giải đúng, sau đó
nêu cách tìm số lớn
* GV viết cách tìm số lớn lên bảng và yêu
cầu HS ghi nhớ
* Số lớn =( Tổng + Hiệu ) : 2
* GV kết luận về cách tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó
b.Hoạt động 2: Luyện tập - thực hành
+ GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
H: Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Vì sao em biết điều đó?
+ GV yêu cầu HS làm bài và nêu cách giải
+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài
H: Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Gọi HS lên bảng làm bài, cho lớp làm bài
+ Yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó?
4.dặn dò
Chuẩn bị bài sau
+ Hai lần số lớn là: 70 + 10 = 80+ Số lớn là: 80 : 2 = 40
+ Số bé là: 40 – 10 = 30+Vài HS nêu lại
Bài 1:
- 1HS đọc, lớp đọc thầm và trả lờicâu hỏi tìm cách giải
- 2 HS lên bảng làm, mỗi em làm 1cách
- Nhận xét bài làm trên bảng
Bài 2 :
- 1 S đọc bài toán và trả lời
- 2 HS giải trên bảng, lớp giải vàovở
- Nhận xét
- HS có thể giải theo hai cách
Bài 3,4: HS khá - G
Trang 12I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Nắm được quy tắc viết tên người tên địa lý nước ngoài (ND ghi nhớ)
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lý nước ngoàiphổ biến, quen thuộc trong các BT 1, 2 (mục III)
- HS khá giỏi ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một sốtrường hợp quen thuộc (BT3)
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS đọc cho 3 HS viết các câu sau
+ Đồng Đăng có phố Kì Lừa
Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh.
+ Muối Thái Bình ngược Hà Giang
Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh
Thanh.
+ Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông.
* GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời
- HS lắng nghe
- HS đọc cá nhân, đọc trong nhómđôi
- 1 HS đọc
- HS trao đổi nhóm đôi rồi trả lời
Trang 13H: Mỗi tên riêng gồm mấy bộ phận, mỗi bộ
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
H: Cách viết tên người, tên địa lí nước
ngoài có gì đặc biệt?
* GV: Những tên người, tên địa lí nước
ngoài là những tên riêng được phiên âm
theo âm Hán Việt (Âm ta mượn từ tiếng
+ Gọi HS nhận xét tên người, tên địa lí
nước ngoài bạn viết trên bảng
- HS đọc yêu cầu và nội dung
+ Viết giống như tên người, tên địa líViệt Nam: Tất cả các tiếng đều đượcviết hoa
Trang 14xtơ, Quy-dăng-xơ.
+ Gọi HS đọc lại đoạn văn.
H: Đoạn văn viết về ai?
Bài 2: + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Yêu cầu 3 HS lên bảng viết tên người,
tên địa lí nước ngoài
+ Gọi HS nhận xét, bổ sung bài của bạn
trên bảng
* GV kết luận lời giải đúng
Ví dụ:
+ Tên người: An-be Anh-xtanh
+ tên địa lí: Tô-ki-ô
Bài 3:(Dành cho HS khá giỏi)
+ Yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát tranh
để đoán thử cách chơi của trò chơi du lịch
+ Dán 4 phiếu lên bảng, yêu cầu các nhóm
H: Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài
cần viết như thế nào?
+ GV nhận xét tiết học
4 Dặn dò:
Chuẩn bị tiết sau
+ Đoạn văn viết về nơi gia đình Lu-iPa-xtơ sống, thời ông còn nhỏ
- 3 HS lên bảng làm, lớp thực hiệnlàm vào vở
- Nhận xét bài trên bảng và sửa bàicủa mình
- HS đọc đề và quan sát
- Thi tiếp sức
- 2 HS đọc 1 em đọc tên nước, 1 emđọc tên thủ đô của nước đó
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của Nêu được VD về tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo ,sách vở ,đồ dùng điện nước trong cuộc sống hằng ngày
Trang 15Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi 3 HS kiểm tra nội dung bài học
& ghi nhớ ở tiết 1
- GV nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động1: Gia đình em có tiết kiệm
tiền của không?
- GV yêu cầu HS đưa ra các phiếu đã
làm
+ Yêu cầu 1 số HS nêu lên 1 số việc gia
đình mình đã tiết kiệm & 1 số việc em
thấy gia đình mình chưa tiết kiệm
- GV kết luận: sẽ rất có ích cho đất nước.
Việc tiết kiệm tiền của không phải riêng
ai, muốn trong gia đình tiết kiệm em cũng
phải biết tiết kiệm và nhắc nhở mọi người.
Các gia đình đều thực hiện tiết kiệm
b.Hoạt động 2: Em đã tiết kiệm chưa?
- GV tổ chức cho HS làm bài tập số
4/SGK
( Làm trên phiếu bài tập)
H: Trong các việc trên việc nào thể hiện
sự tiết kiệm ?
H: Việc nào thể hiện sự không tiết kiệm?
+ Yêu cầu HS đánh dấu x vào trước
những việc mà mình đã từng làm
+ Yêu cầu HS trao đổi chéo phiếu cho
bạn kiểm tra
Kết luận: Những bạn biết tiết kiệm là
người thực hiện được cả 4 hành vi trên.
Còn lại các em phải cố gắng thực hiện
tiết kiệm hơn.
- Tình huống 2: Em của Tâm đòi mẹ mua
cho đồ chơi mới khi chưa chơi hết những
đồ đã có Tâm sẽ nói gì với em?
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- HS làm việc với phiếu
Trang 16H: Cần phải tiết kiệm như thế nào? Tiết
kiệm tiền của có lợi gì?
- Gv mở rộng: Sử dụng tiết kiệm quần áo,
sách vở, đồ dùng, điện nước trong cuộc
sống hàng ngày cũng là một biện pháp
bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
nhiên
3 Củng cố:
- GV đọc cho HS nghe câu chuyện kể về
gương tiết kiệm của Bác Hồ: “Một que
III.Các hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- HS viết các từ :trung thực, trung thuỷ, trợ
giúp,họp chợ, trốn tìm, nơi chốn, sương
gió, vươn vai, rướn cổ
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1:Hướng dẫn nghe - viết.
+.Tìm hiểu nội dung bài:
- Gọi 1 HS đọc đoạn viết 1 lượt
H: Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ tới đất
nước ta như thế nào?
Trang 17H: Đất nước ta hiện nay đã thực hiện được
ước mơ cách đây 60 năm của anh chiến sĩ
chưa?
- Các em đang được sống trên một đất nước
tươi đẹp như ngày hôm nay, vậy các em
nghĩ gì? (GDBVMT)
b.Hướng dẫn viết từ khó:
- GV đọc cho HS luyện viết 1 số từ khó
- Gọi 2 HS lên bảng viết HS lớp viết nháp
- GV đọc lại bài viết -HS kiểm tra bài viết
- GV treo bảng phụ - HD sửa bài
- GV chấm một số bài và nhận xét
b Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 2a: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
-Chia nhóm 4 HS GV phát giấy và bút dạ
cho HS -Yêu cầu HS hoạt động nhóm
Hoàn thành phiếu dán lên bảng
-Gọi các nhóm khác nhận xét
-Gọi HS đọc lại truyện vui Cả lớp theo dõi
trả lời câu hỏi
H: Câu chuyện đáng cười ở điểm nào?
H: Theo em phải làm gì để mò được kiếm?
Đáp án: kiếm giắt kiếm rơi đánh dấu
-kiếm rơi - đánh dấu
- Đất nước ta hiện nay đã có điều
mà anh chiến sĩ mơ ước Thànhtựu kinh tế đạt được rất to lớn: Cónhững nhà máy thuỷ điện to lớn,những khu công nghiệp, đô thị tolớn
- Yêu thiên nhiên, yêu quê hươngđất nước, muốn góp sức mình đểlàm cho đất nước ngày càng tươiđẹp, giàu mạnh hơn
- HS luyện viết từ khó-HS lắng nghe
- HS theo dõi-HS viết bài
-HS sửa bài
-HS ghi lỗi sai và chữa lỗi
HS đọc-HS hoạt động nhóm để hoànthành yêu cầu của bài tập 2
-Nhóm xong trước lên dánphiếu.Các nhóm khác nhận xét bổsung để hoàn chỉnh bài tập
- HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe, ghi nhận
Khoa học
Tiết 15
Trang 18BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH
1 Kiểm tra bài cũ:
H: Kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hoá
và nguyên nhân gây ra các bệnh đó?
H: Nêu các cách đề phòng bệnh lây qua
đường tiêu hoá?
H: Em đã làm gì để phòng bệnh cho mình
và cho mọi người?
* GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: kể chuyện theo tranh
+ GV cho HS hoạt động nhóm
+ Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ
trong SGK/32 rồi thảo luận và trình bày
theo các nội dung sau:
1 Sắp xếp các hình có liên quan với nhau
thành 3 câu chuyện Mỗi câu chuyện gồm 3
tranh thể hiện Hùng khoẻ mạnh, lúc bị
H : khi thấy cơ thể có dấu hiệu bị bệnh em
phải làm gì? Tại sao phải làm như vậy?
+ 3HS lần luợt lên trả lời, lớp theodõi và nhận xét
- Các nhóm quan sát tranh và thảoluận
- Đại diện 3 nhóm trình bày 3 câuchuyện vừa kể vừa chỉ vào hình minhhọa
Trang 19* GV kết luận: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm
thấy thoả mái , dễ chịu, khi có các dấu hiệu
bị bệnh các em phải báo ngay cho bố mẹ.
Nếu bệnh được phát hiện sớm thì dễ chữa
và mau khỏi.
c.Hoạt động 3: Trò chơi : “ Mẹ ơi, con bị
ốm”
+ GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các
thảo luận ghi tình huống
+ Yêu cầu các nhóm đóng vai các nhân vật
trong tình huống
* Các tình huống:
+ Nhóm 1: Ở trường Nam bị đau bụng và đi
ngoài nhiều lần
+ Nhóm 2: Đi học về, Bắc hắt hơi, sổ mũi.
Bắc định nói với mẹ nhưng mẹ đang bận
nấu cơm Theo em Bắc sẽ nói gì với mẹ?
+ Nhóm 4: Em đang chơi với bé ở nhà.
Bỗng em khóc ré lên, mồ hôi ra nhiều,
người nóng, lúc đó em làm gì?
* Nhận xét tuyên dương những nhóm hiểu
biết về các bệnh thông thường
- Các nhóm tiến hành thảo luận, sau
đó đại diện trình bày
- Các nhóm đóng vai
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- HS lắng nghe và thực hiện
Ngày soạn: 6 / 10 /2010 Giảng: Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2010
Trang 20- HS : Xem trước bài trong sách.
III.Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
+ : “Nếu chúng mình có phép lạ”
H: Nếu có phép lạ em sẽ ước điều gì?
H: Nêu ý chính của bài thơ?
* GV nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
b.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Cho HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi
+ Đoạn 1 : Từ đầu các bạn tôi
H: Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi
giày ba ta ?
H: Ước mơ của chị tổng phụ trách đội có
trở thành hiện thực không ? Vì sao em
biết?
H Nêu ý đoạn 1 ?
- Cho HS đọc thầm đoạn 2
+ Đoạn 2: Tiếp nhảy tưng tưng
H: Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái
trong ngày đầu đến lớp?
H: Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theodõi đọc thầm theo
- 1 em đọc, cả lớp theo dõi
- HS lắng nghe và theo dõi
… cổ giày ôm sát chân, thân giàylàm bằng vải cứng dáng thon thả, màuvải như màu da trời những ngày thu.Phần thân ôm sát cổ có hai hàng khuydập, luồn một sợi dây trắng nhỏ vắtqua
… không trở thành hiện thực vì chịchỉ được tưởng tượng cảnh mang giàyvào chân sẽ bước đi nhẹ và nhanh hơntrước con mắt thèm muốn của các bạnchị
Trang 21H Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động
và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?
H: Hình ảnh trên cho ta thấy điều gì?
- Cho HS thảo luận nhóm tìm đại ý
c , Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
- GV dán giấy khổ to Hướng dẫn HS luyện
đọc diễn cảm đoạn văn đã viết sẵn.
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Gọi 2 HS đọc diễn cảm đoạn 1
- Chuẩn bị bài sau
- Vì ngày nhỏ chi đã từng mơ ước mộtđôi giày ba ta hệt như Lái Chị muốnmang lại niềm vui cho Lái Chị muốnLái hiểu chị yêu thương Lái và muốnLái đi học
… Tay Lái run run, môi cậu mấpmáy, mắt hết nhìn đôi giày, lại nhìnxuống đôi bàn chân … ra khỏi lớp,Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đeovào cổ, nhảy tưng tưng
Hiểu từ ngữ: vận động,
Ý 2: Niềm vui và sự xúc động của
Lái khi được tặng giày.
Đại ý : Niềm vui và sự xúc động của
Lái khi được chị phụ trách tặng đôi giày mới trong ngày đầu tiên đến lớp.
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 2 HS. - 2hs lên bảng thực hiện
Trang 222.1 Giới thiệu bài
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1 :* Hướng dẫn HS luyện tập.
- Gọi HS nêu yêu cầu của đề bài
- GV sửa bài theo đáp án:
a.Số lớn là:(24+6) : 2 = 15
Số bé là: 15 - 6 = 9
b Số lớn l: (60+12) : 2 = 36
Số bé là: 60- 36 = 24
* GV cho HS nêu lại cách tìm số lớn, cách tìm số
bé trong bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó
- HS đọc bài toán – Nêu dạng toán và tự làm bài
-GV sửa bài theo đáp án
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để
kiểm tra bài nhau
- GV chữa bài cho HS
3.Củng cố
H: Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó?
+ Nhận xét tiết học
4 Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
- Lần lượt gọi HS lên bảnglàm bài
- 2 HS lên bảng giải (mỗi HSlàm một cách) Lớp làm bàivào vở
Trang 23- Dựa vào gợi ý(SGK) biết chọn và kể lại được câu chuyện( mẩu chuyện,đoạn chuyện)đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viễn vong, philí.
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
2 Kĩ năng
- Biết phối hợp với cử chỉ, nét mặt, điệu bộ,
-Biết đánh giá lời kể của bạn
III.Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi 4 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu
chuyện Lời ước dưới trăng
-1 HS kể toàn bộ câu chuyện
-Hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Gv kể.
+Theo em thế nào là ước mơ đẹp ?
+Những ước mơ như thế nào bị copi là viển
vong, phi lí ?
- Chúng ta luôn có những ước mơ cho riêng
mình Những câu chuyện các em đã đọc
hoặc được nghe kể về những ước mơ cao
đẹp, chắp cánh cho con người bay xa, vươn
tới cuộc sống hạnh phúc nhưng cũng có
những ước mơ viển vông, phi lí chẳng
mang kết quả gì tiết kể chuyện hôm nay các
em sẽ kể cho nhau nghe những câu chuyện
về nội dung đó
b Hoạt động 2; Hướng dẫn kể chuyện.
* GV cho HS thực hiện tìm hiểu đề bài
-Gọi HS đọc đề bài
- GV phân tích đề bài và gạch dưới các từ :
được nghe, được đọc, ước mơ đẹp, ước mơ
viển vông, phi lí
-Yêu cầu HS giới thiệu những truyện, tên
+Những ước mơ thể hiện lòngtham, ích kỉ, hẹp hòi, chỉ nghĩ đếnbản thân mình
-Lắng nghe
-2 HS đọc
Trang 24truyện có nội dung trên.
-Yêu cầu HS đọc phần gợi ý
+Những câu chuyện kể về ước mơ có
những loại nào ? Lấy ví dụ ?
+Khi kể chuyện cần lưu ý đến những phần
nào?
+Câu chuyện em định kể có tên là gì ? Em
muốn kể về những ước mơ nào ?
- Tổ chức cho HS kể trước lớp, trao đổi đối
thoại về nhân vật, chi tiết ý nghĩa truyện
theo các câu hỏi đã hướng dẫn ở tiết trước
- Gọi HS nhận xét bài kể của bạn
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
+Có 2 loại : đó là ước mơ đẹp vàước mơ viển vông, phi lí
-Truyện thể hiện ước mơ đẹp như :Đôi giày ba ta màu xanh, Bông hoacúc trắng, Cô bé bán diêm
-Truyện thể hiện ước mơ viển vông,phi lí như : Ba điều ước, Vua Mi-dát thích vàng, Ông lão đánh cá vàcon cá vàng
+Tên câu chuyện, nội dung câuchuyện, ý nghĩa câu chuyện
-HS nêu
+Em kể câu chuyện Cô bé bándiêm Truyện kể về ước mơ cóđược một cuộc sống no đủ, hạnhphúc của một cô bé mồ côi mẹ tộinghiệp
+Em kể chuyện về lòng tham củavua Mi-dát đã khiến ông ta rướchọa vào thân
- HS thực hiện kể cho nhau nghe