1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 16 lớp 5 GDKNS

62 773 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Tuần 16 Lớp 5 GDKNS
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 519 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu học sinh chọn cách làm hợp Kết luận: Cường, Thi và các bạn khác cần phối hợp, hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong việc trồng cây.. -Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau đó cho từng tổ chơi thử.C

Trang 1

TUẦN 16

S¸ng,Thứ 2 ngày 13tháng 12 năm 2010 T1 CHÀO CỜ

-Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cánh caothượng của Hải Thượng Lãn Ông

- Giáo dục HS có tấm lòng nhân hậu với mọi người

II-Đồ dùng dạy - học

-Bảng phụ viết săn đoạn văn luyện đọc

III-Các hoạt động dạy – học

A-Bài cũ (3’)

B-Bài mới

1-Giới thiệu bài:(1’)

-Ở thủ đô Hà Nội và nhiều thành phố, thị

xã có những đường phố mang tên Lãn

Ông hoặc Hải Thượng Lãn Ông Đó là

tên hiệu của danh y Lê Hữu Trác, một

thầy thuốc nổi tiếng trong lịch sử Việt

Nam Bài đọc hôm nay giới thiệu với

các em tài năng , nhân cách cao thượng

và tấm lòng nhân từ như mẹ hiền của vị

-Gv hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm bài

văn – giọng nhẹ nhàng, điềm tĩnh

-Hs đọc bài thơ Về ngôi nhà đang xây

-Trả lời câu hỏi về nội dung bài

-Quan sát tranh minh họa, chủ

điểm Vì hạnh phúc con người

-1 hs giỏi đọc -3em đọc bài nối tiếp nhau, đọc 2vòng

+Từkhó:HảiThượngLãn Ông,chữa,từ giã…

-Đọc nối đoạn trong nhóm

3 em đọc nối lại bài trước lớp

HS theo dõi

Trang 2

b)Tìm hiểu bài

-Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái

của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh

cho con người thuyền chài ?

+Từ ngữ:bệnh đậu

-Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn

Ông trong việc ông chữa bệnh cho người

phụ nữ ?

-Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người

không màng danh lợi ?

tụy và lòng nhân hậu của Lãn Ông ( nhà

nghèo, đầy mụn mủ, nồng nắc , không

ngại khổ, ân cần, suốt một tháng trời,

cho thêm ); ngắt câu: Lãn Ông biết tin,

bèn đến thăm

-Y/c hs luyện đọc theo cặp

-Gv theo dõi , uốn nắn

3-Củng cố, dặn dò :(1’)

-Nhận xét tiết học

-Dặn hs về nhà kể lại hoặc đọc lại bài

cho người thân nghe

Đọc thầm bài trả lời câu hỏi

- Lãn Ông nghe tin con ngườithuyền chài bị bệnh đậu nặng, tựtìm đến thăm ông tận tụy chăm sócngười bệnh suốt cả tháng trời,không ngại khổ, ngại bẩn Ôngkhông những không lấy tiền màcòn cho họ gạo củi

- Lãn Ông tự buộc tôi mình về cáichết của một người bệnh khôngđoạn ông gây ra Điều đó chứng tỏông là một thầy thuốc rất có lươngtâm và trách nhiệm

-Ông được tiến cử vào chức ngự ynhưng đã khéo chối từ

- Lãn Ông không màng công danh,chỉ chăm làm việc nghĩa / Côngdanh rồi sẽ trôi đi, chỉ có tấm lòngnhân nghĩa là còn mãi / Công danhchẳng đáng coi trọng; tấm lòngnhân nghĩa mới đáng quý, khôngthể đổi thay

Trang 3

LUYỆN TẬP

I-Mục tiêu

- Biết tính tỉ số phần trăm của 2 số và ứng dụng trong giải toán

- Giáo dục HS tính cẩn thận khi làm bài

II-Các hoạt động dạy – học

1- Bài cũ (3’)

Gv nhận xét cho điểm

2- Bài mới

1-Giới thiệu bài :(1’)

-Hôm nay chúng ta sẽ làm quen với

một số bài toán luyện tập về tỉ số

Gv hướng dẫn phân tích bài toán để

HS biết hướng giải

-Y/c hs làm vào vở và chữa bài

-Hs đọc đề bài và làm bài a.27,5% + 38% = 65,5%

-Hs đọc đề và làm bài a)Tỉ số phần trăm của tiến bán rau vàtiền vốn :

52500 : 42000 = 1,25 = 125% ( t.vốn )b)Coi tiền vốn là 100% và tiền bán rau

là 125% Do đó phần trăm tiền lãi : 125% - 100% = 25% (tiền vốn) Đáp số : a)125% ; b)25%

T4 ĐẠO ĐỨC:

HỢP TÁC VỚI NGƯỜI XUNG QUANH ( t1)

Trang 4

-Cĩ kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của trường,lớp.

-Cĩ thái độ mong muốn sẵn sàng hợp tác với bạn bè,thầy cơ giáo và mọi ngườitrong cơng việc

* GDBVMT (Liên hệ) : Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để BVMT gia

đình, nhà trường, lớp học và địa phương

Yêu cầu học sinh xử lí tình huống

theo tranh trong SGK

Yêu cầu học sinh chọn cách làm hợp

Kết luận: Cường, Thi và các bạn khác

cần phối hợp, hỗ trợ, giúp đỡ nhau

trong việc trồng cây Việc hợp tác như

vậy sẽ làm cho cơng việc thuận lợi

-Cây tổ một khơng thẳng, cây tổ haiđứng ngay ngắn

-Thể hiện sự hợp tác trong cơng việc.-Phải biết hợp tác với nhau để đạt kếtquả cao trong cơng việc

Trang 5

hơn, kết quả hơn.

b-Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

Yêu cầu học sinh thảo luận các nội

dung

Tại sao cần phải hợp tác với mọi

người trong công việc chung?

Trẻ em có cần hợp tác với bạn bè và

mọi người để giải quyết những vấn đề

có liên quan đến trẻ em không? Vì

sao?

Cách hợp tác với mọi người trong

công việc chung?

Kết luận về sự cần thiết và cách thực

hiện việc hợp tác với mọi người trong

công việc chung

Đặc biệt nhấn mạnh đến quyền trẻ em

được tự do kết giao và hợp tác trong

công việc

c-Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.

Nhận xét chung, nêu gương một số

em trong lớp đã biết hợp tác với bạn,

với thầy, cô giáo…

3 Củng cố, dặn dò (1’)

Nhận xét tiết học

-Dặn dò

Thảo luận nhóm 4,vào phiếu

Trình bày kết quả thảo luận trước lớp.-Lớp nhận xét, bổ sung

- Học sinh tự liên hệ đã hợp tác với ai?

Trong công việc gì? Em đã làm gì đểhợp tác? Tại sao? Kết quả như thếnào?

– Luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai số, và ứng dụng trong giải toán

II-Các hoạt động dạy – học

30% - 16% = 14%

-Cả lớp nhận xét , sửa bài

Trang 6

2-Hướng dẫn luyện tập VBT: 30’

Bài 1

GV hướng dẫn phân tích các bài mẫu

Bài 2

Gv hướng dẫn phân tích bài toán để HS

biết hướng giải

Bài 3( HSKG)

Một người bỏ ra 42000 đồng tiền vốn

mua rau Sau khi bán hết số rau , người

đó thu được 52500 đồng Hỏi :

A, Tiền bán rau bằng bao nhiêu phần

30% - 16% = 14%

14,2% x 4 = 56,8%

216% : 8 = 27%

-Hs đọc đề, phân tích đề rồi làmbài

a)Theo kế hoạch cả năm, đến hếttháng 9 thôn Hoà An đã thực hiệnđược:

-Hs đọc đề và làm bài a)Tỉ số phần trăm của tiến bán rau

và tiền vốn :

52500 : 42000 = 1,25 = 125%( t.vốn )

b)Coi tiền vốn là 100% và tiền bánrau là 125% Do đó phần trăm tiềnlãi :

125% - 100% = 25% (tiền vốn) Đáp số : a)125% ; b)25%

T3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:( luyện)

TỔNG KẾT VỐN TỪ

I-Mục tiêu : Luyện tập củng cố:

Thống kê được nhiều từ đồng nghĩa và trái nghĩa nói về các tính cách nhânhậu, trung thực, dũng cảm, cần cù

Tìm đọc những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong một đoạn văn tảngười

II-Các hoạt động dạy – học

B-Bài mới:

1-Giới thiệu bài:1’

Trang 7

Nêu mục đích , yêu cầu của giờ học :

2-Hướng dẫn hs làm bài tập :33’

Bài tập 1 :( Hsyếu và KT tìm được 1 số

từ)

Cho HS thảo luận nhóm tìm từ đồng

nghĩa và trái nghĩa với mỗi từ đã cho.1

nhóm làm vào vở bài tập

Gọi các nhóm báo cáo kết quả

HS chữa bài vào vở bài tập

-Hs đọc yêu cầu BT -Tổ chức cho hs làm việc theo nhóm

-Báo cáo kết quả

Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- HS viết bài - đọc trước lớp

- Ôn bài TD phát triển chung Yêu cầu thực hiện hoàn thiện toàn bài

Nhân

hậu

Nhân ái, nhân từ, nhân đức,

phúc hậu, hiền hậu, nhân ái

Bất nhân, độc ác, bạc ác, tàn nhẫn,tàn bạo, bạo tàn, hung bạo

Cần

Chăm chỉ, chuyên cần, chịu

khó, siêng năng, tần tảo, chịu

thương chịu khó

Lười biếng, biếng nhác, nhác nhớn,nhác

Trang 8

- Chơi trò chơi “Lò cò tiếp sức” Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ độngnhiệt tình.

II/ Đồ dùng dạy - học :

-Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

-Phương tiện: Chuẩn bị một còi, kẻ sân chơi trò chơi

III/ Các hoạt động dạy – học

-Trò chơi: Đứng ngồi theo hiệu lệnh

-Chạy theo hàng dọc xung quanh sân

GV đi sửa sai cho từng em

-Chia tổ tập luyện – gv quan sát sửa

chữa sai sót của các tổ và cá nhân

2)Trò chơi vận động:

Trò chơi: Lò cò tiếp sức.

HS Nêu tên trò chơi, giải thích cách

chơi và luật chơi

-Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau đó

cho từng tổ chơi thử.Cả lớp thi đua

T2:Lịch s ử :

HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN

DỊCH BIÊN GIỚI I-Mục tiêu

Học xong bài này, học sinh biết :

Trang 9

- Mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phương

- Vai trò của hậu phương đối với cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược

II-Đồ dùng dạy - học

- Phiếu học tập của học sinh

III-Các hoạt động dạy – học :

A-Kiểm tra bài cũ :4’

B-Bài mới :30’

*Hoạt động 1 (làm việc cả lớp)

Giới thiệu bài : Tóm lược tình hình địch

sau thất bại ở Biên giới: quân Pháp đề ra

kế hoạch nhằm xoay chuyển tình thế bằng

cách tăng cường đánh hậu phương của ta,

đẩy mạnh tấn công quân sự Việc xây

dựng hậu phương vững mạnh cũng là đẩy

mạnh kháng chiến

Nhiệm vụ bài học :

-Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai

của Đảng đề ra nhiệm vụ gì cho cách

mạng nước ta ?

-Tác dụng của Đại hội Anh hùng và

Chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ nhất là

gì ?

-Tinh thần thi đua kháng chiến của nhân

dân ta được thể hiện như thế nào ?

-Tình hình hậu phương trong những năm

1951-1952 có tác động gì đến cuộc kháng

chiến ?

*Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)

1-Tìm hiểu về Đại hội đại biểu toàn quốc

lần thứ hai của Đảng

+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai

của Đảng diễn ra ở đâu? Vào thời điểm

nào?

+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai

của Đảng đề ra nhiệm vụ gì cho cách

mạng Việt Nam? Điều kiện để hoàn thành

nhiệm vụ ấy?

2-Tìm hiểu về Đại hội Anh hùng và Chiến

sĩ thi đua toàn quốc lần thứ nhất

+ Đại hội Anh hùng và Chiến sĩ thi đua

toàn quốc lần thứ nhất diễn ra trong bối

-Ngày 1-5-1952, Đại hội diễn ratrong hoàn cảnh chiến tranh

Trang 10

+Những tập thể và cá nhân tiêu biểu được

tuyên dương trong Đại hội Anh hùng và

Chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ nhất có

tác dụng như thế nào đối với phong trào

thi đua ái quốc phục vụ kháng chiến?

+Lấy dẫn chứng về một trong bảy tấm

gương anh hùng chiến sĩ thi đua?

3-Tính thần thi đua kháng chiến của đồng

bào ta về:

+Kinh tế:

+Văn hoá, giáo dục:

+Nhận xét về tinh thần thi đua học tập,

tăng gia sản xuất của hậu phương trong

những năm sau chiến dịch Biên giới

4-Tìm hiểu về tình hình hậu phương trong

những năm 1951-1952

+Tình hình hậu phương trong những năm

1951-1952 có ảnh hưởng gì đến cuộc

kháng chiến ?

+Bước tiến mới của hậu phương sẽ có tác

động như thế nào tới tiền tuyến ?

Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn

thiện phần trình bày

*Hoạt động 3 (làm việc cả lớp)

-Vai trò của hậu phương đối với cuộc

kháng chiến chống Pháp

-Kể về một anh hùng được tuyên dương

trong Đại hội Anh hùng và chiến sĩ thi

đua toàn quốc I mà em biết và nêu cảm

nghĩ về người anh hùng đó

C.Củng cố, dặn dò:1’

-Nhận xét giờ học

-Khẳng định những đóng góp tolớn của các tập hể và cá nhân, làmtăng thêm sức mạnh cho cuộckháng chiến

-Thi đua sản xuất lương thực, thựcphẩm phục vụ kháng chiến

- Thi đua học tập, nghiên cứukhoa học để phục vụ kháng chiến

-Tăng thêm sức mạnh cho cuộckháng chiến

-Học tập, sản xuất tốt là để phục

vụ cho kháng chiến

-Hậu phương vững chắc góp phầnvững chắc cho kháng chiến thắnglới

-Chuẩn bị bài sau

T3: TOÁN:

GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM ( tt )

I-Mục tiêu Giúp hs :

Biết cách tính một số phần trăm của một số Vận dụng giải bài toán đơn giản về tính một số phần trăm củamột số

II-Các hoạt động dạy – học

A-Bài cũ :3’

Gv nhận xét ghi điểm

B-Bài mới

-2 hs lên bảng làm bài tập 3,4 ở VBT.-Cả lớp nhận xét, sửa bài

Trang 11

1-Giới thiệu bài :1’

-Giới thiệu trực tiếp

2-Hướng dẫn về toán tỉ số phần

trăm:10’

a)Ví dụ :

-GV nêu bài toán

-Coi số HS toàn trường là 100% thì

1% là mấy HS ?

-52,5% số HS toàn trường là bao

nhiêu HS?

-Trường đó có bao nhiêu HS ?

-Trong bài toán trên, để tính 52,5%

của 800 chúng ta làm như thế nào ?

b)Bài toán

-Gv nêu bài toán

-Yêu cầu HS giải

1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm vào

Gọi HS chữa bài

Bài 2 Gọi HS nêu yêu cầu của bài.

Yêu cầu HS làm bài

Chữa bài

Bài 3(Dành cho hs khá,giỏi)

Gọi 1 em lên bảng làm, chữa bài trên

bảng, cả lớp chữa vào vở

C-Củng cố, dặn dò :1’

-Gv tổng kết tiết học

-HS đọc thầm, tóm tắt -800 : 100 = 8 (HS)-8 x 52,5 = 420 (HS)

-420 HS nữ -Ta lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho

100 hoặc lấy 800 chia cho 100 rồinhân với 52,5

-HS đọc thầm và tóm tắt Sau 1 tháng số tiền lãi thu được :

1000000 : 100 x 0,5 = 5000(đ) Đáp số : 5000đ

-Lấy 1000000 chia cho 100 rồi nhânvới 0,5

Số tiền lãi gửi tiết kiệm một tháng : 500000:100 x0,5 = 25 000(đồng)Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau 1 tháng:

5000000 + 25000 = 5 025 000(đ) Đáp số : 5 025 000đ-Hs đọc đề và làm bài

Số m vải dùng may quần :

254 x 40 : 100 = 138 (m)

Số m vải dùng may áo :

345 – 138 = 207 (m) Đáp số : 207m

Trang 12

-Dặn hs làm bài ở VBT

T4:Khoa học:

CHẤT DẺO I-Mục tiêu:

- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo

-Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng làm bằng chất dẻo

*GDKNS:

-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về công dụng cảu vật liệu.

-Kĩ năng lựa chọn vật liệu

- Kĩ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu.

II Đồ dùng dạy - học:

- HS chuẩn bị một số đồ dùng bằng nhựa

- Giấy, bút dạ

III-Các hoạt động dạy – học :

Hoạt động : Khởi động(3’)

KTBC: Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu

hỏi nội dung bài trước, nhận xét và ghi

điểm

GTB: Bài học hôm nay

chúng ta tìm hiểu về tính chất và

công dụng của chất dẻo

Hoạt động 1 : Đặc điểm của những

đồ dùng bằng nhựa(10’)

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, quan

sát hình minh họa trang 64 SGK và đồ

dùng bằng nhựa các em mang đến lớp

để tìm kiểu và nêu đặc điểm của chúng

- Gọi HS trình bày ý kiến trước lớp

- Yêu cầu hs đọc thông tin trang 65 và

trả lời câu hỏi trong SGK

- Nhận xét, khen ngợi những HS thuộc

bài ngay tại lớp

+ Khi sử dụng đồ dùng bằng cao suchúng ta cần lưu ý điều gì?

Trang 13

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những

HS tích cực tham gia xây dựng bài

- Biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu nội dung câu chuyện: Phê phán những cách làm, cách nghĩ lạc hậu,mêtín dị đoan.Giúp mọi người hiểu cúng bái không thể chữa lành bệnh cho conngười Chỉ có khoa học và bệnh viện làm được đó

- Giáo dục học sinh không mê tín, dị đoan, phải dựa vào khoa học

II Chuẩn bị:

Tranh minh họa sgk, bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài : Mê tín dị đoan có thể

gây tai họa chết người, câu chuyện

Trang 14

“Thầy cỳng đi bệnh viện” kể về chuyển

biến tư tưởng của một thầy cỳng sẽ giỳp

cỏc em hiểu điều đú

2 Luyện đọc :

- - Gọi 1 HS khỏ đọc toàn bài

GV chia làm 3 đoạn :

Đoạn1:Từ đầu đến học nghề cúng bái

Đoạn2: tiếp đó cho đến thuyờn giảm.

Đoạn 3: tiếp đó cho đến bệnh vẫn khụng

-Giỏo viờn đọc mẫu

3 Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu bài.

H: Cụ ỳn làm nghề gỡ? Cụ là thầy cỳng

cú tiếng như thế nào?

-Yờu cầu học sinh nờu ý đoạn 1

HH: Khi mắc bệnh, cụ Ún đó tự chữa bằng

cỏch nào? Kết quả ra sao?

-Yờu cầu học sinh nờu ý đoạn 2

H: Vỡ sao bị sỏi thận mà cụ Ún khụng

chịu mổ, trốn bệnh viện về nhà?

H: Nhờ đõu cụ ỳn khỏi bệnh? Cõu núi

cuối bài giỳp em hiểu cụ ỳn đó thay đổi

- 4 HS Lần lượt đọc nối tiếp cỏcđoạn, kết hợp nêu và luyện phỏt õm

-HS theo dừi cụ đọc bài

-Cụ Ún làm nghề thầy cỳng – Nghềlõu năm được dõn bản rất tin – đuổi

tà ma cho bệnh nhõn, tụn cụ làmthầy – theo học nghề của cụ

* Cụ ỳn là thầy cỳng được dõn bảntin tưởng

-Khi mắc bệnh cụ cho học trũ cỳngbỏi cho mỡnh, kết quả bệnh khụngthuyờn giảm

* Sự mờ tớn đó đưa đến bệnh ngàycàng nặng hơn

-Cụ sợ mổ – trốn viện – khụng tớnbỏc sĩ người Kinh bắt được con mangười Thỏi

- Nhờ sự tận tỡnh của bỏc sĩ, y tỏ đếnđộng viờn thuyết phục cụ trở lại bệnhviện – Nghề thầy cỳng khụng thểchữa bệnh cho con người, chỉ cúkhoa học mới làm được

*Sự tận tỡnh của cỏc bỏc sĩ giỳp cụkhỏi bệnh

HS nối tiếp nờu và bổ sung.Cỏc

Trang 15

-Giáo viên cho học sinh thảo luận rút

nội dung chính của bài ghi bảng

* Phê phán những cách làm, cách nghĩ

lạc hậu, mê tín dị đoan Giúp mọi người

hiểu cúng bái không thể chữa lành bệnh

cho con người Chỉ có khoa học và bệnh

viện làm được điều đó

I.Mục tiêu: - Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán.

-Giáo dục HS tính cẩn thận trong khi làm bài

II.Chuẩn bị: - bảng nhóm.

III Các hoạt động day học chủ yếu:

1/Kiểm tra bài cũ:4’

- GV nhận xét, chữa bài, ghi điểm

2/Luyện tập:30’

Bài 1:

- GV nêu yêu cầu bài tập

-Y/c HS khá,giỏi làm thêm mục c.

2 HS lên bảng làm BT 3 của tiết 77

HS làm rồi sửa bài:

a) 320 x 15 : 100 = 48 (kg)

b) 235 x 24 : 100 = 56,4 (m2)

-1 HS làm vào bảng nhhóm.HS cònlại làm vào vở rồi sửa bài

Số gạo nếp bán được là:

120 x 35 : 100 = 42 (kg)

Trang 16

Bài 3: - GV nêu đề toán và hướng dẫn

270 x 20 : 100 = 54 (m2)Đáp số: 54 m2

HS nhắc lại cách tìm một số % của một số

Nhận xét tiết học

T3:ĐỊA LÝ

ÔN TẬP

I-Mục tiêu : Học xong bài này, học sinh biết:

- Hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế nước ta ở mức

độ đơn giản

- Xác định được trên bản đồ một số thành phố, trung tâm

- Công nghiệp, cảng biển lớn của đất nước

II Đồ dùng dạy - học

- Các bản đồ : phân bố dân cư, kinh tế Việt Nam

- Bản đồ trống Việt Nam

III Các hoạt động dạy – học

-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh

hoàn thiện phần trình bày

-Treo các bản đồ trên lớp cho học sinh

đối chiếu về sự phân bố dân cư, một số

ngành kinh tế của nước ta

-Cho HS chỉ trên bản đồ trình bày trước

lớp

Kết luận :

1-Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Việt

(Kinh) có số dân đông nhất, sống tập

trung ở các đồng bằng và ven biển, các

-Trả lời các câu hỏi SGK bài họctrước

- HS lắng nghe

-Làm việc theo cặp theo nhóm - QSbản đồ

-Cùng làm các bài tập trong SGKsau đó mỗi nhóm trình bày một bàitập, các nhóm khác bổ sung để hoànthiện kiến thức Học sinh chỉ trênbản đồ về sự phân bố dân cư, một

số ngành kinh tế của nước ta

-Đại diện nhóm trình bày trước lớp

- các nhóm khác nhận xét bổ sung

Trang 17

dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng

núi

2-Câu a sai; câu b đúng; câu c đúng, câu

d đúng ; câu e sai

3-Các thành phố vừa là trung tâm công

nghiệp lớn vừa là nơi có hoạt động

thương mại phát triển nhất cả nước là;

MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA

I-Mục tiêu: HS cần phải:

- Kể được tên một số giống gà và nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống

gà được nuôi nhiều ở nước ta

- Biết liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của một số giống gàđược nuôi ở gia đình hoặc địa phương

-GD HS có ý thức nuôi gà

II Đồ dùng dạy - học

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy – học :

Hoạt động 1: Kể tên một số giống gà

được nuôi gà nhiều ở nước ta và địa

phương

- GV nêu: Hiện nay ở nước ta nuôi rất

nhiều giống gà khác nhau Em nào có thể

kể tên những giống gà mà em biết (qua

xem truyền hình, đọc sách, quan sát thực

tế)

- Ghi tên các giống gà lên bảng theo 3

nhóm: gà nội, gà nhập nội, gà lai

*Kết luận: Có nhiều giống gà được nuôi

-HS trả lời câu hỏi- lớp NX

- HS lắng nghe

- HS kể tên các giống gà:gà ri, gà Đông Cảo, gà mía, gà ác,gà tam hoàng, gà lơ-gơ

- Lớp nhận xét, bổ sung

-HS Lắng nghe

Trang 18

nhiều ở nước ta Có những giống gà nội

như gà ri, gà Đông Cảo, gà mía, gà ác,

Có những giống gà nhập nội như gà tam

hoàng, gà lơ-gơ, gà rốt Có những giống

gà như gà rốt-ri,

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của

một số giống gà được nuôi nhiều ở

nước ta.

Nêu nhiệm vụ hoạt động nhóm

Bài tập 1 Hãy đọc nội dung bài học và tìm các thông tin cần thiết để hoàn

thành bảng sau:

Tên giống gà Đặc điểm hình

dạng

Ưu điểm chủ yếu

Bài tập 2 Nêu đặc điểm của một

giống gà đang được nuôi nhiều ở

địa phương mà em biết?

- Hướng dẫn HS tìm thông tin Chia

nhóm để thảo luận Phát giấy để HS

ghi kết quả thảo luận nhóm

-Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết

quả thảo luận

- Nhận xét kết quả làm việc của

từng nhóm

- Nêu tóm tắt đặc điểm về hình

dạng, kết hợp dùng tranh minh họa

để hướng dẫn

* Kết luận: Ở nước ta hiện nay đang

nuôi nhiều giống gà Mỗi giống gà

có đặc điểm hình dạng và ưu, nhược

điểm riêng Khi nuôi gà cần căn cứ

vào mục đích nuôi và điều kiện chăn

nuôi của gia đình để lựa chọn giống

gà nuôi phù hợp.

Hoạt động 3: Đánh giá kết quả

học tập

- GV dựa vào câu hỏi cuối bài kết

hợp với sử dụng một số câu hỏi trắc

- Các nhóm thảo luận về đặc điểm củamột số giống gà được nuôi nhiều ở nước

ta vào phiếu học tập

- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả hoạt động nhóm Những HS khác quan sát, theo dõi và bổ sung ý kiến

-HS Lắng nghe

- HS làm bài tập

Trang 19

nghiệm để đánh giá kết quả học tập

của HS

- GV nêu đáp án để HS đối chiếu và

tự đánh giá kết quả làm bài tập của

- về nhà ôn bài- chuẩn bị bài sau

- Báo cáo kết quả tự đánh giá

2 Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn KC, nhận xét đựơc lời kể của bạn,

kể tiếp được lời kể của bạn

II Các hoạt động dạy – học :

A KiÓm tra:4’

Gv nhận xét cho điểm

B-Bài mới:30’

1-Giới thiệu bài :

Gv nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2-Hướng dẫn kể chuyện

a-Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài

-Gv kiểm tra HS đã chuẩn bị nội dung

cho tiết học như thế nào

b-Thực hành KC và trao đổi ý nghĩa

câu chuyện trước lớp

a)KC theo cặp : Từng cặp kể cho nhau

nghe câu chuyện của mình

-Hs kể lại 1 câu chuyện em đã đượcnghe hoặc được đọc về những người

đã góp sức mình chống đó nghèo, lạchậu, vì hạnh phúc nhân dân

- HS theo dõi lắng nghe

-Hs đọc đề bài và gợi ý -Giới thiệu câu chuyện sẽ kể

-VD : Gia đình ông bà nội tôi sống

rất hạnh phúc Tôi sẽ kể về buổi sum họp đầm ấm ở nhà ông bà nội tôi vào chiều mồng một Tết / Tôi muốn kể

về buổi sum họp đầm ấm của gia đình tôi vào các bữa cơm tối

-Cả lớp đọc thầm gợi ý SGK -Kể trong nhóm cho nhau nghe vànêu nội dung của từng chuyện

Trang 20

-Chuẩn bị bài sau: cả lớp chuẩn bị

trước bài KC trong SGK, tuần 17: Tỡm

một cõu chuyện (mẩu chuyện ) em đó

được nghe, được đọc núi về những

người biết sống đẹp, biết mang lại niềm

vui, niền hạnh phỳc cho mọi người

xung quanh

-Hs nối nhau thi kể -Mỗi em kể xong, tự núi suy nghĩcủa mỡnh về khụng khớ đầm ấm củagia đỡnh

-Cả lớp và GV nhận xột, bỡnh chọncõu chuyện hay nhất, người KC haynhất

III Hoạt động dạy học:

1 G iới thiệu bài : 1’(Ghi mục bài )

2 HD HS luyện viết: 33’

H:Tỡm những từ viết hoa trong bài?Vỡ

sao lại phải viết hoa?

- HS tìm từ khó:Nghốo, loạn, siờng năng, khoan dung

- HS viết vào nhỏp- 1 HS viết vào bảng nhúm

- HS lắng nghe

- HS viết bài vào vở

- Khảo lại bài

- Nộp bài chấm

- HS đổi chộo vở- chữa bài

Trang 21

- Nhận biết một số tính chất của tơ sợi.

- Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi

- Phân biệt tơ sợi tự nhêin và tơ sợi nhân tạo

* GDBVMT (Liên hệ) : GD HS ý thức bảo vệ môi trường.

*GDKNS: KN Quản lí thời gian ; KN Giải quyết vấn đề.

II Đồ dùng dạy - học :

-Các mẫu tơ sợi trong bộ đồ dùng

- HS chuẩn bị các mẫu vải

- GV chuẩn bị bát đựng nước, diêm

III Các hoạt động dạy – học

A KiÓm tra:4’

GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

về nội dung bài trước sau đó nhận

xét và ghi điểm từng HS

B- Bài mới: 30’

GTB: Bài học hôm nay sẽ giúp các

em có những hiểu biết cơ bản về

nguồn gốc, đặc điểm và công dụng

của tơ sợi

Hoạt động 1 : Nguồn gốc của một số

loại sợi tơ

- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp:

Yêu cầu HS quan sát hình minh họa

trang 66 SGK và cho biết hình nào

liên quan đến việc làm ra sợi đay

Những hình nào liên quan đến làm ra

tơ tằm, sợi bông

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Giới thiệu H1, H2, H3 SGK

H- Sợi bông, sợi đay, tơ tằm, sợi lanh

loại nào có nguồn gốc từ thực vật, loại

- HS lắng nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận

- 3 HS tiếp nối nhau nói về từng hình

- Sợi bông, sợi đay, sợi lanh có nguồngốc từ thực vật Tơ tằm có nguồn gốc

từ động vật

- HS quan sát- Lắng nghe

Trang 22

khác nhau.

Hoạt động 2: Tính chất của sợi tơ

- Tổ chức cho HS hoạt động theo tổ

như sau:

+ Phát cho mỗi nhóm một bộ học tập

bao gồm: Phiếu học tập, hai miếng vải

nhỏ các loại, diêm, bát nước, một số

loại tơ sợi

- Hướng dẫn HS làm TN

- Nhận xét, khen ngợi HS trung thực

khi làm TN, biết tổng họp kiến thức

và ghi chép khoa học

- Nhận pbt và đồ dùng học tập làmviệc theo tổ theo sự điều khiển của tổtrưởng, hướng dẫn của GV

- HS trực tiếp làm TN và nêu lên hiệntượng , thư kí ghi kết quả TN vàophiếu học tập

Gọi HS trình bày kết quả thảo luận

- Gọi HS đọc lại bảng thông tin trang

67 SGK

* Kết luận: Mục Bạn cần biết SGK.

C Củng cố, dặn dò : 1’

* Liªn hÖ: §Ó SX ra nguyªn liÖu cho

ngµnh dÖt may CÇn chó ý kh©u khai

th¸c, vµ chÕ biÕn tr¸nh lµm ô nhiÔm

m«i trêng,…

Nhận xét tiết học, khen ngợi những

HS tích cực tham gia xây dựng bài

- Dặn về nhà đọc kĩ phần thông tin về

tơ sợi và chuẩn bị bài sau

- 1 nhóm dán phiếu thảo luận lên bảng,

2 HS lên cùng trình bày kết quả TN, cảlớp theo dõi, bổ sung ý kiến và đi đếnthống nhất

Cô Lan dạy

Chiều,Thứ 5 ngày 16 tháng 12 năm 2010

T1:TẬP LÀM VĂN :

Trang 23

LÀM BIÊN BẢN MỘT VỤ VIỆC

I Mục tiêu: Nhận biết được sự giống nhau, khác nhau giữa biên bản một vụ

việc với biên bản một cuộc họp

- Học sinh nắm thể thức viết 1 biên bản, biết làm một biên bản về việc cụ Úntrốn bệnh viện (BT2)

- Giáo dục học sinh tính trung thực, chính xác

* GDKNS: KN Ra quyết định ; KN Giải quyết vấn đề.

II Chuẩn bị:

-Bảng phụ ghi sự giống nhau và khác nhau giữa biên bản vụ việc và biên bảncuộc họp

III.Các hoạt động dạy học:

A KiÓm tra: 4’

- Học sinh đọc bài tập 2

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới: 30’

Bài 1:Gọi HS yêu cầu đọc đề bài.

- Giáo viên yêu cầu đọc đề bài

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm so sánh nội

dung và cách trình bày biên bản vụ việc

và biên bản cuộc họp

-Gọi HS nêu ý kiến

-Gv chốt lại treo bảng phụ lên cho HS

nhắc lại

Bài 2 Gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý sgk.

-Gọi 1 em đọc lại bài; Thầy cúng đi bệnh

- HS trình bày- Lớp NX

-Cả lớp theo dõi nhận xét

Nhắc lại

- 1 em đọc to-Học sinh đọc phần gợi ý làm bài

-Học sinh đọc lại bài: Thầy cúng đibệnh viên

-Học sinh thực hành viết biên bản

Trang 24

Bµi 32: Bµi thÓ dôc ph¸t triÓn chung

TRÒ CHƠI: LÒ CÒ TIẾP SỨC I.Mục tiêu:

- Ôn tập bài thể dục phát triển chung Yêu cầu tập đúng và liên hoàn các động tác

-Ôn trò chơi: Lò cò tiếp sức Yêu cầu tham gia chơi chủ động và an toàn

II Địa điểm và phương tiện.

- Trên sân trường, vệ sinh, an toàn tập luyện

- Còi

III Nội dung và Phương pháp lên lớp.

A.Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học

-Tập bai TD phát triển chung 2 x 8 nhịp

-Trò chơi: Đúng ngồi theo hiệu lệnh

-Chạy theo hàng dọc xung quanh sân tập

-Gọi một số HS lên để kiểm tra bài cũ

B.Phần cơ bản.

1)Ôn tập 8 động tác đã học

-GV hô cho HS tập lần 1

-Lần 2 cán sự lớp hô cho các bạn tập, GV đi

sửa sai cho từng em

-Chia tổ tập luyện – gv quan sát sửa chữa sai

Cả lớp thi đua chơi

-Nhận xét – đánh giá biểu dương những đội

× × × × × × × × ×

Trang 25

Tính tỉ số phần trăm của hai số Tính một số phần trăm của một số Tính một số khi biết khi biết một số phần trăm của số đó

II.Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ

III-Các hoạt động dạy – học

A KiÓm tra(4’)Gọi 2 HS lên bảng làm

BT

- GV nhận xét- Ghi điểm

B- Bài mới(30’)

1-Giới thiệu bài

-Giới thiệu trực tiếp (Ghi mục bài lên

Yêu cầu HS đọc đề và làm bài vào vở

Gọi HS nhận xét-GV chữa bài

-Cả lớp nhận xét , sửa bài

- HS theo dõi lắng nghe

-HS đọc đề bài và làm bài a)Tỉ số phần trăm của 37 và 42 :

37 : 42 = 0,8809 0,8809 =88,09%

b)Tỉ số phần trăm số sản phẩmcủa anh Ba và số sản phẩm của cả

tổ :

126 : 1200 = 0,105 0,105 =10,5%

Đáp số : a)88,09%

b)10,5%

HS đọc đề, làm bài a)30% của 97 là :

97 x 30 : 100 = 29,1b)Số tiền lãi của cửa hàng :

6000000 x 15:100 = 900000(đ) Đáp số : a)29,1

b)900000đ-HS đọc đề và làm bài a)Số đó là :

72 x 100 : 30 = 240 b)Trước khi bán cửa hàng có sốtấn gạo là

420 x 100 : 10,5 = 4000(kg) =

4 tấn Đáp số : a)240 ; b)4 tấn

- HS tự học ở nhà

Trang 26

-Dặn HS làm bài ở VBT, xem trước bài

- Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT1)

- Đặt đợc câu theo y/c của BT2, BT3

-Giỏo dục học sinh sử dụng đỳng Tiếng Việt

II Hoạt động dạy học.

Gọi 1 em đọc yờu cầu

-Giỏo viờn gợi ý học sinh

-Hóy thảo luận theo nhúm xếp cỏc

nhúm từ đồng nghĩa và ghi kết quả vào

hoạ cho nhận xột của tỏc giả

Bài 3: Gọi hs đọc yờu cầu

-Giỏo viờn gợi ý cho học sinh

-Yờu cầu học sinh hóy làm vào vở

-Giỏo viờn chấm bài,nhận xột chữa bài

- 2 em đọc yờu cầu của bài

-Học sinh làm mẫu 1 cõu

- cả lớp làm vào vở

-4 em nối tiếp nhắc lại

- HS Lắng nghe

Trang 27

- Bảng nhóm ghi nội dung bài 2b

III-Các hoạt động dạy – học

A-Bài cũ : 4’

Gv nhận xét ghi điểm

Bài mới: 30’

1-Giới thiệu bài :

Gv nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2-Hướng dẫn hs nghe, viết:

-Gv đọc đoạn thơ cần viết

Gv hướng dẫn HS viết một số từ khó

-Gv đọc cho hs viết

Gv đọc lại bài cho HS soát lại bài

-Thu một số em chấm bài, nêu nhận xét

đầu bằng r hoặc gi; ô đánh số 2 chứa

tiếng bắt đầu bằng v hoặc d

Thứ tự các từ cần điền là

-Hs làm lại b tập 2a trong tiết trước

-Hs theo dõi SGK -HS viết các từ khó vào nháp

-Đọc thầm đoạn văn -Hs gấp SGK

-Hs trao đổi nhanh trong nhóm nhỏ -2 nhóm hs thi tiếp sức Mỗi em viết

1 từ -Cả lớp và gv nhận xét , bổ sung -Thanh liêm, liêm khiết, liêm sỉ

-Tủ lim, lòng tim dạ đá-Số kiếp, kiếp người-Kíp nổ, cần kíp -Đọc yêu cầu BT3 -1 hs đọc lại mẩu chuyện

HS làm bài vào VBT in 1 em làmvào phiếu bài tập

Trang 28

Vẽ, rồi gỡ, vẽ, vẽ, rồi, dị

4-Củng cố, dặn dũ

-Nhận xột tiết học, biểu dương những hs

tốt

-Dặn hs ghi nhớ những hiện tượng chớnh

tả trong bài; về nhà kể lại truyện cười

cho người thõn nghe

1.Gi ớ i thi ệ u bài :1’

Bài 3 Theo kế hoạch đầu năm nụng

trường phải trồng 55000 cõy lõm

nghiệp Đến thỏng 10 nụng trường đó

thực hiện được 82% kế hoạch Hỏi

theo kế hoạch nụng trường cũn phải

trồng bao nhiờu cõy nữa

YC HS làm bài, NX chữa bài

Bài 4* ( Dành cho HS khá giỏi)

Hiệu hai số là 5,6 Tỡm hai số biết:

Nông trờng đã trồng đợc số cây là

55 000 :100 x 82 = 45 100( Cây)Theo kế hoạch nông trờng còn phải trồng:

55 000 - 45 000 =9 900 ( cây)

Đáp số: 9 900 cây Bài giải:

Ta có: ;

6

3 2

1 =Vậy

6 - 4 = 2 ( phần)

Số thứ hai là:

Trang 29

xỏc định số phần của mối số chớnh là

ở mẫu số Từ đú giải bài toỏn tỡm hai

số biết hiệu và tỉ số của hai số đú

- HS thấy đợc u khuyết điểm trong tuần.

- Nắm bắt đợc kế hoạch tuần tới

- HS kể được cõu chuyện , hoặc tấm gương về "Anh bộ đội cụ Hồ" mà em biết,hoặc nghe qua đài, bỏo, truyền hỡnh

-GD HS yờu thớch quý trọng anh bộ đội

II Hoạt đông trên lớp:

I Đỏnh giỏ hoạt động tuần 16

*Cho lớp trưởng bỏo cỏo việc theo

dừi nề nếp sinh hoạt của lớp trong

tuần

GV nhận xột chung ,bổ sung

+éạo đức :

-Lớp thực hiện nghiờm tỳc mọi nề

nếp và kế hoạch do nhà trường ,Đội

và ở nhà tương đối đầy đủ Trong lớp

chăm chỳ nghe cụ giỏo giảng bài tớch

cực tham gia cỏc hoạt động học tập

-Cú ý thức giữ gỡn vệ sinh cỏc nhõn,

vệ sinh trường lớp tương đối sạch sẽ

- Tham gia tốt việc bảo vệ mụi trường

- Lớp trưởng bỏo cỏo việc theo dừi nề nếp sinh hoạt của lớp trong tuần

- HS lắng nghe

- HS báo cáo điểm tốt

* Lớp xếp loại thi đua vào bảng( Dựa vào đánh giá của GV, và số điểm tốt

đạtđợc)

Trang 30

xanh –sạch –đẹp

- XÕp lo¹i thi ®ua

II-Kế hoạch tuần 17.

-Tiếp tục duy trì sĩ số và nề nếp

trong tuần, khắc phục một số hạn chế

ở tuần 16, tiếp tục vừa học và ôn tập

nghiêm túc hơn

- Theo dõi và giúp đỡ các bạn HS

yêú, ôn tập chuẩn bị KTĐK cuối học

gương anh dũng hi sinh của chị Võ

Thị Sáu,anh la Văn Cầu, cho HS

Trang 31

T2:Luyện Tiếng Việt:

LUYỆN MỞ RỘNG VỐN TỪ: Thiên nhiên

I/MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về thiên nhiên

- HS hiểu nghĩa được một số từ, biết đặt câu với những từ nói về thiên

nhiên

- GDHS lòng yêu thiên nhiên

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn mẫu hướng dẫn học sinh nhận xét

- Bảng nhóm

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Củng cố kiến thức:

- Hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ, một số

thành ngữ ở bài 4:

2 Luyện thêm:

Bài 1: Xếp các từ miêu tả tiếng sóng nước

theo 3 nhóm:

Cuồn cuộn, lăn tăn, trào dâng, ào ạt, dập

- Cho HS đọc lại những từ có ở trongbài

- HS làm bài chữa bài

- Tả tiếng sóng mạnh:

Cuồn cuộn,trào dâng,ào ạt, dữ dội,

Ngày đăng: 29/10/2013, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phị ghi sự giống nhau và khác nhau giữa biên bản vụ việc và biên bản cuộc họp. - Giáo án tuần 16 lớp 5 GDKNS
Bảng ph ị ghi sự giống nhau và khác nhau giữa biên bản vụ việc và biên bản cuộc họp (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w