1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Quản trị marketing: Chương 2 - Ths. Huỳnh Hạnh Phúc

16 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Quản trị marketing: Chương 2 Xây dựng kế hoạch và Chiến lược marketing. Sau khi học xong chương này người học có thể hiểu về: Chiến lược và các cấp kế hoạch chiến lược, nội dung và quá trình lập kế hoạch chiến lược, kế hoạch marketing,...

Trang 1

Ths Huỳnh Hạnh Phúc Email: phuc.hh@ou.edu.vn

NHỮNG VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG TRONG CHƯƠNG 2:

Chiến lược và các cấp kế hoạch chiến lược

Nội dung và quá trình lập kế hoạch chiến lược

Kế hoạch marketing

PHẦN 1: CHIẾN LƯỢC VÀ CÁC CẤP KẾ HOẠCH

CÂU HỎI THẢO LUẬN NHÓM

Phân biệt chiến lược, chiến thuật và

kế hoạch?

Trang 2

CHIẾN LƯỢC LÀ GÌ?

Hoạch định chiến lược là một tiến trình mà trong đó trình bày

những mục tiêu dài hạn mà công ty muốn đạt được; những chuỗi

hành động công ty cần phải làm để đạt được lợi thế cạnh tranh;

nguồn lực cần phải có để thực hiện mục tiêu; lộ trình và các bước

triển khai trong từng nội dung và giải pháp tiến hành.

CHIẾN LƯỢC LÀ GÌ?

PHÂN BIỆT CHIẾN LƯỢC VÀ KẾ HOẠCH

Chiến lược:

- Là những định hướng dài hạn

- Thực hiện ở cấp cao nhất (tập đoàn,

group…)

- Mục tiêu rất rộng

- Chiến lược rất chung

Kế hoạch:

- Là những giải pháp cụ thể trong thời điểm cụ thể

- Thực hiện ở cấp cơ sở (SBU, công ty)

- Mục tiêu cụ thể

- Chiến lược cụ thể

- Thời gian thực hiện thường 1 năm

CÁC CẤP LẬP KẾ HOẠCH CỦA MỘT DOANH NGHIỆP

Lập kế hoạch chiến lược chức năng quản trị (KH sản xuất, KH

marketing, KH tài chính, kế hoạch nhân sự…)

Lập kế hoạch chiến lược cho từng đơn vị kinh doanh SBU (công ty, chi

nhánh, sản phẩm…) Lập kế hoạch chiến lược cho toàn doanh nghiệp (tập đoàn, công ty)

Trang 3

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ QUÁ TRÌNH LẬP KẾ

HOẠCH CHIẾN LƯỢC

2.1 LẬP KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC CHO TOÀN DOANH NGHIỆP

Lập kế hoạch chiến lược

- Nhiệm vụ của DN

- Mục tiêu của DN

- Các chiến lược của DN

- Kế hoạch danh mục đầu tư của DN

Lập kế hoạch marketing

- Phân tích cơ hội marketing

- Phân khúc thị trường và lựa chọn TT

mục tiêu

- Xác lập chiến lược marketing

- Marketing Mix:

- Chiến lược sản phẩm

- Chiến lược giá

- Chiến lược phân phối

- Chiến lược truyền thông marketing

Tổ chức, thực hiện & điều khiển

Hệ thống thông tin marketing và nghiên cứu marketing

QUÁ TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC Môi trường và

thị trường

- Kinh tế

- Văn hóa - Xã hội

- Chính trị - luật pháp

- Công nghệ

- Các nguồn lực của công ty

Kế hoạch chiến lược của DN

Sứ mệnh của DN

Mục tiêu của DN

Chiến lược của DN

Kế hoạch danh mục đầu tư của DN

Thực hiện & đánh giá

Trang 4

1 XÁC ĐỊNH SỨ MỆNH CỦA DN

1 XÁC ĐỊNH SỨ MỆNH CỦA CÔNG TY

Lịch sử của DN

Năng lực khác biệt của DN

Môi trường hoạt động của DN

SỨ MỆNH CÓ GIÁ TRỊ CẦN PHẢI CÓ CÁC ĐẶC TÍNH:

Nhấn mạnh vào thị trường hơn

là vào sản phẩm

Có thể đạt được

Có tính thúc đẩy

Cụ thể

THẢO LUẬN NHÓM

Phân tích sứ mệnh của Ebay?

Chúng tôi giúp mọi người giao dịch thương mại mọi thứ trên Trái Đất.

Chúng tôi sẽ tiếp tục chú trọng vào việc trải nghiệm giao dịch trực tuyến trên internet của tất cả các đối tượng: người môi giới, doanh nghiệp nhỏ, người tìm những món hàng độc nhất, hay những món hàng giá rẻ, những người bán hàng tìm kiếm cơ hội và những người có ý định mua hàng.

Trang 5

SỨ MỆNH CỦA CÔNG TY

2 XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CỦA DN

2 ĐẶT MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY

• Cụ thể, rõ ràng và dễ hiểu

S pecific

• Đo lường được

M easurable

• Có thể đạt được

A chievable

• Liên quan đến chiến lược DN

R elevant

• Có thời hạn, thời gian cụ thể

T ime-bound

2 CƠ SỞ ĐẶT MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY

 Phù hợp với khả năng của doanh nghiệp

 Có khả năng tận dụng được cơ hội trên thị trường

 Có khả năng cạnh tranh hiệu quả

 Có định hướng phát triển (thương hiệu-nhãn hiệu)

rõ ràng

Trang 6

ĐẶT MỤC TIÊU TRONG 8 LĨNH VỰC CỦA DN

1. Vị thế trên thị trường

2. Các đổi mới

3. Năng suất

4. Tài chính và vật chất

5. Lợi nhuận

6. Khả năng quản lý

7. Mức độ hài lòng của nhân viên

8. Trách nhiệm xã hội

3 CÁC ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CỦA DN

Sản phẩm hiện có Sản phẩm mới

Thị trường hiện có

1.Chiến lược xâm nhập thị trường

3.Chiến lược phát triển sản phẩm

Thị trường mới 2.Chiến lược phát triển

thị trường

(Chiến lược đa dạng

hóa)

Sản phẩm Thị trường

Trang 7

1 Chiến lược xâm nhập thị trường:

- Khuyến khích khách hàng

nữ giới của Yamaha đổi qua

xe Nozza

- Lôi kéo khách hàng từ Piaggio, SYM

- Sử dụng chủ yếu các chiến thuật marketing

2 Chiến lược phát triển thị trường:

- Chuyển hướng đánh vào thị trường khách hàng doanh nghiệp

- Phát triển các kênh phân phối mới, thị trường mới

- Bán hàng quốc tế, thành phố mới, địa phương mới

TĂNG TRƯỞNG CHIỀU SÂU

3 Chiến lược phát triển sản phẩm:

TĂNG TRƯỞNG HỢP NHẤT

Người cung ứng

Đối thủ cạnh tranh

Công ty Coca Cola

Người bán sỉ

Người bán lẻ

Khách hàng cuối cùng

Hợp nhất với nhà cung ứng Hợp nhất với các nhà bán sỉ, bán lẻ Hợp nhất với các đối thủ cạnh tranh

Trang 8

CHIẾN LƯỢC ĐA DẠNG HÓA:

Thay đổi cả về sản phẩm và thị trường

Phát triển sản phẩm mới cho khách hàng mới

CL có độ rủi ro cao nhất

3 kiểu đa dạng hóa:

 Đa dạng hóa đồng tâm

 Đa dạng hóa ngang

 Đa dạng hóa kết hợp

THÂU TÓM

CHIẾN LƯỢC ĐA DẠNG HÓA:

1 Đa dạng hóa đồng tâm

Đa dạng hoá đồng tâm là tăng trưởng bằng

cách hướng tới các thị trường MỚI với các sản phẩm hay dịch vụ mới nhưng CÓ liên

quan với công nghệ, Marketing hay các

sản phẩm, dịch vụ hiện tại.

Ví dụ: Apple Itunes mua lại Beats nhằm phát triển thị trường âm nhạc số của mình

CHIẾN LƯỢC ĐA DẠNG HÓA:

2 Đa dạng hóa ngang

Đa dạng hoá ngang là chiến lược tăng

trưởng bằng cách hướng vào thị trường

HIỆN TẠI với những sản phẩm hoặc dịch

vụ mới mà về mặt công nghệ KHÔNG liên

quan gì với nhau.

Ví dụ: Viettel phát triển dịch vụ truyền hình

số Next TV, nhạc số Keeng.vn

CHIẾN LƯỢC ĐA DẠNG HÓA:

3 Đa dạng hóa kết hợp

Đa dạng hoá kết hợp là chiến lược tăng trưởng bằng cách phát triển sản phẩm mới cho những khách hàng mới

Ví dụ: Microsoft mua lại Nokia và phát triển điện thoại Microsoft trên nền tảng hệ điều hành Window của mình

Trang 9

CHIẾN LƯỢC SUY GIẢM

Các xí nghiệp

yếu, không

sinh lời

Đòi hỏi năng lực thời gian quản lý

Tập trung nguồn lực cho các đơn vị khác 4 KẾ HOẠCH DANH MỤC ĐẦU TƯ CỦA DN

THÀNH LẬP CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH CHIẾN LƯỢC

Đơn vị kinh doanh chiến lược SBU (Strategic Business Unit) là một

đơn vị kinh doanh thuộc một tổ chức kinh doanh, nhưng phân biệt

với các đơn vị khác vì đơn vị này phục vụ một thị trường xác

định Do đó, SBU có sứ mệnh, mục tiêu và chiến lược kinh doanh

riêng

THÀNH LẬP CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH CHIẾN LƯỢC

Cấp độ tập đoàn / công ty

Cấp độ kinh doanh

Cấp độ điều hành

Tổng công ty

Hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh

Trang 10

THÀNH LẬP CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH CHIẾN LƯỢC (SBU)

1 Là 1 DN độc lập, có thể lập kế hoạch độc lập

2 Có 1 số đối thủ cạnh tranh riêng của mình.

3 Có 1 người quản trị chịu trách nhiệm lập kế hoạch chiến lược và thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận, đồng thời kiểm soát hầu hết những yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận.

Một SBU có 3 đặc điểm:

MỤC ĐÍCH THÀNH LẬP CÁC SBU

Nhu cầu

khách

hàng

thường

khác với

sản

phẩm

Gia tăng

sức cạnh

tranh

Mở rộng ngành nghề kinh doanh

Thiết lập chiến lược phù hợp

Phân bổ tài nguyên hợp lý

PHÂN BỔ TÀI NGUYÊN CHO TỪNG SBU Phương pháp của Boston Consulting Group (ma trận BCG)

NGÔI SAO (STAR) DẤU HỎI (QUESTION MARK)

BÒ SỮA (CASH COW) CON CHÓ (DOG)

0%

Y%

Tốc độ tăng trưởng của thị trường

- DN có tốc độ tăng trưởng thị trường cao

- Thị phần DN nhỏ

- Cần phải đầu tư & phát triển nhiều

- DN có tốc độ tăng trưởng thị trường cao

- Thị phần DN lớn, doanh thu tăng nhanh

- DN có tốc độ tăng trưởng thị trường thấp

- Thị phần DN lớn, doanh thu rất lớn

- DN có tốc độ tăng trưởng thị trường thấp

- Thị trường gần như không tăng trưởng

- Thị phần DN nhỏ

Trang 11

CHIẾN LƯỢC CẤP CÔNG TY VÀ CẤP SBU

GIAI ĐOẠN DẤU HỎI

Question Marks (Thời kỳ dấu hỏi - chưa ổn định):

•SBU có thị phần tương đối thấp nhưng có mức tăng trưởng cao.

•CL cấp công ty: Sử dụng chiến lược tăng trưởng tập trung hoặc

chiến lược suy giảm

•CL SBU: thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển

sản phẩm hoặc cắt giảm chi phí, thu lại vốn đầu tư, giải thể…

CHIẾN LƯỢC CẤP CÔNG TY VÀ CẤP SBU GIAI ĐOẠN NGÔI SAO

Stars (Thời kỳ ngôi sao - hoàng kim):

•Thị phần tương đối cao và mức tăng trưởng ngành cũng cao,

thường được đầu tư để duy trì và củng cố vị trí nổi bật của chúng, mở rộng thị trường về mặt địa lý, đổi mới sản phẩm, ngăn chặn đối thủ gia nhập ngành

•Chiến lược cấp công ty: tăng trưởng

•Chiến lược đơn vị SBU: phát triển sản phẩm, phát triển thị trường,thâm nhập thị trường, kết hợp về phía trước, kết hợp về phía sau, kết hợp theo chiều ngang, đa dạng hóa tập trung

CHIẾN LƯỢC CẤP CÔNG TY VÀ CẤP SBU

GIAI ĐOẠN NGÔI SAO

Stars (Thời kỳ ngôi sao - hoàng kim):

•Chiến lược chức năng: chủ yếu về marketing là mở rộng kênh

phân phối ra các thị trường khác, tiêu diệt những đối thủ cạnh

tranh, mở rộng phạm vi thị trường địa lý, mở rộng mặt hàng,

đổi mới sản phẩm >> sản phẩm nhiều >> giá thấp hơn trước do

tăng quy mô

•Tuy nhiên định giá không phải thấp nhất trên thị trường

CHIẾN LƯỢC CẤP CÔNG TY VÀ CẤP SBU GIAI ĐOẠN BÒ SỮA

Cash Cows (Thời kỳ con bò - Gặt hái):

•Thị phần rất cao nhưng thị trường có mức tăng trưởng thấp.

•CL cấp cty: ổn định, duy trì vị thế vững mạnh càng lâu càng tốt

•CL SBU: Đa dạng hóa tập trung, đa dạng hóa theo chiều ngang, liên doanh

•CL chức năng: Sản phẩm: duy trì tỷ trọng trên thị trường với hầu hết sản phẩm trong SBU, bỏ bớt sản phẩm kém hiệu quả, nâng cao chất lượng marketing: duy trì giá, quảng cáo giảm theo dạng nhắc nhở

Trang 12

CHIẾN LƯỢC CẤP CÔNG TY VÀ CẤP SBU

GIAI ĐOẠN CON CHÓ

Dogs (Thời kỳ con chó - suy thoái):

•Thị phần thấp, thị trường trong ngành tăng trưởng thấp.

•CL cấp công ty: Suy giảm

•CL SBU: Giảm bớt chi tiêu, đa dạng hóa tập trung, loại bớt sản

phẩm kém, thanh lý

•Chiến lược chức năng: Chuyển đổi sản phẩm thành sản phẩm

mồi, bán bằng giá thành chuyển đổi sản phẩm, thu hồi vốn,

giảm chi phí marketing đến tối thiểu

PHƯƠNG PHÁP MA TRẬN GENERAL ELECTRIC (GE)

Cao

TBình

Thấp

2.2 LẬP KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC CẤP ĐƠN VỊ KINH

DOANH

Sứ mệnh doanh nghiệp

Phân tích môi trường bên trong

Phân tích môi trường bên ngoài Xác định mục tiêu

Xác định chiến lược

Xây dựng chương trình

LẬP KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC SBU

Thực hiện

Thông tin phản hồi và kiểm tra

Quy trình lập kế hoạch và chiến lược doanh nghiệp

Trang 13

PHÂN TÍCH SWOT

ĐIỂM MẠNH (STRENGHTS)

Năng lực bên trong giúp công

ty đạt mục tiêu

ĐIỂM YẾU (WEAKNESSES) Hạn chế bên trong cản trở thành tích công ty

CƠ HỘI (OPPORTUNITIES)

Yếu tố bên ngoài thuận lợi giúp

công ty khai thác lợi thế của nó

NGUY CƠ (THREATS) Yếu tố hiện tại hay mới nổi bên ngoài thách thức thành tích công ty

SWOT

BÊN

TRONG

BÊN

NGOÀI

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG (MẶT MẠNH VÀ MẶT YẾU)

Marketing

 Danh tiếng của công ty

 Thị phần

 Sự thỏa mãn khách hàng

 Sự giữ chân khách hàng

 Chất lượng sản phẩm/dịch vụ

 Hiệu quả về giá

 Hiệu quả khuyến mãi

 Hiệu quả về lực lượng bán hàng

 Hiệu quả về sự đổi mới

 Phạm vi địa bàn

Sản xuất

 Phương tiện

 Tiết kiệm do qui mô

 Năng suất

 Công nhân có năng lực

 Khả năng sản xuất đúng thời hạn

 Trình độ kỹ thuật sản xuất

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG

(MẶT MẠNH VÀ MẶT YẾU)

Tài chính

 Chi phí và nguồn vốn có sẵn

 Dòng tiền mặt

 Sự ổn định tài chính

Tổ chức

 Lãnh đạo có năng lực, tầm nhìn

 Nhân viên tận tâm

 Định hướng của doanh nghiệp

 Sự linh hoạt, ứng đối nhanh

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI (CƠ HỘI VÀ ĐE DỌA)

Môi trường cạnh tranh

Môi trường khách hàng

Môi trường kinh tế

Môi trường chính trị, luật pháp

Môi trường văn hóa xã hội

Môi trường công nghệ

Môi trường tự nhiên, dân số

Trang 14

THIẾT LẬP TRỌNG TÂM CHIẾN LƯỢC

• Chiến lược tấn công

• (Mở rộng và phát triển sản phẩm mới, thị trường mới)

Nhiều điểm

mạnh, nhiều cơ

hội

• Chiến lược đa dạng hóa

• (Đa dạng hóa danh mục sản phẩm, thị trường, đơn vị kinh doanh)

Nhiều điểm

mạnh, nhiều đe

dọa

• Chiến lược củng cố

• (Khắc phục vị trí hiện tại để tận dụng cơ hội)

Nhiều điểm yếu,

nhiều cơ hội

THIẾT LẬP TRỌNG TÂM CHIẾN LƯỢC

• Chiến lược phòng thủ

Nhiều điểm yếu, nhiều đe dọa

• Tập trung vào thị trường góc

• Thành lập liên minh

Vài điểm mạnh, nhiều cơ hội

• Chiến lược đa dạng hóa

• Thâm nhập các thị trường mới

• Mua lại công ty khác

Nhiều điểm mạnh, ít cơ hội

MỤC TIÊU MARKETING

Doanh số - lợi

nhuận Thị phần

Nhận diện

thương hiệu

Cạnh tranh – tiêu diệt đối thủ

THIẾT LẬP CHIẾN LƯỢC

Chiến lược chi phí thấp

Chiến lược khác biệt

Chiến lược tập trung

Chiến lược liên minh

 Liên minh về sản phẩm/dịch vụ

 Liên minh về khuyến mãi

 Liên minh về hậu cần

 Liên minh về định giá

Trang 15

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

Công việc cụ thể Thời gian thực hiện Người thực hiện và chịu trách nhiệm Chi phí thực hiện

THỰC HIỆN

Các yếu tố “cứng”

 Chiến lược (Strategy)

 Cơ cấu (Structure)

 Hệ thống (System)

Các yếu tố “mềm”

 Phong cách (Style)

 Kỹ năng (Skills)

 Nhân viên (Staffs)

 Giá trị chia sẻ (Shared value)

THỰC HIỆN (TT)

Lợi ích của các nhóm liên quan

 Nhân viên

 Khách hàng

 Nhà cung ứng

 Nhà phân phối

 Đối tác

KIỂM TRA VÀ ĐIỀU KHIỂN

Theo dõi sự thay đổi của môi trường

Kiểm tra các hoạt động, kết quả thực hiện

Điều chỉnh các chiến lược, mục tiêu, chương trình thực hiện phù hợp với môi trường

Trang 16

PHẦN 3: KẾ HOẠCH MARKETING

CẤU TRÚC BẢN KẾ HOẠCHMARKETING

1 Tóm tắt

2 Phân tích tình huống a) Phân tích môi trường bên trong b) Phân tích môi trường khách hàng c) Phân tích môi trường bên ngoài

3 Phân tích SWOT

4 Mục đích và mục tiêu

CẤU TRÚC BẢN KẾ HOẠCH MARKETING (TT)

5 Chiến lược marketing

 Phân khúc thị trường - Thị trường mục tiêu – định vị thương hiệu

 Chiến lược sản phẩm

 Chiến lược giá

 Chiến lược phân phối

 Chiến lược truyền thông marketing tích hợp

6 Xây dựng chương trình và thực hiện

7 Kiểm tra và điều khiển

MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA KẾ HOẠCH MARKETING

1. Phân tích tình huống hiện tại và tương lai của doanh nghiệp

2. Đề ra các mục tiêu cụ thể  dự đoán được tình hình của tổ chức sau khi thực hiện kế hoạch

3. Mô tả các công việc cụ thể  thuận tiện cho sự phân công trách nhiệm

4. Xác định rõ nguồn lực cần để thực hiện

5. Thực hiện được kiểm soát

Ngày đăng: 19/01/2020, 02:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm