1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

1 BAI GIANG DAI CUONG UNG THU 2 2020

149 49 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 7,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC NGUYÊN TẮC CHẨN ĐOÁN BỆNH UNG THƯ  Chẩn đoán lâm sàng: các triệu chứng, thăm khám lâm sàng  đưa ra chẩn đoán sơ bộ  Chẩn đoán cận lâm sàng: các xét nghiệm máu, chẩn đoán hình ảnh

Trang 1

ĐẠI CƯƠNG VỀ UNG THƯ:

NGUYÊN TẮC CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

GS.TS Mai Trọng Khoa Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu

Bệnh viện Bạch Mai

Trang 2

Tình hình ung thư trên thế giới (tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong)

Theo Globocan 2018: mỗi năm TG có trên 18 triệu người mới mắc ung thư và trên 9,5 triệu người tử vong

GLOBOCAN 2018

Trang 3

Tình hình ung thư tại Việt Nam (tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong)

Việt Nam (2018) mỗi năm có 165.000 ca mới mắc và

115.000 ca tử vong

GLOBOCAN 2018

Trang 4

(tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong)

Trang 5

GLOBOCAN 2018

5 loại UT có tỷ lệ mắc cao là: UT gan, phổi, dạ dày, vú, đại trực tràng

Tình hình mắc bệnh ung thư tại Việt nam

Trang 6

MỘT SỐ KHÁI NIỆM

VỀ UNG THƯ

Trang 7

KHÁI NIỆM UNG THƯ

Ung thư là sự phát triển không kiểm soát được của các tế bào bất thường

Trang 8

UNG THƯ CÓ THỂ GẶP BẤT CỨ MÔ-CƠ

QUAN NÀO TRONG CƠ THỂ

Trang 9

ĐẶC TÍNH CỦA TẾ BÀO UNG THƯ

Tránh được sự chết theo chương trình

Khả năng phát triển vô hạn

Tự cung cấp các yếu tố phát triển

Không nhạy cảm với các yếu tố chống tăng sinh

Tốc độ phân bào gia tăng

Có thể thay đổi khả năng biệt hoá tế bào

Trang 10

ĐẶC TÍNH CỦA TẾ BÀO UNG THƯ

Không có khả năng ức chế tiếp xúc

Khả năng xâm lấn mô xung quanh

Khả năng tăng sinh mạch máu

Khả năng di căn đến nơi xa khác

Trang 12

Khả năng xâm lấn mô xung quanh

Khả năng tăng sinh mạch máu

ĐẶC TÍNH CỦA TẾ BÀO UNG THƯ

Trang 13

Khả năng di căn đến nơi xa khác

ĐẶC TÍNH CỦA TẾ BÀO UNG THƯ

Trang 15

CÁC YẾU TỐ GÂY ĐỘT BIẾN

HÌNH THÀNH UNG THƯ

1 THUỐC, HOÁ CHẤT: thuốc lá, thuốc lá, ăn trầu,

thuốc nội tiết (estrogen), thuốc hoá chất điều trị ung thư, thuốc dioxin trong chất độc màu da cam…

2 CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG: chế độ ăn không hợp lý (nhiều chất béo, ít xơ), ăn đồ lên men (dưa muối…), thực

phẩm bị nấm mốc

3 NHIỄM TRÙNG: một số virus (EBV, HPV…), vi

khuẩn (HP trong dạ dày), sán

4 TIA BỨC XẠ: X-quang, nổ bom nguyên tử, nổ lò phản ứng hạt nhân, tia cực tím trong ánh sáng mặt trời

5 CÁC RỐI LOẠN MIẾN DỊCH: bệnh lý HIV…

Trang 16

NGUYÊN TẮC CHẨN ĐOÁN BỆNH UNG THƯ

Trang 17

CÁC NGUYÊN TẮC CHẨN ĐOÁN BỆNH UNG THƯ

Chẩn đoán lâm sàng: các triệu chứng, thăm khám lâm sàng  đưa ra chẩn đoán sơ bộ

Chẩn đoán cận lâm sàng: các xét nghiệm máu, chẩn đoán hình ảnh, y học hạt nhân, giải phẫu bệnh

Chẩn đoán xác định: mô bệnh học là tiêu chuẩn vàng

trong chẩn đoán xác định bệnh ung thư

Chẩn đoán giai đoạn: phân loại giai đoạn bệnh  có hướng điều trị phù hợp giai đoạn và tiên lượng bệnh

Trang 18

CÁC NGUYÊN TẮC CHẨN ĐOÁN BỆNH UNG THƯ

Chẩn đoán giai đoạn : phân loại giai đoạn bệnh  có hướng điều trị phù hợp giai đoạn và tiên lượng bệnh

– Thường dùng hệ thống phân loại TNM (AJCC 2017) – T- tumor: khối u

– N- nodal: hạch vùng

– M- metastasis: di căn xa

Trang 19

CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN BỆNH UNG THƯ

1 Chẩn đoán hình ảnh: Siêu âm, siêu âm màu, 3D, 4D, chụp

CT đa lớp cắt (32, 64, 256, 320, 640 dãy…), chụp MRI 1.5 Tesla, MRI 3.0 Tesla, MRI toàn thân…

2 Nội soi ống mềm, siêu âm nội soi…

3 Xét nghiệm : chất chỉ điểm khối u trong máu, đếm tế bào u trong máu CTCs (circulating tumour cells)

4 Mô bệnh học, di truyền: xét nghiệm mô bệnh học, nhuộm hóa mô miễn dịch, XN đột biến gen EGFR, KRAS, NRAS, BRAF , XN miễn dịch PD-L1…

5 Y học hạt nhân : SPECT, SPECT/CT, PET, PET/CT, PET/MRI

Trang 20

Chẩn đoán hình ảnh: CT đa lớp cắt (64, 256, 320 dãy ), MRI 1.5 Tesla, MRI 3.0 Tesla: Với những kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh từ 16, 32, 64, 256, 320, 640 dãy cho phép chẩn đoán bệnh, và cho ung thư: giúp đánh giá tổn thương u (T), tình trạng hạch (N) và di căn xa (M)

Máy CT 128 dãy để chẩn đoán và mô phỏng lập kế hoạch xạ trị ( tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu Bệnh viện Bạch Mai)

Máy CT 640 dãy

Trang 21

2 Nội soi ống mềm, siêu âm nội soi: qua nội soi sinh thiết khối u

- Nội soi tai mũi họng

- Nội soi dạ dày-thực quản

- Nội soi đại trực tràng

- Siêu âm nội soi thực quản, siêu âm nội soi trực tràng: đánh giá giai đoạn u và tình trạng hạch

Các lớp giải phẫu của trực tràng Khối u xâm lấn lớp cơ trực tràng

CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN BỆNH UNG THƯ

Trang 22

4 Mô bệnh học, tế bào, di truyền:

- Nhuộm hóa mô miễn dịch: PD1, PD-L1, …

- Phát hiện, đánh giá thụ thể nội tiết: ER, PR…

CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN BỆNH UNG THƯ

Trang 23

5 Y học hạt nhân:

SPECT, SPECT/CT PET/CT, PET/MRI

RIS (Radioimmuno Scintigraphy)

CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN BỆNH UNG THƯ

Trang 24

KỸ THUẬT SPECT/CT

Trang 25

M¸y SPECT - CT

CT SPECT CT SPECT

Trang 26

KỸ THUẬT PET/CT, PET/MRI

Chụp cắt lớp bằng bức xạ positron )

Trang 27

PET và PET/CT

Máy Cyclotron sản xuất ĐVPX Mô hình PET/CT

Máy PET/CT tại TT YHHN–UB BV Bạch Mai

Trang 29

CT: cung cấp hình ảnh cấu trúc giải phẫu rõ nét

PET: cung cấp hình ảnh tổn thương ở giai đoạn rất sớm, ở

mức độ tế bào, mức độ phân tử

Cho hình ảnh kết hợp đồng thời và chồng gộp trong một

lần chụp với các ưu điểm của cả CT và PET

Giúp chẩn đoán bệnh ở giai đoạn rất sớm, chính xác,

tăng độ nhạy, độ đặc hiệu của kỹ thuật PET/CT, nhờ có được đồng thời hình ảnh cấu trúc giải phẫu rõ nét của

CT và hình ảnh chức năng chuyển hoá ở giai đoạn sớm của PET

LỢI ÍCH CỦA KẾT HỢP HÌNH ẢNH CT VỚI PET

Trang 30

VAI TRÒ CỦA PET/CT TRONG UNG THƯ

- Chẩn đoán và phát hiện sớm ung thư

- Phân loại giai đoạn ung thư

- Phát hiện và đánh giá tái phát, di căn ung thư

- Đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị

- Mô phỏng lập kế hoạch xạ trị gia tốc với hình ảnh PET/CT

Trang 31

KỸ THUẬT PET/CT

Trang 32

2010: Hãng GE đã lắp đặt máy PET/MRI đầu tiên ở BV Đại học Zurich-Thụy Sỹ

 1-2011: PET/MRI của Phillips được phê chuẩn thử nghiệm trên lâm sàng ở Mỹ

3 - 2011: PET/MRI của Siemens được phê chuẩn được phê chuẩn thử nghiệm lâm sàng ở Mỹ

 2012: Ứng dụng trong lâm sàng Hiện có hơn 50 PET/RRI

Ứng dụng:

Thần kinh: đột quỵ, sa sút trí tuệ, Parkison, động kinh…

Ung th ư: não, đầu cổ, vú, gan, tiền liệt tuyến, tuỷ xương, phụ khoa…

Thông tin về PET/MRI

Trang 33

PET/MRI

Trang 34

Máy PET/MRI

Trang 35

do hình ảnh MRI mang lại nên đánh giá chính xác hơn, nhất là mức

độ xâm lấn…

Trang 36

So sánh PET/CT với PET/MRI

(liều bức xạ)

Trang 37

PET/MRI: Ung thư phổi di căn

Trang 38

PET/MRI: Ung thư tuyến tiền liệt

Trang 39

PET MRI CLINICAL IMAGE

PET/MRI: Ung thư đài thận cực trên và 1/3

dưới niệu quản

Trang 40

KỸ THUẬT GHI HÌNH MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ

Trang 41

Ghi hình miễn dịch phóng xạ

Nguyên lý: Dùng kháng thể đơn dòng (KTĐD) đó được đánh dấu ĐVPX phát tia gamma (), positron để kết hợp với kháng nguyên (KN) tương ứng có ở tế bào ung thư  tạo ra

(KN- KTĐD*)  khối u sẽ trở thành nguồn phát tia PX  giúp

ta ghi được hình ảnh của khối ung thư đặc hiệu

Nhiều loại ĐVPX được dùng trong RIS: 131 I, 123 I, 111 In, Tc-99m,

Trang 42

+ Ghi hình miễn dịch (RIS) và Immuno-PET,

PET/CT: Có độ nhạy và độ đặc hiệu cao vì

phối hợp được:

- Độ đặc hiệu cao của phản ứng miễn dịch

(KTDD-KN)

- Tính chính xác của phép đo phóng xạ (KTĐD đánh dấu phóng xạ)

+ RIS là kỹ thuật ghi hình có độ chính xác cao, ở mức độ phân tử, mức độ tế bào

Giá trị của ghi hình miễn dịch phóng xạ

(Radioimmunoscintigraphy:RIS)

Trang 43

Ghi hình miễn dịch PET

68 Ga-DOPA-F(ab’)-Trastuzumab,

trước và sau điều trị 17-AAG

18 FDG –Ghi hình chuyển hóa-PET:

UT Phổi

124 I -Anti-HER2 Diabody PET Ghi hình

Miễn dịch - PET

Trang 44

Ghi hình miễn dịch PET

68 Ga-DOPA-F(ab’)-Trastuzumab,

trước và sau điều trị 17-AAG

18 FDG –Ghi hình chuyển hóa-PET:

UT Phổi

124 I -Anti-HER2 Diabody PET Ghi hình

Miễn dịch - PET

Trang 45

NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ

BỆNH UNG THƯ

Trang 46

NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ BỆNH UNG THƯ

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHÍNH :

+ Điều trị tại chỗ, tại vùng: phẫu thuật, xạ trị

+ Điều trị toàn thân: hoá chất, nội tiết, sinh học phân

tử, miễn dịch

NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ PHỐI HỢP : phối hợp các

phương pháp điều trị khác nhau tuỳ bệnh, giai đoạn bệnh để đưa lại hiệu quả tốt nhất

XÁC ĐỊNH RÕ MỤC ĐÍCH ĐIỀU TRỊ :

+ Điều trị triệt căn: ung thư giai đoạn sớm

+ Điều trị tạm thời: ung thư giai đoạn muộn

+ Điều trị giảm đau, giảm nhẹ triệu chứng

Trang 47

NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ BỆNH UNG THƯ

CẦN:

+ Chẩn đoán xác định ung thư bằng kết quả mô bệnh học

+ Chẩn đoán vị trí u nguyên phát

+ Chẩn đoán giai đoạn bệnh

+ Đánh giá thể trạng chung và các bệnh lý đi kèm

 LÊN KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ

 BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ; trong quá trình

điều trị (theo dõi tác dụng phụ…)

 THEO DÕI SAU ĐIỀU TRỊ; PHÁT HIỆN TÁI PHÁT DI CĂN

Trang 48

Tiến bộ trong điều trị ung thư

Phẫu thuật Xạ trị Hóa trị Liệu pháp

trúng đích

Điều trị chuyên biệt cho mỗi BN

TIẾN TRÌNH ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

Trang 49

HOÁ TRỊ (CHEMOTHERAPY)

Trang 50

CÁC NHÓM THUỐC HOÁ CHẤT

Nhóm alkyl hoá : tác dụng trực tiếp lên DNA của tế bào: cisplatin, carboplatin, oxaliplatin, dacarbazin…

Nhóm chống chuyển hoá : ức chế tổng hợp DNA của

tế bào: methotrexat, 5-FU…

Nhóm kháng sinh chống u : bleomycin, doxorubicin, epirubicin…

Nhóm alkaloid dừa cạn : ức chế phân bào: vincristin, vinblastin, vinorelbin

Nhóm taxan : ức chế phân bào: paclitaxel, docetaxel

Trang 52

ĐIỀU TRỊ NỘI TIẾT

Là phương pháp kìm hãm sự phát triển tế bào ung

Trang 54

XẠ TRỊ (RADIOTHERAPY)

Trang 55

a Xạ trị chiếu ngoài: Gồm:

Xạ trị với máy Co-60, xạ trị gia tốc

Xạ phẫu: Dao gamma, dao gamma quay, Cyber knife

b Xạ trị áp sát

với hạt vi cầu phóng xạ Y-90 điều trị HCC, UT gan di căn

d Cấy hạt phóng xạ : (Kết hợp của xạ trị áp sát và xạ trị

chiếu trong (YHHN): Cấy hạt phóng xạ I-125 ĐT UT TTL

MỘT SỐ TIẾN BỘ TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

Trang 56

MỘT SỐ KỸ THUẬT XẠ TRỊ

Trang 59

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT MÔ PHỎNG XẠ TRỊ

Thời gian

Công nghệ

2-D

PET/CT mô phỏng 3-D

Việt Nam

X quang

CT, MRI mô phỏng

Trang 60

LẬP KẾ HOẠCH XẠ TRỊ

Trang 61

LẬP KẾ HOẠCH XẠ TRỊ GIA TỐC VỚI CT 128 DÃY

Trang 62

LẬP KẾ HOẠCH XẠ TRỊ VỚI PET/CT MÔ PHỎNG TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ Ở

VIỆT NAM

Trang 63

Ứng dụng của PET/CT trong Ung thư:

1. Phát hiện sớm tổn thương, di căn hạch, di căn xa

với kích thước nhỏ Chẩn đoán giai đoạn

2. Chẩn đoán phân biệt với các tổn thương khác:

viêm, xẹp phổi, ; Hướng dẫn sinh thiết

3. Đánh giá kết quả điều trị, dự báo đáp ứng điều trị

của phương pháp đó

4. Chẩn đoán tái phát, di căn sau điều trị

5. Đặc biệt gần đây ứng dụng PET/CT mô phỏng lập kế

hoạch xạ trị ung thư

PET và PET/CT

Trang 64

Ứng dụng PET/CT lập Kế hoạch xạ trị

Trường hợp u gõy xẹp phổi

Trên CT : Không phân biệt

được u và tổ chức phổi

xẹp

Trên PET/CT: dễ dàng xác định U và phổi xẹp

?

Trang 65

K phổi: PET/CT xác định di căn hạch trung thất: chính xác, cao hơn hẳn CT đơn thuần

Trang 66

Tại sao phải sử dụng PET/CT mô phỏng xạ trị?

- Xác định chính xác thể tích bia luôn là mục tiêu số 1

- CT mô phỏng: Đa số các cơ sở xạ trị nước ta, (thể tích bia: GTV, CTV, PTV)

Trang 67

PET/CT phát hiện di căn hạch cao hơn hẳn so với CT

Michael Boyer, MD, PhD, PET-Scan, MRI or CT scan, Sep 2010, Hong Kong, China

Tại sao phải sử dụng PET/CT mô phỏng xạ trị?

Trang 68

Một số NC cho thấy: Giá trị của PET/CT mô phỏng và CT mô phỏng

trong xạ trị K phổi GĐ IIIB

Nghiên cứu

TG sống thêm TB

(th)

Sống thêm không bệnh 1 năm (%)

 Xạ trị với PET/CT mô phỏng  Tăng thời gian sống

thêm, TG sống thêm không bệnh và toàn bộ

Trang 69

Tại sao phải sử dụng PET/CT mô phỏng xạ trị?

Mô phỏng với PET/CT: có tất cả hình ảnh CT + PET

- Khắc phục được các nhược điểm CT

- Phát hiện tổn thương mức phân tử sớm, chính xác

- Xác định mật độ tế bào ung thư phân bố liều xạ

- Phân biệt chính xác tổ chức lành tránh tia tổ chức lành

giảm V xạ trị giảm biến chứng

PET/CT: Xác định tổn thương ung thư sớm và chính xác nhất

ASCO, NCCN: Khuyến cáo dùng PET/CT mô phỏng Đã tiến hành Mỹ, Châu Âu, Nhật, Hàn Quốc

8/2009 Trung tâm YHHN–Ung bướu là nơi đầu tiên tiến hành kỹ thuật này

Trang 70

Hình ảnh cấu trúc và chức năng

PET/CT trong K vòm

(không bỏ sót tổn thương di căn hạch cổ)

?

Trang 71

QUY TRÌNH XẠ TRỊ ĐIỀU BIẾN LIỀU VỚI

Trang 72

ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT

4 Thiết bị kiểm tra QA

5 Máy gia tốc tuyến tính

Trang 74

Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu

Trang 75

Với CT mô phỏng giúp xác

VỚI PET/CT mô phỏng :

BTV (biologic target volume – biological tumor volume) – Thể tích đích (khối u) sinh học – là hình ảnh chuyển hóa của khối u – xuất hiện sớm, chính xác

3 LẬP KẾ HOẠCH XẠ TRỊ

Hình PET/CT Hình CT

Trang 77

5 TIẾN HÀNH ĐIỀU TRỊ

4 KIỂM TRA

CHẤT LƯỢNG

Trang 79

BTV

Trang 81

- Ho khan kéo dài

- Khối u phổi trước điều

3 đợt: SUV=3,24

Case 2: Nguyễn B T, nam, 59 tuổi, K phổi T 2 N 0 M 0 ,

K biểu mô tuyến Xạ trị điều biến liều 66Gy, 6 trường chiếu,

40 phân đoạn trường chiếu, mô phỏng với PET/CT

Trang 82

Hình CT 64 dãy: Không

xác định rõ u để lập kế

hoạch xạ trị

Hình PET: tổn thương tăng hấp thu FDG, max SUV=8

PET/CT: dễ dàng xác định BTV để lập kế hoạch xạ trị

Case 3: U phổi nhỏ: BN nam, 65 tuổi, K phổi T 4 N o M o , IMRT với 5 trường

chiếu, 35 segments (ĐT năm 2009)

Trang 83

Trước ĐT: u thùy trên phổi (T), kt 4,8x4,9 cm, maxSUV 14,7, u xl

thành ngực, M hạch rốn phổi trái kt 1,2 x 2,5cm, maxSUV 5,3;

hai hạch TT cùng bên kt 1,6 và 1,8cm, maxSUV 3,7.

Sau ĐT: U hạch tan hết, còn tc viêm

xơ, hết đau ngực, sinh hoạt bt

Case 4 BN Lê N.D, nam, 51T

CĐ K phổi trái T 3 N 2 M o , GĐ IIIA, GPB: UTBM tuyến HXĐT PC 6 đợt, xạ trị 70Gy với PET/CT mô phỏng

Trang 84

Trước ĐT: U thùy trên phổi (T), kt 4,3x6,3cm maxSUV

24,1; khối xâm lấn vào thành quai ĐMC di căn hạch TT

cùng bên kt 1,2 và 2,7cm max SUV 4,09 và 7,36.

Sau ĐT: u hạch tan hết Bệnh ĐƯHT, hiện tại BN vẫn sống khỏe (6 năm)

Case 5 BN Nguyễn Q V., nam, 55 tuổi

Vào viện 10/2013, diễn biến 2 tuần ho, đau ngực

CĐ K phổi T 4 N 2 M o , GĐ IIIB, GPB: UTBM tuyến HXĐT PC 6 đợt, xạ trị 66Gy với PET/CT mô phỏng

Trang 85

Trước ĐT: u 5*4cm,

max SUV7,4

Sau ĐT: U tan hết, hết đau ngực

Case 6: BN nam, 51 tuổi, K phổi (T) T3N0M0, xâm lấn thành ngực, BN không đồng ý PT

Trang 86

Trước ĐT:U phế quản

Trang 87

- Trên CT không thấy tổn thương

- Chụp PET/CT giúp xác định

vị trị tổn thương để lập kế hoạch để lập kế hoạch xạ trị

?

sừng hóa Hóa xạ đồng thời (IMRT 54Gy, 6 trường chiếu, 48 phân đoạn truờng chiếu), PET/CT mô phỏng

Trang 88

UT thực quản: Kết quả điều trị

(hiện tại vẫn sống 10 năm, hoàn toàn khỏe mạnh)

Sau điều trị: U tan biến

Trang 89

Elekta Axesse, Lần đầu tiên được triển khai ở Huế ,năm 2015

Chỉ định trong điều trị ung thư đầu cổ, ung thư gan, phổi, não

Sử dụng hệ thống lập kế hoạch xạ trị Monaco

Chi phí điều trị: 900USD cho điều trị lần đầu và + 230 USD cho điều trị bổ trợ tiếp theo (không có bảo hiểm)

XẠ TRỊ ĐỊNH VỊ THÂN (SBRT)

Trang 90

ĐIỀU TRỊ MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ

(Radioimmunotherapy- RIT)

Gắn ĐVPX vào kháng thể đơn dòng

Trang 91

Nguyên lý của RIT

Dựa trên nguyên lý của phản ứng miễn dịch đặc hiệu: Sử dụng kháng thể đơn dòng đã được đánh dấu đồng vị phóng xạ phát tia beta hoặc anpha để gắn đặc hiệu vào kháng nguyên (TB ung thư)

 Cung c ấp liều bức xạ thích hợp tự tìm đến và tiêu diệt khối u chọn lọc [nhờ vào sự dẫn đường của các kháng thể đơn dòng đã được đánh dấu phóng xạ gắn đặc hiệu vào khối u (kháng nguyên)]

 Làm tập trung một các chọn lọc năng lượng bức xạ vào khối u, nhưng lại làm giảm rõ rệt liều bức xạ cho các tổ chức xung quanh khác, đặc biệt là những cơ quan nhạy với bức xạ như cơ quan tạo máu

Trang 92

Gắn đồng vị phóng xạ vào

kháng thể đơn dòng

ĐVPX

Mối liên kết phân

Trang 93

RIT trong điều trị ung thư

RIT phối hợp đồng thời 2 cơ chế tác động lên tổ chức u ác tính:

1 Cơ chế tác động của KTĐD: gây chết tế bào theo chương trình, gây độc qua trung gian TB phụ thuộc KT, gây độc TB phụ thuộc bổ thể, ức chế tăng sinh mạch, chẹn thụ thể…

2 Năng lượng bức xạ của tia (,  ) có tác dụng làm:

- Chết, phá hủy, ức chế, kìm hãm, cho các tế bào ác tính

- Xơ hóa, ức chế sự phát triển các mạch máu trong khối u ác tính

Như vậy, tế bào ung thư cùng lúc bị tiêu diệt, ức chế một cách chọn lọc bởi KTĐD và năng lượng của các tia bức xạ, cơ quan lành được bảo vệ tối đa

 Điều trị trúng đích “kép”

BV Bạch Mai đã gắn thành công Rituximab- 131 I để điều trị u lympho ác tính không Hodgkin

Ngày đăng: 08/08/2020, 23:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w