1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG UNG THƯ TUYẾN ỨC

9 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 109,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

9 UNG THƯ TUYẾN ỨC I Đại cương Tuyến ức được cấu tạo bởi một tổ chức đệm biểu mô và các lympho bào Khi trưởng thành,tuyến ức có chức năng của một cơ quan bạch huyết Các u lympho ác tính, carcinoid và.

Trang 1

UNG THƯ TUYẾN ỨC

I Đại cương

Tuyến ức được cấu tạo bởi một tổ chức đệm biểu mô và các lympho bào Khi trưởng thành,tuyến ức có chức năng của một cơ quan bạch huyết Các u lympho ác tính, carcinoid và u tế bào mầm đều có thể xuất hiện ở tuyến ức nhưng chỉ có các loại u dưới đây xuất phát từ tuyến ức

- U tuyến ức ác tính (thymoma)

- Ung thư biểu mô tuyến ức (thymic carcinoma)

- U mỡ tuyến ức (thymolipid)

Khối u biểu mô tuyến ức bao gồm u tuyến ức ác tính (thymoma) và ung thư biểu mô tuyến ức Ung thư tuyến ức thuộc loại u ác tính ở trung thất trước với tần suất hiếm gặp, chiếm 20% các u ác tính ở vị trí này Bệnh thường biểu hiện ở độ tuổi từ 40 dến 60 tuổi, tỷ lệ nam tương đương nữ

U ác tính tuyến ức chiếm chủ yếu, ung thư biểu mô tuyến ức hiếm gặp Mặc

dù u tuyến ức ác tính có thể lan rộng tại vùng nhưng ít xâm lấn hơn ung thư biểu

mô tuyến ức Bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến ức thường biểu hiện với di căn xa Bệnh nhân với u tuyến ức ác tính tỉ lệ sống thêm 5 năm khoảng 90%, tuy nhiên tỉ

lệ này đối với ung thư biểu mô tuyến ức chỉ khoảng 55%

II Chẩn đoán

1 Chẩn đoán lâm sàng

1.1 Các triệu chứng tại chỗ

- Giai đoạn sớm bệnh ít có triệu chứng Có khoảng gần một nửa số bệnh nhân thường không có triệu chứng, phát hiện tình cờ qua chụp XQ ngực

- Các triệu chứng hay gặp là đau ngực, ho, khó thở gây ra bởi sự chèn ép, xâm lấn các thành phần trong trung thất

- Các triệu chứng khác cũng có thể gặp gồm ho ra máu, khó nuốt, nói khàn, hội chứng Horner (co đồng tử, sụp mi, giảm tiết mồ hôi bên bị tổn thương), hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên, rối loạn nhịp tim, sốt và sút cân

Trang 2

- Tràn dịch màng phổi hoặc tràn dịch màng ngoài tim là triệu chứng thường gặp nhất khi bệnh ở giai đoạn lan tràn

1.2 Các hội chứng toàn thân

- Nhược cơ: đây là một rối loạn tự miễn gây rối loạn dẫn truyền thần kinh –

cơ 40% các trường hợp ung thư tuyến ức có các triệu chứng của nhược cơ Nhược

cơ thường gặp ở thymoma hơn là ung thư biểu mô tuyến ức (thymic carcinoma), tuy nhiên, trong số các trường hợp nhược cơ chỉ 8,5-15% có u tuyến ức ác tính Bệnh nhân bị nhược cơ nặng thường ở giai đoạn sớm hơn so với các trường hợp nhược cơ nhẹ, cũng có thể các triệu chứng thần kinh-cơ khiến cho bệnh được chẩn đoán sớm hơn

- Giảm sinh hồng cầu: rối loạn tự miễn này xảy ra ở 5% bệnh nhân bị u

tuyến ức ác tính, trong số đó 96% bệnh nhân trên 40 tuổi, thường là các phụ nữ lớn tuổi Ngược lại, có tới một nửa số trường hợp giảm sinh hồng cầu bị u tuyến ức ác tính

- Giảm gamma globulin huyết: trên lâm sàng bệnh nhân hay bị nhiễm trùng

tái diễn, ỉa chảy và hạch to Nhiều bệnh nhân có kèm bất sản hồng cầu

2 Chẩn đoán cận lâm sàng

- Chụp XQ ngực thường: hình ảnh thường là một khối từ bóng trung thất lan

ra 2 bên trường phổi, bờ tròn hoặc ô van, thường chia thùy, các trường hợp u nhỏ, chụp nghiêng hoặc chếch có thể thấy được u mà không thấy chụp thẳng

- Chụp cắt lớp vi tính: là phương pháp bổ sung thêm cho chụp XQ ngực thường, cho phép xác định ranh giới khối u cũng như mức độ xâm lấn vào cấu trúc lân cận

- Siêu âm ổ bụng đánh giá tình trạng di căn gan, hạch ổ bụng, siêu âm hạch

cổ đánh giá di căn hạch cổ, hạch thượng đòn

- Chụp xạ hình xương giúp đánh giá di căn xương

- Test nhược cơ và đo chức năng cơ: đánh giá tình trạng nhược cơ

- Chụp CT Scanner hoặc MRI sọ não: khi nghi ngờ di căn não

- Chụp PET/CT: là một phương pháp tương đối mới để phát hiện và đánh giá tình trạng di căn xa và hướng tới chẩn đoán phân biệt giữa thymoma và thymic

Trang 3

carcinoma PET/CT thường âm tính với các u tuyến ức biệt hóa cao (thymoma) và dương tính mạnh trong trường hợp ung thư biểu mô tuyến ức (thymic carcinoma)

- Các xét nghiệm đánh giá tình trạng toàn thân: tế bào hạch ngoại vi, công thức máu, sinh hóa máu, tốc độ máu lắng

- Mô bệnh học: Là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán Bệnh phẩm trước phẫu thuật là mảnh sinh thiết qua nội soi , hoặc sinh thiết kim nhỏ xuyên thành ngực có hoặc không có sự hướng dẫn của CT Scanner hoặc bệnh phẩm sau phẫu thuật

- Tế bào học: qua chọc hút kim nhỏ xuyên thành ngực

- Nội soi trung thất: có thể giúp chẩn đoán với độ chính xác cao, qua nội soi trung thất có thể sinh thiết khối u và lấy tế bào làm giải phẫu bệnh

III Chẩn đoán giải phẫu bệnh

U tuyến ức(Thymoma )

 Thymoma typ A

 Thymoma typ AB

 Thymoma typ B1

 Thymoma typ B2

 Thymoma typ B3

Ung thư biểu mô tuyến ức (thymic carcinoma)

IV Chẩn đoán giai đoạn

Có thể chẩn đoán giai đoạn theo phân loại Masaoka hoặc TNM

Phân loại giai đoạn của Masaoka

Giai đoạn Tiêu chuẩn chẩn đoán

I Hoàn toàn trong vỏ về đại thể và vi thể

(B) Xâm lấn đại thể vào tổ chức mỡ xung quanh hoặc dính vào các tổ chức bao quanh nhưng không xuyên vào màng phổi trung thất hoặc màng ngoài tim

III Xâm lấn đại thể vào các cơ quan lân cận (ví dụ: màng ngoài tim,

mạch máu lớn, phổi)

(A) Không xâm lấn mạch máu lớn (B) Có xâm lấn mạch máu lớn

IV (A) Lan tràn , gieo rắc trên màng phổi, màng ngoài tim

(B) Di căn theo đường bạch huyết hoặc đường máu

Trang 4

Phân loại TNM và giai đoạn (AJCC lần thứ 8, 2017, được áp dụng từ 1/1/2018)

T: u nguyên phát

Tx: không đánh giá được u nguyên phát

T0: không thấy bằng chứng u nguyên phát

T1: khối u hoàn toàn trong vỏ về đại thể hoặc xâm lấn mô mỡ trung thất, có thể bao gồm cả màng phổi trung thất

T1a: khối u không xâm lấn màng phổi trung thất

T1b: khối u xâm lấn trực tiếp màng phổi trung thất

T2: Khối u xâm lấn trực tiếp màng ngoài tim (cả một phần hoặc toàn bộ độ dày ) T3: Khối u xâm lấn trực tiếp vào bất kỳ thành phần sau: phổi, tĩnh mạch cánh tay đầu, tĩnh mạch chủ trên, thần kinh hoành, thành ngực, động mạch hoặc tĩnh mạch phổi phía ngoài màng ngoài tim

T4: khối u xâm lấn vào bất kỳ thành phần sau: động mạch chủ (nhánh lên, quai, nhánh xuống), động mạch phổi phía trong màng ngoài tim, cơ tim, khí quản, thực quản, cung tĩnh mạch

N: hạch vùng

N0: không di căn hạch vùng

N1: di căn hạch vùng trung thất trước (quanh tuyến ức)

N2: di căn các hạch ngực sâu hoặc hạch cổ

M: di căn

M0: không di căn màng phổi, màng tim hoặc di căn xa

M1: Di căn màng phổi, màng tim hoặc di căn xa

M1a các nốt di căn màng phổi hoặc màng tim

M1b các nốt di căn trong nhu mô phổi hoặc di căn xa các tạng

Phân giai đoạn

Giai đoạn I: T1a,b N0 M0

Giai đoạn II: T2 N0 M0

Giai đoạn IIIA : T3 N0 M0

Giai đoạn IIIB : T4 N0 M0

Giai đoạn IVA : bất kỳ T N1 M0

Bất kỳ T N0,N1 M1a

Giai đoạn IVB : bất kỳ T N2 M0-M1a

Bất kỳ T bất kỳ N M1b

V Điều trị

1. Nguyên tắc điều trị

Phương pháp điều trị chủ yếu trong ung thư tuyến ức giai đoạn sớm là phẫu thuật, sau phẫu thuật điều trị bổ trợ tia xạ, hóa chất hay hóa xạ trị đồng thời phụ thuộc vào diện cắt, giai đoạn và giải phẫu bệnh

Đối với trường hợp không thể phẫu thuật nhưng chưa di căn xa, điều trị hóa

xạ đồng thời Giai đoạn di căn xa, phương pháp điều trị chủ yếu là hóa chất

Trang 6

Thymoma không Diện cắt R0 xâm lấn vỏ, thymic Theo dõi

GĐ I

Thymoma, thymic cân nhắc xạ trị bổ trợ Xâm lấn vỏ, gđ II-IV

Có thể phẫu thuật Thymoma Tia xạ bổ trợ Diện cắt R1

Thymic carcinoma Tia xạ bổ trợ ± hóa chất

Thymoma tia xạ triệt căn±hóa chất Diện cắt R2

Thymic carcinoma tia xạ triệt căn+hóa chất

Không thể phẫu thuật Hóa xạ đồng thời

Di căn Hóa chất toàn thân Khối u

tuyến ức

Trang 7

2 Điều trị ngoại khoa

Phẫu thuật là điều trị cơ bản nhất trong ung thư tuyến ức, ảnh hưởng

rõ rệt đến khả năng sống thêm của bệnh nhân

Phẫu thuật nên được thực hiện ở các cơ sở có đủ điều kiện và phẫu thuật viên có kinh nghiệm Các trường hợp tiến triển tại chỗ hoặc ≥ giai đoạn II nên được hội chẩn đa chuyên khoa trước khi phẫu thuật

Do những rủi ro liên quan đến phẫu thuật, bệnh nhân nên được đánh giá bằng chứng về bệnh nhược cơ; nếu có dấu hiệu hoặc triệu chứng, bệnh nhân cần được điều trị y tế trước khi phẫu thuật và phải được bác sỹ gây

mê theo dõi sát trong và sau phẫu thuật để tránh suy hô hấp do nhược cơ Mục tiêu của phẫu thuật là cắt bỏ hoàn toàn các tổn thương bao gồm cắt toàn bộ tuyến ức và các diện xâm lấn : phổi, màng phổi, màng ngoài tim, cơ hoành,thậm chí mạch máu lớn đảm bảo diện cắt âm tính

Trong quá trình phẫu thuật cần hết sức lưu ý thần kinh hoành, tránh làm tổn thương đặc biệt ở những bệnh nhân bị nhược cơ nếu không bệnh nhân có thể bị liệt cơ hoành và suy hô hấp

3 Điều trị xạ trị

Các khối u tuyến ức phần lớn nhạy cảm với tia xạ

Chỉ định :

- Tia xạ triệt căn : trong trường hợp tổn thương tại chỗ nhưng không thể phẫu thuật được, tiến triển sau hóa chất cảm ứng hoặc phẫu thuật không thể cắt bỏ hết tổn thương Liều xạ 60 – 70 Gy

- Tia xạ bổ trợ : sau phẫu thuật, phụ thuộc vào thể giải phẫu bệnh và diện cắt Liều xạ 45 – 50 Gy trong trường hợp diện cắt R0,

54 Gy khi diện cắt R1, 60 – 70 Gy khi diện cắt R2 Phân liều xạ 1,8 – 2 Gy/ngày

- Tia xạ triệu chứng : tia xạ chống chèn ép, giảm đau

4 Điều trị nội khoa

Hóa trị liệu có thể được sử dụng để điều trị tân bổ trợ với những khối

u kích thước lớn không thể phẫu thuật được, điều trị bổ trợ sau phẫu thuật

và điều trị cho giai đoạn tái phát, di căn trong ung thư tuyến ức

Các phác đồ kết hợp điều trị bước 1

CAP

Trang 8

Doxorubicin 50mg/m2 TM, ngày 1

Cyclophosphamide 500mg/m2 TM, ngày 1

Cisplatin 50mg/m2 TM, ngày 1

Chu kì mỗi 3 tuần

ADOC

Cisplatin 50mg/m2 TM, ngày 1

Doxorubicin 40mg/m2 TM, ngày 1

Vincristine 0,6 mg/m2 TM, ngày 3

Cyclophosphamide 700mg/m2 TM, ngày 4

Chu kì mỗi 3 tuần

VIP

Etoposid 75 mg/m2 TM, ngày 1 đến 4

Ifosfamid 1.2 g/m2 TM, ngày 1 đến 4

Cisplatin 20 mg/m2 TM, ngày 1 đến 4

Chu kì mỗi 3 tuần

CAP với prenisolon

Doxorubicin 20mg/m2 TM, ngày 1 đến 3

Cyclophosphamide 500mg/m2 TM, ngày 1

Cisplatin 30mg/m2 TM, ngày 1 đến 3

Prednisolone 100mg/ngày, ngày 1 đến 5

Chu kì mỗi 3 tuần

PE

Cisplatin 60 mg/m2 TM, ngày 1

Etoposid 120 mg/m2 TM, ngày 1 đến 3

Carboplatin và Paclitaxel (được ưa chuộng với thymic carcinoma)

Carboplatin AUC 6 TM, ngày 1

Paclitaxel 200 mg/m2 TM, ngày 1

Chu kỳ mỗi 3 tuần

Điều trị toàn thân bước 2

Sunitinib (chỉ dùng cho thymic carcinoma)

Pemetrexed

Everolimus

Paclitaxel

Octreotid (bao gồm LAR) +/- prednisolon

Gemcitabin ± capecitabin

5-FU và leucovorin

Etoposid

Ifosfamid

Pembrolizumab (chỉ dùng thymic carcinoma)

Lưu ý:

- Các phác đồ có thể được cập nhật thêm.

- Liều dùng có thể thay đổi phù hợp với từng bệnh nhân cụ thể.

Trang 9

- Ngoài ra bệnh nhân có thể được điều trị theo các phác đồ trong các thử nghiệm lâm sàng đã đươc phê duyệt.

VI. Theo dõi

Khám định kỳ với CTscanner lồng ngực có thuốc cản quang mỗi 3 tháng trong năm đầu tiên và mỗi 6 tháng trong năm thứ 2, sau đó 1 năm 1 lần trong 5 năm với thymic carcinoma và 10 năm với thymoma

Ngày đăng: 05/10/2022, 17:14

w