CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Tập đọc A/ Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc 9... - Yêu cầu hs luyện đọc theo nhóm.- Tổ chức thi
Trang 1
KẾ HOẠCH TUẦN 14 NĂM HỌC 2010 - 2011
Từ ngày 29/ 11 đến ngày 03 /12//2010Thứ ngày Tiết Môn TCT T
Hai
29/11/2010
1234
Chào cờTập đọcKể CToán
4041
66
404040
Người liên lạc nhỏNgười liên lạc nhỏLuyện tập
TranhTranh1
Trang 2Thể dụcChính tảToán TN-XHTiếng anh
27276727
40404040
Ôn bài thể dục PTCNghe- viết: Người liên lạc nhỏ Bảng chia 9
Tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống
CòiB.lớp Hình
Tư 12 Tập đọc LTVC 4214 4040 Nhớ Việt BắcÔn về tử chỉ đặc điểm Ôn câu Ai thế nào?
TranhB.lớp ï 2
Trang 3Mĩ thuậtToán Tiếng Anh 68 40 Luyện tập
Năm
02/12/2010
12345
Tập viếtToán TN-XHTLVÂm nhạc
146928
14
40404040
Ôn chữ hoa K Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số Tỉnh ( thành phố ) nơi bạn đang sống Nghe kể: Tôi cũng như bác GT hoạt động
M.chữ
Hình
B lớp 3
Trang 4Thể dụcChính tảToán Thủ côngSHL
2814 7014
40404040
Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung Nghe- viết: Nhớ Việt BaÉc
Chia số có hai chữ số cho số có một chữ sốCắt, dán chữ U , H (T2)
Còi
B lớpM.chữ
Trang 6
Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010
Ngày soạn : 20/ 11 / 2010 Tiết 1,2 : Tập đọc + Kể chuyện (TCT: 40, 41)
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
6
Trang 71 Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : nhanh nhẹn, thản nhiên,
thong manh, tảng đá, vui,
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
- Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết thể hiện giọng đọc phù hợp với diễn biến của truyện
7
Trang 8
2 Đọc hiểu
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : Kim Đồng, ông ké, Nùng, Tây đồn, thầy mo, thong manh,
- Hiểu được nội dung truyện : Truyện kể về anh Kim Đồng, một liên lạc viên rất thông minh, nhanhnhẹn là gương yêu nước tiêu biểu của thiếu niên trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
B - Kể chuyện
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được nội dung câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
8
Trang 9
- Tranh minh hoạ bài tập đọc, các đoạn truyện (phóng to nếu có thể)
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Tập đọc
A/ Kiểm tra
bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả
lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc
9
Trang 10+ Đoạn 1 : giọng kể thong thả.
- 2 hs lên bảng
+ Nghe Gv giới thiệu bài
- Hs nhắc lại đề
- Theo dõi Gv đọc mẫu.10
Trang 11
+ Đoạn 2 : giọng hồi hộp khi hai bác
cháu gặp Tây đồn
+ Đoạn 3 : giọng Kim Đồng bình thản, tự nhiên
+ Đoạn 4 : giọng vui khi nguy hiểm đã qua
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hs đọc các từ cần chú ý phát âm đúng, sauđó mỗi Hs đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từđầu đến hết bài Đọc 2 vòng
11
Trang 12
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó, dễ lẫn
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu 4 hs tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- Yêu cầu hs đọc phần chú giải để hiểu nghĩa các từ khó
- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của Gv
- 4 Hs tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn,chú ý khi đọc các câu :
- Thực hiện yêu cầu của Gv
12
Trang 13- Yêu cầu hs luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Gv gọi 1 Hs đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu Hs đọc lại đoạn 1
- Mỗi nhóm 4 hs, lần lượt từng hs đọcmột đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 Hs đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- 1 Hs đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm.13
Trang 14+ Bác cán bộ đóng vai một ông giàNùng Bác chống gậy trúc, mặc áoNùng đã phai bợt cả hai cửa tay, trôngbác như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa.14
Trang 15+ Hỏi: Cách đi đường của hai bác cháu
+ Hs thảo luận cặp đôi, sao đó đại diện hs trảlời : Vì đây là vùng dân tộc Nùng sinh sống,đóng giả làm người Nùng, bác cán bộ sẽ hoàđồng với mọi người, địch sẽ tưởng bác làngười địa phương và không nghi ngờ
+ Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ15
Trang 16+ Hỏi: Bọn Tây đồn làm gì khi phát
lững thững theo sau Gặp điều gì đángngờ, người đi trước làm hiệu, người đisau tránh vào ven đường
+ Hai bác cháu gặp Tây đồn đem lính
đi tuần
+ Chúng kêu ầm lên
16
Trang 17
hiện ra bác cán bộ ?
+ Khi qua suối, hai bác cháu gặp Tây đồn đem lính đi tuần, thế nhưng nhờ sựthông minh, nhanh trí, dùng cảm của Kim Đồng mà hai bác cháu đã bình an vô sự
+ Khi gặp địch, Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo ra hiệu cho bác cán bộ Khi bị địch hỏi, anh bình tĩnh trả lời chúng là điđón thầy mo về cúng cho mẹ đang ốm rồi thân thiện giục bác cán bộ đi nhanh 17
Trang 18- Hỏi: Hãy nêu những phẩm chất tốt của Kim Đồng ?
vì về nhà còn rất xa
+ Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí, yêu nước
+ Dựa vào các tranh sau, kể lại toàn bộ
câu chuyện Người liên lạc nhỏ.
18
Trang 19- Hỏi : Tranh 1 minh hoạ điều gì ?
- Hỏi : Hai bác cháu đi đường như thế nào?
- Tranh 1 minh hoạ cảnh đi đường củahai bác cháu
- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ đisau Nếu thấy có điều gì đáng ngờ thì19
Trang 20
- Hãy kể lại nội dung của tranh 2
người đi trước ra hiệu cho người đi saunấp vào ven đường
- 1 Hs kể, cả lớp theo dõi và nhận xét: trênđường đi, hai bác cháu gặp Tây đồn đituần Kim Đồng bình tĩnh ứng phó vớichúng, bác cán bộ ung dung ngồi lên tảngđá như người bị mỏi chân ngồi nghỉ
20
Trang 21
- Yêu cầu Hs quan sát tranh 3, và hỏi:
Tây đồn hỏi Kim Đồng điều gì ? Anh đã trả lời chúng ra sao ?
- Hỏi : Kết thúc của câu chuyện như thế nào?
- Tây đồn hỏi kim Đồng đi đâu, anh trảlời chúng là đi mời thầy mo về cúng chomẹ đang bị ốm rồi giục bác cán bộ lênđường kẻo muộn
- Kim Đồng đã đưa bác cán bộ đi antoàn Bọn Tây đồn có mắt mà như thongmanh nên không nhận ra bác cán bộ.21
Trang 22
6/ Củng cố ,dặn
- Chia hs thành nhóm nhỏ và yêu cầu
hs kể chuyện theo nhóm
- Yêu cầu hs kể
- Tuyên dương hs kể tốt
- Mỗi nhóm 4 hs Mỗi hs chọn kể lạiđoạn truyện mà mình thích hs trongnhòm theo dõi và góp ý cho nhau
- 2 nhóm hs kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể haynhất
22
Trang 25- Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của 1 vật
II.Đồ dùng dạy học:
Cân đồng hồ
III.Hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra
25
Trang 26- Gọi hs lên bảng làm bài 5/66
- Nhận xét và cho điểm hs
+ GV nêu và ghi tên bài
+ 1 hs nêu yêu cầu của bài
- Viết lên bảng 744g…474g và yêu cầu hs
- 744 g > 474 g
- Vì : 744 > 474
+ Nêu yêu cầu bài26
Trang 27
so sánh
- Vì sao con biết 744g > 474g
- Vậy khi so sánh các số đo khối lượngchúng ta cũng so sánh như với các số tựnhiên
- Yêu cầu hs tự làm tiếp các phần cònlại
- Chữa bài và cho điểm hs
- Làm bài, sau đó 2 hs ngồi cạnh nhau đổichéo vở để kiểm tra bài của nhau
27
Trang 28
Bài 2: + Gọi 1 hs đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết mẹ Hà mua tất cả baonhiêu g kẹo và bánh ta phải làm như
+ Hs đọc đề bài, Hs làm bài vào vở, 1 emlên bảng làm
- Mẹ Hà mua 4 gói kẹo và 1 gói bánh
- Mẹ Hà đã mua bao nhiêu gam kẹo vàbánh ?
28
Trang 29
thế nào?
- Số gam kẹo đã biết chưa ?
- Yêu cầu hs làm bài
- Lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh
- Chưa biết, phải đi tìm Giải:
Số gam kẹo mẹ Hà mua là:
130 x 4 = 520 (g)Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là:
175 + 520 = 695 (g) Đáp số: 695 g29
Trang 30
Bài 3: + Gọi 1hs đọc đề bài
- Cô Lan có bao nhiêu đường ?
- Cô đã dùng hết bao nhiêu gam đường Cô làm gì với số đường còn lại ?
- Bài toán yêu cầu gì ?
- Muốn biết mỗi túi nhỏ có bao nhiêugam đường chúng ta phải làm gì ?
+ Nêu yêu cầu -1kg đường
- 400 g đường
- Chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ
- Tìm mỗi túi có bao nhiêu gam đường
- Phải biết cô Lan còn lại bao nhiêu gam30
Trang 31
- Yêu cầu hs làm bài đường
- Hs cả lớp vào vở, 1hs lên bảng làm bài Giải:
1kg = 1000gSau khi làm bánh cô Lan còn lại sốgam đường là:
1000 – 400 = 600 (g)Số gam đường trong mỗi túi nhỏ là 31
Trang 32
Bài 4 + Thực hành cân
- Chia hs thành các nhóm nhỏ, mỗinhóm khoảng 6 hs, phát cân cho hs vàyêu cầu các em thực hành cân các đồdùng học tập của mình và ghi lại sốcân
600 : 3 = 200 (g ) Đáp số: 200 g
- Thực hành cân32
Trang 33
3 / Củng cố,
dặn dò - Về nhà làm bài 1, 2/74 ; 3/75
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
Tiết 5: Đạo đức (TCT: 14)
QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (Tiết 1)
33
Trang 35 Biết tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm láng giềâng
Đồng tình với những ai biết quan tâm đến hàng xóm láng giềng, không đồng tình với những ai thờ
ơ, không quan tâm tới hàng xóm láng giềng
3 Hành vi
35
Trang 36 Nội dung tiêu phẩm”Chuyện hàng xóm”
Phiếu thảo luận cho các nhóm- Hoạt động 2- Tiết 1
Phiếu thảo luận cho các nhóm- Hoạt động 3- Tiết 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
ND Hoạt động dạy Hoạt động học
36
Trang 37-Hỏi: Em đồng ý với cách xử lí của bạn
- Nhóm hs được giao nhiệm vụ lênđóng tiểu phẩm
- Hs dưới lớp xem tiểu phẩm
37
Trang 38- Hs dưới lớp xem tiểu phẩm, tự suy
nghĩ,sau đó 4 đến 5 em trả lời
- Hs dưới lớp nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn
- Qua tiểu phẩm trên, em rút ra được
bài học là: hàng xóm là những người
sống bên cạnh ta- Cần thiết phải giúp
38
Trang 39Kết luận: Hàng xóm láng giềng là
nhũng người sống bên cạnh, gần gũi
với gia đình ta Bởi vậy, chúng ta cần
quan tâm và giúp đỡ họ lúc khó khăncũng như khi hoạn nạn
- Phát phiếu thảo luận cho nhóm và
đỡ hàng xóm xung quanh
- 1 đến 2 hs nhắc lại.
- Nghe yêu cầu, nhận phiếu và tiến
39
Trang 40
yêu cầu thảo luận
- Treo 1 phiếu thảo luận (phóng to) lên
bảng để các nhóm lên điền kết quả
- Nội dung:
Phiếu thảo luận
Điền đúng (Đ) hay sai (S) vào : :
Giúp đỡ hàng xóm làm việc cần
hành thảo luận
- Sau 3 phút, đại diện mỗi nhóm lên
ghi kết quả lên bảng
- Đại diện các nhóm trình bày ketá quả,
có kèm theo lời giải thích
40
Trang 41Giúp đỡ hàng xóm sẽ gắn chặt hơntình cảm giữa mọi người với nhau
Chỉ quan tâm, giúp đỡ hàng xóm khihọ yêu cầu mình giúp đỡ
Trang 42
Không được tự ý giúp đỡ hàng xóm
vì như thế là vi phạm quyền tự do cánhân của mỗi người
- Nhận xét, đưa ra câu trả lời đúng và
lời giải thích (Nếu hs chưa nắm rõ)
Kết luận
Các ý 1, 3 là đúng; các ý 2, 5 là sai
Hàng xóm láng giềng cần quan tâm,
- >Sai
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
42
Trang 43ý nghĩa chuyện
giúp đỡ lẫn nhau Dù còn nhỏ tuổi, các
em cũng cần biét làm những việc phùhợp với sức mình để giúp đỡ hàng xómláng giềng
- Chia hs thành 6 nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận tìm ý nghĩa của các
43
Trang 44
câu ca dao, tục ngữ nói về tình hàng
xóm, láng giềng
- Yêu cầu hs trình bày kết quả thảo
luận và lấy VD minh hoạ cho từng câu
3 câu ca dao, tục ngữ:
1- Bán anh em xa mua láng giềng gần.
2- Hàng xóm tắt lửa tối đèn có nhau
3- Người xưa đã nói chớ quên
- Thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
44
Trang 45Láng giềng tắt lửa, tối đèn có nhau
Giữ gìn tình nghĩa tương giao, Sẵn sàng giúp đỡ khác nào ngườithân
- Nhận xét, bổ sung, giải thích thêm
(nếu cần)-
+ Gv yêu cầu hs về nhà sưu tầm thêm
- Nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung
45
Trang 46
những câu ca dao, tục ngữ, mẫu chuyện
nói về tình hàng láng giềng
+ Nhớ và ghi lại công việc mà em đãlàm để giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
Rút kinh nghiệm
………
………
46
Trang 47
******************************
Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010 Ngày soạn: 20 /11/ 2010
Tieát 1: Theå duïc (TCT: 27)
47
Trang 48
Ôn bài thể dục phát triển chung
I, Mục tiêu:
- Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
- Học trò chơi “Đua ngựa” Yêu cầu biết cách chơi và chơi một cách tương đđối chủ động.
II, Chuẩn bị:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn luyện tập
48
Trang 49
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ và kẻ sẵn các vạch cho trò chơi
III, Ho t đ ng d y - h ạt động dạy - họ ộng dạy - họ ạt động dạy - họ ọc:
- Lớp trưởng tập hợp, điểm số, báo cáo
- HS chạy khởi động và tham gia tròchơi
49
Trang 50
* Chơi trò chơi “Thi xếp hàng nhanh”.
(Kết hợp đọc các vần điệu)
2-Phần cơ bản.
- Ôn bài thể dục phát triển chung 8
động tác:
+ Gv cho ôn luyện cả 8 động tác 2-3
lần, mỗi lần tập liên hoàn 2x8 nhịp
+ Gv chia tổ tập theo khu vực đã phân
Trang 51
công, khuyến khích thi đua giữa các tổ
+ Biểu diễn thi bài thể dục phát triển
chung giữa các tổ (1 lần)
- Chơi trò chơi “Đua ngựa”.
+ Gv cho hs khởi động kỹ các khớp
chân, đầu gối
+ Gv hướng dẫn cách cầm ngựa, phi
Trang 52
+ Gv hướng dẫn thêm cách chơi, nêu
những trường hợp phạm quy và cho hs
- Hs vỗ tay theo nhịp và hát
- Hs chú ý lắng nghe Ôn tập tốt đểchuẩn bị kiểm tra
52
Trang 54
Tiết 2: Chính tả (TCT: 27) Nghe - viết
Người liên lạc nhỏ
Phân biệt ay/ây l /n i/ iê
Trang 55
II/Đồ dùng dạy- học:
-Bảng phụ viết BT 2, 3
III/ Các hoạt động dạy –học chủ yếu:
1/Kiểm tra bài cũ :
2/Dạy học bài mới
A/ Kiểm tra
55
Trang 56Gv nhận xét cho điểm hs
+ Gv ghi đề bài:
Yêu cầu hs đọc đề bài
-Hs theo dõi -2 hs đọc đề bài.56
Trang 57+Hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung đoạnviết
-Tìm các tên riêng trong bài chính tả ?
-Hs lắng nghe -1Hs đọc lại cả lớp theo dõi
+ Đức Thanh, Kim Đồng, Ông Ké Nùng, Hà Quảng
57
Trang 58
- Câu nào trong đoạn văn là lời nhân
vật ? Lời đó được viết thế nào ?
- Em hãy nêu lại cách viết các tên riêng
+ Hướng dẫn hs viết từ khó Yêu cầu hs nêu từ khó, dễ lẫn trong khi viết tả ?
-Yêu cầu hs đọc và viết các từ vừa tìm
Trang 59Gv đọc cho hs viết theo đúng yêu cầu.
Gv đọc cho hs dò lại
Gv đọc hs Soát lỗi
-Gv thu 7-10 bài chấm và nhận xét
-Hs viết chính tả -Hs nghe đọc viết lại bài thơ
-Hs đổi vở cho nhau và dùng viết chì đểsoát lỗi cho nhau
59
Trang 60-Yêu cầu hs nhận xét bài trên bảng.
-Gv kết luận và cho điểm hs
+ Gọi 1 hs đọc yêu cầu của bài
-Yêu cầu hs tự làm bài
-1hs đọc
-3 hs lên bảng làm bài hs làm vào vở.-Hs nhận xét cả lớp theo dõi và tự sửa lỗi của mình
+ 1hs đọc
- Điền vào chỗ trống i hay iê
-3 hs lên bảng làm bài hs làm vào vở60
Trang 61-Yêu cầu hs nhận xét bài trên bảng.
-Gv kết luận và cho điểm hs
Nhận xét tiết họcDặn dò : Viết lại chữ sai : Chuẩn bị tiếtsau viết bài : Nhớ Việt Bắc
Hs nhận xét cả lớp theo dõi và tự sửa lỗicủa mình
Hs theo dõi
Rút kinh nghiệm
61
Trang 6262
Trang 63
Giúp hs:
- Lập bảng chia 9 từ bảng nhân 9
- Biết dùng bảng chia 9 trong luyện tập thực hành
II.Đồ dùng dạy học:
Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn
III.Hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra
63
Trang 64- Nhận xét , chữa bài và cho điểm hs
+ GV nêu và ghi tên bài
- Cho hs lấy 1 tấm bìa có 9 chấmtròn Hỏi 9 lấy 1 lần bằng mấy? - Bằng 9
64
Trang 65
- Hãy viết phép tính tương ứng với 9
được lấy 1 lần ?
- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấmtròn Hỏi có bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy nêu phép tính để tìm số tấmbìa?
- Gv viết lên bảng 9 : 9 = 1
- 9 x 1= 9-1 tấm bìa
- 9 : 9 = 1 (tấm bìa)
- Đọc : 9 x 1= 9
9 : 9 = 165
Trang 66
- Cho hs lấy 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9
chấm tròn Hỏi “9 lấy 2 lần bằng bao nhiêu
?”
- Trên tất cả các tấm bìa, mỗi tấm có 9chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấmbìa?
- Hãy lập phép tính để tìm số tấmbìa
- Bằng 18
- 2 tấm bìa
- 18 : 9 = 2 (tấm bìa)
- Đọc: 9 x 2 = 18 , 18 : 9 = 266
Trang 67
3/ Luyện tập
- Viết lên bảng 18 : 9 = 2
- Tiến hành tương tự đối với các trườnghợp tiếp theo
- Yêu cầu hs tự học thuộc lòng bảngchia 9
Kết luận : Từ bảng nhân 9, có thể
lập thành bảng chia 9
67
Trang 68
Bài 1
Bài 2
+ Nêu yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu hs suy nghĩ, tự làm bài sauđó 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở đểkiểm tra bài của nhau
+ Nêu yêu cầu bài
- Xác định yêu cầu của bài, sau đóyêu cầu hs tự làm bài
+ Nêu yêu cầu
- Tính nhẩm
- Hs làm bài tập vào vở
+ Nêu yêu cầu
- Hs cả lớp làm vào vở, 4hs lên bảng làm68
Trang 69
- Yêu cầu hs nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- Hỏi: khi đã biết 9 x 5 = 45, có thểghi ngay kết quả 45 : 9 và 45 : 5được không? Vì sao?
- Yêu cầu hs giải thích tương tự vớicác trường hợp còn lại
+ Gọi 1hs đọc đề bài
bài
- Khi đã biết 9 x 5 = 45 có thể ghi ngay 45: 9 = 5 và 45 : 5 = 9 Vì nếu lấy tích chiacho thừa số này thì sẽ được thừa số kia+ Đọc bài toán
69