qui tắc nhân đa thức với đa thức - Biết cách nhân 2 đa thức một biến dã sắp xếp cùng chiều + Kỹ năng: - HS thực hiện đúng phép nhân đa thức, rèn kỹ năng tính toán, trình bày, tránh nhầ
Trang 1+ HS nắm đợc các qui tắc về nhân đơn thức với đa thức theo công thức:
A(B ±C) = AB ± AC Trong đó A, B, C là đơn thức
2 Kỹ năng:
+ HS thực hành đúng các phép tính nhân đơn thức với đa thức có không quá 3 hạng
tử & không quá 2 biến
GV 1/ Hãy nêu qui tắc nhân 1 số với một tổng? Viết dạng tổng quát?
2/ Hãy nêu qui tắc nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số? Viết dạng tổng quát?
Hoạt động của thầy Hoạt động của TRò
- GV: Mỗi em đã có 1 đơn thức & 1 đa thức
Trang 2GV: cho HS nêu lại qui tắc & ghi bảng
YCHS tự nghiên cứu ví dụ trong SGK trang 4
GV yêu cầu học sinh làm ?2
(3x3y - 1
2x2 + 1
5 xy) 6xy3 Gọi học sinh lên bảng trình bày
* HS làm việc theo nhóm
?3 GV: Gợi ý cho HS công thức tính S hình
thang
GV: Cho HS báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
-GV: Hớng dẫn HS đoán tuổi của BT 4 & đọc kết quả (Nhỏ hơn 10 lần số HS đọc)
- HS tự lấy tuổi của mình hoặc ngời thân & làm theo hớng dẫn của GV nh bài 14
* H
ớng dẫn học sinh học ở nhà:
+ Học bài quy tắc và Làm các bài tập : 1,2,3,5 (SGK)
Trang 3Ngày soạn: 15/08/2010
Ngày giảng Lớp 8A: 17/08/2010 - Lớp 8B: 17/08/2010
Tiết 2: NHÂN ĐA THƯC VỚI ĐA THỨC
I Mục tiêu:
+ Kiến thức: - HS nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức
- Biết cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều
+ Kỹ năng: - HS thực hiện đúng phép nhân đa thức (chỉ thực hiện nhân 2 đa thức
Hoạt động 1: Tỡm hiểu quy tắc ( 20 phút)
- Mục tiêu: HS nắm được quy tắc
- GV: theo em muốn nhân 2 đa thức này với
nhau ta phải làm nh thế nào?
- GV: Gợi ý cho HS & chốt lại:Lấy mỗi hạng
tử của đa thức thứ nhất ( coi là 1 đơn thức)
nhân với đa thức rồi cộng kết quả lại
Đa thức 5x3 - 18x2 + 11x - 6 gọi là tích của 2
đa thức (x - 3) & (5x2 - 3x + 2)
- HS so sánh với kết quả của mình
GV: Qua ví dụ trên em hãy phát biểu qui tắc
nhân đa thức với đa thức?
- HS: Phát biểu qui tắc
- HS : Nhắc lại
GV: chốt lại & nêu qui tắc trong (sgk)
GV: em hãy nhận xét tích của 2 đa thức
Trang 4+ Đa thức này viết dới đa thức kia
+ Kết quả của phép nhân mỗi hạng tử của đa
thức thứ 2 với đa thức thứ nhất đợc viết riêng
2xy(x3- 2x - 6) (- 1) (x3 - 2x - 6) = 1
2xy x3 + 1
2xy(- 2x) + 1
2xy(- 6) + (-1) x3 +(-1)(-2x) + (-1) (-6)
Hoạt động 2: Áp dụng và giải bài tập (15 phút) :
- Mục tiêu: HS nắm vững quy tắc
- HS tiến hành nhân theo hớng dẫn của GV
- HS trả lời tại chỗ ( Nhân kết quả với -1)
*: Làm việc theo nhóm?3
GV: Khi cần tính giá trị của biểu thức ta phải
lựa chọn cách viết sao cho cách tính thuận
?3 Gọi S là diện tích hình chữ nhật với 2
kích thớc đã cho+ C1: S = (2x +y) (2x - y) = 4x2 - y2 Với x = 2,5 ; y = 1 ta tính đợc :
S = 4.(2,5)2 - 12 = 25 - 1 = 24 (m2) + C2: S = (2.2,5 + 1) (2.2,5 - 1) = (5 +1) (5 -1) = 6.4 = 24 (m2)
4.
Tổng kết và h ớng dẫn học tập ở nhà ( 5 phút)
* Củng cố :
- GV: Em hãy nhắc lại qui tắc nhân đa thức với đa thức? Viết tổng quát?
- GV: Với A, B, C, D là các đa thức : (A + B).(C + D) = A.C + A.D + B.C + B.D
- HS: Làm các bài tập 8,9 / trang 8 (sgk)
* H
ớng dẫn học sinh học ở nhà:
Trang 5HD: BT9: Tính tích (x - y) (x4 + xy + y2) rồi đơn giản biểu thức & thay giá trị vào tính.
Ngày soạn: 21/08/2010
Ngày giảng Lớp 8A: 23/08/2010 - Lớp 8B: 23/08/2010
Tiết 3: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
+ Kiến thức: - HS nắm vững, củng cố các qui tắc nhân đơn thức với đa thức
qui tắc nhân đa thức với đa thức
- Biết cách nhân 2 đa thức một biến dã sắp xếp cùng chiều
+ Kỹ năng: - HS thực hiện đúng phép nhân đa thức, rèn kỹ năng tính toán,
trình bày, tránh nhầm dấu, tìm ngay kết quả
+ Thái độ : - Rèn t duy sáng tạo, ham học & tính cẩn thận.
- HS1: Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức ?Phát biểu qui tắc nhân đa thức với
đa thức ? Viết dạng tổng quát ?
- GV: chốt lại: Ta có thể nhân nhẩm & cho
kết quả trực tiếp vào tổng khi nhân mỗi
hạng tử của đa thức thứ nhất với từng số
hạng của đa thức thứ 2 ( không cần các
phép tính trung gian)
+ Ta có thể đổi chỗ (giao hoán ) 2 đa thức
trong tích & thực hiện phép nhân
- GV: Em hãy nhận xét về dấu của 2 đơn
Trang 6-GV: Qua bài 12 &13 ta thấy:
+ Đ + Đối với BTĐS 1 biến nếu cho trớc giá trị
biến ta có thể tính đợc giá trị biểu thức
đợc viết dới dạng tổng quát nh thế nào ? 3
số liên tiếp đợc viết nh thế nào ?
ơng + Khi viết kết quả tích 2 đa thức dới dạng tổng phải thu gọn các hạng tử đồng dạng ( Kết quả đợc viết gọn nhất)
2 Chữa bài 12 (sgk – t.8 )
- HS làm bài tập 12 theo nhómTính giá trị biểu thức :
A = (x2- 5)(x + 3) + (x + 4)(x - x2)
= x3+3x2- 5x- 15 +x2 -x3 + 4x - 4x2
= - x - 15thay giá trị đã cho của biến vào để tính ta có:a) Khi x = 0 thì A = -0 - 15 = - 15
b) Khi x = 15 thì A = -15-15 = -30c) Khi x = - 15 thì A = 15 -15 = 0d) Khi x = 0,15 thì A = - 0,15-15 = - 15,15
3 Chữa bài 13 (sgk – t8 )
Tìm x biết:
(12x-5)(4x-1)+(3x-7)(1-16x) = 81
⇔ (48x2 - 12x - 20x +5) ( 3x + 48x2 - 7 + 112x = 81
⇔83x - 2 = 81
⇔83x = 83 ⇔ x = 1
4 Chữa bài 14
+ Gọi số nhỏ nhất là: 2n+ Thì số tiếp theo là: 2n + 2 + Thì số thứ 3 là : 2n + 4Khi đó ta có:
2n (2n +2) =(2n +2) (2n +4) - 192
⇒ n = 23 2n = 46 2n +2 = 48 2n +4 = 50
Trang 7Ngày soạn: 22/08/2010
Ngày giảng Lớp 8A: 24/08/2010 - Lớp 8B: 24/08/2010
I Mục tiêu:
- Kiến thức: HS hiểu và nhớ thuộc lòng tất cả bằng công thừc và phát biểu thành lời về
bình phơng của tổng bìng phơng của 1 hiệu và hiệu 2 bình phơng
- Kỹ năng: HS biết áp dụng công thức để tính nhẩm tính nhanh một cách hợp lý giá trị của
Hoạt động của thầy Hoạt động của TRò
HS1: Phát biểu qui tắc nhân đa thức vói đa
thức
- GV: Từ kết quả thực hiện ta có công
thức: (a +b)2 = a2 +2ab +b2
- GV: Công thức đó đúng với bất ký giá trị
nào của a &b Trong trờng hợp a,b > 0
Công thức trên đợc minh hoạ bởi diện tích
* a,b > 0: CT đợc minh hoạ
a b
a
2 aba
b b2
* Với A, B là các biểu thức :
(A +B)2 = A2 +2AB+ B2
Trang 8-GV: A,B là các biểu thức Em phát biểu
thành lời công thức :
-GV: Chốt lại và ghi bảng bài tập áp dụng
-GV dùng bảng phụ KT kết quả
-GV giải thích sau khi học sinh đã làm
xong bài tập của mình
*
á p dụng :
a) Tính: ( a+1)2 = a2 + 2a + 1 b) Viết biểu thức dới dạng bình phơng của 1 tổng: x2 + 6x + 9 = (x +3)2
c) Tính nhanh: 512 & 3012+ 512 = (50 + 1)2
= 502 + 2.50.1 + 1 = 2500 + 100 + 1 = 2601+ 3012 = (300 + 1 )2
= 3002 + 2.300 + 1= 90601 Kết luận: (A +B)2 = A 2 +2AB+ B 2
GV: Cho HS nhận xét các thừa số của phần
kiểm tra bài cũ (b) Hiệu của 2 số nhân với
hiệu của 2 số có KQ nh thế nào?Đó chính
Hiệu 2 bình phơng của mỗi số bằng tích
của tổng 2 số với hiệu 2 số
Hiệu 2 bình phơng của mỗi biểu thức bằng
tích của tổng 2 biểu thức với hiệu 2 hai
* áp dụng: [?6] Tính
a) (x + 1) (x - 1) = x2 - 1b) (x - 2y) (x + 2y) = x2 - 4y2c) Tính nhanh
56 64 = (60 - 4) (60 + 4)
= 602 - 42 = 3600 -16 = 3584
Trang 102- Ch÷a bµi 21/12 (sgk)
Ta cã:
Trang 11của một tổng hoặc một hiệu:
a) 9x2 - 6x + 1
b) (2x + 3y)2 + 2 (2x + 3y) + 1
* GV chốt lại: Muốn biết 1 đa thức nào đó
có viết đợc dới dạng (a + b)2, (a - b)2 hay
không trớc hết ta phải làm xuất hiện trong
tổng đó có số hạng 2.ab
rồi chỉ ra a là số nào, b là số nào ?
Giáo viên treo bảng phụ:
Viết các đa thức sau dới dạng bình phơng
của một tổng hoặc một hiệu:
Biến đổi vế phải ta có:
(a + b)2 - 4ab = a2 + 2ab + b2 - 4ab
= a2 - 2ab + b2 = (a - b)2
Vậy vế trái bằng vế phải
a) 9x2 - 6x + 1
= (3x -1)2b) (2x + 3y)2 + 2 (2x + 3y) + 1
= (2x + 3y + 1)2
3- Bài tập áp dụng (HS về nhà làm)
a) = (2y + 1)2b) = (2y - 1)2c) = (2x - 3y + 1)2d) = (2x - 3y - 1)2
4- Chữa bài tập 22/12 (sgk)
Tính nhanh:
a) 1012 = (100 + 1)2 = 1002 + 2.100 +1 =10201
b) 1992 = (200 - 1)2 = 2002 - 2.200 + 1 = 39601
c) 47.53 = (50 - 3) (50 + 3) = 502 - 32 = 2491
5- Chữa bài 23/12 sgk
a) Biến đổi vế phải ta có:
(a - b)2 + 4ab = a2-2ab + b2 + 4ab = a2 + 2ab + b2 = (a + b)2
Vậy vế trái bằng vế phảib) Biến đổi vế phải ta có:
(a + b)2 - 4ab = a2+2ab + b2 - 4ab = a2 - 2ab +
b2 = (a - b)2 Vậy vế trái bằng vế phải
3.
Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (5 phỳt)
* Củng cố :
- GV chốt lại các dạng biến đổi chính áp dụng HĐT:
+ Tính nhanh; CM đẳng thức; thực hiện các phép tính; tính giá trị của biểu thức
* Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
- Làm các bài tập 20, 24, 25/SGK 12
Trang 12Ngày soạn: 29/08/2010
Ngày giảng Lớp 8A: 31/08/2010 - Lớp 8B: 31/08/2010
Tiết 6: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp)
I MỤC TIấU:
- Kiến thức: HS hiểu và nhớ thuộc lòng tất cả bằng công thức và phát biểu thành lời về
lập phơng của tổng lập phơng của 1 hiệu
- Kỹ năng: HS biết áp dụng công thức để tính nhẩm tính nhanh một cách hợp lý giá trị của
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRề
Giáo viên yêu cầu HS làm ?1
- HS: thực hiện theo yêu cầu của GV
- GV: Em nào hãy phát biểu thành lời ?
- GV chốt lại: Lập phơng của 1 tổng 2 số
bằng lập phơng số thứ nhất, cộng 3 lần tích
của bình phơng số thứ nhất với số thứ 2,
cộng 3 lần tích của số thứ nhất với bình
- GV: Nêu tính 2 chiều của kết quả
+ Khi gặp bài toán yêu cầu viết các đa thức
Trang 13- Giáo viên yêu cầu HS làm [?3]
- HS: thực hiện theo yêu cầu của GV
- GV: Em nào hãy phát biểu thành lời ?
- GV chốt lại
- GV: Với A, B là các biểu thức công thức
trên có còn đúng không?
GV YC HS làm bài tập áp dụng:
Yêu cầu học sinh lên bảng làm?
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm câu c)
- Các nhóm trao đổi & trả lời
- GV: em có nhận xét gì về quan hệ của
(A - B)2 với (B - A)2 ; (A - B)3 Với (B - A)3
5 Lập ph ơng của 1 hiệu
[?3] Tớnh: (a + (- b ))3 ( a, b tuỳ ý ) (a - b)3 = a3 - 3a2b + 3ab2 - b3Lập phơng của 1 hiệu 2 số bằng lập phơng số thứ nhất, trừ 3 lần tích của bình phơng số thứ nhất với số thứ 2, cộng 3 lần tích của số thứ nhất với bình phơng số thứ 2, trừ lập phơng số thứ 2
3) - (1
3)3b)(x-2y)3 = x3-3x2.2y+3x.(2y)2-(2y)3 = x3 - 6x2y + 12xy2 - 8y3 c) 1-Đ ; 2-S ; 3-Đ ; 4-S ; 5- S
HS nhận xét:
+ (A - B)2 = (B - A)2 + (A - B)3 = - (B - A)3 Kết luận : (A - B ) 3 = A 3 - 3A 2 B + 3AB 2 - B 3
4.
Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (12phỳt)
* Củng cố :
- GV: cho HS nhắc lại 2 HĐT
- Làm bài 29/trang14 ( GV kẻ lờn bảng)
+ Hãy điền vào bảng :
Trang 14Ngày soạn: 03/09/2010
Ngày giảng Lớp 8A: 06/09/2010 - Lớp 8B: 06/09/2010
Tiết 7: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp)
I MỤC TIấU:
- Kiến thức: H/s nắm đợc các HĐT : Tổng của 2 lập phơng, hiệu của 2 lập phơng, phân biệt
đợc sự khác nhau giữa các khái niệm " Tổng 2 lập phơng", " Hiệu 2 lập phơng" với khái niệm " lập phơng của 1 tổng" " lập phơng của 1 hiệu"
- Kỹ năng: HS biết vận dụng các HĐT " Tổng 2 lập phơng, hiệu 2 lập phơng" vào giải BT
- Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, rèn trí nhớ
-GV: Em nào phát biểu thành lời?
*GV: Ngời ta gọi (a2 +ab + b2) & A2 - AB +
B2 là các bình phơng thiếu của a-b & A-B
tích của tổng 2 biểu thức với bình phơng
thiếu của hiệu 2 biểu thức
Kết luận: A3 + B3 = (A + B) ( A2 - AB + B2)
Trang 15- Ta gọi (a2 +ab + b2) & A2 - AB + B2 là
bình phơng thiếu của tổng a+b& (A+B)
- GV: Em hãy phát biểu thành lời
- GV chốt lại
+ Hiệu 2 lập phơng của 2 số thì bằng tích
của 2 số đó với bình phơng thiếu của 2 số
đó
+ Hiệu 2 lập phơng của 2 biểu thức thì
bằng tích của hiệu 2 biểu thức đó với bình
phơng thiếu của tổng 2 biểu thức đó
A3 - B3 = (A - B) ( A2 + AB + B2)
*áp dụng:
a) Tính: (x - 1) ) (x2 + x + 1) = x3 -1b) Viết 8x3 - y3 dới dạng tích :8x3-y3=(2x)3-y3=(2x - y)(4x2 + 2xy + y2)-Với A, B là các biểu thức tuỳ ý ta cũng có:
A3 + B3 = (A + B) ( A2 - AB + B2)
A3 - B3 = (A - B) ( A2 + AB + B2)+ Cùng dấu (A + B) Hoặc (A - B)+ Tổng 2 lập phơng ứng với bình phơng thiếu của hiệu
+ Hiệu 2 lập phơng ứng với bình phơng thiếu của tổng
Khi A = x & B = 1( x + 1)2 = x2 + 2x + 1( x - 1)2 = x2 - 2x + 1( x3 + 13) = (x + 1)(x2 - x + 1)( x3 - 13) = (x - 1)(x2 + x + 1)(x2 - 12) = (x - 1) ( x + 1)(x + 1)3 = x3 + 3x2 + 3x + 1(x - 1)3 = x3 - 3x2 + 3x - 1Kết luận: A3 - B3 = (A - B) ( A2 + AB + B2)
Trang 16- Kỹ năng: Kỹ năng vận dụng các HĐT vào chữa bài tập.
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, yêu môn học.
- GV gọi HS lờn bảng thực hiện
- GV cho HS nhận xét KQ, sửa chỗ sai
e) ( 5 - x2) (5 + x2)) = 52 - (x2)2= 25 - x4g)(x +3)(x2-3x + 9) = x3 + 33 = x3 + 27
Chữa bài 34/16
Rút gọn các biểu thức sau:
a)(a + b)2-(a - b)2 = a2 + + 2ab - b2 = 4abb) (a + b)3 - (a - b)3 - 2b3 = a3 + 3a2b + b3 - a3+ 3a2b - 3ab2 + b3 - 2b3 = 6a2b
c) (x + y + z)2 - 2(x + y + z)(x + y) + (x + y)2
= z2
Chữa bài 35/17: Tính nhanh
a)342+662+ 68.66 = 342+ 662 + 2.34.66 = (34 + 66)2 = 1002 = 10.000
b)742 +242 - 48.74 = 742 + 242 - 2.24.74 = (74 - 24)2 = 502 = 2.500
Trang 17- GV: Em nµo h·y nªu c¸ch tÝnh nhanh c¸c
gi¸ trÞ cña c¸c biÓu thøc trªn?
- GV: Chèt l¹i c¸ch tÝnh nhanh ®a H§T
Trang 18Ngày soạn: 11/09/2010
Ngày giảng Lớp 8A: 13/09/2010 - Lớp 8B: 13/09/2010
Tiết 9: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
Hoạt động 1: Hỡnh thành bài mới từ vớ dụ (15 phỳt)
- Mục tiờu: HS hiểu được vớ dụ
- Đồ dựng dạy học:
- Cỏch tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRề
- Hãy viết 2x2 - 4x thành tích của những đa thức
+ GV: Em hãy nêu cách làm vừa rồi (Tách các số
hạng thành tích sao cho xuất hiện thừa số chung,
đặt thừa số chung ra ngoài dấu ngoặc của nhân tử)
+GV: Em hãy nêu đ/n PTĐTTNT?
+ GV: Ghi bảng
+ GV: Trong đa thức này có 3 hạng tử (3 số hạng)
Hãy cho biết nhân tử chung của các hạng tử là
nhân tử nào
+ GV: Nói và ghi bảng
+ GV: Nếu kq bạn khác làm là
15x3 - 5x2 + 10x = 5(3x3 - x2 + 2x) thì kq đó đúng
hay sai? Vì sao?
+ GV: - Khi PTĐTTNT thì mỗi nhân tử trong tích
1 Ví dụ:
*Ví dụ 1 : SGK trang 18.
Ta có: 2x2 - 4x = 2x.x-2x.2 = 2x(x-2)
- Phân tích đa thức thành nhân tử ( hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành 1 tích của những đa thức
*Ví dụ 2 PTĐT thành nhân tử
15x3 - 5x2 + 10x= 5x(3x2- x + 2 )
Trang 19không đợc còn có nhân tử chung nữa.
+ GV: Lu ý hs : Khi trình bài không cần trình bày
riêng rẽ nh VD mà trình bày kết hợp, cách trình
bày áp dụng trong VD sau
Kết luận: Phân tích đa thức thành nhân tử ( hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành 1 tích
- GV yêu cầu HS thực hiện [?1]
+ GV: Chốt lại và lu ý cách đổi dấu các hạng tử
GV cho HS làm bài tập áp dụng cách đổi dấu các
hạng tử ?
* Chú ý:
Nhiều khi để làm xuất hiện nhận tử chung ta cần
đổi dấu các hạng tử với t/c: A = -(-A)
c)3(x-y)-5x(y- x)=3(x- y)+5x(x- y) = (x- y)(3 + 5x)VD: -5x(y-x) = -(-5x)[-(y-x)]
= 5x(-y+x) = 5x(x-y)[?2] Tìm x sao cho: 3x2 - 6x = 0+ GV: Muốn tìm giá trị của x thoả mãn
đẳng thức trên hãy PTĐT trên thànhnhân tử
- Ta có : 3x2 - 6x = 0 3x(x - 2) = 0 x = 0 Hoặc x - 2 = 0 ⇒x = 2Vậy x = 0 hoặc x = 2
5x(y-1)- 2
5y(y-1)=2
5(y-1)(x-1)e) 10x(x - y) - 8y(y - x) = 10x(x - y) + 8y(x - y) = 2(x - y)(5x + 4y)
- Chú ý nhận tử chung có thể là một số, có thể là 1 đơn thức hoặc đa thức ( cả phần hệ số
và biến - p2 đổi dấu)
Trang 20Ngày soạn: 12/09/2010
Ngày giảng Lớp 8A: 14/09/2010 - Lớp 8B: 14/09/2010
Tiết 10: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
Phân tích đa thức thành nhân tử : x2− 4x + 4
GV: Dùng được phương pháp đặt nhân tử
chung không? Vì sao?
GV: Đa thức có 3 hạng tử em hãy nghĩ xem
có thể áp dụng hằng đẳng thức nào để biến
đổi?
GV giới thiệu cách làm như trên gọi là phân
tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp
dùng hằng đẳng thức
GV: yêu cầu HS tự suy nghĩ làm ví dụ b và c
SGK
GV: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng
phương pháp dùng hằng đẳng thức nghĩa là
gì? Dùng công cụ nào?
1 VÝ dơ:
Ph©n tÝch ®a thøc thµnh nh©n tư a) x2- 4x + 4 = x2- 2.2x + 4 = (x- 2)2 = (x- 2)(x- 2)
b) x2- 2 = x2- 22 = (x - 2)(x + 2)c) 1- 8x3= 13- (2x)3= (1- 2x)(1 + 2x + x2)
Trang 21GV hửụựng daón HS laứm ?1
a) x3 + 3x2 + 3x + 1
GV: ẹa thửực naứy coự 4 haùng tửỷ em coự theồ aựp
duùng haống ủaỳng thửực naứo? Caực pheựp toaựn
trong ủa thửực laứ pheựp gỡ?
b) (x + y)2− 9x2
ẹa thửực treõn coự daùng naứo? Vaọn duùng haống
ủaỳng thửực naứo?
Vaọy bieỏn ủoồi tieỏp nhử theỏ naứo ủeồ ủửụùc haống
ủaỳng thửực hieọu hai bỡnh phửụng?
GV yeõu caàu HS laứm tieỏp ?2
GV: Cho HS ủaùi dieọn nhoựm leõn baỷng trỡnh
baứy caựch thửùc hieọn
GV: Cho HS nhaọn xeựt vaứ boồ sung theõm
GV: Uoỏn naộn vaứ thoỏng nhaỏt caựch trỡnh baứy
cho hoùc sinh
[?1] Phân tích các đa thức thành nhân tử.
a) x3 + 3x2 + 3x + 1 = x3 + 3x2.1 + 3x 12 + 13 = (x + 1)3
b) (x + y)2− 9x2 = (x + y)2− (3x)2 = (x + y + 3x)(x + y − 3x) = (4x + y)(y − 2x)
[?2] Tính nhanh:
1052 - 25 = 1052 - 52 = (105 - 5)(105 + 5) = 100.110 = 11000
Kết luận: GV nhấn mạnh phõn tớch đa thức thành nhõn tử bằng PP dựng HĐT
Muốn chứng minh 1 biểu thức số nào đó M4
ta phải biến đổi biểu thức đó dới dạng tích có
Vỡ 4n(n + 5) M 4neõn : (2n + 5)2− 25 M 4
Trang 22Ngày giảng Lớp 8A: 20/09/2010 - Lớp 8B: 20/09/2010
Tiết 11: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHĨM HẠNG TỬ
* Kiểm tra: Phân tích đa thức thành nhân tử : (a + b)3 + (a − b)3
Giải : (a + b)3 + (a − b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 + a3− 3a2b + 3ab2− b3 = 2a(a2 + 3b2)(GV có thể hướng dẫn thêm cách 2 dùng hằng đẳng thức tổng hai lập phương)
* Bài mới: Giới thiệu bài: Để phân tích đa thức thành nhân tử còn có thêm phương
pháp nhóm các hạng tử Vậy nhóm như thế nào để phân tích được đa thức thành nhân tử?
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ
GV đưa ví dụ 1 lên bảng : Phân tích đa
thức thành nhân tử
GV: Các hạng tử có nhân tử chung
không?
GV: Hãy nhóm các hạng tử sao cho
chúng xuất hiện nhân tử chung?
GV: Hướng dẫn HS cách thực hiện
GV: Với ví dụ trên thì có sử dụng được
hai phương pháp đã học không?
GV: Trong 4 hạng tử những hạng tử nào
có nhân tử chung?
1 Ví dụ :
* Ví dụ 1 : Phân tích đa thức thành nhân tử
x2− 3x + xy − 3y
GiảiCách 1 :
x2− 3x + xy − 3y
= (x2− 3x) + (xy − 3y)
= x(x − 3) + y(x − 3)
= (x − 3)(x + y)Cách 2 :
Trang 23GV: Hãy nhóm các hạng tử có nhân tử
chung đó và đặt nhân tử chung cho từng
nhóm?
GV: Đến đây các em có nhận xét gì?
GV: Hãy đặt nhân tử chung của các
nhóm
GV: Em có thể nhóm các hạng tử theo
cách khác được không?
GV lưu ý HS : Khi nhóm các hạng tử mà
đặt dấu “−”đằng trước ngoặc thì phải đổi
dấu tất cả các hạng tử
GV đưa ra ví dụ 2 :
GV: Yêu cầu HS tìm các cách nhóm
khác nhau để phân tích được đa thức
thành nhân tử
GV: Gọi HS đứng tại chỗ trình bày
GV cho HS nhận xét
GV: Có thể nhóm đa thức là: (2xy+3z)
+(6y+xz) được không? Tại sao ?
GV giới thiệu : Cách làm như các ví dụ
trên được gọi là phân tích đa thức thành
nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử
= (2xy + 6y) + (3z + xz)
= 2y (x + 3) + z (x + 3)
= (x + 3) (2y + z)Cách làm như trên gọi là phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử
Đối với một đa thức có thể có nhiều cách nhóm những hạng tử thích hợp
3.
Hoạt động 2: Áp dụng giải bài tập (15 phút) :
- Mục tiêu: HS nắm được phương pháp giải bài tập
- Đồ dùng dạy học:
- Cách tiến hành:
GV cho HS làm bài ?1 và ?2
GV: Tính nhanh nghĩa là thực hiện như
thế nào?
GV: Vơi biểu thức trên ta làm thế nào để
tính nhanh?
GV: Nhóm các hạng tử nào với nhau?
GV: Cho HS đại diện nhóm lên bảng
trình bày cách làm
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
− GV gọi HS nhận xét và sửa sai
− 1 vài HS nhận xét và bổ sung
2 Áp dụng:
?1 : Tính nhanh15.64+ 25.100 +36.15 + 60.100
Trang 24- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập: 48 (a); 49 (a); 50 / 22 − 23 SGK
- Chuẩn bị bài mới
Ngày soạn: 25/09/2010
Trang 25Ngày giảng Lớp 8A: 27/09/2010 - Lớp 8B: 27/09/2010
+ Biết áp dụng PTĐTTNT thành thạo bằng các phơng pháp đã học
3 Thỏi độ: Giáo dục tính linh hoạt t duy lôgic.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRề
* Phaõn tớch ủa thửực theo PP thửự nhaỏt
GV: ẹa thửực treõn coự nhaõn tửỷ naứo chung?
GV: Vụựi bieồu thửực treõn ta vaọn duùng
phửụng phaựp naứo?
GV: Laứm theỏ naứo ủeồ coự nhaõn tửỷ chung?
GV: Cho HS leõn baỷng trỡnh baứy caựch
thửùc hieọn
GV: Cho HS nhaọn xeựt vaứ boồ sung theõm
Daùng 1: Phaõn tớch ủa thửực thaứnh nhaõn tửỷ baống phửụng phaựp ủaởt nhaõn tửỷ chung Baứi taọp 1: Phaõn tớch ủa thửực sau thaứnh nhaõn
tửỷ:
a) 10x(x – y) – 8y(y – x)
= 10x(x – y) + 8y(x – y) = 2(x– y)(5x + 4y)
Trang 26GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
* Phân tích đa thức theo PP thứ hai
GV: Các đa thức trên có dạng hằng đẳng
thức nào?
Căn cứ vào hạng tử của đa thức có thể
xác định được dạng HĐT không?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách
thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
GV: Nêu một số cách x.định dạng HĐT
GV: Nêu cách phân tích đa thức để có
dạng hằng đẳng thức
* Phân tích đa thức theo PP thứ ba
GV: Các đa thức trên có thể phân tích
thành nhân tử theo phương pháp nào?
GV: Ta nhóm các hạng tử nào? Mục đích
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
= [a + b – a + b] [ (a + b)2 + (a + b) (a – b) + (a – b)2] = 2b[(a2 + 2ab + b2) + (a2 – b2) + (a2 – 2ab + b2)] = 2b[a2 + 2ab + b2 + a2 – b2+ a2 – 2ab + b2]= 2b[ 3a2 + b2]
Dạng 3: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử
Bài tập 3: PT đa thức sau thành nhân tử:
a) 3x2 + 6xy + 3y2 – 3z2
= 3x2 + 6xy + 3y2 – 3z2
= 3(x2 + 2xy + y2 – z2 ) = 3[(x2 + 2xy + y2) –
z2 ] = 3[(x + y)2 – z2]=3(x + y + z)(x + y – z)b) x2 – 2xy + y2 – z2 + 2zt – t2
⇔( x - 2)(x + 1) = 0 ⇔ x - 2 = 0 ⇔ x = 2 x+1 = 0 ⇔ x = -1b) 5x(x - 3) - x + 3 = 0
⇔ (x - 3)( 5x - 1) = 0
⇔ x - 3 = 0 ⇔x = 3 hoỈc 5x - 1 = 0 ⇔x = 1
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập
– Chuẩn bị bài mới
Trang 27Ngày soạn: 26/09/2010
Ngày giảng Lớp 8A: 28/09/2010 - Lớp 8B: 28/09/2010
Tiết 13: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
- Thầy: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
- Trị : dụng cụ học tập
GV: Với bài toán trên em có thể dùng phương
pháp nào để phân tích ?
GV: Các hạng tử có nhân tử chung không?
GV: Đến đây bài toán đã dừng lại chưa? Vì sao?
GV: Như vậy đã dùng những phương pháp nào?
GV đưa ra ví dụ 2
GV: Em có thể dùng phương pháp đặt nhân tử
chung không? Vì sao?
GV: Em định dùng phương pháp nào? Nêu cụ
thể
GV: Em hãy quan sát và cho biết các cách nhóm
sau có được không? Vì sao?
GV chốt lại : khi phân tích đa thức thành nhân tử
nên theo các bước
1
Ví du :ï a) Ví dụ 1:
Phân tích đa thức thành nhân tử :5x3 + 10x2y + 5xy2
Trang 28− Đặt nhân tử chung nếu tất cả các hạng tử có
nhân tử chung
− Dùng hằng đẳng thức nếu có
− Nhóm nhiều hạng tử, nếu cần thiết phải đặt
dấu “ − “ trước ngoặc và đổi dấu các hạng tử
GV cho HS làm bài ?1
Phân tích đa thức thành nhân tử :
GV gọi 1HS lên bảng giải
Gọi HS khác nhận xét
?1 Phân tích đa thức thành nhân tử:
2x3y − 2xy3− 4xy2− 2xy
− GV cho HS hoạt động nhóm ?2 a SGK
Tính nhanh giá trị của biểu thức:
x2 + 2x + 1 − y2 tại x = 94,5 và y = 4,5
HS hoạt động theo nhóm Trình bày bài làm vào
bảng nhóm
GV: Đại diện nhóm trình bày bài làm
GV cho các nhóm kiểm tra kết quả bài của mỗi
nhóm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho
học sinh
GV: Bạn Việt đã sử dụng những phương pháp
nào để phân tích đa thức thành nhân tử ?
2 Áp dụng :
?2
a) Tính nhanh giá trị biểu thức :
x2 + 2x + 1 − y2 Tại x = 94,5 và y = 4,5
Giải a) x2 + 2x + 1 − y2 = (x2 + 2x + 1) −
y2 = (x + 1)2− y2 = (x +1 + y)(x +1 − y)Thay x = 94,5 ; y = 4,5
Ta có : (x+1+y)(x+1− y)
= (94,5 + 1 + 4,5)(94,5 + 1 − 4,5)
= 100 91 = 9100b) Bạn Việt đã sử dụng các phương pháp: nhóm hạng tử, dùng hằng đẳng thức, đặt nhân tử chung
- Hướng dẫn HS làm bài tập 55 SGK
* Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 51; 53 SGK
− Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
Trang 29+ Rèn luyện kỹ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
+ Giới thiệu cho HS phương pháp tách hạng tử, thêm bớt hạng tử
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ
* Chứng minh chia hết
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Để chứng minh một đa thức chia hết
cho một số ta làm như thế nào?
GV: Ta cần phân tích đa thức trên về
dạng nào?
GV: Hướng dẫn HS cách trình bày
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách
thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
Dạng 1: Vận dụng chứng minh chia hết Bài 52/24 SGK
Trang 30GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
GV: Nhấn mạnh lại cách chứng minh
chia hết
* Tìm x
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Để tìm x trong bài toán trên em làm
như thế nào?
GV: Ta đưa về dạng nào?
Để đưa về dạng tích ta thực hiện hư thế
nào?
GV: Hãy phân tích đa thưc ở vế trái
thành nhân tử và thực hiện tính giá trị
của x?
GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày cách
thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
GV: Nhấn mạnh lại cách tìm giá trị của x
khi có một vế bằng 0
* Vận dụng tính nhanh
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Để tính nhanh giá trị ta cần phải
làm như thế nào?
Để đa thức như vậy rồi thay giá trị vào
tính hay ta làm cách khác?
Hãy nêu cách làm của em?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách
thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
* Giới thiệu phương pháp mới
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
Dạng 2: Vận dụng tìm giá trị x Bài 55/25
b) (2x − 1)2− (x + 3)2 = 0(2x−1−x−3)(2x−1+x+3)=0(x − 4)(3x − 2) = 0
⇒ x – 4 = 0 hoặc 3x – 2 = 0
⇒ x = 4 ; x = 23c) x2(x −3) + 12 − 4x = 0
x2(x − 3) + 4 (3 − x) = 0
x2 (x − 3) − 4 (x − 3) = 0(x − 3) (x2− 4) = 0(x − 3) (x − 2) (x + 2) = 0
⇒ (x − 3) = 0; (x − 2) = 0 hoặc (x + 2) = 0
⇒ x = 3 ; x = 2 ; x = −2
Dạng 3: Tính nhanh Bài 56 /25 SGK
a) x2 + 21 x + 161 = x2 2x )
4
1 ( 4
= x2 – (y2 + 2y + 1) = x2 – (y +1)2 =
= [x – (y +1)][x +(y +1)]= [x– y – 1][x+y+1]
Thay x = 93 và y = 6 vào ta được[93 – 6–1][93+6+1]=86.100 = 8 600
Dạng 4: Phân tích đa thức theo PP mới Bài 57/25 SGK
a) x2 – 4x + 3 = x2 – x – 3x + 3 =
= (x2 – x) – (3x – 3) =x(x – 1) –3(x – 1)=
= (x – 1)( x –3)b) x2 + 5x + 4 = x2 + x + 4x+ 4 =
Trang 31GV: Đa thức cần phân tích có các dạng
đã học không?
GV hướng dẫn HS thực hiện
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách
thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV chốt lại dưới dạng tổng quát
ax 2 + bx + c = ax 2 + b 1 x + b 2 x + c
Phải có : b 1 + b 2 = b
b 1 b 2 = ac
Phân tích đa thức x4 + 4 ra thừa số
GV gợi ý : Để làm bài này ta phải dùng
phương pháp thêm bớt hạng tử
− GV : Ta thấy : x4 = (x2)2 ; 4 = 22
Để xuất hiện hằng đẳng thức bình
phương một tổng, ta cần thêm bớt 4x2 để
giá trị đẳng thức không đổi
x4 +4 =x4+4x2+4 − 4x2
GV yêu cầu HS làm tiếp
= (x2 + x) + (4x+ 4) = x(x + 1) + 4(x+ 1) =
= (x + 1)(x + 4)c) x2 – x – 6 = x2 – 3x +2x – 6 =
- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 57 a,b ; 58 /25 SGK
- Ôn lại quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số
Trang 32Ngày soạn: 02/10/2010
Ngày giảng Lớp 8A: 06 /10/2010 - Lớp 8B: 06/10/2010
Tiết 15: CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
Hoạt động 1: Tỡm hiểu về phộp chia hết (3 phỳt)
- Mục tiờu: HS nắm được phộp chia hết
- Đồ dựng dạy học:
- Cỏch tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRề
- GV ở lớp 6 và lớp 7 ta đã định nghĩa về phép
chia hết của 1 số nguyên a cho một số nguyên b
- Em nào có thể nhắc lại định nghĩa 1 số nguyên
a chia hết cho 1 số nguyên b?
- GV: Chốt lại: + Cho 2 số nguyên a và b trong đó
+ Cho 2 đa thức A & B , B ≠0 Nếu tìm
đợc 1 đa thức Q sao cho A = Q.B thì ta nói rằng đa thức A chia hết cho đa thức B A
đợc gọi là đa thức bị chia, B đợc gọi là đa thức chia Q đợc gọi là đa thức thơng ( Hay thơng)
Kí hiệu: Q = A : B hoặc
Q = A
B (B ≠ 0)
3.
Hoạt động 2: Tỡm hiểu quy tắc (15 phỳt) :
- Mục tiờu: HS nắm được quy tắc
- Đồ dựng dạy học:
- Cỏch tiến hành:
GV: Haừy neõu quy taộc chia hai luyừ thửứa cuứng 1 Quy taộc
Trang 33cụ soỏ?
HS vaọn duùng thửcù hieọn ?1
GV: Vụựi caực luyừ thửứa cuứng cụ soỏ ta thửùc hieọn
nhử theỏ naứo?
GV: Hửụựng daón HS thửùc hieọn caựch chia hai
luyừ thửứa coự heọ soỏ
- Cho HS leõn baỷng trỡnh baứy caựch thửùc hieọn
GV: Cho HS nhaọn xeựt vaứ boồ sung theõm
GV: Khi chia đơn thức 1 biến cho đơn thức
1 biến ta thực hiện chia phần hệ số cho phần hệ
số, chia phần biến số cho phần biến số rồi nhân
các kq lại với nhau
- Các em có nhận xét gì về các biến và các mũ của
các biến trong đơn thức bị chia và đơn thức chia?
GV yêu cầu HS làm ?2
- GV: Trong các phép chia ở trên ta thấy rằng
+ Các biến trong đơn thức chia đều có mặt trong
đơn thức bị chia
+ Số mũ của mỗi biến trong đơn thức chia không
lớn hơn số mũ của biến đó trong đơn thức bị chia
⇒Đó cũng là hai điều kiện để đơn thức A chia hết
?2 Tớnh
a) 15x2y2 : 5xy2 = 3xb) 12x3y : 9x2 = 43xy
GV: ẹeồ tớnh giaự trũ cuỷa bieồu thửực taùi giaự trũ
cuỷa bieỏn ta laứm nhử theỏ naứo? Coự theồ thay giaự
trũ vaứo tớnh hay khoõng?
GV: Cho 2HS leõn baỷng trỡnh baứy caựch thửùc
hieọn
GV: Cho HS nhaọn xeựt vaứ boồ sung theõm
GV: Uoỏn naộn vaứ thoỏng nhaỏt caựch trỡnh baứy
cho hoùc sinh
- GV nhaỏn maùnh laùi caực kieỏn thửực troùng taõm cuỷa baứi
- Hửụựng daón HS laứm baứi taọp 59; 60 SGK
* Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
- Hoùc sinh veà nhaứ hoùc baứi vaứ laứm baứi taọp 61; 62 SGK
- Chuaồn bũ baứi mụựi
Trang 34Ngày soạn: 09/09/2010
Ngày giảng Lớp 8A: 11/10/2010 - Lớp 8B: 11/10/2010
Tiết 16: CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC
I MỤC TIấU:
1 Kiến thức:
+ HS biết đợc 1 đa thức A chia hết cho đơn thức B khi tất cả các hạng tử của đa thức
A đều chia hết cho B
+ HS nắm vững quy tắc chia đa thức cho đơn thức
2 Kĩ năng:
+ Thực hiện đúng phép chia đa thức cho đơn thức (chủ yếu trong T.H chia hết)
+ Biết trình bày lời giải ngắn gọn (chia nhẩm từng đơn thức rồi cộng KQ lại với nhau)
Hoạt động 1: Tỡm hiểu quy tắc chia đa thức cho đơn thức (15 phỳt)
- Mục tiờu: HS nắm được quy tắc
- Đồ dựng dạy học:
- Cỏch tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRề
GV yeõu caàu HS thửùc hieọn ?1 cho ủụn thửực :
GV: Haừy vieỏt moọt ủa thửực coự caực haùng tửỷ ủeàu chia
heỏt cho 3xy2?
- Chia caực haùng tửỷ cuỷa ủa thửực ủoự cho 3xy2?
GV:Haừy coọng caực keỏt quaỷ vụựi nhau?
GV: Keỏt quaỷ 2x2 + 3xy − 34 goùi laứ thửụng cuỷa
pheựp chia (9x2y3+6x3y2−4xy2) : 3xy2
GV: Muoỏn chia moọt ủa thửực cho moọt ủụn thửực ta
laứm theỏ naứo?
GV: Coự phaỷi ủa thửực naứo cuỷng chia heỏt cho ủụn
thửực baỏt kỡ hay khoõng?
1 Quy taộc
?1 Cho ủụn thửực 3xy2 vieỏt ủa thửực coự caực haùng tửỷ chia heỏt cho 3xy2
Vớ duù:
(9x2y3+6x3y2−4xy2) : 3xy2
= (9x2y3 : 3xy2) + (6x3y2 : 3xy2) + (−4xy3 : 3xy2) = 3xy + 2x2− 34
Trang 35GV: Một đa thức muốn chia hết cho đơn thức thì
cần điều kiện gì?
GV: Hãy nêu quy tắc chia đa thức cho đơn thức?
GV: Nhấn mạnh lại quy tắc
GV: Hãy thực hiện ví dụ sau:
GV: Gọi HS đứng tại chỗ trình bày
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Cho HS nêu chú ý SGK
GV lưu ý cho HS trong thực hành có thể tính
nhầm và bỏ bớt một số phép tính trung gian như ví
dụ trên ta có thể làm như sau:
(30x4y3 − 25x2y3 − 3x4y4) : 5x2y3 =
= 6x2− 5 − 53 x2y
GV: Hướng dẫn HS cách thực hiện
Quy tắc :
Muốn chia đa thức A cho đơn thức
B (trường hợp các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B), ta chia mỗi hạng tử của A cho
B, rồi cộng các kết quả với nhau
Ví dụ :
(30x4y3 − 25x2y3 − 3x4y4) : 5x2y3
=(30x4y3:5x2y3)+(25x2y3:5x2y3)+(−3x4y4:5x2y3) = 6x2 − 5 − 53 x2y
GV yêu cầu HS thực hiện ?2
GV gợi ý : Em hãy thực hiện phép tính theo Q?
GV: Bạn Hoa giải đúng hay sai? Vì sao?
GV: Để chia một đa thức cho một đơn thức, ngoài
áp dụng quy tắc, ta còn có thể làm như thế nào?
GV: Ta còn có thể phân tích đa thức bị chia thành
nhân tử mà có chứa nhân tử là đơn thức chia
GV: Em hãy thực hiện phép chia đa thức cho đơn
thức sau:
GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện câu b
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
2 Áp dụng
?2
a) Ta có :(4x4− 8x2y2 + 12x5y) : (−4x5)
= (4x4 : (−4x5) − 8x2y2 : (−4x5) + 12x5y) : (−4x5)
= x2 + 2y2− 3x3yNên bạn Hoa giải đúngb) (20x4y − 25x2y2− 3x2y) : 5x2y
= 4x2− 5y − 53
Bài 64 /28 SGK.
a) (−2x5 + 3x2− 4x3) : 2x2
= − x3 + 23 − 2xb) (x3− 2x2y + 3xy2) : (−12 x)
= − 2x2 + 4xy − 6y2c) (3x2y2 + 6x2y3− 12xy) : 3xy
Trang 36GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho
Trang 37Ngày soạn: 10/10/2010
Ngày giảng Lớp 8A: 12/10/2010 - Lớp 8B: 13/10/2010
Tiết 17: CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP
+ Phát biểu quy tắc chia 1 đa thức A cho 1 đơn thức B ?
+ Làm phép chia a) (-2x5 + 3x2 - 4x3) : 2x2 b) (3x2y2 + 6x2y3 - 12xy) : 3xy
2.
Hoạt động 1: Tỡm hiểu phộp chia hết (18 phỳt)
- Mục tiờu: HS hiểu được thế nào phộp chia hết
- Đồ dựng dạy học: Thước thẳng
- Cỏch tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRề
GV : Caựch chia ủa thửực moọt bieỏn ủaừ saộp
xeỏp laứ 1 “thuaọt toaựn” tửụng tửù nhử thuaọt
toaựn chia caực soỏ tửù nhieõn
GV: Yeõu caàu HS thửùc hieọn pheựp chia caực
- GV chốt lại : Là 2 đa thức 1 biến đã sắp
xếp theo luỹ thừa giảm dần.
- Thực hiện phép chia đa thức A cho đa
thức B
+ Đa thức A gọi là đa thức bị chia
+ Đa thức B gọi là đa thức chia
1 Phép chia hết
- Vớ dụ: Cho đa thức
A = 2x4 - 13x3 + 15x2 + 11x - 3
B = x2 - 4x - 3B1: 2x4 : x2 = 2x2Nhân 2x2 với đa thức chia x2- 4x- 3 2x4- 12x3+ 15x2 +11x -3 x2- 4x- 3
- 2x4 - 8x3- 6x2 2x2
0 - 5x3 + 21x2 + 11x - 3B2: -5x3 : x2 = -5x
B3: x2 : x2 = 1 2x4- 12x3+15x2+ 11x-3 x2 - 4x - 3 2x4 - 8x3 - 6x2 2x2 - 5x + 1
- 5x3 + 21x2 + 11x- 3 -5x3 + 20x2 + 15x- 3
0 - x2 - 4x - 3
x2 - 4x - 3
Trang 38x2− 4x− 3 −5x3+ 20x2+15x 2x4− 8x3− 6x2 2x4− 13x3 + 14x2+11x−3
Kết luận: Phộp chia cú dư bằng 0 là phộp chia hết.
3.
Hoạt động 2: Tỡm hiểu phộp chia cú dư (15 phỳt) :
- Mục tiờu: HS nắm được thế nào phộp chia cú dư
+ Đa thức d có bậc nhỏ hơn đa thức chia
nên phép chia không thể tiếp tục đợc ⇒
Phép chia có d ⇒Đa thức - 5x + 10 là đa
thức d (Gọi tắt là d)
* Nếu gọi đa thức bị chia là A, đa thức
chia là B,đa thức thơng là Q và đa thức d là
- 3x2 -5x + 7 -3x2 - 3
- GV yờu cầu HS thực hiện bài 67, 68 SGK
- HS hoạt động nhúm thực hiện bài 67, 68 SGK
* Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
- Học bài Làm các bài tập : 69, 70,74/ Trang 31-32 SGK
- Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập
ì
+
Trang 39Hoạt động 1: Luyện tập cỏc dạng bài tập thực hiện phộp chia (20 phỳt)
- Mục tiờu: HS nắm được cỏc kiến thức cơ bản đó học
- Đồ dựng dạy học: Thước
- Cỏch tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRề
GV: yờu cầu HS đọc đề bài và nờu yờu cầu
của bài toỏn
- GV: Khi thực hiện phép chia, đến d cuối
cùng có bậc < bậc của đa thức chia thì
dừng lại
- Gọi HS lờn bảng thực hiện
GV: yờu cầu HS đọc đề bài và nờu yờu cầu
của bài toỏn
- Yờu cầu HS nờu cỏch thực hiện
- Gọi 2 HS lờn bảng thực hiện
GV: yờu cầu HS đọc đề bài và nờu yờu cầu
Bài 69/31 SGK
3x4 + x3 + 6x - 5 x2 + 1 3x4 + 3x2 3x2 + x - 3
0 + x3 - 3x2+ 6x - 5
x3 + x -3x2 + 5x - 5 -3x2 - 3 5x - 2Vậy ta có: 3x4 + x3 + 6x - 5
= (3x2 + x - 3)( x2 + 1) + 5x - 2
Bài 70/32 SGK
Làm phép chiaa) (25x5 - 5x4 + 10x2) : 5x2 = 5x2 (5x3- x2 + 2) : 5x2 = 5x3 - x2 + 2b) (15x3y2− 6x2y − 3x2y2) : 6x2y = 25 xy − 1 − 21 y
Bài 71/32 SGK
Trang 40của bài toỏn.
- Gọi 2 HS trả lời miệng
a)AMB vì đa thức B thực chất là 1 đơn thức
mà các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B
b)A = x2 - 2x + 1 = (1 -x)2
M (1 - x)
Kết luận: GV nhấn mạnh phương phỏp thực hiện phép chia đa thức 1 biến đã sắp xếp
3.
Hoạt động 2: Bài tập tớnh nhanh (15 phỳt) :
- Mục tiờu: HS cú kỹ năng tớnh nhanh
= [(2x)3 + 1] :(4x2 - 2x + 1) = 2x + 1b)(27x3-1): (3x-1) = [(3x)3-1]: (3x - 1) = 9x2 + 3x + 1d) (x2 - 3x + xy - 3y) : (x + y) = x(x - 3) + y (x - 3) : (x + y) = (x + y) (x - 3) : ( x + y) = x - 3
Kết luận: GV hướng dẫn một số PP tớnh nhanh ỏp dụng HĐT …
- Ôn lại toàn bộ chơng Trả lời 5 câu hỏi mục A
- Làm các bài tập 75a, 76a, 77a, 78ab, 79abc, 80a, 81a, 82a