Kiến thức: Nắm được các hằng đẳng thức: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu; hiệu hai bình phương.. Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: 4’ − Học thuộc ba Hằng đẳng thức:
Trang 11 Kiến thức: HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
2 Kĩ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi thực hiện phép toán
II CHUẨN BỊ:
GV: − Bài Soạn − SGK − Bảng phụ
HS: − Ôn lại các kiến thức: đơn thức; đa thức; nhân một số với một tổng Nhân hai
lũy thừa cùng cơ số − SGK − dụng cụ học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Nhắc lại kiến thức cũ
− Đơn thức là gì? Đa thức là gì?
− Quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số
− Quy tắc một số nhân với một tổng
Đặt vấn đề: (1’) Ta đã học một số nhân với một tổng: A.(B + C) = A.B + A.C Nếu gọi A là đơn thức; (B + C) là đa thức thì quy tắc nhân đơn thức với đa thức có khác gì với nhân một số với một tổng không? → GV vào bài mới
3 Bài mới:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
+ Hãy viết một đơn thức
và một đa thức
+ Hãy nhân đơn thức đó
với từng hạng tử của đa
thức vừa viết
+ Cộng các tích tìm được
GV: Lưu ý lấy ví dụ SGK
HS: Kiểm tra chéo lẫn nhau
1HS đứng tại chỗ trình bày Chẳng hạn:
Trang 2TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Hỏi: Muốn nhân một đơn
thức với một đa thức ta
làm thế nào?
2x(2x2 + 3x − 1) = 2x.2x2+ 2x.3x + 2x (−1) = 4x3 + 6x2− 2x
1HS nêu quy tắc SGKMột vài HS nhắc lại
ví dụ: Làm tính nhân:
GV: Gọi 1 vài HS đứng tại
chỗ nêu kết quả
GV: Gọi đại diện của
nhóm trình bày kết quả
của nhóm mình
GV: Nhận xét chung và
sửa sai
1HS lên bảng thực hiện
Cả lớp nhận xét và sửa sai
Cả lớp làm vào nháp
Một vài HS nêu kết quả
Cả lớp nhận xét và sửa sai
HS: Đọc đề bài ?3 HS: Hoạt động nhóm
Đại diện nhóm HS trình bày kết quả
Các HS khác nhận xét đánh giá kết quả của bạn
GV:Cho HS làm bài 1 tr 5
HS: Cả lớp làm vào nháp Bài 1 tr 5 SGK:
Trang 3TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
a/ x2(5x3− x − 12 )
c) (4x3 − 5xy + 2x)(− 21
xy)
GV: Nhận xét và sửa sai
GV: Cho HS làm bài 2a
tr.5
a/ x(x − y) + y (4 + y)
với x = − 6; y = 8
GV: Treo bảng phụ ghi đề
bài 6 tr 6
Gọi 1HS đứng tại chỗ trả
lời
GV: Gọi HS nhắc lại quy
tắc
2HS lên bảng:
HS1: Câu a
HS2: Câu c
HS: Cả lớp cùng làm
1HS lên bảng
Các HS khác nhận xét và sửa sai
HS: Cả lớp quan sát
Suy nghĩ
− 1HS đứng tại chỗ điền vào ô trống − Các HS khác nhận xét Một vài HS nhắc lại quy tắc a/ x2(5x3− x − 21 ) = 5x5− x3− 21 x2 c/ (4x3− 5xy + 2x)(− 21 xy) = −2x4 + 25 x3y − x2y Bài 2a tr 5 SGK: a/ x(x − y) + y (4 + y) = x2− xy + xy + y2 = x2 + 4y2 với x = −6 ; y=8 Ta có: (−6)2 + 82 = 100 Bài 6 tr 6 SGK: − Giá trị: ax (x − y) + y3 (x + y) Tại x = −1 ; y = 1 là: Đánh dấu “×” vào ô 2a 4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: 2’ − Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức − Làm các bài tập: 2b; 3; 4; 5 tr 5 − 6 − Ôn lại “đa thức một biến” IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Ngày soạn: 17/ 08/ 2010
Trang 4§2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức
2 Kĩ năng: HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác cho học sinh khi tính toán
II CHUẨN BỊ:
GV: − Bài Soạn − SGK − Bảng phụ
HS: − Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (8’)
HS1: − Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức?
Áp dụng làm tính nhân: (3xy − x2 + y) 32 x2y
Đáp số: 2x3y2− 32 x4y + 32 x2y2
HS2: a) Thực hiện phép nhân, rút gọn, tính giá trị biểu thức:
x(x2− y) − x2 (x + y) + y(x2− x) tại x = 12 và y = − 100
Đáp số: −2xy = − 2 21 (−100) = 100
b) Tìm x biết: 3x (12x − 4) − 9x (4x − 3) = 30
Đáp số: x = 2
Đặt vấn đề:
Các em đã học quy tắc nhân đơn thức với đa thức Ta có thể áp dụng quy tắc này để nhân đa thức với đa thức được không? → GV vào bài mới
3 Bài mới:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
6’ HĐ 1: Hình thành quy tắc nhân hai đa thức 1 Quy tắc:
a) Ví dụ: Nhân đa thức GV: Cho HS làm ví dụ:
(x − 2) (6x2− 5x + 1)
GV gợi ý:
+ Giả sử coi 6x2 − 5x + 1
như là một đơn thức Thì ta
có phép nhân gì?
+ Em nào thực hiện được
phép nhân?
HS: Suy nghĩ làm ra nháp
Trả lời: Ta có thể xem như đã có phép nhân đơn thức với đa thức
HS: Thực hiện
(x − 2)(6x2− 5x + 1)
Trang 5GV: Như vậy theo cách
làm trên muốn nhân đa
thức với đa thức ta phải đưa
về trường hợp nhân đơn
thức với đa thức hay dựa
vào ví dụ trên em nào có
thể đưa ra quy tắc phát
biểu cách khác
Hỏi: Em có nhận xét gì về
tích của hai đa thức?
GV: Cho HS làm bài ?1
làm phép nhân
5’ HĐ 2: Cách 2 của phép nhân hai đa thức Chú ý :
6x2− 5x +1
GV: Giới thiệu cách nhân
thứ hai của nhân hai đa
thức
Hỏi: Qua ví dụ trên em nào
có thể tóm tắt cách giải
HS: Nghe giảng
HS: Nêu cách giải như SGK
GV: Cho HS làm bài ?2
GV chốt lại: Cách thứ hai
chỉ thuận lợi đối với đa
thức một biến vì khi xếp
HS: Ghi đề bài vào vở
2 HS lên bảng giải:
= x2y2 + 5xy − xy − 5
= x2y2 + 4xy − 5
×+
Trang 6các đa thức nhiều biến theo
lũy thừa tăng dần hoặc
giảm dần ta phải chọn biến
GV: Gọi đại diện nhóm
trình bày cách giải
− Cả lớp đọc đề bài
HS: Hoạt động nhóm
− Đại diện nhóm trình bày HS khác nhận xét và sửa sai
Bài ?3: (bảng nhóm)
Ta có (2x + y)(2x − y)
= 4x2− 2xy + 2xy − y2Biểu thức tính diện tích hình chữ nhật là: 4x2− y2 Nếu x = 2,5m; y = 1m thì diện tích hình chữ nhật: 4 ( 25 )2− 12 = 24 (m2)
HĐ 4: Củn g cố
GV: Cho HS làm bài tập 7
(8) SGK
GV: Gọi 1HS lên bảng
GV: Gọi HS nhận xét
Hỏi: Từ câu b, hãy suy ra
kết quả phép nhân?
GV: Treo bảng phụ ghi đề
bài 9 tr 8 SGK
GV: Gọi 1 HS đứng tại chỗ
đọc kết quả và điền vào
bảng phụ
HS: Đọc đề bài 7 tr8
− 1HS lên bảng trình bày
HS: Nhận xét và sửa sai
Trả lời: vì (5 − x) và (x-5) là hai số đối nên:
5 − x = − (x − 5)Nên chỉ cần đổi dấu các hạng tử của kết quả
HS: Quan sát đề bài trên bảng phụ và suy nghĩ cách tính nào cho đơn giản
1 HS lên bảng đọc kết quả và điền vào bảng phụ
HS khác nhận xét và sửa sai
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: 3’
− Nắm vững quy tắc
− Xem lại các ví dụ
Giá trị x và y Giá trị B/thức
Trang 7− Làm các bài tập: 10; 12; 13; 14 tr 8 − 9 SGK.
Hướng dẫn bài 12: Làm tính nhân; thu gọn các hạng tử đồng dạng Thay giá trị x
bài14:
Viết 3 số tự nhiên liên tiếp chẵn: x ; x + 2; x + 4 và lập hiệu:
(x + 2) (x + 4) − (x + 2) x = 192
Trang 8
Ngày soạn: 22/ 08/ 2010
Tuần 2 Tiết 3
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với đa thức,
nhân đa thức với đa thức
2 Kĩ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức, đa thức
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thân., chính xác, trình bày logic khi tính toán
II CHUẨN BỊ:
GV: − Bài Soạn − SGK − SBT
HS : − Học thuộc bài và làm bài tập đầy đủ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
HS1: − Nêu quy tắc nhân đơn thức với đa thức
Áp dụng: Rút gọn biểu thức : x(x − y) + y(x − y) Đáp số: x2− y2
HS2: − Nêu quy tắc nhân đa thức với đa thức
Áp dụng làm phép nhân: (x2y2− 21 xy + 2y) (x − 2y)
Đáp số: x3y2− 12 xy + 2xy − 2x2y3 + xy2− 4y23
GV: Ghi đề bài lên bảng
b) Rút gọn biểu thức:
GV: Gọi 1HS lên bảng
HS: Ghi đề bài vào vở nháp
Cả lớp làm ra nháp
1HS khá lên bảng
1HS khác nhận xét và sửa sai
HS : cả lớp làm vào bảng con
1HS lên bảng
Trang 9TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Bài tập 10 tr 8 SGK:
Hỏi: Nêu cách thực hiện?
a) (x2− 2x + 3)( 21 x − 5)
b) (x2− 2xy + y2)(x − y)
GV: Gọi 2 HS lên bảng
đồng thời mỗi em một
GV cho HS đọc đề bài 11
Hỏi: Nêu hướng giải bài
HS đọc đề bài tập 11
Trả lời: Biến đổi và thu gọn
HS: Lên bảng thực hiện
1 vài HS nhận xét và sửa sai
HĐ 3: Giải bài tập tìm x
12’ Bài tập 13 tr 9 SGK:
GV: Cho HS đọc đề bài
Hỏi : Cho biết cách giải ?
GV: Gọi 1 HS lên bảng
HS: Đọc đề bài
Trả lời: Thực hiện phép nhân và thu gọn, chuyển một vế chứa biến và một vế là hằng số
HS: Lên bảng giải
Các HS khác nhận xét và sửa sai
HS: Đọc đề bài 14
Trả lời: Gọi 3 số chẵn liên tiếp đó là x; x+2;x+ 4
Bài tập 13 tr 9 SGK:
Ta có:
(12x − 5)(4x − 1) + (3x − 7)(1 − 16x) = 81
⇔ 48x2 − 12x − 20x + 5 + 3x − 48x2− 7 + 112x = 81
Trang 10TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
(giáo viên gợi ý)
GV: Gọi 1HS lên bảng
giải
GV: Cho lớp nhận xét và
sửa sai
Theo đề bài ta có:
(a+2)(a+4)−(a+ 2) a = 192
HS: Lên bảng giải
1 số HS khác nhận xét và sửa sai
Ta có:
(x+2)x+ 4) − x(x + 2) = 192
x2+4x+2x+8− x2− 2x = 192 4x = 192 − 8 = 184
x = 184 : 4 = 46 Vậy ba số tự nhiên chẵn liên tiếp là: 46 ; 48 ; 50
− Yêu cầu HS nhắc lại
quy tắc nhân đơn, đa thức - HS nhắc lại hai quy tắc.
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: 2’
− Xem lại các bài tập đã giải
− Làm các bài tập : 12 ; 15 tr 8 − 9 ; bài 9 ; 10 tr 4 SBT
− Xem bài § 3
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 11
Trang 12
Ngày soạn: 24/ 08/ 2010
Tuần 2 Tiết 4
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nắm được các hằng đẳng thức: Bình phương của một tổng, bình
phương của một hiệu; hiệu hai bình phương
2 Kĩ năng: Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính hợp lý
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác cho học sinh
II CHUẨN BỊ:
GV: − Bài Soạn − SGK − SBT − Bảng phụ hình 1 (9)
HS: − Học thuộc bài và làm bài tập đầy đủ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
HS1: − Làm bài 15 tr 9 SGK
Làm tính nhân : a) ( 12 x + y)( 21 x + y) Đáp số : 14 x2 + xy + y2
b) (x − 21 y)(x − 21 y) Đáp số : x2− xy + 41 y2
HS2: Áp dụng quy tắc nhân hai đa thức : (a + b)(a + b)
Giải : (a + b) (a + b) = a2 + ab +ab + b2 = a2 + 2ab + b2
GV đặt vấn đề: (a + b) (a + b) = (a + b)2 gọi là hằng đẳng thức đáng nhớ Hằng đẳng thức đáng nhớ có rất nhiều ứng dụng trong toán học → vào bài mới
3 Bài mới :
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
7’ HĐ 1: Bình phương của một tổng 1 Bình phương của một
tổng:
GV: Qua kiểm tra bài HS2
(a + b) (a + b) = (a + b)2
= a2 + 2ab + b2 gọi là bình
phương của một tổng
Hỏi: Nếu A ; B là 2 biểu
thức tùy ý ta cũng có:
(A + B)2 = ?
GV cho HS làm bài ?2
GV cho HS áp dụng tính :
HS : nghe GV giới thiệu
Trả lời:
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
Trả lời : Bình phương của
1 tổng hai biểu thức
3 HS đồng thời lên bảng tính
Trang 13GV cho HS làm bài ?3
− Chia lớp thành hai nhóm
Hỏi : Với hai biểu thức A ;
B tùy ý, ta có (A − B)2 = ?
GV yêu cầu HS phát biểu
[a + (−b)]2Nhóm 2 : Áp dụng quy tắc nhân đa thức tính (a − b)2
− Trả lời : Bằng nhau
HS nghe giới thiệu
HS Trả lời : (A − B)2 = A2− 2AB + B2
HS phát biểu thành lời
HS1 : câu a
HS2 : câu b
HS3 : câu c
HĐ 3 : Hiệu hai bình phương 3 Hiệu hai bình phương :
Với A và B là hai biểu
GV cho HS làm bài ?5 áp
dụng quy tắc nhân đa thức
Làm phép nhân :
HS lên bảng giải (câu c
GV có thể gợi ý)
HS1 : câu a
HS2 : câu b
HS3 : câu c
HĐ 4 : Củng cố
Trang 14GV cho HS làm bài ?7
x2− 10x + 25 = (x − 5)2
x2− 10x + 25 = (5 − x)2
Hương nêu nhận xét như
vậy đúng hay sai ?
Hỏi : Sơn rút ra được hằng
đẳng thức nào ?
GV cho HS làm bài tập 17
tr 11 SGK :
GV gọi 1 HS lên bảng giải
GV hướng dẫn áp dụng
Tính : 252 chỉ cần tính :
2 (2 + 1) = 6 rồi thêm số
25 vào bên phải
− Yêu cầu HS nhẩm 352
GV cho HS làm bài tập 18
tr 11 SGK
− Gọi 1HS đứng tại chỗ
điền vào “ ”, GV ghi
bảng
HS : cả lớp đọc đề và áp dụng hằng đẳng thức tính :(5 − x)2 = 25 − 10x + x2Vậy Hương nêu nhận xét sai
HS Trả lời : (A − B)2 = (B − A)2
HS cả lớp làm ra nháp
− 1HS lên bảng trình bày
HS : nghe GV hướng dẫn cách tính nhẩm
HS : nhẩm 3 4 = 12Vậy : 352 = 1225
HS : cả lớp suy nghĩ
− 1 HS đứng tại chỗ trả lời
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: 4’
− Học thuộc ba Hằng đẳng thức: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
− Làm các bài tập: 16 ; 20 ; 23 ; 24 ; 25
− Hướng dẫn bài 25:
a) Đưa về dạng (A + B)2 trong đó A = a + b ; B = Cb) Đưa về dạng (A − B)2 trong đó A = A − B ; B = Cc) Đưa về dạng (A + B)2 hoặc (A − B)2 trong đó A = a hoặc A = a + b
B = b − c hoặc B = C
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG
Ngày soạn: 05/ 09/ 2010
Tuần 3 Tiết 5
I MỤC TIÊU:
Trang 151 Kiến thức: Củng cố kiến thức về các hằng đẳng thức: Bình phương của một
tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
2 Kĩ năng: HS vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức trên vào giải toán
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác cho học sinh
II CHUẨN BỊ:
GV: − Bài Soạn − SGK − SBT
HS: − Học thuộc bài và làm bài tập đầy đủ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
HS1: − Phát biểu hằng đẳng thức “Bình phương của một tổng”
Áp dụng: Viết biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng
HS2: − Phát biểu hằng đẳng thức sau dưới dạng bình phương của một hiệu
Áp dụng: Tính (x − 2y)2 Kết quả: x2− 4xy + 4y2
HS3: − Phát biểu hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
Áp dụng: Tính (x + 2) (x − 2) Kết quả: x 2− 4
3 Bài mới:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
12’ HĐ 1: Áp dụng các hằng đẳng thức
Bài tập 16 tr 11 Bài tập 16 tr 11
GV: Cho HS đọc đề bài 16
Hỏi: Bằng cách nào để
tính nhanh kết quả?
HS: Đọc đề bài 16 tr 11
− 2 HS lên bảng giải:
Trang 16HS: Đứng tại chỗ trả lời.
− 1 HS lên bảng giải
Bài 23 tr 12 Bài 23 tr 12
GV: Gợi ý chứng minh:
GV: Nhận xét và sửa sai
HS: Cả lớp đọc đề bài và suy nghĩ
HS: a2− 2ab + b2HS: a2 + 2ab + b2HS: (a + b)2→ KLHS: đứng tại chỗ nêu cách chứng minh tương tự HS: Nhận xét
HS: Đọc đề bài
− Cả lớp suy nghĩ
1HS khá giỏi lên bảng giải
HS khác nhận xét và bổ sung
Bài 24 tr 12 Bài 24 tr 12
49x2− 70x + 25
Hỏi: Biểu thức có dạng
hằng đẳng thức nào?
− Gọi 1 HS thực hiện
− Cho cả lớp nhận xét
HS: Ghi đề bài
Trả lời: Dạng (A − B)2
1 HS thực hiện
− 1 vài HS khác nhận xét
Trang 17Gọi HS nhắc lại 3 hằng đẳng thức đã
học (phát biểu thành lời và nêu công
thức)
HS: Phát biểu thành lời và ghi công thức 3 hằng đẳng thức đã học
4 Dặn dò HS chuẩn bij cho tiết học tiếp theo: 2’
− Ôn lại các hằng đẳng thức đã học
− Làm các bài tập: 19 ; 21 5tr 12 SGK
− Xem trước bài “Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tt)”
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 18
Ngày soạn: 07/ 09/ 2010
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nắm được các hằng đẳng thức: (A + B)3; (A − B)3
2 Kĩ năng: Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập
3 Thái độ: Rèn luyện kỹ năng tính toán, cẩn thận
II CHUẨN BỊ:
GV: − Bài Soạn − SGK − SBT − Bảng phụ
HS: − Học thuộc bài và làm bài tập đầy đủ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
HS1: − Viết công thức bình phương của một tổng
− Tính: (a + b) (a + b)2 Đáp số :a3 + 3a2b + 3ab2 + b3
HS2: − Viết công thức bình phương của một hiệu
− Tính: (a − b) (a − b)2 Đáp số : a3− 3a2b + 3ab2− b3GV: Để có cách tính nhanh hơn, chúng ta học tiếp bài “hằng đẳng thức đáng nhớ”
3 Bài mới:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Hỏi: Hãy phát biểu hằng
đẳng thức trên bằng lời?
− Dựa vào bài kiểm tra
HS trả lời
− HS ghi:
(A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
HS: Phát biểu hằng đẳng thức bằng lời
Trang 195’ HĐ 2: Áp dụng quy tắc Áp dụng
a) (x + 1)3
GV cho HS áp dụng tính
a) (x + 1)3
b) (2x + y)3
− Gọi 1 HS đứng tại chỗ
nêu kết quả
GV nhận xét và sửa sai
HS : cả lớp làm vào bảng con trong 1’
− 1HS đứng tại chỗ nêu kết quả
hiệu :
GV yêu cầu HS tính :
(a − b)3 = [a + (−b)]3
GV yêu cầu so sánh kết
quả với bài kiểm tra HS2
− Tương tự với A ; B là các
biểu thức ta có :
(A + B)3 = ?
GV yêu cầu HS viết tiếp
để hoàn thành công thức
− Yêu cầu HS phát biểu
Hỏi : cho biết biểu thức thứ
nhất ? biểu thức thứ hai
GV yêu cầu HS thể hiện
từng bước theo hằng đẳng
thức
(GV treo bảng phụ câu c)
Khẳng định nào đúng :
HS : cả lớp tính ra giấy nháp
HS : Hai cách làm đều cho kết quả :
1 vài HS khác nhận xét
HS : trả lời miệnga) Đúng vì A2 = (−A)2
Trang 20Hỏi: Em có nhận xét gì về
quan hệ của (A − B)2 với (B
− A)2; của (A −B)3 với (B −
A)3
b) Sai vì A3 = −(−A)3c) Đúng vì x + 1 = 1 + xd) Sai vì x2− 1 = −(1 − x2)e) Sai vì
(x − 3)2= x2− 6x + 9
− Trả lời : (A − B)2 = (B − A)2(A − B)3 = −(B − A)3
Với A và B là các biểu thức tùy ý, ta có :
(A−B)3=A3−3A2B+3AB2−B3
Áp dụng :a) (x − 31 )3
2) (A − B)3 = − (B − A)3
3) (A +B)3 = (B + A)34) A2− B2 = − (B2−A2)
Bài tập 26 tr 14 :
a) (2x2 + 3y)3
GV cho cả lớp làm vào vở
− Gọi 1 HS lên bảng làm
b) ( 12 x − 3)3
GV cũng cho cả lớp làm
vào vở
− Cả lớp làm vào vở
− 1HS lên bảng làm
− 1 vài HS khác nhận xét và bổ sung
− Cả lớp làm vào vở
Bài tập 26 tr 14 :a) (2x2 + 3y)3
= (2x2)3 + 3 (2x2)2 3y +3.2x2 (3y)2 + (3y)3
= 8x6+36x4y+54x2y2+ 27y3b) ( 21 x − 3)3
Trang 21GV gọi 1 HS lên bảng giải
− Gọi HS nhận xét
− Gọi đại diện nhóm trình
bày bài làm
1 HS lên bảng giải
− 1 vài HS nhận xét
HS : hoạt động theo nhóm Nhóm trưởng chuẩn bị bảng nhóm
− Đại diện nhóm trình bày bài làm
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: 1’
− Ôn tập năm hằng đẳng thức đáng nhớ đã học, so sánh để ghi nhớ
− Làm bài tập 27 − 28 tr 14 SGK ; bài 16 tr 5 SBT
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
2 Kĩ năng: Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên vào giải toán
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, trình bày logic trong quá
trình giải toán
II CHUẨN BỊ:
GV: − Bài Soạn − SGK − Bảng phụ
HS: − Học thuộc năm hằng đẳng thức đã biết
− Làm bài tập đầy đủ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HIỌC:
1.Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
Trang 222 Kiểm tra bài cũ: (8’)
HS1 : − Viết hằng đẳng thức : (A + B)3 ; (A − B)3
− Giải bài tập 28a tr 14
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
GV: Yêu cầu HS làm ?1
GV giới thiệu:
(A2 − AB + B2) quy ước gọi
là bình phương thiếu của
hai biểu thức
Hỏi: Em nào có thể phát
biểu bằng lời lập phương
của hai biểu thức?
Trang 23Tương tự GV gọi HS viết
dạng tích: 27x3 + 1
b) Viết (x + 1) (x2 − x + 1)
dạng tổng GV gọi 1 HS
lên bảng giải
GV: Cho HS làm bài tập
30a tr 16
Rút gọn biểu thức:
(x+3)(x − 3x+9)(54+x3)
GV: Nhắc nhở HS phân
biệt (A + b)3 là lập phương
của một tổng với A3 + B3 là
tổng hai lập phương
HS lên bảng trình bày
1HS lên bảng trình bày bài giải
HS làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV :
(x+3)(x − 3x+9)(54+x3)
= x3 + 33− 54 − x3
= x3 + 27 − 54 − x3
= − 27
GV: Yêu cầu HS làm ?3
Tính (a − b)(a2 + ab + b2)
Hỏi: Tương tự ta có:
A3− B3 = ?
− Gọi 1 HS viết tiếp
GV: Quy ước gọi
(A2 + AB + B2) là bình
phương thiếu của tổng hai
biểu thức
Hỏi: Em nào có thể phát
thành lời đẳng thức hiệu
hai lập phương của 2 biểu
GV: Gọi 1 HS nêu kết quả
b) Viết 8x3 − y3 dưới dạng
HS: Phát biểu thành lời
HS: Cả lớp làm vào vở
Trả lời: hằng đẳng thức
A3− B3HS: Nêu kết quả
x3− 13 = x3− 1
Trả lời: Là (2x)3
Trang 24− Gọi 1HS lên bảng giải
c) GV treo bảng phụ ghi
kết quả của tích
1HS đánh dấu × vào bảng
Cả lớp làm bài
− 1HS lên bảng giải
= [(2x)3+y3]− [(2x)3− y3]
= 8x3 + y3− 8x3 + y3 = 2y3
HĐ 3: Củng cố
GV: Yêu cầu HS cả lớp viết vào bảng con
bày hằng đẳng thức đáng nhớ
GV: Kiểm tra bảng con của 1số HS yếu
HS: Cả lớp viết vào bảng con 7 hằng đẳng thức đã học
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: 1’
− Học thuộc lòng và phát biểu thàn lời bảy hằng đẳng thức
− Làm các bài tập : 31 ; 33 ; 36 tr 16 − 17
− Tiết sau Luyện tập.
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 25
Trang 26
Ngày soạn: 15/ 09/ 2010
Tuần 4 Tiết 8
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: − Củng cố kiến thức về bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
− HS biết vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức đáng nhớ vào giải toán
− Hướng dẫn HS cách dùng hằng đẳng thức (A ± B)2 để xét giá trị của một số tam thức bậc hai
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng bảy hằng đẳng thức vào trong giải toán.
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong giải toán một cách chính xác.
II CHUẨN BỊ:
GV: − Bài Soạn − SGK − SBT − Bảng phụ
HS: − Học thuộc bảy hằng đẳng thức
− Làm bài tập đầy đủ
III HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định lớp: 1’
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: 8’
HS1 : − Chữa bài tập 30(a) tr 16 SGK
Giải : Rút gọn : (x + 3)(x2− 3x + 4) − (54 − x3) = x3− 33− 54 − x3 = −27
HS2 : − Các khẳng định sau đây đúng hay sai ?
Trang 27TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
1 HS lên bảng thực hiện
HS nhận xét và sửa sai
1HS lên bảng áp dụng và tính
6’ Bài 33 tr 16 SGK:
GV: Yêu cầu 2 HS lên
bảng làm bài
HS1: a, c, e
HS2: b, d, f
HS: cả lớp cùng làm
2HS lên bảng làm các HS khác mở vở đối chiếu, nhận xét
Bài 33 tr 16 SGK:
a) (2 + xy)2 = 4 + xy+x2y2b)(5−3x)2 = 25 − 30x + 9x2c) (5− x2)(5 + x2) = 25 − x4d) (5x − 1)3
= 125x3− 75x2 + 15x + 1e) (2x − y)(4x2 + 2xy + y2)
= 8x3− y3f) (x + 3)(x2− 3x + 9)
= x3 + 27
6’ Bài 34 tr 17 SGK:
GV: Yêu cầu HS chuẩn bị
bài khoảng 3 phút sau đó
mời 2 HS lên bảng làm
câu a, b
GV: Yêu cầu HS quan sát
kỹ biểu thức để phát hiện
ra hằng đẳng thức:
A2− 2AB + B2
HS: Cả lớp làm vào nháp
Hai HS lên bảng làm:
HS1: Câu a làm 2 cách
HS2: Câu b
HS: Cả lớp quan sát và nhận dạng ra hằng đẳng thức
1 HS lên bảng thực hiện
Bài 34 tr 17 SGK:
a) (a + b)2− (a − b)2
= (a+b+a−b)(a + b −a + b)
= 2a 2b = 4a.bb) (a + b)3− (a − b)3− 2b3
= (a3+3a2b+3ab2+b3) −
−(a3−3a2b+3ab2− b3) −2b3
= a3+3a2b+3ab2+b3 −a3 +3a2b − 3ab2 + b3− 2b3
= 6a2bc) (x + y +z)2− 2(x+y +z) (x + y) + (x+y)2
= [(x+y+z − (x+y)]2 = z2
Trang 285’ Bài 35 tr 17 SGK:
GV: Cho HS hoạt động
theo nhóm
Gọi đại diện nhóm trình
bày bài làm
GV kiểm tra, nhận xét và
sửa chỗ sai
HS: Hoạt động theo nhóm
− Nhóm 1, 2, 3 câu a
− Nhóm 4 ; 5 ; 6 câu bĐại diện nhóm trình bày bài làm
Bài 35 tr 17 SGK:
a) 342 + 662 + 68 66
= 342 + 662 + 2 34 66
= (34+66)2 = 1002 = 10000b) 742+ 242− 48 74
− Gọi 2 HS lên bảng làm
− Gọi HS nhận xét và sửa
GV: Yêu cầu HS phát biểu bằng lời và
viết lại hằng đẳng thức đáng nhớ
Nhắc lại phương pháp chứng minh một
đẳng thức
HS1: 4 hằng đẳng thức đầu
HS2: 3 hằng đẳng thức cuối
HS: Trả lời:
+ Biến đổi vế phải
+ Hoặc biến đổi vế trái hoặc
+ Biến đổi cả hai vế
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: 3’
− Làm các bài tập 32 ; 36 tr 17 SGK
− Bài tậpdành cho HS khá giỏi: 18 ; 19 ; 20 tr 5 SBT
Hướng dẫn: Bài 18: Đưa biểu thức về dạng bình phương của 1 tổng hay 1 hiệu
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 29
Ngày soạn: 19/ 09/ 2010
Tuần 5 Tiết 9
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử Biết cách tìm nhân
tử chung và đặt nhân tử chung
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách đặt nhân tử
chung
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, tư duy logic cho học sinh.
II CHUẨN BỊ :
GV:− Bài Soạn − SGK − SBT − Bảng phụ
HS: − Học thuộc bài − SGK − SBT
− Làm bài tập đầy đủ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định lớp : (1’) Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : (5’) Tìm giá trị biểu thức
HS1 : 85 12,7 + 15 12,7 = 12,5 (85 + 15) = 12,7 100 = 1270
HS2 : 52 143 − 52 39 − 8 26 = 52 143 − 52 59 − 4 52
= 52 (143 − 39 − 4) = 52 100 = 5200
3 Bài mới:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
a) ví dụ 1 :
− GV cho HS làm ví dụ 1
− Gợi ý : 2x2 = 2x x
4x = 2x 2Hỏi : Em hãy viết 2x2 −
4x thành một tích của các
đa thức ?
GV trong ví dụ vừa rồi ta
viết 2x2− 4x thành tích 2x
(x − 2), việc biến đổi đó
được gọi là phân tích đa
thức 2x2 − 4x thành nhân
tử
− Cả lớp làm ví dụ 1
HS : viết :2x2− 4x = 2x x − 2x 2
= 2x (x − 2)
HS : nghe GV giới thiệu
Trang 30Hỏi : Thế nào là phân tích
đa thức thành nhân tử ?
GV phân tích đa thức
thành nhân tử còn gọi là
phân tích đa thức thành
thừa số và ví dụ trên còn
gọi là phân tích đa thức
thành nhân tử bằng
phương pháp đặt nhân tử
chung
Hỏi: Hãy cho biết nhân tử
chung ở ví dụ trên
GV cho HS làm tiếp ví dụ
2 tr 18 SGK
− GV gọi 1 HS lên bảng
làm bài, sau đó kiểm tra
bài của một số HS khác
Hỏi : Nhân tử chung trong
ví dụ này là bao nhiêu ?
Hỏi : Hệ số của nhân tử
chung có quan hệ gì với
các hệ số nguyên dương
của các hạng tử 15, 5, 10
Hỏi: Lũy thừa bằng chữ
của nhân tử chung (x)
quan hệ như thế nào với
lũy thừa bằng chữ của các
hạng tử ?
− GV đưa ra cách tìm
nhân tử chung với các đa
thức có hệ số nguyên
− HS : trả lời khái niệm như SGK
− Một HS khác nhắc lại
− Trả lời: Phải là lũy thừa có mặt trong các hạng tử của đa thức, với số mũ là số mũ nhỏ nhất của nó trong các hạng tử
12’ HĐ 2: Vận dụng, rèn luyện kỹ năng 2 Áp dụng :
− GV cho HS làm ?1
− GV hướng dẫn HS tìm
nhân tử chung của mỗi đa
thức, lưu ý đổi dấu ở câu c
− Sau đó GV yêu cầu HS
làm vào vở
− Gọi 3 HS lên bảng làm
− HS: cả lớp làm bài
− HS nghe GV hướng dẫn
− HS: làm vào vở
− 3 HS lên bảng làm
= (x − 2y)(5x2− 15x)
= (x − 2y) 5x (x − 3)
Trang 31Hỏi: Ở câu b, nếu dừng
lại ở kết quả :
(x − 2y)(5x2 − 15x) có
được không ?
− GV nhấn mạnh: Nhiều
khi để làm xuất hiện nhân
tử chung, ta cần đổi dấu
các hạng tử ; dùng tính
chất A = − (A)
GV một trong các lợi ích
của phân tích đa thức
thành nhân tử là giải bài
Tích trên bằng 0 khi nào ?
Trả lời: Vì kết quả đó phân tích chưa triệt để còn tiếp tục phân tích được bằng 5x (x − 3)
HS : làm vào vở
− 1 HS lên bảng trình bày
Trả lời : Tích trên bằng 0 khi 1 trong 2 thừa số bằng 0
− GV chia lớp thành 2
− Nửa lớp làm câu b, d
− Nửa lớp làm câu d, e
− Gọi 2 HS lên bảng làm
Bài 40 (b) tr 19 SGK :
Hỏi: để tính nhanh giá trị
của biểu thức ta làm như
thế nào ?
−Yêu cầu HS làm vào vở
− HS : làm ở giấy nháp
− HS ghi kết quả vào bảng con
− 2 HS lên bảng làm
Trả lời: Ta nên phân tích
đa thức thành nhân tử rồi thay giá trị x ; y
− HS: làm vào vở
Trang 324 Hướng dẫn học ở nhà: 2’
− Xem lại các bài đã giải
− Làm các bài tập : 40(a) ; 41 ; 42 ; tr 19 SGK
− Xem trước bài § 7
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 33
Ngày soạn: 21/ 09/ 2010
Tuần 5 Tiết 10
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu được cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp
dùng hằng đẳng thức
2 Kĩ năng: HS biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức
thành nhân tử
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, trình bày logic trong tính toán.
II CHUẨN BỊ :
GV: − Bài Soạn − SGK − SBT − Bảng phụ
HS: − Học thuộc bài − SGK − SBT
− Làm bài tập đầy đủ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 8’
HS1 : a) 5x (x − 2000) − x + 2000 = 0 ; b) x3− 13x = 0
5x(x − 2000) − (x − 2000) = 0 x(x2− 13) = 0 (x − 2000)(5x − 1) = 0 ⇒ x = 0 hoặc x2 = 13 ⇒ x = 0 hoặc x = 51 ⇒ x = 0 hoặc x = ± 13
HS2 : Viết tiếp vào vế phải để được các hằng đẳng thức
GV phân tích đa thức (x3− x) thành nhân tử
Ở kết quả x(x2− 1) thì x(x2− 1) = x(x2− 12) = x( x + 1)(x − 1) → vào bài mới
3 Bài mới :
Trang 34TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Phân tích đa thức thành
− GV đưa ra ví dụ:
Phân tích đa thức thành
nhân tử: x2− 4x + 4
Hỏi: Dùng được phương
pháp đặt nhân tử chung
không? Vì sao?
− Hỏi: Đa thức có 3 hạng
tử em hãy nghĩ xem có
thể áp dụng hằng đẳng
thức nào để biến đổi?
− GV yêu cầu HS thực
hiện phân tích
− GV giới thiệu cách làm
như trên gọi là phân tích
đa thức thành nhân tử
bằng phương pháp dùng
hằng đẳng thức
− Sau đó GV yêu cầu HS
tự suy nghĩ ví dụ b, và c
SGK
− GV hướng dẫn HS làm
bài ?1
a) x3 + 3x2 + 3x + 1
Hỏi: Đa thức này có 4
hạng tử em có thể áp
dụng hằng đẳng thức
Trả lời: Đa thức trên có thể viết được dưới dạng bình phương của một hiệu
HS: x2− 4x + 4
= x2− 2.x.2 + 22 = (x − 2)2
− HS: nghe giới thiệu
− HS: Suy nghĩ và lên bảng trình bày
− HS cả lớp quan sát đề bài
Trả lời: có thể dùng hằng đẳng thức lập phương của một tổng
− HS cả lớp làm vào giấy nháp
HS : biến đổi tiếp
= (x + y + 3x)(x + y − 3x)
= (4x + y)(y − 2x)
− HS làm vào bảng con
− 1HS lên bảng trình bày
Trang 355’ HĐ 2: Áp dụng 2 Áp dụng:
− GV cho ví dụ: CMR:
(2n + 5)2− 25 chia hết cho
4 với mọi số nguyên
Hỏi: Để c/m đa thức chia
hết cho 4 với mọi số
nguyên n, cần làm thế
nào?
− Gọi HS lên bảng làm
− HS : cả lớp ghi đề vào vở
− Trả lời : cần biến đổi đa thức thành một tích trong đó có thừa số là bội của 4
− 1HS lên bảng giải
HĐ 3: Củng cố và luyện tập
Bài 43 tr 20 SGK :Bài 43 tr 20 SGK :
− GV cho HS làm bài 43;
HS làm bài độc lập, rồi
lần lượg gọi HS lên bảng
trình bày
− GV gợi ý: HS nhận xét
đa thức có mấy hạng tử để
lựa chọn hằng đẳng thức
áp dụng cho phù hợp
− GV cho HS nhận xét bài
làm của bạn
− GV gọi đại diện mỗi
nhóm trình bày bài làm
− GV nhận xét và sửa sai
nếu nhóm nào sai sót
− HS : cả lớp cùng làm vào giấy nháp
− HS1 : câu a
− HS2 : câu b
− HS3 : câu c
− HS4 : câu d (hai HS lên một lượt)
− 1 vài HS nhận xét bài làm của bạn
HS: Cả lớp quan sát đề bài và sinh hoạt nhóm
− Nhóm 1 ; 2 ; 3 bài b
− Nhóm 3 ; 4 ; 5 bài c
− Đại diện nhóm lên trình bày bài làm trong bảng nhóm
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: 2’
Trang 36− Ôn lại bài, chú ý vận dụng hằng đẳng thức cho phù hợp.
− Làm bài tập : 44a, c, d ; 45 ; 46 tr 20 − 21 SGK
− Tiết sau Luyện tập.
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Ngày soạn: 26/ 09/ 2010
Trang 37Tuần 6 Tiết 11
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh các kiến thức về: Phân tích đa
thức thành nhân tử bằng phương pháp: Đặt nhân tử chung; dùng hằng đẳng thức
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học vào việc giải
các bài toán liên quan
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi tính toán
II CHUẨN BỊ:
GV: Bài Soạn − SGK − SBT − Bảng phụ
HS: Học thuộc bài − SGK − SBT
Làm bài tập đầy đủ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định lớp : (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ : (10’)
HS1 : − Giải bài tập 41 (19) SGK
HS2 : − Giải bài tập 44c (20) SGK
Phân tích đa thức thành nhân tử : (a + b)3 + (a − b)3
Giải : (a + b)3 + (a − b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 + a3− 3a2b + 3ab2− b3 = 2a(a2 + 3b2).(GV có thể hướng dẫn thêm cách 2 dùng hằng đẳng thức tổng hai lập phương)
HS3 : − Giải bài 29 b tr 6 SBT : 872 + 732− 272− 132
Giải : = (872− 272) + (732− 132) = (87 − 27)(87 + 27) + (73 − 13)(73 + 13)
Trang 38biết x, ta làm như thế
nào?
GV: Gọi 2 HS lên bảng
GV: Nhận xét và sửa sai
GV: Cho HS làm bài tập
46 tr.21 SGK
GV gợi ý: Vận dụng các
hằng đẳng thức để giải
các bài toán một cách
nhanh nhất
GV: Gọi 3HS lên bảng
giải
GV: Nhận xét và sửa sai
GV: Cho HS làm bài tập
HS: Đọc đề bài
Cả lớp làm vào nháp
HS: Vận dùng các hằng đẳng thức đã học
2 HS lên bảng
HS1: câu a
HS2: câu b
HS: Nhận xét
HS: Đọc đề bài
HS: Làm theo sự hướng dẫn của GV
Trang 39GV: Những số như thế
nào thì chia hết cho 6
GV: Cho HS thảo luận
theo nhóm
GV: Kiểm tra bài làm của
các nhóm
GV: Nhận xét và sửa sai
HS: Số đó phải chia hết cho 2 và cho 3
HS: Hoạt động theo nhóm
Các nhóm trình bày bảng nhóm
HSL: Nhận xét bài làm của các nhóm
GV: Cho HS làm bài tập
Chứng minh rằng:
a) Bình phương của một
số lẻ chia cho 4 thì dư 1
b) Bình phương của một
số lẻ chia cho 8 thì dư 1
GVHD học sinh làm câu
a
GV: Gọi HS lên bảng giải
câu b
GV: Nhận xét
GV: Cho HS làm bài tập
Chứng minh rằng hiệu các
bình phương của hai số lẻ
liên tiếp thì chia hết cho
8
GV: Yêu cầu HS lập biểu
thức hiệu bình phương của
hai số lẻ liên tiếp
H: Vận dụng kiến thức
nào đã học để giải bài
toán trên
HS: Đọc to đề bài
Cả lớp làm vào nháp
HS: Theo dõi và ghi vào vở
HS: Lên bảng làm câu b
HS: Nhận xét và sửa sai
HS: Đọc to đề bài
HS: (2a – 1)2 – (2a + 1)2
HS: Vận dụng hằng đẳng thức hiệu của hai bình phương và phân tích đa thức thành nhân tử để giải
Bài 1:
a) Gọi số lẻ là 2a + 1 (
a Z ∈ )
⇒(2a + 1)2 = 4a2 + 4a + 1, chia 4 dư 1
b) 4a2 + 4a + 1 = 4a(a + 1) + 1
Do a(a + 1) là tích của hai số nguyên liên tiếp nên
(2a + 1)2 – (2a - 1)2
Ta có: (2a + 1)2 – (2a - 1)2
= (2a + 1 + 2a - 1)(2a + 1 – 2a + 1)
= 4a.2 = 8a chia hết cho 8
Trang 40GV: Gọi 1HS lên bảng
giải
GV: Nhận xét và sửa sai
1HS lên bảng
HS: Nhận xét
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: 2’
− Làm các bài tập SGK
− Xem lại các bài tập đã giải
− Đọc trước bài 8.
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG: