Bài mới: a Giới thiệu bài - Giới thiệu, ghi đầu bài b Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: - Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn 4 đoạn - Cho HS đọc nối tiếp đoạn - Sửa
Trang 1TUẦN 12
Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
Toán Tiết 51
III Các hoạt động dạy học :
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
10dm2 2cm2 = 1002 cm2 5m2 = 500 dm2
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
tích của số đó với từng số hạng của tổng
- Gợi ý cho HS nêu kết luận
* Kết luận (SGK)
- Viết lại dưới dạng biểu thức:
a(b + c) = a b + acc) Thực hành:
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống
Trang 2- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS làm bài trên bảng lớp
- Kiểm tra, nhận xét kết quả:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập ý b:
b) Tính bằng hai cách theo mẫu:
- Yêu cầu HS làm các ý còn lại
- Gọi học sinh lên bảng làm bài
- Làm bài vào vở
- 2 HS làm trên bảng lớp
Trang 3III Các hoạt động dạy học :
1 Tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bảy câu tục ngữ của bài tập đọc
trước
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn (4 đoạn)
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Sửa lỗi phát âm; giải nghĩa một số từ và hướng
dẫn ngắt nghỉ
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc ( toàn bài đọc với giọng
khâm phục)
- Cho HS đọc bài theo nhóm
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu nội dung bài:
- Cho HS đọc đoạn 1 + 2, trả lời câu hỏi:
+ Trước khi mở công ti vận tải đường thuỷ Bạch
Thái Bưởi đã làm những công việc gì? (bán hàng
rong cùng mẹ, làm con nuôi cho nhà họ “Bạch”,
được nuôi ăn học; làm thư ký cho một hãng buôn,
buôn gỗ, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ)
+ Những chi tiết nào chứng tỏ Bạch Thái Bưởi là
Trang 4người có ý chí? (Có lúc mất trắng tay, nhưng
không nản chí)
- Giảng từ: + tay trắng (mất sạch tiền của)
+ Không nản chí (giữ vững được ý chí).
+ Nội dung của đoạn 1 + 2 ? ( Bạch Thái Bưởi là
người giàu ý chí, nghị lực )
- Cho HS đọc đoạn 3 + 4, trả lời câu hỏi:
+ Bạch Thái Bưởi đã mở công ti vận tải đường thuỷ
vào thời điểm nào? (Vào lúc tàu của người Hoa
độc chiếm các đường sông ở miền Bắc)
+ Bạch Thái Bưởi đã thắng với các chủ tàu nước
ngoài như thế nào? (Ông khơi dậy lòng tự hào dân
tộc của người Việt: “Người ta phải đi tàu ta”; ông
mua xưởng sửa chữa tàu; thuê kĩ sư trông nom)
+ Thế nào là “Một bậc anh hùng kinh tế”? (Người
lập nên thành tích phi thường trong kinh doanh)
- Nêu ý chính đoạn 3 + 4 ? ( Sự thành công của
Bạch Thái Bưởi )
+ Nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công? (Nhờ ý
chí vươn lên, thất bại không ngã lòng)
- Gợi ý cho HS nêu ý chính
- Nhận xét, bổ sung:
Ý chính: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghị lực và
ý chí đã trở thành một nhà kinh doanh lừng lẫy
c) Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- Cho HS nêu giọng đọc
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm
- Suy nghĩ, trả lời các câu hỏi
- HS nêu ý chính của bài
1 Kiến thức: HS biết: - Đến thời Lý, đạo phật phát triển thịnh đạt nhất
- Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi
- Chùa là công trình kiến trúc đẹp
2 Kĩ năng: - Dựa vào tranh, ảnh và nội dung SGK để tìm kiến thức
3 Thái độ: - Bảo vệ di tích lịch sử
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Ảnh chùa Một Cột, chùa Keo
Trang 5- HS:
III Các hoạt động dạy học :
1 Tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao Lý Thái Tổ chọn Đại La làm kinh đô?
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Nội dung:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- Cho HS đọc thông tin ở SGK (Đoạn từ đầu đến
“rất thịnh đạt”) trả lời câu hỏi:
+ Vì sao nói “Đến thời Lý, đạo phật trở nên thịnh
đạt nhất”? (Vì nhiều người theo đạo Phật, đạo Phật
là quốc đạo – Kinh thành Thăng Long và các xã
có rất nhiều chùa )
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- Cho HS đọc thông tin ở SGK và trả lời câu hỏi:
+ Thời Lý, chùa được sử dụng vào việc gì? (Chùa
là nơi tu hành của các nhà sư, là nơi tổ chức lễ bái
của đạo Phật và là trung tâm văn hoá của làng xã.)
+ Nêu qui mô của các ngôi chùa thời Lý? (Được
xây dựng với qui mô lớn Nhiều ngôi chùa có kiến
trúc độc đáo)
- Cho HS quan sát ảnh chùa Một Cột, chùa Keo,
tượng phật A-di-đà để mô tả, nhận xét về kiến trúc
của chùa Một Cột? (Đây là một công trình kiến
Trang 63 Thái độ: - Hiếu thảo với ông bà cha mẹ.
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Bài hát “Cho con”
- HS:
III Các hoạt động dạy học :
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao cần phải tiết kiệm thời giờ?
* Hoạt động 1: Thảo luận tiểu phẩm “Phần thưởng”
- Cho HS đọc truyện, kể chuyện:
- Đặt câu hỏi:
+ Em nhận xét gì về việc làm của Hưng? (Hưng
yêu bà, biết chăm sóc bà)
+ Bà của Hưng cảm thấy thế nào trước việc làm
đó? (Bà vui và cảm động)
- Yêu cầu lớp thảo luận về cách ứng xử của Hưng
(việc làm của Hưng thể hiện sự hiếu thảo của bạn
đối với ông bà)
- Cho HS đọc mục ghi nhớ (SGK)
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Bài tập 1: (SGK)
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS trao đổi theo nhóm
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Kết luận về nội dung từng tranh, khen nhóm đặt
- Thảo luận theo nhóm 2
- Đại diện các nhóm trình bày
- Theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Trao đổi theo nhóm 2, đại diện nhóm trình bày
- Theo dõi, lắng nghe
Trang 7với ông bà, cha mẹ.
+ Tranh 2: Bạn nhỏ đã thể hiện sự hiếu thảo đối
III Các hoạt động dạy học :
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
35 101 = ? 123 11 = ?
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
* Nhân một số với một hiệu
- GV nêu: Bên trái dấu “=” là dạng 1 số nhân với
một hiệu; biểu thức bên phải là hiệu giữa các tích
Trang 8- Gọi HS chữa bài ở bảng lớp
- Kiểm tra, nhận xét củng cố bài tập
Bài tập 2: Áp dụng tính chất nhân một số với một
hiệu để tính (theo mẫu)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Cùng HS hoàn thành mẫu
Mẫu: 26 9 = 26 (10 - 1)
= 26 10 - 26 1
= 260 – 26 = 234
- Yêu cầu HS tự làm các ý còn lại ra nháp
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Kiểm tra, nhận xét kết quả
- Cho HS đọc bài toán
- Nêu yêu cầu, tóm tắt bài toán
Tóm tắt:
1 giá : 175 quả
Có : 40 giá
Đã bán: 10 giáCòn lại: … quả trứng?
- Cho HS nêu cách giải
- Cho HS làm bài
- Nhận xét, chốt lại bài làm đúng
Đáp án:
Bài giảiCửa hàng còn lại số trứng là:
- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm bài, theo dõi
Trang 9III Các hoạt động dạy học :
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Bài tập 2 ở tiết LTVC trước
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Xếp các từ có tiếng “chí” sau đây vào hai
nhóm trong bảng: chí phải; ý chí; chí lí; chí thân;
chí khí; chí tình; chí hướng; chí công; quyết chí
- Cho HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tự làm bài vào VBT
- Yêu cầu HS trình bày kết quả, GV ghi bảng
- Suy nghĩ, làm bài vào VBT
- HS nêu bài làm của mình
- Theo dõi, nhận xét, lắng nghe
- Tự làm bài vào vở tương tự bài tập 1
Trang 10Bài 3: Chọn từ trong ngoặc đơn (nghị lực; quyết
tõm; nản chớ; kiờn nhẫn; nguyện vọng) để điền vào
ụ trống
- Cho HS nờu yờu cầu bài tập
- Yờu cầu HS thảo luận theo nhúm để hoàn thành
tõm, kiờn nhẫn, quyết chớ, nguyện vọng.
- Cho HS đọc lại đoạn văn đó hoàn thành
Bài 4: Mỗi cõu tục ngữ sau đõy khuyờn người ta
điều gỡ?
- Gọi HS đọc đề bài và nội dung của bài
- Yờu cầu HS suy nghĩ và nờu nội dung cỏc cõu tục
- Ôn 5 động tác vơn thở,tay,chân và bụng.Yêu cầu thực hiện tơng đối đúng động tác.
- Học động tác thăng bằn Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác.
- Trò chơi: “Mèo đuổi chuột” Yêu cầu biết tham gia trò chơi.
B Địa điểm – Ph ơng tiện
- Địa điểm: Sân trờng vệ sinh sạch sẽ, an toàn nơi tập.
- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi.
C Nội dung và ph ơng pháp dạy học
Nội dung Đ lợng Phơng pháp tổ chức dạy học
Cán sự tập hợp điểm số, báo cáo sĩ số.Chạy nhẹ nhàng quanh sân tập
Xoay các khớp cổ tay, chân, hông, gối
Trang 11TTCB 1 2 3 4
Tập liên hoàn 6 động tác đã học
*Trò chơi: “Mèo đuổi chuột”
Nêu tên trò chơi, luật chơi, hớng dẫn cách
- HS: Giấy để vẽ sơ đồ vũng tuần hoàn của nước
III Cỏc hoạt động dạy học :
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Mõy được hỡnh thành như thế nào?
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Nội dung:
* Hoạt động 1: Hệ thống hoỏ kiến thức về vũng
tuần hoàn của nước trong tự nhiờn
- Tổ chức cho HS làm việc cả lớp
- Cho HS quan sỏt H1 (SGK) và liệt kờ cỏc cảnh
được vẽ trong sơ đồ
Trang 12+ Các đám mây
+ Giọt mưa rơi xuống đất
+ Dãy núi có dòng suối, chân núi là những ngôi nhà
và cây cối…
+ Suối chảy ra sông; sông chảy ra biển
+ Bên bờ sông là đồng ruộng và ngôi nhà
- Giảng thêm cho HS kết hợp vẽ sơ đồ lên bảng
- Yêu cầu HS chỉ vào sơ đồ nói về sự bay hơi và
ngưng tụ của nước
- Cùng HS nhận xét, kết luận
Kết luận:
+ Nước đọng, bay hơi biến thành hơi nước
+ Hơi nước ngưng lại tạo thành các đám mây.
+Các giọt nước từ các đám mây rơi xuống tạo thành
mưa
* Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên
- Giao nhiệm vụ cho HS
- Yêu cầu HS vẽ trên giấy đã chuẩn bị sẵn rồi trình
bày với nhau về kết quả làm việc
- Gọi HS trình bày sản phẩm trước lớp
- Vẽ trên giấy và thảo luận
- Vài HS trình bày trước lớp
- Hiểu và trao đổi được với bạn bè về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Kĩ năng: - Kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốt truyện, nhân vật nói về người có nghị lực, có ý chí vươn lên
MƯ
A
MÂY
NƯỚC
HƠI NƯỚC
MÂY
NƯỚC
Trang 13- Nghe lời bạn kể; nhận xét đúng lời kể của bạn.
3 Thái độ: - Tích cực học tập
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Viết sẵn gợi ý và tiêu chí đánh giá
- HS:
III Các hoạt động dạy học :
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện “Bàn chân kì diệu” và trả lời
câu hỏi: Em đã học được ở Nguyễn Ngọc Ký điều
gì?
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài:
Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện mà em đã được
nghe ; được đọc về một người có nghị lực
- Gọi HS đọc đề bài
- Giúp HS nắm vững yêu cầu đề bài
- Cho HS đọc nối tiếp gợi ý ở bảng
- Lưu ý cho HS: Có thể kể các nhân vật khác ngoài
gợi ý
- Cho HS giới thiệu về câu chuyện của mình
- Cho HS đọc gợi ý 3
- Lưu ý: Trước khi kể cần giới thiệu câu chuyện
- Chú ý kể tự nhiên; truyện dài có thể kể 1, 2 đoạn
- Tổ chức cho HS thực hành kể và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Cho HS thi kể trước lớp
- Lắng nghe
- Thực hành theo nhóm 2
- 4 HS thi kể, sau khi kể nói về
ý nghĩa câu chuyện
- Theo dõi, nhận xét, bình chọn
Thứ tư ngày 12 tháng 11 năm 2010
Tập đọc:
Tiết 24
Trang 14VẼ TRỨNG
I Mục tiêu :
1.Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài và ý nghĩa truyện: nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nac-đô đa Vin-xi đã trở thành hoạ sĩ thiên tài
2 Kĩ năng: - Đọc trôi chảy, lưu loát, chính xác toàn bài
- Biết đọc diễn cảm bài văn giọng nhẹ nhàng, từ tốn, khuyên bảo, ân cần.3.Thái độ: - Có ý thức rèn luyện trong học tập và các hoạt động khác
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Ảnh Lê-ô-nac-đô da Vin-xi (SGK)
- HS:
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi – trả lời
câu hỏi về nội dung bài
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc toàn bài, chia đoạn (2 đoạn)
- Cho HS quan sát ảnh SGK để tóm tắt nội dung
- Cho HS đọc đoạn
- Sửa lỗi phát âm; giải nghĩa từ “Thời đại phục
hưng” và nhắc HS ngắt nghỉ hơi đúng
- Yêu cầu HS tìm giọng đọc của bài
- Cho HS luyện đọc theo nhóm
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu nội dung bài:
- Cho HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao những ngày đầu học vẽ Lê-ô-nác-đô thấy
chán? (Vì suốt mười mấy ngày học cậu phải vẽ rất
- Cho HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:
+ Lê-ô-nác-đô đã thành đạt như thế nào? (Ông trở
- Hát
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc, chia đoạn
- Quan sát ảnh, tóm tắt nội dung
- 2 HS đọc nói tiếp (2 lượt )
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi
Trang 15thành danh họa kiệt xuất Ông là nhà điêu khắc nhà
kiến trúc)
- Giải nghĩa từ: Kiệt xuất (có tài năng, giá trị nổi bật)
+ Theo em, nguyên nhân nào khiến Lê-ô-nác-đô
thành công? (Nhờ tài năng bẩm sinh và khổ công
luyện tập)
- Giảng từ: khổ luyện (dày công luyện tập)
- Nội dung của đoạn 2 là gì ? (2 Sự thành công của
Lê-ô-nác-đô nhờ sự khổ công luyện tập )
- Gợi ý cho HS rút ra ý chính
Ý chính: Nhờ khổ công luyện tập Lê-ô-nác-đô đã trở
thành một hoạ sĩ thiên tài
* Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc của bài
- Cho HS đọc lại toàn bài theo giọng đã hướng dẫn
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ ở tiết TLC trước
(mở bài trong văn kể chuyện)
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Nội dung:
- Hát
- 2 HS nêu
- Cả lớp theo dõi
Trang 16* Phần nhận xét:
1 Đọc lại truyện “Ông Trạng thả diều”
2 Tìm đoạn kết bài của truyện
- Cho HS nêu yêu cầu 1; 2
- Cả lớp đọc thầm truyện: “Ông Trạng thả diều”
(SGK trang 104); tìm phần kết bài của truyện
- Cho HS phát biểu
- Nhận xét, chốt ý đúng (đoạn kết là: “thế rồi vua
mở khoa thi Chú bé … Trạng Nguyên trẻ nhất nước
Nam ta”.
3 Thêm vào cuối truyện một lời đánh giá, nhận xét
làm đoạn kết bài M (SGK – trang 122)
- Cho HS nêu yêu cầu 3 (cả mẫu)
- Yêu cầu HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- Nhận xét, khen ngợi những lời đánh giá hay
4 So sánh 2 cách kết bài nói trên
- Cho HS nêu yêu cầu 4
- Chỉ vào 2 cách kết bài đã viết sẵn để HS so sánh
- Yêu cầu HS phát biểu về sự khác nhau giữa hai
cách kết bài (Cách kết bài thứ nhất chỉ cho biết kết
cục của câu chuyện Cách kết bài thứ hai: sau khi
biết kết cục còn có lời đánh giá, bình luận)
- Nêu kết luận chung
* Kết luận: Cách kết bài thứ nhất là cách kết bài
không mở rộng Cách kết bài thứ hai là cách kết bài
mở rộng
* Ghi nhớ (SGK trang 122)
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
* Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 1: Cách kết bài nào là cách kết bài mở rộng,
cách kết bài không mở rộng (nội dung SGK)
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1
- Trao đổi, trả lời câu hỏi
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, chốt ý đúng:
Kết bài không mở rộng: ý a
Kết bài mở rộng: ý b; c; d; e
Bài tập 2; Tìm phần kết bài của các truyện sau Cho
biết đó là những kết bài theo cách nào?
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS đọc 2 câu chuyện, tự trả lời câu hỏi
- Gọi HS trình bày đáp án
- Nhận xét, chốt đáp án đúng:
- Lớp đọc thầm, tìm phần kết bài của truyện
- 1 HS nêu yêu cầu
- 5 HS nối tiếp nhau đọc
- Thảo luận, trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 17a) Một người chính trực
+ Kết bài: Tô Hiến Thành tâu: “Thần xin cử Trần
Trung Tá” kết bài không mở rộng.
b) Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
+ Kết bài: Nhưng An-đrây-ca không nghĩ như vậy
…ít năm nữa kết bài không mở rộng.
Bài tập 3: Viết kết bài của truyện “Một người chính
trực” hoặc “Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca” theo cách
kết bài mở rộng
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho cả lớp làm bài cá nhân vào vở bài tập
- Gọi HS trình bày bài viết của mình
- Cùng các HS khác nhận xét
4 Củng cố:
- Thế nào là kết bài mở rộng?
5 Dặn dò:
- Dặn học sinh về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
-1 HS nêu yêu cầu
- Làm bài vào vở
- 1 số HS trình bày bài của mình
- Theo dõi, nhận xét
Toán Tiết 53
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:- Củng cố cho học sinh về tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân
và nhân một số với một tổng hoặc một hiệu
2 Kĩ năng: - Thực hành tính toán; tính nhanh
3 Thái độ: - Tích cực học tập
II Đồ dùng dạy học :
- GV:
- HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy học :
1 Tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Bài tập 4 ( sgk trang 68)
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Tính
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nhắc lại cách nhân một số với một