Hiểu các từ ngữ trong bài - Hiểu ND: cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.. + Các vị thần và các nhà khoa học nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi củ
Trang 1TUẦN 17
Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010
Tập đọc:
RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
I Mục tiêu: Tg: 40’
1 Đọc đúng và đọc trôi chảy toàn bài, đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, công chúa nhỏ và lời người dẫn chuyện)
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ND: cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK.
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS đọc phân vai bài : Trong quán ăn “ Ba cá bống”
và trả lời các câu hỏi 4
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: (2’)
- Cho HS quan sát tranh và giới thiệu bài
a.HĐ 1: Luyện đọc: (10’)
- Gọi HS đọc to toàn bài
- Hướng dẫn chia đoạn:
- Đoạn 1: 8 dòng đầu
- Đoạn 2: Đến đều bằng vàng
- Đoạn 3: còn lại
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng đoạn 2-3 lượt kết hợp
luyện đọc đúng
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b HĐ 2: Tìm hiểu bài: (9’)
- Gọi HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
+ Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã làm gì?
+ Các vị thần và các nhà khoa học nói với nhà vua như
thế nào về đòi hỏi của công chúa?
- Gọi HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác các vị đại thần và các
nhà khoa học?
+Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô công chúa
nhỏ về mặt trăng rất khác với cách nghĩ của người lớn?
- Y/c HS đọc đoạn 3
+ Sau khi biết rõ công chúa muốn có mặt trăng theo ý
nàng, chú hề đã làm gì?
- Yêu cầu HS nêu nội dung của bài
-3HS đọc, lớp nhận xét
- HS quan sát tranh minh hoạ SGK
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc
- 3 HS đọc nối tiếp, lớp nhận xét, sửa sai (2 lượt)
-1 hs đọc phần chú giải
-Luyện đọc theo cặp
- Theo dõi
- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:
- Công chúa muốn có mặt trăng và nói …
- Nhà vua cho mời bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa
- Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện được
- Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2
- Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi xem công chúa nghĩ về mặt trăng thế nào đã
- Mặt trăng chỉ to hơn móng tay của công chúa mặt trăng làm bàng vàng
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 và trả lời
- Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.
Trang 2c HĐ 3: Đọc diễn cảm: (11’)
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp toàn bài
- Cho HS luyện đọc phân vai
- Tổ chức cho HS thi đọc
- Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố- Dặn dò: (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS đọc bài ở nhà và chuẩn bị bài sau
- 3 HS đọc nối tiếp bài, lớp theo dõi, tìm giọng đọc dc
- HS luyện đọc phân vai theo nhóm
- Các nhóm thi đọc
- Lắng nghe
Toán:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Tg: 38’
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số
- Biết chia cho số cú ba chữ số
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi HS thực hiện phép chia:
45634 : 433 = 29807 : 657 =
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài (1’)
- Nêu MT tiết học
* Luyện tập: (28’)
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Y/c HS làm bài và chữa bài
Bài1,2:
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- Yêu cầu HS nêu miệng cách thực hiện phép chia
- Nhận xét, chữa bài cho HS
Bài 3a:
- Gọi HS đọc bài toán
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét, chữa bài, củng cố cách làm
- Nhận xét, chữa bài cho HS
3 Củng cố- dặn dò: (4’)
- Củng cố nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm các bt trong VBT
- 2 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vở nháp
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nêu yêu cầu
- Cả lớp tự làm bài và chữa bài
- 3 HS lên bảng chữa bài
- HS nhắc lại cách làm
- 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm
- 1 HS lên bảng chữa bài
Bài giải
Chiều rộng của sân bóng là:
7140 : 105 = 68 (m)
Đáp số : 68 m
- Lớp nhận xét bài làm trên bảng
- Lắng nghe
Lịch sử:
ÔN TẬP
Trang 3I MỤC TIÊU: Giúp HS: Tg: 35’
- Hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn LS từ buổi đầu dựng nước đến cuối TK XIII: Nước Văn Lang, nước Âu Lạc; hơn 1 nghìn năm đấu tranh giành độc lập; buổi đầu độc lập; nước Đại Việt thời Lý; nước Đại Việt thời Trần
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Giới thiệu bài: Nêu MT cần đạt được (2’)
2 Hướng dẫn HS ôn tập: (30’)
- Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi tổ thành một nhóm
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
Nhóm 1:
1 Mô tả sơ lược về đời sống vật chất và tinh thần của
người Lạc Việt
2 Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều
đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta?
3 Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khời nghĩa, thuật lại diễn
biến của cuộc khởi nghĩa?
4 Kể lại diễn biến chính của trận Bạch Đằng?
Nhóm 2:
1 Nêu tình hình đất nước ta trước khi quân Tống sang
xâm lược
2 Vì sao nhà Lý dời đô ra Thăng Long?
3 Vì sao chùa thời Lý lại phát triển?
Nhóm 3:
1 Trình bày nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc
kháng chiến chống quân Tống lần thứ 2?
2 Vì sao nhà Trần lại coi trọng việc đắp đê?
3 Nêu ý chí quyết tâm đánh giặc của vua tôi nhà Trần?
- Yêu cầu các nhóm trao đổi, thảo luận
- Gọi đại diện trình bày kết quả
- Nhận xét, kết luận
3 Củng cố - dặn dò: (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn tập, chuẩn bị tiết sau kiểm tra
- Lắng nghe
- HS chia nhóm
- Các nhóm nhận nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận và ghi vào phiếu
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
Địa lí:
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp HS: Tg: 35’
- Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi; dân tộc và trang phục và HĐSX chính của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 41 Giới thiệu bài: Nêu nội dung tiết học (3’)
2 Hướng dẫn HS ôn tập: (30’)
- Tổ chức cho HS ôn tập theo hệ thống câu hỏi
Câu 1: Những nơi cao của Hoàng Liên Sơn có khí hậu
như thế nào?
Câu 2: Nêu tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên
Sơn, kể về lễ hội, trang phục và chợ phiên của họ
Câu 3: Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm nghề gì?
Nghề nào là chính? Kể tên một số sản phẩm thủ công
truyền thống ở Hoàng Liên Sơn
Câu 4: Mô tả vùng Trung Du Bắc Bộ.
Câu 5: Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? Nêu đặc
điểm của từng mùa?
Câu 6: Nêu một số đặc điểm của sông ở Tây Nguyên
và ích lợi của nó
Gọi HS lần lượt trả lời câu hỏi, GV nhận xét, bổ
sung
3 Củng cố - dặn dò: (2’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn tập chuẩn bị thi định kỳ
- Lắng nghe
- HS hoạt động cá nhân
- HS nối tiếp trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe
Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2010
CHÍNH TẢ: Nghe viết: MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
Tg: 40’
I MỤC TIÊU:
- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT 2b, 3
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng giải bài 2a
- Nhận xét
2 Bài mới:
* GT bài: Nêu MĐ - YC tiết dạy
HĐ1: HD nghe viết (22’)
- Gọi 1 em đọc bài Mùa đông trên rẻo cao
- Yêu cầu đọc thầm tìm các từ ngữ khó viết
- Đọc cho HS viết BC các từ khó
- Đọc cho HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi
- 2 em lên bảng:
+nhảy dây - múa rối - giao bóng
- Lắng nghe
- 1 em dọc, lớp theo dõi SGK
- Nhóm 2 em tìm từ:
sườn núi, trườn xuống, chít bạc, vàng hoe, sỏi cuội, nhẵn nhụi, lao xao
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS soát lỗi
- Nhóm 2 em đổi vở sửa lỗi
Trang 5- HDHS đổi vở chấm bài
- Chấm vở 5 em, nhận xét
HĐ2: HD làm bài tập chính tả (10’)
Bài 2b:
- Gọi HS đọc yêu cầu và 1 em đọc đoạn văn
- Yêu cầu nhóm 4 em thảo luận làm VT
- Dán 3 phiếu lên bảng và cho 3 đội thi làm bài
- Gọi đại diện từng đội đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh
- GV chốt lại lời giải đúng
*Gợi ý nếu sai:
Vào các dịp lễ hội, người VN có tục đánh cồng chiêng để
cúng lễ ai?
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu nhóm 2 em thảo luận làm VBT Phát phiếu cho 2
nhóm
- GV kết luận
- Gọi HS đọc đoạn văn
3.Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Nhận xét
- Dặn chuẩn bị ôn tập HKI
- 2 em đọc nối tiếp
- Hoạt động nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
- 3 em đọc lại phiếu
+ ông bà, tổ tiên, đất trời
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 2 em cùng bàn trao đổi làm VBT hoặc phiếu
- Dán phiếu lên bảng
- Lớp nhận xét, bổ sung + giấc- làm- xuất- nửa- lấc láo-cất- lên- nhấc- đất- lảo đảo- thật-nắm
- 2 em đọc đoạn văn
- Lắng nghe
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU: Tg: 40’
- Thực hiện các phép tính nhân và chia
- Giải bài toán có lời văn
- Đọc biểu đồ và tính toán số liệu trên biểu đồ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ ghi bài tập 1
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: (5’)
- Gọi 3 em lên bảng giải bài 1 SGK
- Nhận xét, sửa sai
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Nêu nv của bài học.
Hd luyện tập: (30’)
Bài 1: Yêu cầu:
+ Bài tập yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS nêu c.tìm thừa số, SBC, SC chưa biết
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào VBT
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
Bài 4:
- Gọi HS đọc BT4
- 3 em lên bảng làm bài
- Lớp theo dõi, nhận xét
- 1HS đọc yêu cầu
- 1 số em nêu
- 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào VBT
- HS nhận xét
- 1 em đọc
Trang 6- Yêu cầu quan sát biểu đồ và xử lí số liệu để trả lời
- Gọi HS nhắc lại cách tìm số trung bình cộng
3 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Nhận xét
- Chuẩn bị bài 83
- HS trả lời a) 1000 quyển b) 500 quyển
- 2 em nêu
- Lắng nghe
TẬP ĐỌC: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (TIẾP THEO)
I MỤC TIÊU: Tg: 40’
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài
Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: (5’)
- Gọi 2 em đọc nối tiếp đọc bài Rất nhiều mặt trăng, trả lời
câu hỏi SGK
2 Bài mới:
* GT bài: Giới thiệu trực tiếp bài TĐ.
HĐ1: HD Luyện đọc (10’)
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn,kết hợp sửa sai phát âm,
ngắt nghỉ hơi
- Yêu cầu luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu : đọc căng thẳng ở đoạn đầu, nhẹ nhàng ở
đoạn sau, phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện
HĐ2: Tìm hiểu bài (8’)
- Yêu cầu đọc đoạn 1 và TLCH :
+ Nhà vua lo lắng về điều gì?
+ Nhà vua cho mời các vị đại thần và nhà khoa học đến để
làm gì?
+ Vì sao một lần nữa các vị đại thần, các nhà khao học lại
không giúp được nhà vua?
- Yêu cầu đọc đoạn còn lại và TLCH
+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về 2 mặt trăng để làm
gì?
+ Cách giải thích của công chúa nói lên điều gì?
+ Nội dung bài này nói gì?
HĐ3: HD Đọc diễn cảm (12’)
- Gọi tốp 3 em đọc phân vai
- 2 em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- 2 lượt : + HS 1: Từ đầu bó tay + HS 2: TT ở cổ + HS 3: Còn lại
- 1 HS đọc chú giải
- Nhóm 2 em cùng bàn luyện đọc
- 2 em đọc cả bài
- Lắng nghe
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm và trả lời
- 1 em đọc, lớp trao đổi trả lời
Trang 7- HD đọc diễn cảm theo cách phân vai "Làm sao Nàng đã
ngủ"
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Nhận xét chung tiết học
- Dặn tập kể câu chuyện cho người thân nghe
- CB Ôn tập HKI
- 3 em đọc, lớp theo dõi tìm ra giọng đọc đúng và hay
- Nhóm 3 em luyện đọc
- 3 nhóm thi đọc phân vai
- HS nhận xét, uốn nắn
- Theo dõi và thực hiện
KHOA HỌC ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I I-MỤC TIÊU: Tg: 35’
-Củng cố và hệ thống hoá kiến thức:
+Tháp dinh dưỡng cân đối
+Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí
+Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
+Vai trò của nước trong không khí và trong sinh hoạt, lao động sản xuât và vui chơi giải trí
-Học sinh có khả năng vẽ tranh cổ động bảo vệ môi trường nước và không khí
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình vẽ “Tháp dinh dưỡng cân đối” chưa hoàn thiện đủ dùng cho cacû nhóm
-Sưu tầm tranh ảnh hoặc đồ chơi về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
-Giấy khổ to, bút màu đủ dùng cho cacû nhóm
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Trang 8
Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2010
Luyện từ và câu CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I Mục tiêu: Tg: 38’
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm giõ?
- Nhận biết được câu kể Ai làm gỡ ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu ; viết được đoạn văn kể việc đó làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gỡ?
II Đồ dùng dạy học:
- VBT của hs
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- H: Thế nào là câu kể ? Nêu VD
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học.
HĐ 1: Nhận xét (14’)
Bài1, 2:
-HS trả lời, đặt câu kể - lớp nhận xét
- Lắng nghe
- 2 HS nối tiếp đọc
1.Bài cũ: (3’)
-Không khí gồm những thành phần nào?
2.Bài mới:
Giới thiệu: “Ôn tập và kiểm tra HKI”
Hoạt động 1:Trò chơi “A nhanh, ai đúng” (9’)
-Chia nhóm, phát hình vẽ “Tháp dinh dưỡng cân đối” chưa
hoàn thiện
-Yêu cầu các nhóm thi đua hoàn thiện
-Nhận xét các sản phẩm và tuyên bố kết quả thi đua
-Đọc lần lượt các câu hỏi đã chuẩn bị trứơc
+Không khí có những thành phần nào?
+Không khí có những tính chất gì?
Hoạt động 2: (9’) Triễn lãm tranh ảnh về việc sử dụng
nước, không khí trong sinh hoạt, sản xuất và vui chơi
-Các nhóm tập trung tranh ảnh tư liệu sưu tập được và trình
bày sao cho vừa đẹp vừa khoa học
-Nhận xét, đánh giá và cho điểm theo nhóm
Hoạ tđộng 3: (10’) Vẽ tranh cổ động:
-Yêu cầu hs chọn chủ đề cho tranh của nhóm: Bảo vệ môi
trường nước và bảo vệ môi trường không khí
-Đánh giá cho điểm
3 Củng cố- dặn dò (4’)
-Nx chung tiết học
-Chuẩn bị tiết sau kiểm tra cuối kì I
-1 hs trả lời
-Các nhóm thi đua hoàn thiện “Tháp dinh dưỡng cân đối”
-Đại diện các nhóm trình bày
-Hs trả lời các câu hỏi và được cộng điểm cho nhóm nếu trả lời đúng
-Trình bày theo chủ đề, nhóm trưởng phân công các thành viên làm việc Các thành viên tập thuyết trình, giải thích về sản phẩm của nhóm
-Các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình và trả lời câu hỏi nếu có của ban giám khảo Tham quan các nhóm khác
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo chủ đề đã chọn
-Trình bày kết quả làm việc Đại diện nêu ý tưởng của nhóm Các nhóm khác bình luận, góp ý
Trang 9- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV viết bảng câu:
Người lớn đánh trâu ra cày
- Y/c HS tìm các từ chỉ hoạt động, từ chỉ người
- Tương tự các câu còn lại cho HS tìm hiểu
- Lưu ý: câu Trên nương, mỗi người một việc cũng là câu
kể nhưng không có từ chỉ hoạt động, VN của câu là cụm
danh từ
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Câu hỏi cho từ chỉ hoạt động là gì?
- Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động ta hỏi như thế nào?
- Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể
- Nhận xét HS đặt câu
- KL: Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu kể Ai làm gì?
Câu kể Ai làm gì thường có 2 bộ phận, bộ phận trả lời
cho câu hỏi Ai (cái gì?con gì?) gọi là CN, bộ phận trả lời
cho câu hỏi làm gì? gọi là VN.
- H: Câu kể Ai làm gì? thường gồm những bộ phận nào?
- Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ SGK
- Gọi HS đặt câu kể, xác định CN, VN
HĐ 2: Luyện tập: (16’)
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Y/c HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài cho HS
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS xác định các bộ phận CN và VN
- Nhận xét, chữa bài cho HS
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
- Y/c HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài
-Suy nghĩ, phát biểu
- Từ chỉ hoạt động: đánh trâu ra cày
- Từ chỉ người: người lớn
Câu 3: + nhặt cỏ, đốt lá
+ Các cụ già
Câu 4: + bắc bếp thổi cơm
+ mấy chú bé
Câu 5: + tra ngô
+ các bà mẹ
Câu 6: + ngủ
+ các em bé
Câu 7: + sủa om cả rừng
+ lũ chó
- Theo dõi
- 1 HS nêu yêu cầu
- Câu: Người lớn làm gì?
- Ai đánh trâu ra cày?
- HS nối tiếp đặt câu hỏi
- Theo dõi
- 2 HS trả lời
- 2 HS đọc nội dung ghi nhớ SGK
- HS đặt câu kể
- 1 HS nêu yêu cầu , Cả lớp làm bài
- Nhận xét, chữa bài Câu 1: Cha tôi quét sân
Câu 2: Mẹ đựng mùa sau
Câu 3: Chị tôi xuất khẩu
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
- HS lên bảng chữa bài
- 1 HS đọc đề bài
- HS làm bài
- 2 - 3 HS trình bày
Trang 103 Củng cố- Dặn dò: (4’)
- H: Câu kể Ai làm gì? có những bộ phận nào?
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- 2 HS nhắc lại nội dung bài học
TOÁN:
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2
I MỤC TIÊU: Giúp HS: Tg: 40’
- Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
- Nhận biết số chẵn và số lẻ
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 để chọn hay viết các số chia hết cho 2
- Vận dụng để giải các bài tập liên quan đến chia hết cho 2, và không chia hết cho 2
* Giảm tải: Giảm bài 3b,4a/95
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ viết bảng chia hết cho 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: (5’)
- Gọi 1 em giải bài 3/90
- Gọi HS trình bày miệng bài 2/93
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài: Nêu nv của bài học.
HĐ1: HDHS tự tìm ra dấu hiệu chia hết cho 2: (10’)
- HDHS tự phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 2:
+ Giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm ra dấu hiệu vài số chia hết
cho 2, và vài số không chia hết cho 2
+ Gọi vài nhóm lên bảng trình bày
+ Cho HS quan sát, đối chiếu, so sánh và rút kết luận dấu
hiệu chia hết cho 2
- Gọi 1 số em nhắc lại
- Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai để phát hiện, nêu nhận
xét
- KL: Muốn biết một số có chia hết cho 2 hay không, ta chỉ
cần xét chữ số tận cùng số đó
HĐ2: Giới thiệu cho HS số chẵn và số lẻ (6’)
- GV nêu: Các số chia hết cho 2 gọi là số chẵn
- Yêu cầu HS cho ví dụ
- GV chọn lại 5 VD, yêu cầu HS nêu khái niệm về số chẵn
- GV nêu tiếp:Các số k.chia hết cho 2 là các số lẻ
HĐ3: Thực hành (16’)
Bài 1: Gọi HS đọc đề
- GV yêu cầu HS chọn các số chia hết ho 2
- Gọi 1 số em trình bày
Gọi HS nhận xét
- Tiếp tục gọi HS nêu các số không chia hết cho 2
- 1 em lên bảng
- 1 em làm miệng
- Nhóm 2 em thảo luận để tìm ra số chia hết và số không chia hết cho 2
- Đại diện 2 nhóm trình bày
- HS tranh luận và dự đoán dấu hiệu
- HS nhắc lại
- Quan sát, phát hiện, nêu nhận xét
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Cho VD + Các số có chữ số tận cùng là 0;2;4;6;8 là các số chẵn
+ Các số có chữ số tận cùng là 1;3;5;7;9 là các số lẻ
- 1 HS đọc đề
- 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào VBT
- Lớp nhận xét
- 2 em nêu