1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lop 5 tuan 16 chuan KTKN

31 384 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hợp Tác Với Những Người Xung Quanh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Phù Đổng
Chuyên ngành Giáo dục công dân, Ngữ văn
Thể loại Giáo án lớp học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Phù Đổng
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 299 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toán : Tiết 76 LUYỆN TẬP I/Mục tiêu: - Giúp học sinh luyện tập tính phần trăm của hai số, đồng thời làm quen với các khái niệm: Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một số phầ

Trang 1

Thứ 2 ngày 30 tháng11 năm 2009

Đạo đức : Tiết 16 HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH.

I/ Mục tiêu: Học xong bài này học sinh biết.

- Cách thức hợp tác với những người xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác

- Hợp tác với những người xung quanh trong học tập, lao động sinh hoạt hàng ngày

- Đồng tình với những người biết hợp tác với những người xung quanh

II/ Phương tiện.

Phiếu học tập cho học sinh

Thẻ màu cho hoạt động 3

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động khởi động : Cho cả lớp hát một bài “Lớp chúng mình”

Gv giới thiệu : Giáo viên giới thiệu ghi đề bài.

Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình huống ( trang 25 sách giáo khoa )

Mục tiêu: Hs biết được một biểu hiện cụ thể của việc hợp tác với ngưồi xung quanh.

Gv yêu cầu học sinh quan sát tranh và

thảo luận các câu hỏi được nêu dưới

tranh.

Gv nêu tình huống của hai bức tranh lớp

5A được giao nhiệm vụ trồng cây ở vườn

trường Cô giáo yêu cầu các cây trồng

xong phải ngay ngắn thẳng hàng Yêu

cầu học sinh quan sát tranh và trả lời câu

hỏi.

Quan sát tranh và cho biết kết quả trồng

cây của tổ 1 và tổ 2 như thế nào?

Nhận xét cách trồng cây của mỗi tổ.

Tổ nào trồng cây đẹp hơn vì sao?

Gv hỏi : Theo em trong công việc chung

để công việc đạt kết quả tốt, chúng ta

phải làm việc như thế nào?

Gv kết luận: Các bạn tổ 2 đã biết cùng

nhau làm công việc chung đó là người thì

giữ cây, người lấp đất đó là biểu hiện

của người biết hợp tác với những người

Tổ một mỗi bạn trồng một cây.

Tổ hai các bạn cùng giúp nhau trồng cây.

Tổ 2 trồng cây đẹp hơn, ngay ngắn hơn

vì các bạn làm việc với nhau có sự hợp tác Còn tổ một việc ai nấy làm nên kết quả công việc không tốt.

Chúng ta làm việc cùng nhau, cùng hợp tác với mọi người xung quanh.

Học sinh lắng nghe.

Trang 2

Hoạt động 2: Làm bài tập 1 sách giáo

khoa

Gv chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo

luận và làm bài tập vào phiếu.

Gọi học sinh đại diện nhóm trình bày kết

Học sinh dùng thẻ màu để bày tỏ thái độ

tán thành hay không tán thành đối với

từng ý kiến và giải thích vì so?

Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ sách giáo

khoa

Hoạt động tiếp nối :

Dặn học sinh chuẩn bị thực hành theo nội

dung sách giáo khoa

Dặn học sinh về nhà học bài chuẩn bị tiết

sau thực hành.

Giáo viên nhận xét tiết học

Học sinh trình bày kết quả như sau:

Những việc làm thể hiện sự hợp tác với người xung quanh là :

a/Biết phân công nhiệm vụ cho nhau.

d/ khi thực hiện công việc chung luôn bàn bạc với mọi người.

đ/ Hỗ trợ phối hợp nhau trong công việc chung.

Học sinh phân biệt được những ý kiến đúng hoặc sai liên quan đến việc hợp tác với những người xung quanh.

Học sinh dùng thẻ màu để bày tỏ thái

độ tán thành hay không tán thành theo quy ước.

a Tán thành b Không tán thành c.Không tán thành d Tán thành

2-3 học sinh đọc phần ghi nhớ sách giáo khoa

Học sinh chuẩn bị tiết sau thực hành.

Về nhà học bài và chuẩn bị tiết sau.

***********************

Tập đọc: Tiết 31 THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN

- Có lòng nhân ái, giúp đỡ mọi người

II/Phương tiện: Tranh minh họa sgk

III/Các hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra :

Gọi học sinh đọc bài : Về ngôi nhà đang xây và trả lời câu hỏi:

Giáo viên nhận xét ghi điểm

2/Bài mới:

a/Giới thiệu bài: Bài tập đọc hôm nay sẽ giới thiệu với các em một tài năng, nhân

cách cao thượng, tấm lòng nhân ái như mẹ hiền của danh y: Hải Thượng Lãn Ông tên hiệu danh y Lê Hữu Trác qua bài : Thầy thuốc như mẹ hiền

Trang 3

b/Hướng dẫn học sinh đọc :

Gọi học sinh đọc toàn bài.

Gv chia đoạn và gọi học sinh đọc nối

tiếp lần 1.

Gv hướng dẫn đọc các từ khó

Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 2 và

kết hợp giải nghĩa các từ khó.

Cho học sinh luyện đọc theo cặp và

gọi học sinh đọc nối tiếp lần 3.

Gv đọc mẫu toàn bài với giọng nhẹ

nhàng, điềm tĩnh.

c/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.

Đọc phần 1 và trả lời câu hỏi:

Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân

ái của Hải Thượng Lãn Ông trong

việc ông chữa bệnh cho người con

thuyền chài?

Gọi học sinh đọc phần 2 và trả lời.

Điều gì thể hiện lòng nhâ ái của Hải

Thượng Lãn Ông trong việc chữa

bệnh cho người phụ nữ?

Gọi học sinh đọc phần 3 và trả lời.

Vì sao có thể nói Hải Thượng Lãn

Ông là người không màng danh lợi?

Em hiểu nội dung của hai câu thơ

cuối bài là như thế nào?

4/Hướng dẫn học sinh đọc diễn

cảm.

Gv gọi học sinh đọc nối tiếp hết bài

và tìm giọng đọc phù hợp với từng

đoạn.

Gv cho học sinh luyện đọc phần 2.

Gv hướng dẫn đọc và cho học sinh

luyện đọc diễn cảm.

nhà nghèo, khuya

1 học sinh đọc to và cả lớp đọc thầm.

Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

Hải Thượng Lãn Ông nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh đậu màu nặng đã tự tìm đến thăm Ông tận tuỵ chăm sóc người bệnh cả tháng trời, không ngại khổ ngại bẩn Ông không những không lấy tiền mà còn cho họ gạo và củi.

1 học sinh đọc to và cả lớp đọc thầm.

Hải Thượng Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của người bệnh không phải do ông gây ra Điều đó cho thấy ông là một người thầy thuốc có lương tâm và trách nhiệm.

Trang 4

Cho học sinh thi đọc đọc diễn cảm

chuẩn bị bài sau.

Giáo viên nhận xét tiết học.

phù hợp với từng đoạn.

Học sinh luyện đọc phần 2.

Học sinh luyện đọc diễn cảm.

Học sinh thi đọc đọc diễn cảm.

Nội dung chính : Ca ngợi tài năng và tấm lòng nhân ái , nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông.

Toán : Tiết 76 LUYỆN TẬP

I/Mục tiêu:

- Giúp học sinh luyện tập tính phần trăm của hai số, đồng thời làm quen với các khái niệm: Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một số phần trăm kế hoạch Tiề vốn, tiền lãi, số phần trăm tiền lãi

- Làm quen với các phép tính liên quan đến tỉ số phần trăm

- Tích cực hoc tập

II/Phương tiện

Bảng nhóm

II/Các hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra : Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số.

Gọi 1 học sinh làm : Tìm tỉ số phần trăm của 45 và 15 ; 25 và 50

Giáo viên nhận xét ghi điểm

2/Bài mới :

a/Giới thiệu bài: Chúng ta đã biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số và biết cách giải

toán tìm tỉ số phần trăm của hai số Hôm nay chúng ta sẽ thực hành rèn kĩ năng qua bài : Luyện tập

Tương tự cho học sinh làm các

bài còn lại vào bảng con

Gọi 1 học sinh lên bảng làm

Bài 1 : Học sinh đọc yêu cầu của bài.

Học sinh làm bài và trình bày kết quả

27,5 % + 38 % = 65,5 %

30 % - 16 % = 14 %14,2 % × 4 = 56,8 %

216 % : 8 = 27 %

Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài.

Học sinh làm bài và trình bày kết quả

Trang 5

Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

Bài 2 : Gọi học sinh đọc yêu cầu

của bài

Gv hỏi : Kế hoạch phải trồng của

thôn Hoà An là bao nhiêu ha?

ứng với bao nhiêu %?

Đến tháng 9 thôn Hoà An đã

trồng được bao nhiêu?

Muốn biết tháng 9 thôn Hoà An

đã trồng được bao nhiêu % ta

tính tỉ số phần trăm của hai số

thôn hoà An đã vượt mức kế hoạch là: 117,5 % - 100 % = 17,5 %

I/ Mục tiêu:

- Ôn các động tác thể dục đã học Yêu cầu thực hiện động tác chính xác

- Chơi trò chơi “Lò cò tiếp sức” Yêu cầu tham gia trò chơi tương đối chủ động

- Nghiêm túc, trật tự

II/ Phương tiện :

Tập trên sân trường, GV chuẩn bị một cái còi

Trang 6

Chạy chậm trên địa hình tự nhiên theo một

Chơi trò chơi: Lò cò tiếp sức

GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi,

HS tập lại động tác : Điều hoà và động tác

Vươn thở - GV điều khiển

5 -7’

1lần

4 -6’

1lần,2x8nhịp2’

1’

1’

x x x x

x

x x

x * x

x x x

Giúp học sinh biết cách tính tỉ số phần trăm của một số

Vận dụng để giải bài toán đơn giản và tính tỉ số % của một số

Tự giác học tập

II/ Phương tiện

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra :

Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số a,b cho trước

2/Bài mới:

a/Giới thiệu bài: Tiết trước chúng ta đã biết cách tìm tỉ số % của 2 số và vận dụng

vào giải toán có liên quan Hôm nay chúng ta sẽ làm quen với dạng toán thứ hai Biết

1 số ta có thể tìm được 1 số % của số đó qua bài Giải toán về tỉ số phần trăm(tt)

b/Bài mới:

Hoạt động 1 : Hình thành cách tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.

Trang 7

a/ Giới thiệu cách tính 52,5% của số

giải toán tìm giá trị % của 1 số.

b/ Giới thiệu bài toán liên quan đến tỉ

số %

Gv gọi học sinh đọc ví dụ b trang 77

sách giáo khoa , ghi tóm tắt lên bảng

Gv giải thích để học sinh hiểu:

Lãi suất tiết kiệm 0,5% một tháng có

nghĩa là gửi 100 đồng thì sẽ lãi được

0,5 đồng Nếu vậy thì gửi 1000000

đồng 1 tháng lãi được bao nhiêu

1 % học sinh toàn trường là ?học sinh

52,5% học sinh toàn trường là ?học sinh

Bài giải:

Số học sinh nữ toàn trường là:

800 : 100 × 52,5 = 420 học sinh hoặc: 800 52,5 420(häcsinh)

100

muốn tìm 52,5% của 800 ta có thể lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5 hoặc lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100

Tiền lãi sau 1 tháng?

Trang 8

cho học sinh về nhà làm thêm cách 2.

Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu của

Bài 2: Bài giải:

Số tiền lãi sau 1 tháng là:

5000000 : 100 × 0,5 = 25000(đồng)Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau 1 tháng:

Nghe-viết đúng chính tả 2 khổ thơ của bài: Về ngôi nhà đang xây

Làm đúng các bài chính tả phân biệt các tiếng có các vần iêm/im ; iêp/ip

Giáo dục tính cẩn thận, sạch sẽ

II/ Phương tiện: Giấy khổ to để học sinh thi tiếp sức bài tập 2c.

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra : học sinh làm bài tập 2b trong tiết chính tả trước.

2/ Bài mới:

a/Giới thiệu bài:

Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nghe-viết 2 khổ thơ của bài : Về ngôi nhà đang xây

và làm đúng các bài chính tả phân biệt các tiếng có các vần iêm/im ; iêp/ip

b/Hướng dẫn học sinh nghe-viết:

gv đọc 2 khổ thơ, lưu ý học sinh cách trình bày bài thơ theo thể thơ tự do

Hướng dẫn học sinh viết các từ khó

Gv đọc cho học sinh viết-gv đọc lại 1 lần để học sinh soát lỗi

Gv chấm 5-7 bài gv nhận xét

c/Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:

Học sinh làm bài tập 2c: Gv gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

Gv dán phiếu lên bảng-cho học sinh thi làm tiếp sức

Chia 4 nhóm-mỗi nhóm 3 học sinh

Trang 9

Nhóm 1 : Chiêm:Chiêm bao, lúa chiêm, vụ chiêm, chiêm nghiệm

Chim : Chim gáy, chim câu, chim sẻ,

Nhóm 2: Liêm : Thanh liêm, liêm khiết, liêm sỉ

Lim : Gỗ lim, tủ lim, lòng lim dạ đá

Nhóm 3 : Diếp : Rau diếp, rau diếp cá

Díp : Díp mắt, dao díp

Nhóm 4: Kiếp : Số kiếp, kiếp người

Kíp : Ca kíp, kíp nổ

Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài 3-gv treo bảng phụ Học sinh lần lượt lên điền Gv nhận xét và chốt lại ý đúng Các từ cần điền: rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị Sau khi hoàn thành gọi học sinh đọc lại mẩu chuyện 4/Củng cố dặn dò:

Kể lại câu chuyện cười cho người thân nghe

Giáo viên nhận xét tiết học

**************************

Luyện từ và câu: Tiết 31 TỔNG KẾT VỐN TỪ I/Mục tiêu:

Thống kê được nhiều từ đồng nghĩa và trái nghĩa nói về tính cách nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù

Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong đoạn văn miêu tả người

Có thái độ học tập tốt

II/Phương tiện:

Bảng phụ kẻ sẵn các cột đồng nghĩa vad trái nghĩa để học sinh làm bài

III/Các hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra : Gọi học sinh làm lại bài 4 tiết trước.

Giáo viên nhận xét ghi điểm

2/Bài mới:

a /Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tổng kết những vốn từ về từ đồng

nghĩa và trái nghĩa, những từ miêu tả về tính cách con người qua bài học : Tổng kết vốn từ

GV ghi tên bài lên bảng

b/Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

GV cho học sinh làm bài theo nhóm vào phiếu đã kẻ sẵn về từ trái nghĩa và từ đồng nghĩa.Học sinh thảo luận làm theo nhóm và trình bày kết quả

GV nhận xét và chốt lại ý đúng

Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa

Trang 10

Nhân hậu Nhân ái, nhân từ, phúc hậu,

nhân đức, hiền lành, phúc đức

Bất nhân, độc ác, tàn nhẫn, tàn bạo,bạo tàn, hung tàn

Trung

thực

Thành thực, thành thật, thật thà, thẳng thắn

Dối trá, gian dối,, gian manh, lừa đảo, gian xảo

Cần cù Chăm chỉ, chuyên cần, chịu

khó, siêng năng

Lười biếng, lười nhác, biếng nhác

Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.

GV cho học sinh làm bài cá nhân vào vở bài tập tiếng Việt

Gọi học sinh lần lượt trình bày

Tính cách Chi tiết từ ngữ minh hoạ

Chăm chỉ Chấm cần cơm và lao động để sống

Chấm hay làm không làm chân tay nó bứt rứt

Tết nguyên đán Chấm ra đồng từ sớm mồng 2 bắt ở nhà cũng không được

Giản dị Chấm không đua đòi ăn mặc Mùa hè là một áo cánh nâu

Mùa Đông hai áo cánh nau Chấm mộc mạc như hòn đất

Giàu tình

cảm và dễ

xúc động

Chấm hay nghĩ ngợi và dễ cảm thương Cảnh ngộ trong phim

có khi làm Chấm khóc suốt buổi Đêm ngủ trong giấc mơ Chấm lại khóc mất bao nhiêu nước mắt

3/Củng cố dặn dò:

Gọi học sinh nhắc lại từ đã ôn tập

GV dặn học sinh về nhà tìm thêm từ trái nghĩa và đồng nghĩa nói về tính cách con người

Dặn học sinh chuẩn bị bài sau

**********************

Thứ tư ngày 2 tháng 12 năm 2009

Toán : Tiết 78 LUYỆN TẬP

I/Mục tiêu:

- Giúp học sinh củng cố kĩ năng tính một số phần trăm của một số

Trang 11

- Rèn luyện kĩ năng giải toán có liên quan đến tỉ số phần trăm.

a/Giới thiệu bài: Để rèn luyện kĩ năng tìm số phần trăm của một số cho trước, hôm

nay chúng ta học tiết : Luyện tập

Bài 2:Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

Cho học sinh làm bài vào vở

Gọi 1 học sinh lên bảng làm và trình bày

Cho học sinh làm theo nhóm đôi

Gọi học sinh trình bày kết quả

Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

3/Củng cố dặn dò:

Gọi học sinh nêu lại cách tìm giá trị của

phần trăm của một số cho trước

Dặn học sinh về nhà làm bài và chuẩn bị

Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu của

bài Học sinh làm bài và trình bày kết quả

Tìm 15 % của 320

320 × 15 : 100 = 48 (kg)Tìm 24 % của 235

235 × 24 : 100 = 56,4 (m2)

Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu của

bài Học sinh làm bài và trình bày kết quả

Bài giải

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là

18 × 15 = 270 (m 2)Diện tích để làm nhà là:

270 × 20 : 100 = 54(m2) Đáp số : 54 m2

Học sinh về nhà làm bài và chuẩn

bị bài sau

Trang 12

bài sau.

Giáo viên nhận xét tiết học

************************

Kể chuyện:Tiết 16

KỂ CHUYỆN ĐÃ ĐƯỢC CHỨNG KIẾN

HOẶC THAM GIA

I/ Mục tiêu:

1/Rèn luyện kỹ năng nói:

Tìm và kể được câu chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình,nói được suy nghĩ của mình về buổi sum họp đó

2/Rèn luyện kỹ năng nghe Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.

II/ Phương tiện:

Một số tranh ảnh về cảnh sum họp gia đình

Bảng phụ ghi tóm tắt nội dung gợi ý 1,2,3,4

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra : Học sinh kể lại câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về những

người đã góp sức chống lại ngèo đói, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân

2 Bài mới:

a/Giới thiệu bài: Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ được nghe kể về những câu

chuyện nói về buổi sum họp của đầm ấm gia đình mà em được chứng kiến hoặc tham

gia.Gv ghi tên bài lên bảng ghi bảng.

b.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài.

Một học sinh đọc đề bài và gợi ý

Gv kiểm tra học sinh đã chuẩn bị nội dung cho tiết học này như thế nào ? Một số học sinh giới thiệu câu chuyện sẽ kể

Ví dụ: Tôi muốn kể buổi sum họp đầm ấm của gia đình tôi vào buổi tối

Tôi muốn kể về một buổi tối sum họp rất đầm ấm của gia đình bạn Lan cạnh nhà tôi

Cả lớp đọc thầm gợi ý và chuẩn bị dàn ý kể chuyện

c Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện trước lớp

*Kể chuyện theo cặp :

Từng cặp học sinh kể cho nhau nghe câu chuyện của mình Gv đến xem từng nhóm hướng dẫn, góp ý

*Thi kể chuyện trước lớp:

Học sinh nối tiếp nhau thi kể Gv lần lượt viết lên bảng tên những học sinh thi kể để

cả lớp nhận xét và bình chọn

Mỗi học sinh kể xong tự nói suy nghĩ của mình về không khí dầm ấm của gia đình

Cả lớp và gv nhận xét, bình chọn câu chuyện hay nhất, người kể hay nhất

3 Củng cố - dặn dò:

Gv nhận xét tiết học

Trang 13

Dặn học sinh chuẩn bị tiết kể chuyện tuần 17: Tìm câu chuyện em đẫ được nghe được đọc nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui niềm hạnh phúc cho những người xung quanh.

***************************

Tập đọc: Tiết 32 THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN

I/ Mục tiêu:

Đọc lưu loát diễn cảm bài văn, giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến truyện

Hiểu ý nghĩa câu chuyện:Phản ánh cách suy nghĩ mê tín dị đoan, giúp mọi người hiểu cúng bái không thể chữa khỏi bệnh, chỉ có khoa học và bệnh viện mới làm được điều đó

Không mê tín dị đoan, phải tin tưởng vào khoa học, bệnh viện, bác sĩ

II/ Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ chép sẵn nội dung đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra : học sinh đọc lại chuyện: “Thầy thuốc như mẹ hiền” trả lời câu hỏi sau:

Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài

Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không màng danh lợi?

2/Bài mới:

a/Giới thiệu bài:

Sức khoẻ là vốn quý của con người Khi ốm đau chúng ta cần phải kịp thời đến bác sĩ

để khám và chữa trị Không nên cúng bái để rồi tiền mất tật mang Câu chuyện: Thầy cúng đi bệnh viện ta học hôm nay sẽ giúp các em thấy được tầm quan trọng của việc khám chữa bệnh kịp thời, phê phán những cách nghĩ, cách làm lạc hậu, mê tín dị đoan.

b/Hướng dẫn học sinh đọc :

Gọi 1 HS đọc toàn bài

GV chia đoạn

Gọi HS tiếp nối đọc theo đoạn lần 1

Gv hướng dẫn HS đọc từ khó trong bài

HS đọc tiếp lần 2 và kết hợp giải nghĩa

Đau quặn, quằn quại, khẩn khoản

b/H

íng dÉn häc sinh t×m hiÓu bµi :

Trang 14

Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1

Gv nêu câu hỏi gọi học sinh trả lời

Cụ ún làm nghề gì?

Học sinh đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

Khi mắc bệnh cụ ún đã chữa bệnh nh

thế nào? Kết quả chữa bệnh ra sao?

Học sinh đọc đoạn 3,4 và trả lời câu hỏi

Vì sao khi bị sỏi thận mà cụ ún không

chịu mổ mà lại trốn viện về nhà?

Học sinh đọc đoạn 5 và trả lời câu hỏi

Nhờ đâu mà cụ ún khỏi bệnh

Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ ún đã

thay đổi cách nghĩ nh thế nào?

c/ H ớng dẫn học sinh đọc diễn cảm.

Gọi 4 học sinh đọc nối tiếp hết bài

Gv treo bảng phụ luyện đọc đoạn 3 và 4

Gv cho học sinh đọc diễn cảm

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm

C/Củng cố dặn dò:

Em hãy nêu nội dung chính của bài?

Gọi học sinh đọc lại nội dung chính của

Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi

Cụ ún làm nghề thầy cúng

1 học sinh đọc to và cả lớp đọc thầm

Cụ ún chữa bệnh bằng cách cúng vái nhng bệnh không giảm

Vì cụ sợ mổ, lại không tin bác sĩ

ng-ời Kinh lại bắt đợc con ma ngng-ời Thái

1 học sinh đọc to và cả lớp đọc thầm

Nhờ bệnh viện mổ và lấy sỏi ra cho cụ

Cụ đã hiểu thầy cúng không chữa khỏi bệnh cho ngời mà chỉ có thầy thuốc mới làm đợc việc đó

4 học sinh đọc

Nội dung chính: Phê phán cách suy

nghĩ mê tín dị đoan, giúp mọi ngời hiểu cúng bái không thể chữa khỏi bệnh, chỉ có khoa học, bệnh viện mới làm đợc điều đó

Học sinh về nhà luyện đọc và chuẩn

bị bài sau: Ngu công xã Trịnh Tờng

Địa lý: Tiết 16

ễN TẬP

Trang 15

I/Mục tiêu:

Học xong bài này học sinh biết:

Biết hệ thống hoá kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta ở mức

độ đơn giản

Xác định trên bản đồ một số thành phố trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của đất nước

Ham tìm hiểu, khám phá thên nhiên

II/ Phương tiện:

Các bản đồ: Phân bố dân cư, kinh tế Việt Nam

Bản đồ trống Việt Nam

III/ Các hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra: Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi.

Thương mại gồm có các hoạt động nào? Thương mại có vai trò gì?

Những điều kiện để phát triển ngành du lịch ở nước ta?

Giáo viên nhận xét ghi điểm

2/ Bài mới:

a/Giới thiệu bài :

Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn tập về các kiến thức kỹ năng địa lí liên quan đến dân tộc, dân cư và các ngành kinh tế của Việt Nam

b Ôn tập Gv cho học sinh hoạt động theo nhóm

Các nhóm thảo luận

Đại diện nhóm báo cáo

Học sinh nhóm khác bổ sung- gv nhận xét

Nhóm1

Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc

nào có số dân đông nhất và sống chủ

yếu ở đâu? các dân tộc ít người sống chủ

yếu ở đâu?

Nhóm 2:

Điền Đ vào câu đúng và S vào câu sau

a/ Dân cư tập trung đông đúc ở vùng

núi và cao nguyên

b/ Nước ta lúa gạo là cây được trồng

nhiêu nhất

c/ Trâu bò được nuôi nhiều ở vùng

núi, lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở

và ven biển, các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi

Nhóm 2:

Học sinh lần lượt nêu trước lớp

Câu a sai vì dân cư tập trung đồng

ở vùng đồng bằng và ven biển thưa thớt ở vùng núi

Ngày đăng: 14/10/2013, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhóm - lop 5 tuan 16 chuan KTKN
Bảng nh óm (Trang 4)
Bảng làm. - lop 5 tuan 16 chuan KTKN
Bảng l àm (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w