1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lop 5 tuan 14 chuan

32 282 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôn trọng phụ nữ
Trường học Trường THCS Phù Đổng
Chuyên ngành Giáo dục đạo đức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 339,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv chia đoạn của bài văn Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 1 và gv hướng dẫn đọc các từ Bài văn chia làm 2 đoạn.. -Bước đầu thực hiện được chia số tự nhiên cho số tự nhiên thương tìm được a/

Trang 1

Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009

Đạo đức: Tiết 14 TÔN TRỌNG PHỤ NỮ I/Mục tiêu: Học xong bài nay học sinh biết:

Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần phải tôn trọng phụ nữ

Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái

Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sốnghằng ngày

Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát nói về người phụ nữ Việt Nam

III/Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Học sinh biết đóng góp của người phụ nữ Việt Nam trong gia đình và xã hội.

Gv cho lớp hoạt động theo

1/ Em hãy kể các công việc mà

phụ nữ thường làm trong gia

đình

2/ Em hãy kể các công việc mà

phụ nữ đã làm trong xã hội

3/ Em hãy kể tên 1 số phụ nữ

Việt Nam đảm việc nước giỏi

việc nhà trong thời bình mà em

Học sinh làm việc cá nhân

Nấu nướng, dọn dẹp, chăm sóc con cái.Ngoài xã hội phụ nữ tham gia các việcnhư giáo viên, bác sỹ, kỹ sư

Và có những nhười làm lãnh đạo

Bà: Trương Mỹ Hoa Phó chủ tịch nước

Bà: Nguyễn Thị Định, bà Nguyễn ThịTrâm, chị Nguyễn Thị Thuý Hiền và bà

mẹ trong bức ảnh Mẹ địu con làmnương đều là những phụ nữ không chỉ

có vai trò quan trọng trong gia đình màcòn góp phần rất lớn vào công việc đấutranh bảo vệ xây dựng đất nước ta, trencác lĩnh vực quân sự, khoa học, thểthao, kinh tế

Người phụ nữ có vai trò quan trọngtrong gia đình và xã hội họ xứng đángđược mọi người tôn trọng

Những việc làm của bạn Nam thể hiện

sự tôn trọng phụ nữ

a/ Khi lên xe ôtô luôn nhường các bạn

nữ lên trướcb/ Chúc mừng các bạn nữ nhân ngày 8-3

Các việc làm thể hiện thái độ chưa tôntrọng phụ nữ là:

Trang 2

Gọi 1 số học sinh lên trình bày

ý kiến

Hoạt động 3: Bài tập 2 sgk.

Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2

Học sinh bày tỏ thái độ thông

qua thẻ màu

Gv lần lượt nêu từng ý kiến

Học sinh bày tỏ thái độ theo

quy ước

Gv cho một số học sinh giải

thích lý do, cả lớp lắng nghe bổ

sung

Hoạt động nối tiếp:Dặn học

sinh chuẩn bị bài sau thưch

hành

Giáo viên nhận xét tiết học

c/ Không thích làm chung với các bạn

nữ trong công việc tập thể d/ Không thích ngồi cạnh bạn nữ Tán thành các ý kiến sau:

a/ Trẻ em gái, trẻ em trai có quyềnđược đối xử bình đẳng

d/Làm việc nhà không chỉ là tráchnhiệm của mẹ, chị và em gái

Không tán thành các ý kiến sau:

b/Con trai bao giờ cũng hơn con gái

Nữ giới phải phục tùng nam giới

đ/Chỉ cho con trai đi học, con gái ở nhàlao động giúp đỡ gia đình

Học sinh tìm hiểu về chuẩn bị giớithiệu về một người phụ nữ mà em kínhtrọng sưu tầm các bài hát, bài thơ cangợi người phụ nữ nói chung

*******************************

Tập đọc : Tiết 27 CHUỖI NGỌC LAM

I/Mục tiêu: Đọc lưu loát diễn cảm toàn bài Biết đọc phân biệt lời nhân vật,

thể hiện đúng tính cách của nhân vật : Cô bé thể hiện sự ngây thơ, hồnnhiên; chú Pi-e nhân hậu, tế nhị; chị cô bé ngay thẳng và thật thà

Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi 3 nhân vật trong truyện là những conngười có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho ngườikhác

- Giáo dục học sinh luôn có tấm lòng nhân hậu

II/Phương tiện: Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc

III/Các hoạt động dạy học:

1/ Khởi động

2/Kiểm tra : Gọi học sinh đọc bài : Trồng rừng ngập mặn và trả lời câu hỏi.

Giáo viên nhận xét ghi điểm

3/Bài mới :

a/Giới thiệu bài: Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ điểm :Vì hạnh

phúc con người

b/Hướng dẫn học sinh đọc :

gọi 1 học sinh đọc toàn bài Gv

chia đoạn của bài văn

Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 1

và gv hướng dẫn đọc các từ

Bài văn chia làm 2 đoạn

Đoạn 1: từ đầu đến cướp mất ngườianh yêu quý

Đoạn 2 : Phần còn lại

áp trán, kiếm, chuỗi, nô en, Gioan, Pi-e,

Trang 3

Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 2

và kết hợp giải nghĩa từ khó

Cho học sinh luyện đọc theo

cặp Gọi học sinh đọc nối tiếp

lần 3 Gv đọc mẫu toàn bài văn

c/Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu bài

Gọi học sinh đọc đoạn 1 và trả

lời câu hỏi

Cô bé mua chuỗi ngọc lam để

tặng ai?

Em có đủ tiền để mua chuỗi

ngọc không ? Chi tiết nào cho

biết điều đó?

Gọi học sinh đọc đoạn 2 và trả

lời câu hỏi

Chị của cô bé tìm gặp Pi-e để

làm gì?

Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã

trả giá rất cao để mua chuỗi

Gọi học sinh đọc nối tiếp hết

bài văn và nêu giọng đọc từng

1 học sinh đọc to và cả lớp đọc thầm.Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi

Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng chịnhân ngày nô en Đó là người chị đãthay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất

Cô bé không đủ tiền để mua chuỗi ngọc.Chi tiết cho thấy điều đó là : Cô bé mởkhăn tay đổ lên bàn một nắm xu và đó là

số tiền cô đập con lợn đất Chú Pi-etrầm ngâm nhìn cô bé rồi lúi húi gỡmảnh giấy ghi giá tiền

Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ởtiệm của chú Pi-e không? Chuỗi ngọc cóphải là thật không? Pi-e bán cho cô bé làgiá bao nhiêu

Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả

số tiền mà em dành dụm được

Vì em bé đã lấy tất cả số tiền mà em đãđập con lợn đất để mua món quà tặngchị

Các nhân vật trong câu chuyện đều làngười tốt bụng, nhân hậu, biết sống vìnhau, biết đem lại hạnh phúc cho nhau

Ba nhân vật trong truyện đều nhân hậu

và tốt bụng, biết đem lại hạnh phúc cho nhau

Học sinh đọc nối tiếp hết bài văn và nêugiọng đọc từng đoạn

Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn 2bằng cách phân vai

Học sinh đọc đúng câu hỏi, câu kể, thểhiện đúng lời nhân vật

Học sinh thi đọc diễn cảm theo nhóm.Các nhóm phân vai để thi đọc

Nội dung chính : Ca ngợi những nhân

vật trong chhuyện là người có tấm lòng

Trang 4

4/ Củng cố dặn dò: Cho học

sinh thảo luận để nội dung

chính của bài

Nhắc nhở học sinh biết quan

tâm và yêu thương người khác

Dặn học sinh về nhà luyện đọc

và chuẩn bị bài sau

Giáo viên nhận xét tiết học

nhân hậu, thương yêu người khác, biếtđem lại hạnh phúc cho người khác

*********************************

Toán : Tiết 66CHIA SỐ TN CHO SỐ TN THƯƠNG LÀ SỐ TP.

I/Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được quy tắc chia số tự nhiên cho số tự

nhiên thương tìm được là số thập phân

-Bước đầu thực hiện được chia số tự nhiên cho số tự nhiên thương tìm được

a/Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu về

chia số tự nhiên cho số tự nhiên thương tìm được là số thập phân

b/Bài mới :

Hoạt động 1: Hình thành quy tắc chia.

Gv nêu ví dụ 1 sách giáo khoa

Muốn biết cạnh của hình

vuông ta làm như thế nào?

Gọi 1 học sinh nêu phép

tính.gv ghi bảng phép tính

Gọi 1 học sinh thực hiện phép

chia

Gv : Phép chia này còn dư 3

muốn chia tiếp ta làm như thế

27 4 27 chia 4 được 6 viết

20 24 lấy 27 trừ 24bằng

Trang 5

chia vừa kết hợp thực hiện mô

Em hãy nêu quy tắc chia số tự

nhiên cho số tự nhiên thương

Bài 2 : Gọi học sinh đọc yêu

cầu của bài

Học sinh tự tóm tắt và giải bài

toán vào vở

Gọi 1 học sinh lên bảng làm

Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

vào bên phải 6 và viết thêm chữ số0 vào

3 được 30 lấy 30 chia 4 được 7 viết 7,lấy 7 nhân 4 bằng 28 lấy 30 trừ 28 bằng

2 .Viết thêm 0 vào bên phải 2 được20,lấy 20 chia 4 được 5 viết 5 lấy 5nhân 4 bằng 20 , lấy 20 trừ 20 bằng 0

Số bị chia bé hơn số chia

Hs thực hiện phép tính và trình bày cáchlàm như trên

140 36

Khi chia số tự nhiên cho số tự nhiên nếucòn dư ta tiếp tục chia như sau :

Viết dấu phẩy vào bên phải thương.Viết thêm bên phải số dư chữ số 0 rồichia tiếp

Nếu còn dư nữa ta lại viết thêm chứ số 0vào bên phải số dư rồi lại chia tiếp

Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu của bài.

Học sinh làm bài và trình bày cách làm

0

Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài.

Học sinh làm bài và trình bày kết quả

Trang 6

4/Củng cố dặn dò: Gọi 1 học

sinh nhắc lại quy tắc chia số tự

nhiên cho số tự nhiên thương

Ôn 7 động tác thể dục đã học Yêu cầu thực hiện động tác chính xác

Học động tác điều hoà yêu cầu tập cơ bản đúng động tác

Chơi trò chơi thăng bằng Yêu cầu tham gia trò chơi tương đối chủ động

II/Phương tiện :

Tập trên sân trường, gv chuẩn bị một cái còi

III/ Các hoạt động dạy học

1/Phần mở đầu:

Gv phổ biến yêu cầu nhiệm vụ giờ

học

Chạy chậm trên địa hình tự nhiên

xung quanh sân tập

Gv hướng dẫn học sinh cách chơi

Gv cho cả lớp cùng chơi- Gv quan

sát học sinh chơi

3/Phần kết thúc:

6-10’

1'1-2’

x

x x

x * x

x x x

Trang 7

a/Giới thiệu bài:

Tiết học hôm nay chúng ta sẽ ôn tập củng cố về chia số tự nhiên cho số tựnhiên và thương tìm được là số thập phân qua bài : Luyện tập

Học sinh đọc yêu cầu của bài

Học sinh làm bài và trình bày kết quả: 5,9 : 2 +13,06 =2,95 + 13,06 =16,0135,04 : 4 – 6,87 = 8,76 – 6,87 = 1,89

167 : 25 : 4 = 167 : (25 × 4) = 1,678,76 × 4 : 8 = 35,04 : 8 = 4,38

Bài 3 :

Học sinh đọc yêu cầu của bài

Học sinh làm bài và trình bày kết quả:

Bài giải

Chiều rộng hình chữ nhật là:

24 :5 × 2 = 9,6 ( m)Chu vi hình chữ nhật là :(24 + 9,6 ) × 2 = 67,2 ( m)

Trang 8

Cho học sinh tự tóm tắt bài và

Học sinh tự tóm tắt bài và giải

bài toán vào phiếu bài tập

Gv chấm một số em

Gv nhận xét và chốt lại ý

đúng

4/ Củng cố dặn dò :

Gọi học sinh nhắc lại quy tắc

chia số tự nhiên cho số tự nhiên

và thương tìm được là số thập

phân

dặn học sinh về nhà làm bài và

chuẩn bị bài sau

Giáo viên nhận xét tiết học

103 : 2 = 51,5 (km)Trong một giờ ô tô hơn xe máy là :51,5 – 31 = 20,5 (km)

Đáp số : 20,5 km

Học sinh nhắc lại quy tắc chia số tựnhiên cho số tự nhiên và thương tìmđược là số thập phân

Học sinh về nhà làm bài và chuẩn bịbài sau: Chia số tự nhiên cho số thậpphân

II/Phương tiện: Bút dạ và 3-4 tờ phiếu khổ to kẻ nội dung bài tập 2

Hai ba tờ phiếu phô tô nội dung bài tập 3

III/Các hoạt động dạy học:

1/ Khởi động

2.Kiểm tra : Học sinh viết những từ chỉ khác nhau vần uôt /uôc ( viêc)

Rét buốt, con chuột, / buộc tóc, cuốc đất

3.Bài mới:

a/Giới thiệu bài :Hôm nay chúng ta sẽ nghe viết bài chính tả Chuỗi ngọc lam

và làm bài tập phân biệt tr /ch

b/Hướng dẫn học sinh viết

chính tả

Gv đọc đoạn văn cần viết chính Chú Pi e biết Gioan lấy hết số tiền dành

Trang 9

tả trong bài Chuỗi ngọc lam học

sinh theo dõi sgk

Gv hỏi nội dung đoạn đối thoại ?

Học sinh đọc thầm lại đoạn văn

chú ý cách viết các câu đối

thoại, các câu hỏi, câu cảm, các

từ ngữ dễ viết sai

Gv đọc cho học sinh viết - đọc

cho các em soát lại bài, chấm

văn : Nhà môi trường 18 tuổi

Học sinh làm việc cá nhân, điền

Trầm ngâm, lúi húi, rạng rỡ, Gioan

Bài 2a

Tranh ảnh bức tranh, tranh giành, tranh việc

Trưng bày, đặc trưng, sáng trưng, trưng dụng, trưng cầu ý dân

Trúng đích, bắn trúng, trúng đạn, trúng độc, trúng tim, trúng tủ

Leo trèo, trèo cây, trèo cao ngã đau, trèo len bàn

Quả chanh, chanh chua, lanh chanh

Bánh chưng, chưng cất, chưng diện

Chúng ta, chúng mình, công chúng, dân chúng

Hát chèo, chèo

chống, chèo lái

Nâng cao một bước kỹ năng sử dụng danh từ, đại từ

II/ Phương tiện

3 tờ phiếu viết định nghĩa chung danh từ riêng, quy tắc viết hoa danh từriêng, khái niệm đại từ xưng hô

Trang 10

2-3 tờ phiếu viết đoạn văn ở bài tập 1.

4 tờ phiếu khổ to- 1 tờ viết 1 yêu cầu a hoặc b, c, d của bài tập 4

III/ Các hoạt động dạy học :

a/Giới thiệu bài:

Bài học hôm nay chúng ta: Ôn tập về từ loại nhằm hệ thống hoá kiến thức đãhọc về các loại danh từ, đại từ, quy tắc viết hoa danh từ riêng

b/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Bài 1 :

Học sinh đọc yêu cầu bài 1

Gọi 1 học sinh trình bày định

nghĩa về danh từ chung, danh

từ riêng

Học sinh nêu- Gv dán tờ

phiếu viết nội dung cần ghi

nhớ- 1 học sinh đọc lại

Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn

tìm danh từ riêng và danh từ

Bài 2: 1 học sinh đọc yêu cầu

bài tập 2 Gv gọi học sinh

nhắc lại quy tắc viết hoa danh

từ riêng đã học – học sinh

nhắc lại- Gv chốt lại và dán

phiếu ghi nội dung cần ghi

nhớ lên bảng- gọi 1 học sinh

đọc lại

Bài 1 :

Danh từ chung là tên của 1 loại sự vật

Danh từ riêng là tên riêng của 1 sự Danh từ riêng được viết hoa

vật-Danh từ riêng trong đoạn: NguyênDanh từ chung: Giọng, chị gái, hàng, nướcmắt, về, má, chị, tay, mặt, phía, ánh đèn,màu ,tiếng, đàn, tiếng hát, mùa xuân, năm.Chị-Nguyên quay sang tôi giọng nghẹn

ngào- Chị- Chị Là chị gái của em nhé

Tôi nhìn em cười trong 2 hàng nước mắt

Chị sẽ là chị của em mãi mãi

Bài 2:Khi viết tên người, địa lý Việt Nam,

cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên riêng đó :

Ví dụ: Nguyễn Huệ, Cửu Long

Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài taviết hoa chữ đầu của mỗi bộ phận tạo thànhtên đó Nếu bộ phận tạo thành tên đó gồmnhiều tiếng thì giữa các tiếng đó cần có gạchnối ví dụ Pa- ri An- pơ

Những tên riêng nước ngoài được phiên âmHán Việt thì viết hoa giống như cách viếttên riêng Việt Nam Bắc Kinh Tây BanNha

Trang 11

Bài 3 :

Một học sinh đọc yêu cầu của

đề bài –Gọi học sinh nhắc lại

kiến thức ghi nhớ về đại từ

Học sinh đọc lại đoạn văn ở

bài tập 1 học sinh làm cá

nhân, trình bày kết quả

Bài 4: Hs đọc yêu cầu bài tập

4 học sinh làm theo nhóm ,

các nhóm trình bày

Nhóm 1 :

Danh từ hoặc đại từ làm chủ

ngữ trong kiểu câu

Ai làm gì?

Nhóm 2 :

Danh từ hoặc đại từ làm chủ

ngữ trong kiểu câu Ai thế

nào?

Nhóm 3:

Danh từ hoặc đại từ làm chủ

ngữ trong kiểu câu.Ai là gì?

nó Bên cạnh các từ nói trên người ViệtNam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làmđại từ xưng hô theo thứ bậc, tuổi tác, giớitính: Ông,bà,

anh, chị, em

Các đại từ xưng hô có trong đoạn văn: chị,

em, tôi, chúng tôi

4, Tôi (đại từ) chẳng buồn lau mặt mữa

5, Chúng tôi (đại từ) đứng như vậy nhìn ra

Học sinh về nhà xem và nhớ lại những kiếnthức đã học về động từ, tính từ để chuẩn bịcho tiết sau

******************************

Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2009

Toán: Tiết 68CHIA SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN.

Trang 12

II/ Phương tiện: Phiếu học tập của học sinh.

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Khởi động

2/Kiểm tra:Gọi học sinh nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự

nhiên có thương tìm được là một số thập phân và thực hành tính 11:4 = ?

3/Bài mới.

a/Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ giới thiệu với các em cách chia 1 số tự

nhiên cho 1 số thập phân

Muốn biết chiều rộng

mảnh vườn dài bao nhiêu

mét ta làm thế nào?

Làm thế nào để biến đổi

phép chia nay về phép chia

(25×5) : (4×25) = 6,25

Vậy 25:4=(25×5) : (4×25)

4,2:7 và (4,2 ×10) :(7×10)

4,2:7 =0,6; (4,2 ×10) :(7×10) = 0,6Vậy 4,2:7= (4,2 ×10) :(7×10)

37,8:9 =4,2; 37,8×100) :( 9×100) = 4,2Khi nhân một số bị chia và số chia cho cùngmột số khác không thì thương không thayđổi

0 6 (m) phần thập phân của

số

có 1 chữ số nên ta viết thêmmột chữ số 0 vào bên phải số bị chia và thựchiện phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên

số

Trang 13

Qua hai ví dụ trên em hãy

nêu quy tắc chia số tự

nhiên cho số thập phân

Gọi 2-3 học sinh nhắc lại

Hoạt động 3: Luyện tập

Bài 1 : Gọi học sinh đọc

yêu cầu của bài

Học sinh tự làm bài vào

Bài 2: Gọi học sinh đọc

yêu cầu của bài

Gọi học sinh trình bày

đếm xem số chia có bao nhiêu chữ số phầnthập phân thì thêm vào bên phải số bị chiabấy nhiêu chữ số 0

Bỏ dấu phẩy ở số chia và thực hiện phépnhư chia các số tự nhiên

Bài 1: Học sinh làm và trình bày cách làm.

70 3/,5 7020 7,/2

0 2 540 97,5 360

0

90 4,/5 20 12,/5

0 2 200 0,16 750

0

Bài 2: Hs nêu cách tính nhẩm và trình bày

kết quả như sau:

32 : 0,1 = 320 168 : 0,1 = 1680

32 : 10 = 3,2 168 : 10 = 16,8

934 : 0,01 = 93400 934 : 100 = 9,34Khi chia số tự nhiên cho 0,1 ; 0,01 ta chỉviệc viết bên phải số đó 1; 2; 3 chữ số 0như nhân số đó với 10; 100; 1000

Học sinh nhắc lại quy tắc

Học sinh về nhà làm bài tập toán và Chuẩn

bị bài sau: Luyện tập

**********************************

Kể chuyện : Tiết 14PA-XTƠ VÀ EM BÉ.

I/ Mục tiêu: Rèn kĩ năng nói:

Trang 14

Dựa vào lời kể của thầy cô và tranh ảnh minh hoạ, kể lại được từng đoạn củacâu chuyện và cả câu chuyện.

Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Tài năng và tấm lònh nhân hậu, yêu thươngcon người hết mực của bác sĩ Pa-xtơ đã khiến ông cống hiến cho loài ngườimột phát minh khoa học lớn lao

Rèn kĩ năng nghe : Lắng nghe thầy cô kể chuyện và nhớ chuyện

Nghe bạn kể chuyện và nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

II/ Ph ươ ng ti ệ n : Tranh minh hoạ cỡ lớn

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Khởi động

2/ Kiểm tra : Gọi học sinh kể lại một việc làm tốt về bảo vệ môi trường mà

mình đã chứng kiến hoặc tham gia

Giáo viên nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới :

a/Giới thiệu bài: Câu chyện Pa-xtơ và em bé giúp các em biết tấm gương lao

động quên mình vì hạnh phúc của con người Ông đã có công tìm ra loại vắcxin cứu loài người thoát khỏi một căn bệnh nguy hiểm mà từ lâu con ngườibất lực không tìm ra cách chữa trị đó là bệnh dại

cho học sinh quan tranh minh hoạ sách giáo khoa

b/ Gv kể chuyện cho học sinh nghe : 2-3 lần.

Giọng kể hồi hộp, nhấn giọng các từ ngữ nói về cái chết thê thảm đang đếngần với cậu bé Giô- dép, nỗi xúa động của Lu-i Pa xtơ khi nghĩ đến cái chếtcủa cậu, tâm trạng lo lắng day dứt hồi hộp của ông khi quyết định tiêmnhững giọt vắc xin thử nghiệm trên cơ thể người để cứu sống cậu bé

Gv kể lần 1, học sinh nghe kể xong, viết lên bảng các từ tên riêng, từ mượnnước ngoài, ngày tháng đáng nhớ: Bác sĩ Lu-i-Pa- xtơ, cậu bé Giôn- dép,thuốc vắc xin, 6-7-1985 ngày Giôn –dép được đưa đến gặp bác sĩ Pa-xtơ,ngày 7-7-1985 ngày giọt vắc xin chống bệnh dại đầu tiên được thử nghiệmtrên cơ thể người

Gv kể chuyện lần 2 vừa kể vừa chỉ vào tranh: 6 tranh minh hoạ ứng với 6đoạn trong sách giáo khoa

Gv kể chuyện lần 3

c/ Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi ý nghĩa của câu chuyện.

Một học sinh đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập

Gv nhắc học sinh kết hợp kể chuyện với trao đổi về ý nghĩa của câuchhuyện

*.Kể chuyện theo nhóm : Cho học sinh kể lại câu chuyện theo nhóm đôi mỗi

em kể theo 3 tranh.Sau đó kể toàn bộ câu chuyện, cùng trao đổi về ý nghĩacủa câu chuyện

*.Thi kể chuyện trước lớp : Gv cho học sinh nối tiếp nhau thi kể chuyện

từng đoạn câu chuyện theo tranh

Hai học sinh đại diện theo nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện

Học sinh kể xong tao đổi cùng bạn nội dung ý nghĩacủa chuyện.( câu chuyện

ca ngợi tài năng và tấm lòng nhân hậu yêu thương con người hết mực của

Trang 15

bác sỹ Pa- xtơ Tài năng và tấm lòng nhân hậu đã giúp ông cống hiến choloài người một phát minh khoa học lớn lao).

1.Đọc lưu loát bài thơ với giọng nhẹ nhàng và tình cảm tha thiết

2.Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Hạt gạo được làm nên từ mồ hôi công sức củacha mẹ, của các bạn thiếu nhi là tấm lòng hậu phương góp phần vào chiếnthắng của tiền tuyến trong thời kí kháng chiến chống Mĩ cứu nước

3.Học sinh biết kính trọng người lao động

II/Phương tiện: Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn luyện đọc

III/Các hoạt động dạy học:

1/ Khởi động

2/Kiểm tra :

Gọi học sinh đọc bài chuỗi ngọc lam và trả lời câu hỏi:

Cô bé mua chuỗi ngọc để tặng ai? Cô có đủ tiền để mua chuỗi ngọc không?

Em hãy nêu suy nghĩ gì về những nhân vật trong truyện

3/Bài mới :

a/Giới thiệu bài:

Hôm nay chúng ta sẽ học bài thơ: Hạt gạo làng ta của nhà thơ Trần ĐăngKhoa Bài thơ sẽ giúp các em hiểu rõ cuộc sống lao động và chiến đấu hàohùng của dân tộc ta trong kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược

b/Hướng dẫn học sinh đọc :

Gọi học sinh đọc bài thơ

Gọi 5 học sinh đọc nối tiếp lần 1

Gv hướng dẫn đọc các từ khó

Gọi 5 học sinh đọc nối tiếp lần 2 và kết hợp giải nghĩa từ ở phần chú giải.Cho học sinh luyện đọc theo cặp- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 3

Gv đọc mẫu toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tha thiết

Nhấn mạnh từ ngữ nói đến vị phù sa, hương sen, lời hát, giọt mồ hôi chứatrong hạt gạo và nỗi vất vả của nfười làm ra hạt gạo

c/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:

Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi

Hạt gạo được làm nên từ tinh tuý của đất có

vị phù sa; của nước : có hương sen thơmtrong hồ nước đầy và có công lao của mẹ:

Có lời mẹ hát ngọt bùi hôm nay

Trang 16

vất vả của người nông dân.

Gọi học sinh nêu ý nghĩa

của bài thơ

d/ Hướng dẫn học sinh

đọc diễn cảm.

Gọi học sinh đọc nối tiếp

hết bài thơ và nêu giọng

đọc từng đoạn

Gv luyện đọc cho học sinh

khổ thơ 1và2

Gv đọc mẫu và cho học

sinh luyện đọc diễn cảm

Gọi học sinh thi đọc diễn

cảm

Cho học sinh nghe băng

hát bài : Hạt gạo làng ta

4/Củng cố dặn dò: Gọi 1

học sinh nêu lại nội dung

chính của bài thơ

Nội dung chính : Hạt gạo được làm nên từcông sức của cha mẹ, của các bạn thiếu nhi

là tấm lòng hậu phương góp phần vào chiếnthắng của tiền tuyến trong thời kì chống Mĩcứu nước

5 học sinh đọc nối tiếp hết bài thơ và nêugiọng đọc từng đoạn

Học sinh luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1và2 Học sinh thi đọc diễn cảm

Học sinh luyện đọc thuộc lòng

Học sinh thi đọc đọc thuộc lòng

Học sinh nghe băng hát bài : Hạt gạo làngta

1 học sinh nêu lại nội dung chính của bàithơ

Học sinh về nhà học thuộc lòng và chuẩn bịbài sau

Ngày đăng: 14/10/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 1: Hình thành quy tắc chia. - lop 5 tuan 14 chuan
o ạt động 1: Hình thành quy tắc chia (Trang 4)
Hoạt động 2: Hình thành quy   tắc   chia   số   tự   nhiên cho số thập phân. - lop 5 tuan 14 chuan
o ạt động 2: Hình thành quy tắc chia số tự nhiên cho số thập phân (Trang 12)
Bảng phụ viết dàn ý 3 phần của 1 biên bản cuộc họp. - lop 5 tuan 14 chuan
Bảng ph ụ viết dàn ý 3 phần của 1 biên bản cuộc họp (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w