Điều khiển tự động là ứng dụng của lý thuyết điều khiển tự động vào việc điều khiển các quá trình khác nhau mà không cần tới sự can thiệp của con người. Một trong những dạng điều khiển đơn giản nhất là điều khiển vòng kín, một bộ điều khiển sẽ so sánh một giá trị đo được với một giá trị đặt, và xử lý tín hiệu sai số thu được để thay đổi đầu vào của quá trình, theo đó đầu ra được điều khiển ổn định quanh giá trị đặt. Điều khiển vòng kín trên là ứng dụng điều khiển phản hồi âm. Cơ sở toán học của lý thuyết điều khiển bắt đầu từ thế kỷ 18, và được phát triển hoàn thiện vào thế kỷ 20. Việc thiết kế một hệ thống với các đặc điểm của lý thuyết điều khiển thường yêu cầu các phản hồi điện hoặc cơ để thu nhận các biến đổi của đặc tính động học của các hệ thống điều khiển. Việc điều khiển được thực hiện thông qua điều chỉnh năng lượng đầu vào của hệ thống.
Trang 1Kiểm tra bài cũ
Ưu nhược điểm mạch điều khiển rơle?
1
Ưu điểm: - Không cần lập trình
- Điều khiển linh hoạt, chính xác hệ thống
Nhược điểm:
- Điều khiển cứng không linh hoạt
- Muốn thay đổi điều khiển phải thay đổi mạch điều
khiển
Trả lời:
Trang 2Chuẩn bị bài mời
PLC?
2
Trang 3Chương 3 Kỹ thuật lập trình PLC
3.3 Các phép toán Logic
3.2 Ngôn ngữ lập trình
3.1 Giới thiệu PLC
Trang 4để thay thế cho các
hệ thống điều khiển bằng relay
Ngày nay PLC đã phát triển mạnh và có thể thao tác với tín hiệu tương tự , thực hiện các phép toán phức tạp như điều khiển PID, điều khiển mờ
Trang 5Chương 3 Kỹ thuật lập trình PLC
Cấu trúc chung của PLC
Trang 6có tầm 0 – 20 mA, 4 – 20
mA hay 0 – 10VDC
Trang 73.2 Ngôn ngữ lập trình
Ngõ ra số: gồm 2 trạng
thái ON và OFF Các ngõ
ra này thường được nối ra
để điều khiển các van
solenoid, cuộn dây
contactor, đèn hiệu
Tín hiệu ra
Ngõ ra tương tự: tín hiệu
ra là tín hiệu tương tự , thường có tầm từ 0 – 10 VDC
Trang 8Chương 3 Kỹ thuật lập trình PLC
Cấu trúc chung hệ thống điều khiển PLC
Trang 9Chương 3 Kỹ thuật lập trình PLC
Thiết bị đầu vào: gồm các thiết bị tạo ra tín hiệu điều khiển: thường là nút nhấn,
cảm biến
Trang 10Chương 3 Kỹ thuật lập trình PLC
Thiết bị đầu ra: gồm các cơ cấu chấp hành như van điện từ, động cơ…
van điện từ động cơ
Trang 11Chương 3 Kỹ thuật lập trình PLC 3.1.2 Giới thiệu về PLC S7-200
Trang 12
Chương 3 Kỹ thuật lập trình PLC 3.1.2 Giới thiệu về PLC S7-200
Sơ đồ nối dây của PLC S7-200, CPU 212
Trang 13Chương 3 Kỹ thuật lập trình PLC
3.3 Các phép toán Logic
3.2 Ngôn ngữ lập trình
3.1 Giới thiệu PLC
Trang 14Chương 3 Kỹ thuật lập trình PLC
Trang 163.2 Ngôn ngữ lập trình
Phương pháp biểu đồ bậc thang
( Ladder Chart - LAD )
Phương pháp dạng khối chức năng
( Function Block Diagram- FBD )
Phương pháp bảng lệnh
( Statement list - STL )
Trang 17Phương pháp dạng khối chức năng
Sử dụng các sơ
đồ khối logic gần giống các phép toán logic
Sử dụng các lệnh viết tắt gần giống các
ký tự lệnh lập trình C++
3.2 Ngôn ngữ lập trình
Trang 18Bạn quen LAD hiểu STL hoặc FBD ?
Trang 193.2 Ngôn ngữ lập trình
Phương pháp
bảng lệnh STL
Phương pháp dạng khối chức năng FBD Phương pháp biểu đồ bậc thang LAD
Trang 203.2 Ngôn ngữ lập trình
Phương pháp biểu đồ bậc thang ( Ladder Chart - LAD )
Ví dụ: Ấn nút ấn đèn sáng
Trang 213.2 Ngôn ngữ lập trình
Phương pháp biểu đồ bậc thang ( Ladder Chart - LAD )
Lệnh cơ bản tín hiệu đầu vào
Trang 223.2 Ngôn ngữ lập trình
Phương pháp biểu đồ bậc thang ( Ladder Chart - LAD )
Lệnh cơ bản tín hiệu đầu vào
Trang 233.2 Ngôn ngữ lập trình
Phương pháp biểu đồ bậc thang ( Ladder Chart - LAD )
Lệnh cơ bản tín hiệu đầu ra
Output
Q0.0 Q0.5…
Q0.1
Q0.2 Q0.4
Q0.3
Trang 243.2 Ngôn ngữ lập trình
Phương pháp biểu đồ bậc thang ( Ladder Chart - LAD )
Lệnh cơ bản tín hiệu đầu ra
Mạch nhớ R-S được thể hiện qua hai lệnh set và reset với
các ví dụ ứng dụng dùng bộ nhớ với cú pháp như sau:
(1 bit bất kỳ)
Khi lệnh SET bit tác động bit n chuyển sang On luôn giữ
Lệnh RESET bit n = Q0.0, Q0.1…
(1 bit bất kỳ)
Khi lệnh SET bit tác động bit n chuyển sang Off luôn giữ
Trang 253.2 Ngôn ngữ lập trình
Phương pháp biểu đồ bậc thang ( Ladder Chart - LAD )
Lệnh cơ bản tín hiệu đầu ra
Ví dụ: Với nút ấn không giữ
Trang 283.2 Ngôn ngữ lập trình
Phương pháp biểu đồ bậc thang ( Ladder Chart - LAD )
Lệnh timer Giải ví dụ 1
Trang 333.2 Ngôn ngữ lập trình
Phương pháp biểu đồ bậc thang ( Ladder Chart - LAD )
=
Lệnh so sánh
Trang 35chức năng FBD
3
Phương pháp bảng lệnh
STL
Trang 38Phương pháp bảng lệnh
STL
Trang 393.2 Ngôn ngữ lập trình
Phương pháp bảng lệnh (Statement list - STL )
LD I0.0 Đọc trạng thái I0.0
A I0.1 Lệnh AND với I0.1
= Q0.0 Xuất kết quả ra Q0.0
Trang 403.2 Ngôn ngữ lập trình
Phương pháp bảng lệnh (Statement list - STL )
Ký hiệu chuỗi lệnh STL
Trang 41logic
Tổng kết tiết học
Trang 42Chương 3 Kỹ thuật lập trình PLC
3.3 Các phép toán Logic
3.2 Ngôn ngữ lập trình
3.1 Giới thiệu PLC
Trang 43Chương 3 Kỹ thuật lập trình PLC
Gọi A và B là 2 biến logic độc lập Khi A và B kết hợp qua phép toán OR, kết
quả x được mô tả như sau:
X = A + B
Bảng sự thật của phép toán OR
3.3.1 Phép toán OR và cổng OR
Trang 44Chương 3 Kỹ thuật lập trình PLC
Nếu hai biến logic A và B được kết hợp qua phép AND, kết quả là:
X= A.B
Bảng sự thật của phép toán AND
3.3 2 Phép toán AND và cổng AND
Trang 45Chương 3 Kỹ thuật lập trình PLC
Nếu biến A được đưa qua phép toán NOT, kết quả x sẽ là:
Bảng sự thật của phép toán NOT
3.3 3 Phép toán NOT và cổng NOT
Trang 46Chương 3 Kỹ thuật lập trình PLC
Cổng NOR hoạt động giống như hai cổng OR và NOT mắc nối tiếp như sau:
Bảng sự thật của phép toán NOR
3.3 4.Phần thử NOR và cổng NOR
Trang 47Chương 3 Kỹ thuật lập trình PLC
Cổng NAND tương ứng với cổng AND và NOT:
Bảng sự thật của phép toán NAND
3.3 5 Phần tử NAND và cổng NAND
Trang 48Chương 3 Kỹ thuật lập trình PLC
Biểu thức toán:
Bảng sự thật của phép toán XOR
3.3 6 Phép toán XOR và cổng XOR
Trang 49Chương 3 Kỹ thuật lập trình PLC
Biểu thức toán:
Bảng sự thật của phép toán XNOR
3.3 .7 Phép toán tương đương và cổng XNOR
Trang 50Chuẩn bị tài liệu:
Tìm hiểu các phép toán Logic
Trang 51LOGO
Tài liệu đang trong quá trình hoàn thiện