Điều khiển tự động là ứng dụng của lý thuyết điều khiển tự động vào việc điều khiển các quá trình khác nhau mà không cần tới sự can thiệp của con người. Một trong những dạng điều khiển đơn giản nhất là điều khiển vòng kín, một bộ điều khiển sẽ so sánh một giá trị đo được với một giá trị đặt, và xử lý tín hiệu sai số thu được để thay đổi đầu vào của quá trình, theo đó đầu ra được điều khiển ổn định quanh giá trị đặt. Điều khiển vòng kín trên là ứng dụng điều khiển phản hồi âm. Cơ sở toán học của lý thuyết điều khiển bắt đầu từ thế kỷ 18, và được phát triển hoàn thiện vào thế kỷ 20. Việc thiết kế một hệ thống với các đặc điểm của lý thuyết điều khiển thường yêu cầu các phản hồi điện hoặc cơ để thu nhận các biến đổi của đặc tính động học của các hệ thống điều khiển. Việc điều khiển được thực hiện thông qua điều chỉnh năng lượng đầu vào của hệ thống.
Trang 1Vẽ sơ đồ cấu tạo và giải thích nguyên lý
Rơ le điện từ
Trả lời:
Câu hỏi:
0
1
2
A
B
3
4
5
6
Trang 22.5 Sơ đồ mạch điện hệ thống tự động
2.3 Thiết bị dẫn động
2.2 Cơ cấu chấp hành
2.4 Thiết bị điều khiển
Trang 3Ví dụ 1:
Ấn nút 1 bật đèn
Ấn nút 2 tắt đèn
- Chọn thiết bị
- Vẽ sơ đồ mạch điều khiển
Trang 42.3 Mạch điều khiển
Ví dụ 2:
Tắt mở động cơ KĐB 3 pha có rơ le nhiệt bảo vệ mạch, chống tự động mở máy lại
Hình a: Mạch động lực
Stt Kí hiệu SL Chức năng
1 CD 1 Cầu dao nguồn: đóng cắt không tải toàn bộ mạch
2 1CC 3 Cầu chì, bảo vệ ngắn mạch ở mạch động lực
3 RN 1 Rơ le nhiệt, bảo vệ quá tải cho động cơ (ĐKB)
4 K 1 Công tắc tơ, điều khiển động cơ làm việc
5 M; D 1 Nút ấn thường mở; thường đóng điều khiển mở máy và
dừng động cơ
Trang 5Ví dụ 2:
Tắt mở động cơ KĐB 3 pha có rơ le nhiệt bảo vệ mạch, chống tự động mở máy lại
Hình b: Mạch khởi động động cơ không đồng bộ 3
pha roto lồng sóc quay 1 chiều Hình a: Mạch động lực
Trang 62.3 Mạch điều khiển
Ví dụ 3:
Tắt mở động cơ KĐB 3 pha có rơ le nhiệt bảo vệ mạch, chống tự động mở máy lại Nếu quá tải có đèn báo
Stt Kí hiệu SL Chức năng
1 CD 1 Cầu dao nguồn: đóng cắt không tải toàn bộ mạch
2 1CC 3 Cầu chì, bảo vệ ngắn mạch ở mạch động lực
3 RN 1 Rơ le nhiệt, bảo vệ quá tải cho động cơ (ĐKB)
4 K 1 Công tắc tơ, điều khiển động cơ làm việc
5 2CC 2 Cầu chì, bảo vệ ngắn mạch ở mạch điều khiển
6 M; D 1 Nút ấn thường mở; thường đóng điều khiển mở máy và dừng
động cơ
7 1Đ; 2Đ 1 Đèn tín hiệu trạng thái làm việc và quá tải của động cơ
Trang 7Ví dụ 3:
Mạch động lực và mạch điều khiển
Trang 82.3 Mạch điều khiển
Ví dụ 3:
Sơ đồ đi dây điều khiển động cơ không đồng bộ 1 chiều
1CC
K
CD
2CC
RN
1Đ 2Đ
D
M
N
Trang 9Ví dụ 4: Điều khiển động cơ đảo chiều
1 CD 1 Cầu dao nguồn: đóng cắt không tải toàn bộ mạch
2 1CC 3 Cầu chì bảo vệ ngắn mạch ở mạch động lực
3 2CC 2 Cầu chì bảo vệ ngắn mạch ở mạch điều khiển
4 RN 1 Rơ le nhiệt bảo vệ quá tải cho động cơ (ĐKB)
5 T, N 2 Công tắc tơ điều khiển động cơ quay thuận, nghịch
6 MT; MN 2 Nút ấn thường mở, điều khiển động cơ quay thuận, quay nghịch
7 D 1 Nút ấn thường đóng, điều khiển dừng động cơ
8 1Đ;2Đ;3Đ 3 Đèn tín hiệu trạng thái quay thuận, quay nghịch và quá tải của động cơ
Trang 102.3 Mạch điều khiển
Ví dụ 4: Điều khiển động cơ đảo chiều
MẠCH ĐẢO CHIỀU GIÁN TIẾP ĐKB 3 PHA
3
CD
CC
RN
ĐKB
2
T
N
RN
4
3
MN
T
N
N
T
Trang 11Ví dụ 5: Điều khiển động cơ đảo chiều có đèn cảnh báo quá tải và hoạt động
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ MẠCH ĐẢO CHIỀU QUAY GIÁN TIẾP ĐKB 3 PHA CÓ TÍN HIỆU
3
CD
T 1CC
ĐKB
A B C
N
RN
2
T
N
RN
6
3
MN
T
N
N
T
RN 3Đ
1Đ
2Đ 2CC
4
N
Trang 122.3 Mạch điều khiển
1CC
RN
T
Y
N
OFF FWD REV
CD
2CC
1Đ 2Đ 3Đ
Trang 13Ví dụ 5 Thiết kế mạch điện kiểm tra mức nước trong bồn để đóng/mở máy bơm
Trang 14BTVN:
Hãy viết chương trình điều khiển cửa cuốn bằng mạch rơle.
thì dừng lại
cữ dưới thì dừng lại
Chuẩn bị tài liệu:
Thảo luận mạch điều khiển.
Trang 15Hãy viết chương trình điều khiển bãi đỗ xe tự động bằng mạch rơle.
Bãi đỗ xe xoay vòng có 8 khoang để xe
Lái xe vào nhận biết khoang nào còn trống bấm nút gọi khoang trống xuống cất xe vào
Lái xe lấy xe ra bấm nút gọi khoang để xe xuống