• Tổ chức hoạt động: Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học * Hoạt động 1 : - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc văn bản, yêu cầu đọc rõ ràng từng câu Hồ Chí Minh trong tiếp thu tinh
Trang 1Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
B Phương pháp: Đàm thoại, Nêu vấn đề
C.Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài
- Học sinh: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi hướng dẫn tìm hiểu
D.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
*Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
• Giới thiệu bài mới: Từ câu chuyện về cuộc đời của Bác, Giáo viên giới thiệu bài mới
• Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
* Hoạt động 1 :
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
văn bản, yêu cầu đọc rõ ràng từng câu
Hồ Chí Minh trong tiếp thu tinh hoa văn
hoá nhân loại?
- Phần 2 nói về lối sống giản dị, thanhđạm của Người
II Tìm hiểu phong cách Hồ Chí Minh vềtiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại:
-“Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với
văn hoá nhiều nước, nhiều vùng trên thếgiới…” (kể chuyện)
-“Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am
hiểu nhiều về các dân tộc…” (bình luận)
-“Người cũng chịu ảnh hưởng của tất cả
các nền văn hoá…” (nhận định)-“Nhưng điều kì lạ là tất cả những ảnhhưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cáigốc văn hoá dân tộc rất bình dị, rấtViệt Nam…” (bình luận)
*Nghệ thuật: Vừa kể vừa nhận định,bình luận và lập luận bằng nghệ thuậtđối lập Hồ Chí Minh là người đã tiếpxúc, am hiểu,chịu ảnh hưởng của nhiềunền văn hoá trên thế giới nhưng Ngườikhông hề bị lai căng…Người vẫn giữ
Trang 2Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
? Từ “điều kì lạ” đó của Chủ tịch Hồ
Chí Minh, chúng ta rút ra được bài học
gì trong sự hội nhập với thế giới hiện
nay?
được cái gốc văn hoá dân tộc…
Trong xu thế hội nhập với thế giớihiện nay, phong cách Hồ Chí Minh…vừa có ý nghĩa cập nhật vừa có ý nghĩalâu dài Học tập Bác Hồ, thế hệ trẻchúng ta sẽ tiếp thu những cái đẹp cáihay của thế giới, đồng thời phải biết phêphán cái tiêu cực trái với thuần phong
mỹ tục của dân tộc Việt Nam, giữ đượcbản sắc văn hoá dân tộc mình trong lốisống, trong cách ứng xử hàng ngày
E Củng cố, dặn dò:
- Đọc lại văn bản
- Nhấn mạnh nét đẹp vừa dân tộc vừa hiện đại trong phong cách Hồ Chí
Minh (kết hợp hài hoà giữa dân tộc - hiện đại).
- Suy nghĩ về câu hỏi 2 trong sgk
- Chuẩn bị học tiếp phần còn lại
B Phương pháp: Đàm thoại, Nêu vấn đề
C Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài
- Học sinh: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi hướng dẫn tìm hiểu
D.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
*.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
• Giới thiệu bài mới:
Từ câu chuyện về cuộc đời của Bác, Giáo viên giới thiệu bài mới
• Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
* Hoạt động 3:
? Tác giả đã nói với chúng ta những
điều gì về phong cách Hồ Chí Minh?
? Cách trình bày ở đây khác cách trình
bày ở trên như thế nào?
III.Tìm hiểu phong cách Hồ Minh về lối
Trang 3Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
? Đôi dép cao su của Bác đã trở thành
đề tài sáng tác của nhiều nhạc sĩ, em
hãy giới thiệu một trong những bài hát
đó?
? Từ lối sống của Bác gợi em nhớ đến
lối sống của những ai trong lịch sử?
( Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm )
* Hoạt động 4:
? Điều gì trong văn bản đem đến cho em
hiểu biết mới về Bác Hồ kính yêu?
? Để giới thiêu phong cách Hồ Chí Minh
- Về trang phục: Trang phục hết sức giản
dị, với bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áotrấn thủ, đôi dép lốp thô sơ…”
- Về ăn uống: đạm bạc, không cầu kì (cá
kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối…)
+ Cách sống vô cùng thanh cao sang
trọng:
- Không phải là lối sống khắc khổ củanhững người tự vui trong cảnh nghèokhó
- Không phải là cách tự thần thánh hoá
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Sử dụng đan xen thơ Nguyễn BỉnhKhiêm
- Sử dụng nghệ thuật đối lập:
Vĩ nhân mà gần gũi; am hiểu văn hoá nhân loại mà hết sức dân tộc, hết sức Việt Nam.
- Học bài, nắm nét chính về phong cách Hồ Chí Minh
- Sưu tầm những chuyện kể về phong cách Hồ Chí Minh
- Bài học tu dưỡng, rèn luyện bản thân
- Đọc văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình, trả lời các câu hỏi hướng dẫn
tìm hiểu bài trong sách giáo khoa
- Đọc bài Các phương châm hội thoại.
Trang 4Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung của hai phương châm hội thoại: phương châm về lượng và phương châm về chất
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
B Phương pháp: Phân tích ngữ liệu, trao đổi thảo luận
C Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài
- Học sinh: Đọc bài, suy nghĩ về các câu hỏi hướng dẫn tìm hiểu bài trong sách giáo khoa
D.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
* Kiểm tra bài cũ:
( kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh)
• Giới thiệu bài mới: trong giao tiếp chúng ta phải tuân thủ các qui tắc nhất định,các qui tắc đó là những phương châm hội thoại, để hiểu rõ hơn về vấn đề này
hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu bài Các phương châm hội thoại
• Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
• Hoạt động 1 :
? Hãy đọc kĩ 2 ví dụ trong sách giáo
khoa và cho biết ở ví dụ 1, câu nói nào
là không bình thường vì sao? Ở ví dụ
2, tại sao lại gây ra tiếng cười
Từ 2 ví dụ trên, em rút ra được những
yêu cầu gì khi giao tiếp?
• Hoạt động 2:
? Truyện cười quả bí khổng lồ phê phán
điều gì? Từ nội dung truyện đó, em rút
ra được điều gì cần phải tuân thủ khi
giao tiếp? (phê phán tính hay nói khoác)
• Hoạt động 3:
Gọi học sinh lên bảng làm BT 1 và 2
Gọi 2 học sinh khác nhận xét
Giáo viên kết luận
3 HD học sinh thảo luận nhóm bài tập
1 Phương châm về lượng:
a.Ví dụ: ( sách giáo khoa)
b Bài học rút ra là:
- Trả lời phải đúng với điều mà ngườihỏi muốn biết, không nên nói ít hơnnhững gì mà giao tiếp đòi hỏi
- Không nên nói nhiều hơn những gì cầnnói
2 Phương châm về chất:
a Ví dụ: ( sách giáo khoa)
b Bài học rút ra: Trong giao tiếp,không nên nói những điều mà mình tin làkhông đúng sự thật hay không có bằngchứng xác thực
- Nói một cách hú hoạ, không có căn cứ
Trang 5Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
E.Củng cố - dặn dò:
- Học bài, nắm chắc các phương châm hội thoại đã học
- Làm các bài tập còn lại
- Đọc bài các phương châm hội thoại tiếp theo
- Chuẩn bị bài : Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật ấy khi tạo lập văn bản thuyết minh
B Phương pháp: Thảo luận nhóm
C Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên đọc tài liệu, chuẩn bị hệ thống câu hỏi hướng dẫn tìm hiểu
- Học sinh đọc trước bài học và trả lời câu hỏi HD tìm hiểu bài ở sách giáo khoa
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:
* Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
* Giới thiệu bài mới: Thế nào là văn bản thuyết minh? Các đặc điểm của văn bản
? Văn bản thuyết minh là văn bản như
thế nào? Nó được viết ra nhằm mục đích
gì? Người ta thường dùng các phương
pháp thuyết minh nào?
- Học sinh viết văn bản thuyết minh, gọi
học sinh đọc văn bản vừa viết, học sinh
khác nhận xét bài làm của bạn,
- Giáo viên kết luận
1 Ôn tập về văn bản thuyết minh:
- Văn bản thuyết minh là loại văn bảnthông dụng trong mọi lĩnh vực đời sốngnhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, t/ccủa sự vật … Tri thức đó đòi hỏi kháchquan, xác thực, hữu ích cho con người
- Mục đích: Nêu bật những đặc điểm tiêubiểu, bản chất của sự vật, hiện tượng
- Các phương pháp thuyết minh:
Nêu định nghĩa, liệt kê, nêu ví dụ, dùng
số liệu, so sánh, phân loại, phân tích
2 Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:
Trang 6Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
- Nắm lý thuyết về văn bản thuyết minh.
- Làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị luyện tập
THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt trong khi thuyết minh về một vấn đề
B Phương pháp: Phân tích ngữ liệu
C Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Ra đề cho học sinh chuẩn bị ở nhà
- Học sinh thực hiện bài tập theo yêu cầu của đề ra
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:
* Kiểm tra bài cũ:
? Khi thuyết minh một sự vật, hiện tượng, để bài thuyết minh được sinh động,
hấp dẫn người ta thường sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào?
* Giới thiệu bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu của tiết học.
Trình bày thảo luận về chiếc nón
- Gọi học sinh trình bày bài thuyết minh
về cái quạt
- Gọi học sinh khác nhận xét
- Giáo viên kết luận
* Hoạt động 3: trình bày thảo luận về
cái bút
(Tiến hành tương tự như hđ 2)
.Đề ra:
Thuyết minh một trong các đồ vật sau:
Cái quạt,cái bút, chiếc nón.
2 Yêu cầu:
- Về nội dung: Nêu được công dụng cấutạo, chủng loại, lịch sử của đồ vật
- Về hình thức: Vận dụng mộ số biệnpháp nghê thuật đã học để thuyết minh
- Nhấn mạnh cách làm bài cho học sinh rõ
- Lập dàn ý bài thuyết minh về cái quạt.
- Đọc bài sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Trả lời các câu hỏi hướng dẫn trong sgk
TUẦN 2
Trang 7Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
B Phương pháp: Đọc diễn cảm, Thảo luận
C Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Giáo án, Sách giáo khoa, Sách giáo viên
- Học sinh: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi sách giáo khoa
D.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:
*Kiểm tra bài cũ:
? Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào? Em học tập được điều
- Học sinh đọc chú thích sách giáo khoa
- Giáo viên: Khái quát những nét chính
về tác giả, tác phẩm
-Giáo viên: hướng dẫn đọc, đọc mẫu
Gọi học sinh đọc tiếp
- Học sinh đọc chú thích, giáo viên giải
thích thêm một vài từ khó
*Hoạt động 2:
Giáo viên: Văn bản viết theo phương
thức biểu đạt nào?
Tìm luận điểm, hệ thống luận cứ?
Học sinh: thảo luận
Giáo viên rút ra luận điểm luận cứ
* Hoạt động 3:
- Học sinh đọc lại phần một
- Giáo viên: Nhà văn đã cảnh báo về
nguy cơ của chiến tranh hạt nhân đang
đe doạ nhân loại như thế nào?
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả - tác phẩm:
(sách giáo khoa) 2.Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích:
(Sách giáo khoa)
3.Tìm hiểu bố cục:
a Luận điểm: Bàn tới nguy cơ củachiến tranh hạt nhân và kêu gọi nhân loạiđấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Việc chạy đua vũ trang là đi ngược lại
lí trí con người và lí trí tự nhiên
- Hãy đấu tranh cho một thế giới hoàbình
II Phân tích văn bản:
1 Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân:
- Ý nghĩa:
Cho thấy tính chất hiện thực và khủng
Trang 8Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
Những con số, số liệu chính xác được
nhà văn nêu ở đầu văn bản có ý nghĩa
gì?
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Giáo viên: Tác giả đưa ra những tính
toán lí thuyết có gì đáng chú ý?
Em có nhận xét gì về cách vào đề của
tác giả
khiếp của chiến tranh hạt nhân
- Tác giả đưa ra những tính toán cụ thể
thấy rõ hơn sức tàn phá khủng khiếpcủa vũ khí hạt nhân
- Cách vào đề trực tiếp, chứng cứ xácthực thu hút người đọc và gây ấntượng mạnh mẽ về tính chất hệ trọng của
vấn đề
E Củng cố dặn dò:
- Nhắc lại hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
- Nhận xét cách vào đề của tác giả? Ý nghĩa?
- Đọc lại toàn bộ văn bản
- Chuẩn bị học tiếp các phần còn lại
- Thấy được nghị luận của tác giả: Lập luận chặt chẽ…
- Giáo dục ,bồi dưỡng tình yêu hoà bình, tự do và lòng yêu thương nhân ái, ý thứcđấu tranh vì nền hoà binh thế giới
B Phương pháp: Đọc diễn cảm, Nêu vấn đề.
C Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị phần còn lại của bài học.
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:
· Kiểm tra bài cũ:
? Phân tích nguy cơ của chiến tranh hạt nhân? Nhận xét cách vào đề của tác giả?
• Giới thiệu bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu của tiết học
• Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Trang 9Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
• Hoạt động 4:
Học sinh: đọc phần 2
Giáo viên: để làm rõ luận cứ này, t/g đã
triển khai bằng cách nào? ( chứng minh)
? Cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân được
Giáo viên: Giải thích lí trí tự nhiên (qui
luật tất yếu, lô gic của TN)
? Vì sao có thể nói: “Chiến tranh hạt
nhân không những đi ngược lại lí trí con
người mà cả lí trí tự nhiên nữa?
? Em có suy nghĩ gì về lời cảnh báo của
t/g?
Giáo viên: Thông điệp mà t/g gửi đến
mọi người là gì?
? Phần kết t/g đưa ra lời đề nghị gì? Ý
nghĩa của lời đề nghị đó?
? Vì sao văn bản này được đặt tên là
“Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”?
? Em hãy nêu giá trị nội dung và các
biện pháp nghệ thuật của văn bản?
II Phân tích:
1
2.Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị chochiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khảnăng để con người được sống tốt đẹphơn:
- Hàng loạt dẫn chứng với những so sánhthuyết phục trong các lĩnh vực: Xã hội,ytế, tiếp tế thực phẩm giáo dục…
Tinh chất phi lí và sự tốn kém ghêgớm của cuộc chạy đua vũ trang đã vàđang cướp đi của thế giới nhiều điềukiện để cải thiện cuộc sống của conngười
- Lập luận đơn giản, sức thuyết phụccao
3.Chiến tranh hạt nhân chẳng những đingược lại lí trí con người mà còn phảnlại sự tiến hoá của tự nhiên:
- Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêudiệt nhân loại tiêu huỷ sự sống trêntrái đất phản tiến hoá tự nhiên
- Chiến tranh hạt nhân nổ ra đẩy lùi
sự tiến hoá, tiêu huỷ mọi thành quả củaquá trình tiến hoá
4.Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiếntranh hạt nhân cho một thế giới hoàbình:
- Tích cực đấu tranh ngăn chặn chiếntranh hạt nhân cho một thế giới hoàbình
- Đề nghị: Nhân loại cần giữ gìn kí ứccủa mình (lập một nhà băng lưu trữ trínhớ tồn tại được cả sau thảm hoạ hạtnhân )
- Lên án những thế lực hiếu chiến đẩynhân loại vào thảm hoạ hạt nhân
* Tổng kết:
- ND: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân,cuộc chạy đua vũ trang tốn kém hiểmhoạ đấu tranh cho hoà bình
- Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, chứng
cứ phong phú xác thực
E Củng cố dặn dò: :
- Nhấn mạnh tính chất phi lí của cuộc chạy đua vũ trang
- Lời kêu gọi đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Phương pháp lập luận chặt chẽ, thuyết phục của tác giả
Trang 10Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
- Đọc lại toàn bộ văn bản và suy nghĩ vì sao văn bản lại có tên
là Đấu tranh cho một thế giới hoà bình?
- Chuẩn bị bài Các phương châm hội thoại.
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
B Phương pháp: Phân tích ngữ liệu, giải bài tập
C Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.
- Học sinh: Học bài cũ, đọc bài mới.
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:
*Kiểm tra bài cũ:
Kể và nêu cách thực hiện các phương châm hội thoại đã học? Cho ví dụ về sự vi phạmphương châm đó?
• Giới thiệu bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu của tiết học
• Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
*Hoạt đông 1:
Học sinh: đọc ví dụ sách giáo khoa
Giáo viên: Thành ngữ :Ông nói gà, bà
nói vịt”chỉ tình huống hội thoại như thế
nào?
Học sinh: Chỉ mỗi người nói một đàng
không khớp nhau
Giáo viên: Em hãy cho ví dụ?
? Điều gì sẽ xẩy ra nếu xuất hiện tình
huống hội thoại như vậy?
? Từ đó rút ra bài học gì trong giao tiếp?
Giáo viên: Những cách nói đó ảnh hưởng
như thế nào đến giao tiếp?
Giáo viên: Qua đó rút ra được bài học gì
trong giao tiếp?
* Hoạt động 3:
Học sinh: đọc truyện.
Giáo viên: Vì sao ông lão ăn xin và cậu
bé đều cảm thấy mình đã nhận được từ
người kia một cái gì đó?
? Có thể rút ra bài học gì từ truyện này?
- Chỉ cách nói dài dòng, rườm rà.(1)
- Cách nói ấp úng không thành lời không rành mạch.(2)
2 Bài học: khi giao tiếp cần tế nhị và tôn
trọng người khác.
Trang 11Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
- Nhắc lại các phương châm hội thoại đã học
- Thực tế sử dụng các phương châm hội thoại?
- Làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài : sử dụng các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Rèn luyện kĩ năng làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo linh hoạt
B Phương pháp: Phân tích ngữ liệu, giải bài tập
C Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.
- Học sinh: Học bài cũ, làm bài tập, đọc bài mới.
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:
*Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
• Giới thiệu bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu của tiết học
? Tìm những câu thuyết minh về đặc điểm
của cây chuối?
? chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả về
cây chuối?
? Tác dụng của yếu tố miêu tả đó?
Giáo viên: Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
Chốt lại ý chính
• Hoạt đông 2:
- Giáo viên: theo yêu cầu chung của văn
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh:
1 Ví dụ: (Sách giáo khoa)
- Nhan đề nói lên vai trò tác dụng của cây chuối đối với đời sống con người
- Đặc điểm của cây chuối:
+ Chuối nơi nào cũng có (câu 1 ) + Là thức ăn ,thức dụng từ lá đến gốc…
+ Công dụng của chuối
- Miêu tả:
+ Thân chuối mềm + Chuối trứng cuốc…
+ Chuối xanh, cách ăn…
Đối tựng thuyết minh được nổi bật, gây
ấn tượng
2.Bài học: (sách giáo khoa)
II Luyện tập:
1.- Thân cây thẳng đứng tròn trĩnh láng
Trang 12Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
bản thuyết minh bài này cần bổ sung thêm
những gì?
( Thân, lá chuối tươi, khô, nõn chuối, bắp )
- Học sinh: Đọc y/c của bài tập
- Giáo viên: Phân nhóm học sinh, mỗi nhóm
tìm một đặc điểm của cây chuối, có miêu
- Lân được trang trí…
- Những người tham gia…
- Bàn cờ là bãi… Hai tướng…
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
Tiết thứ 10
Ngày soạn: 15/8
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Biết cách sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt trình bày một vấn đề trước tập thể
B Phương pháp: Phân tíh ngữ liệu.
C Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.
- Học sinh: Học bài cũ, đọc bài mới và trả lời câu hỏi hd chuẩn bị bài.
D.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:
· Kiểm tra bài cũ:
? Yếu tố miêu tả có tác dụng như thế nào trong văn bản thuyết minh?
• Giới thiệu bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu của tiết học
Đề ra: Con trâu ở làng quê Việt Nam
-Yêu cầu: Vấn đề thuyết minh: Con trâu
ở làng quê Việt Nam2.Tim ý và lập dàn ý:
Trang 13Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
Học sinh: Thảo luận, phát biểu ý kiến
Giáo viên khái quát.
Giáo viên: Phần thân bài cần trình bày những ý gì?
( bằng thực tế cuộc sống và tham khảo văn bản thuyết
minh khoa học, học sinh trả lời nhanh.)
Giáo viên: phần kết bài trình bày ý gì?
• Hoạt động 2:
Giáo viên: phân nhóm, giao n/vụ cho từng nhóm
Học sinh: viết bài theo y/c của giáo viên
Đại diện từng nhóm đọc bài viết của mình
Học sinh nhóm khác nhận xét, đánh giá
Giáo viên kết luận
đồng ruộng Việt Nam
- Thân bài:
+Trâu Việt Nam có nguồn gốc từ đâu + Trâu trong nghề làm ruộng
+ Trâu trong lễ hội
+ Con trâu nguồn cung cấp thịt, da + Trâu là tài sản
+ Trâu với tuổi thơ
- Viết lại bài hoàn chỉnh (lưu ý sử dụng yếu tố miêu tả)
- Chuẩn bị viết bài số 1
- Đọc và chuẩn bị bài Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền được bảo vệ và
phát triển của trẻ em.
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
- Hiểu được sự quan tâm của Đảng, nhà nước và nhân dân ta đối với trẻ em hiện nay
B Phương pháp: Đọc diễn cảm, thảo luận.
C Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:
*Kiểm tra bài cũ:
? Trong những điều nhà văn Mác két nói trong văn bản “đấu tranh cho một thế giới hoà
bình” điều gì đã tác động mạnh mẽ đến nhận thức của em?
* Giới thiệu bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu tiết học
- Văn bản được trích từ Tuyên bố của hội nghị
cấp cao thế giới về trẻ em họp tại trụ sở Liên hợp
Trang 14Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
giới thiệu xuất xứ
? Căn cứ vào các đề mục sách giáo
khoa, em hãy cho biết văn bản này có
mấy phần? Nội dung của từng phần?
* Hoạt động 2:
? Hội nghị cấp cao thế giới đã tuyên bố
như thế nào về quyền trẻ em?
( Về đặc điểm tâm sinh lí trẻ em, về
quyền sống…)
? Thực trạng cuộc sống thời ấu thơ của
nhiều trẻ em trên thế giới có được như
vậy không?
? Theo em nỗi bất hạnh nào là lớn nhất
đối với trẻ em?
? Những nỗi bất hạnh đó của trẻ em có
thể giải thoát bằng cách nào?
( Loại bỏ chiến tranh bạo lực, Xoá bỏ
đói nghèo…)
quốc ở Niu Oóc (30-9-1990) Bối cảnh thế giớilúc bấy giờ có liên quan đến vấn đề bảo vệ vàchăm sóc trẻ em
- Đặc điểm trẻ em trên thế giới là: “trong trắng,
dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc.Đồng thời chúng hiẻu biết, ham hoạt đông và đầy ước vọng”.
- Chúng có quyền “Đượ csống trong vui tươi,
thanh bình…”
“ Cùng nhau cam kết và ra lời kêu gọi khẩn
thiết với toàn thể nhân loại: Hãy bảo đảm cho trẻ
em một tương lai tốt đẹp hơn.
2.Thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới:
- Trẻ em đang là:
+ Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực
+ Nạn nhân của đói nghèo
+ Nạn nhân của suy dinh dưỡng và bệnh tật
Những nhà chính trị coi đó là những tháchthức đối với họ
Bức thông điệp trình bày rõ ràng khúc chiết vàrất thống thiết Điều 3 mở đầu, điều 7 kết thúcđều bày tỏ thái độ rõ ràng dứt khoát…
Nói về 3 thực trạng đều mở đầu bằng sư lặp lại
một cụm từ mang ý nghĩa khẩn cấp “ hàng ngày,
mỗi ngày…” và những cụm từ có sức gợi cảm
mạnh mẽ
E Củng cố dặn dò: - Nhận thức của cộng đồng quốc tế về quyền trẻ em và thực trạng
đời sống của trẻ em trên thế giới
- Đọc lại toàn bộ văn bản, trả lời các câu hỏi sách giáo khoa
- Chuẩn bị học tiếp phần còn lại
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
B Phwong pháp: Đọc diễn cảm, thảo luận nhóm
C Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.
Trang 15Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:
*Kiểm tra bài cũ:
? Cộng đồng quốc tế đã nhận thức như thế nào về trẻ em và thực trạng cuộc sống của trẻ
em trên thế giới? Từ thực trạng đó, các nhà lãnh đạo đã ý thức như thế nào về trách nhiệmcủa mình?
• Giới thiệu bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu tiết học
• Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
* Hoạt động 3:
? Bối cảnh thế giới vẫn có nhiều cơ hội để bảo
đảm quyền sống và quyền phát triển của trẻ
em, Đó là những cơ hội nào?
? Những cơ hội ấy xuất hiện ở Việt Nam như
thế nào?
( học sinh thảo luận nhóm, trình bày ý kiến,
giáo viên nhấn mạnh những cơ hội ở Việt
Nam: Có đủ phương tiện, kiến thức, trẻ em
được chăm sóc tôn trọng : các lớp mầm non,
bệnh viện nhi, trại hè…)
? Hãy tóm tắt những nội dung chính của
phần nêu nội dung cụ thể?
? Theo em, nội dung nào quan trọng nhất ? vì
sao?
( học sinh thảo luận nhóm)
* Hoạt động 4:
? Qua bản tuyên bố em nhận thức như thế nào
về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm
sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng
quốc tế đối với vấn đề này
? Để xứng đáng với sự quan tâm của Đảng,
nhà nước, các tổ chức xã hội đối với trẻ em,
- Công ước quốc tế về quyền trẻ em tạo
cơ hội để trẻ em được tôn trọng khắpnơi
- Bầu không khí chính trị quốc tế đượccải thiện tạo ra sự hợp tác , đoàn kết…
4 Các giải pháp cụ thể của cộng đồngquốc tế về quyền trẻ em:
- Tăng cường sức khoẻ và chế độ dinhdưỡng cho trẻ em
- Quan tâm chăm sóc nhiều hơn đến trẻ
em bị tàn tật và có hoàn cảnh đặc biệtkhó khăn
- Đối xử bình đẳng với các em gái
- Bảo đảm cho trẻ em được học hết bậcgiáo dục cơ sở, không có em nào mùchữ
-Bảo đảm cho các bà mẹ an toàn khimang thai, sinh đẻ
- Cần tạo cho trẻ em cơ hội tìm biếtđược nguồn gốc lai lịch của mình…
- Cần cấp bách khôi phục lại sự tăngtrưởng và phát triển kinh tế đều dặn ởcác nước
- Các nước cần nổ lực liên tục và phốihợp nhau trong hành động
* Ghi nhớ: (Sách giáo khoa)
E.Củng cố dặn dò: - Đọc lại toàn bộ văn bản, nắm nội dung của phần ghi nhớ trong sách
giáo khoa
- Phân tích cách lập luận trong bản tuyên bố
- Đọc bài Các phương châm hội thoại.
- Trả lời câu hỏi hướng dẫn sgk
Trang 16Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
- Nắm được mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy tắc bắt buộc trong mọi tìnhhuống giao tiếp Nghĩa là trong những tình huống giao tiếp cụ thể, các phương châm hộithoại đôi khi không được tuân thủ
B Phương pháp: Phân tích ngữ liệu, đàm thoại.
C Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:
· Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các phương châm hội thoại đã học? Cho ví dụ?
• Giới thiệu bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu tiết học
• Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
*Hoạt động 1 :
Hãy đọc truyện cười Chào hỏi
trong sách giáo khoa và cho biết
qua truyện đó, ta có thể rút ra bài
học gì trong giao tiếp?
*Hoạt động 2:
Đọc đoạn hội thoại ở mục 2 và
cho biết câu trả lời của Ba có đáp
ứng nhu cầu thông tin như An
mong muốn không?
Phương châm hội thoại nào
không được tuân thủ, vì sao?
(Tìm hiểu tương tự với các trường
hợp 2, 3, 4)
Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài
tập 1 và 2
Gọi học sinh nhận xét, bổ sung
I Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tìnhhuống giao tiếp:
1 Ví dụ: (sách giáo khoa)
2 Nhận xét:
Câu hỏi thăm của chàng rể nếu được nói ra trongmột tình huống khác thì là một câu nói lịch sự.Nhưng trong tình huống này thì rõ ràng anh ta là một
kẻ ngốc, anh đã gây phiền hà cho người khác
3 Kết luận:
Nắm được phương châm hội thoại là cần thiết nhưng chưa đủ, điều quan trọng là vận dụng nó trong tình huống giao tiếp cụ thể.
II Những trường hợp không tuân thủ phương châmhội thoại
1 Ví dụ: (sách giáo khoa)
2 Nhận xét:
- Câu trả lời của Ba không đáp ứng được thông tinnhư An mong muốn
- Phương châm về lượng đã bị vi phạm
3 Kết luận: (ghi nhớ sách giáo khoa)III Luyện tập:
Bài 1:
Câu trả lời của bố với đứa trẻ 5 tuổi như vậy là mơ
hồ, vi phạm phương châm, cách thức trong hội thoại,
bởi vì đứa bé 5 tuổi không biết cuốn Tuyển tập
truyện ngắn Nam Cao là gì?
Bài 2: Thái độ của Chân, Tay, Tai, Mắt đối vớiMiệng là bất hoà và lời nói của họ là không tuân thủphương châm lịch sự
E.Củng cố dặn dò:
- Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
- Học thuộc ghi nhớ sách giáo khoa
- Tìm những trường hợp vi phạm các phương châm hội thoại trong giao tiếp
- Chuẩn bị Viết bài tập làm văn số 1
TUẦN 3
Trang 17Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt ý và trình bày đoạn văn, bài văn
B Phương pháp: Học sinh làm bài
C Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Chuẩn bị ra đề kiểm tra.
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị giấy làm bài.
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:
* Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
• Giới thiệu bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu tiết học
II Yêu cầu:
- Chọn đối tượng thuyết minh là cây tre
- Phương pháp thuyết minh:
Sử dụng các phương pháp thuyết minh kết hợpvới miêu tả, giải thích, phân tích để hình thành vàtriển khai các ý:
+ Đặc điểm cấu tạo, sinh trưởng và phát triển củacây tre
+ Tác dụng của cây tre trong đời sống người dânquê em
- Các đồ dùng được làm từ tre: Bàn ghế, rổ rá,giần sàng
- Các đồ chơi làm bằng tre: Đèn ông sao, diềutre
- Các món ăn được chế biến từ măng
- Hình ảnh cây tre với đời sống tinh thần củangười dân
3 Kết bàiKhẳng định vẻ đẹp của cây tre trong đời sống củangười dân
E.Củng cố dặn dò:
- Giáo viên thu bài.
- Nhận xét thái độ làm bài của học sinh
Trang 18Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
- Dặn học sinh chuẩn bị bài Chuyện người con gái Nam Xương (Đọc
bài và trả lời câu hỏi hướng dẫn học bài sgk)
C Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:
· Kiểm tra bài cũ:
? Tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em?
• Giới thiệu bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu tiết học
• Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
* Hoạt động 1 :
Học sinh đọc chú thích sách giáo khoa
Giáo viên giới thiệu những nét chính
về tác giả, tác phẩm
* Hoạt động 2:
Giáo viên hướng dẫn đọc, đọc mẫu
một đoạn
Gọi học sinh đọc tiếp
Văn bản được viết theo phương thức
biểu đạt nào? tại sao có thể khẳng định
như thế?
Ngoài ra tác giả còn sử dụng phương
thức nào nửa không?
Nhân vật nào là trung tâm của truyện?
Trang 19Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
Giáo viên: Theo dõi phần truyện kể về
hạnh phúc của Vũ Nương, cho biết:
- Thời kì đầu Vũ Nương đã từng biết
đến hạnh phúc Hạnh phúc của nàng là
do người khác mang lại hay chính nàng
tạo ra? Vì sao em lại tin như thế?
-Hạnh phúc do Vũ Nương tạo ra đã nói
với ta vẻ đẹp tâm hồn nào ở người phụ
nữ?
- Em linh cảm như thế nào về số phận
và hạnh phúc của Vũ Nương khi nàng
phải sống với người chồng có tính đa
nghi như Trương Sinh?
- Quãng đời hạnh phúc của Vũ Nương
+ Khi thấy chồng có tính đa nghi, nàng biết giữmình (giữ gìn khuôn phép, không để lúc nào vợchồng thất hoà)
+ Khi tiễn chồng đi lính, lòng nàng đầy xótthương (chỉ xin ngày về mang theo được 2 chữbình yên, thổn thức tâm tình, lòng người đãnhuốm mối tình muôn dặm quan san)
- Tâm hồn dịu dàng, sâu sắc, chân thật, luônmong mỏi một hạnh phúc trọn vẹn
- Đó sẽ là một hạnh phúc mong manh, khôngtrọn vẹn, dễ tan vỡ
- Quý trọng, thương mến, lo lắng cho số phậncủa nàng
E.Củng cố dặn dò: - Nhấn mạnh vẻ đẹp tâm hồn của Vũ Nương.
- Học bài, đọc lại toàn bộ tác phẩm.
- Tóm tắt nội dung câu chuyện
- Chuẩn bị tìm hiểu tiếp phần còn lại
- Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến
- Thấy rõ những thành công về nghệ thuật: sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì
ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì
B.phương pháp: Đọc diễn cảm, thảo luận nhóm
C Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:
* Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy giới thiệu những nét đẹp của Vũ Nương? Em có linh cảm gì về hạnh phúc củanàng? Vì sao ?
• Giới thiệu bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu tiết học
2 Nỗi oan của Vũ Nương:
- Người gây ra oan trái cho Vũ Nương làTrương Sinh
Trang 20Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
Nương là đứa trẻ, cái bóng hay Trương Sinh
? Cách Trương Sinh gây đau khổ cho Vũ
Nương là gì?
Giáo viên: Kẻ gây ra oán trái cho Vũ Nương
chính là người mà nàng tôn thờ yêu thương
Em nghĩ gì về điều này?
? Vũ Nương đã có những hành động nào để
cởi bỏ oan trái cho mình?
Giáo viên: Trong những lời nói của Vũ
Nương, lời nào bày tỏ tình cảm gắn bó vợ
chồng, lời nào đau xót, gợi thương gợi cảm
cho người đọc?
Giáo viên: Qua những lời đó, em cảm nhận
được điều gì đáng quý trong tâm hồn người
phụ nữ chịu nhiều oan trái này?
- Cuối cùng Vũ Nương đã chọn cái chết theo
cách: tắm gội…chết Cái chết nói với ta điều
gì về:
+ Nhân cách con người Vũ Nương?
+ Số phận của người phị nữ trong xã hội
phong kiến?
Giáo viên: Hãy tóm tắt phần truyện kể về việc
Vũ Nương được giải oan?
Giáo viên: Những lời nói ấy cho thấy phẩm
chất đáng quý nào ở con người nàng?
Giáo viên: Cho học sinh thảo luận nhóm câu
hỏi: một con người có phẩm chất tốt đẹp, khát
khao hạnh phúc gia đình như Vũ Nương đã từ
chối cuộc sống nhân gian Hiện thực cuộc
sống và hạnh phúc của người phụ nữ dưới chế
độ phong kiến?
Học sinh: Thảo luận trả lời
Theo em, có cách nào giải thoát oan trái cho
những người phụ nữ như Thị Kính, Vũ Nương
mà không cần đến sức mạnh siêu nhiên thần
bí?
Giáo viên: đọc truyện, em hiểu gì về hiện
thực cuộc sống và số phận người phụ nữ
trong xã hội phong kiến? Những đặc sắc
nghệ thuật trong cách kể chuyện truyền kì?
- Tin lời con trẻ, không tin lời vợ vàhàng xóm
- Nhân cách Vũ Nương: trong sạch, ngaythẳng, cao thượng
- Số phận: cô độc, không thể có hạnhphúc
3 Vũ Nương được giải oan:
- Sử dụng nhiều yếu tố kì ảoTác dụng:
+ Tạo màu sắc truyền kì cho câu chuyện+ Tạo không khí cổ tích dân gian
+ Thiêng liêng hoá sự trở về của VũNương
- Chi tiết lí thú kì ảo: Vũ Nương ngồitrên chiếc kiệu hoa, lúc ẩn lúc hiện cái thiện, cái tốt được ngợi ca và tônvinh qua sự trở về lộng lẫy và sang trọngcủa Vũ Nương
- Phẩm chất: Độ lượng, thuỷ chung, ânnghĩa tha thiết với hạnh phúc gia đình
- Hiện thực cuộc sống bất công, trọngnam khinh nữ
- Trong cuộc sống ấy, con người nhỏ bé,đức hạnh không thể bảo vệ được hạnhphúc chính đáng của mình
- Xoá bỏ chế độ áp bức bất công, tạomột xã hội công bằng, tôn trọng phụ nữ
* Ghi nhớ: (sách giáo khoa)
IV Luyện tập
Kể chuyện Người con gái Nam Xương.
E.Củng cố dặn dò:
- Phẩm chất tốt đẹp và số phân bi thảm của người phụ nữ phong kiến.
- Thái độ của tác giả đối với số phận bi kịch của họ
Trang 21Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
- Đọc Xưng hô trong hội thoại, trả lời câu hỏi hướng dẫn sgk.
- Hiểu được sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xưng
hô trong tiếng Việt
- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp
- Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô
B.Phương pháp: Phân tích ngữ liệu, giải bài tập
C Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:
* Kiểm tra bài cũ:
1 Có tình huống hội thoại không tuân thủ phương châm hội thoại vẫn đạt yêu cầu? Vìsao?
2 Những nguyên nhân không tuân thủ phương châm hội thoại?
• Giới thiệu bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu tiết học
• Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
• Hoạt động 1 :
Giáo viên: Hãy nêu một số từ ngữ
dùng để xưng hô trong tiếng Việt?
Giáo viên: Phân tích sự thay đổi về
cách xưng hô của Dế Choắt và Dế
Mèn trong 2 đoạn trích?
Giáo viên: giải thích sự thay đổi đó?
Giáo viên: Em có nhận xét gì về từ
ngữ xưng hô trong tiếng Việt?
Giáo viên: Người nói xưng hô cần
phụ thuộc vào tính chất nào?
I Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưnghô:
Từ ngữ xưng hô trong đoạn trích thứ 2: tôi –anh (Dế Mèn - Dế Choắt, Dế Choắt - Dế Mèn)
a Sự xưng hô của 2 nhân vật rất khác nhau sựxưng hô bất bình đẳng của một kẻ ở vị thế yếu,cảm thấy mình thấp hèn, cần nhờ vả
b Sự xưng hô thay đổi hẳn xưng hô binh đẳng
không ai thấp hơn hay cao hơn
- Có sự thay đổi xưng hô: tình huống giao tiếpthay đổi vị thế của 2 nhân vật thay đổi
Từ ngữ xưng hô phong phú
- Người nói tuỳ thuộc vào tình huống giao tiếp vàmối quan hệ với người nghe mà lựa chọn từ ngữxưng hô
2.Ghi nhớ: (sách giáo khoa)
II Luyện tập:
1 Bài 1 : Cách xưng hô gây sự hiểu lầm lễ thành hôn
Trang 22Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
Giáo viên: cho học sinh đọc lại ghi
nhớ chung
• Hoạt động 2:
Học sinh: Đọc bài tâp
Giáo viên: Phân 4 nhóm làm 4 bài tập
Học sinh: thảo luận nhóm
- Đại diện báo cáo kết quả bài tập
Giáo viên: tổng hợp kết quả và đưa ra
E.Củng cố dặn dò: - Từ ngữ xưng hô trong hội thoại.
- Hoàn thành các bài tập còn lại
-Chuẩn bị bài Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp( Đọc và
trả lời câu hỏi sgk)
- Nắm được 2 cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ: cách dẫn trực tiếp, gián tiếp
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp thành thạo trong nói và viết
B Phương pháp: Phân tích ngữ liệu, giải bài tập
C Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:
* Kiểm tra bài cũ:
? Các từ ngữ xưng hô trong hội thoại?
* Giới thiệu bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu tiết học
* Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
* Hoạt động 1 :
Học sinh đọc ví dụ a, b (mục 1 )
và trả lời câu hỏi sách giáo khoa
Giáo viên gọi học sinh khác nhận
Hướng dẫn học sinh trả lời các câu
hỏi sách giáo khoa
- Có thể thay đổi vị trí của 2 bộ phận
- Ngăn cách với nhau bằng dấu ngoặc kép hoặc dấugạch ngang
2 Kết luận: ( sách giáo khoa)
II Cách dẫn gián tiếp:
Trang 23Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
Giáo viên kết luận
điều chỉnh theo kiểu thuật lại không giữ nguyênvẹn, không sử dụng dấu(:) …
- Cả 2 cách đều có thể thêm “là”, “ rằng.”
* Ghi nhớ: (sách giáo khoa)
III Luyện tập:
1 Nhận diện lời dẫn và cách dẫn:
a,b đều là dẫn trực tiếp
3 Vũ Nương nhân đó cũng đưa gửi một chiếc hoavàng và dặn với Phan nói hộ với chàng Trươngrằng nếu chàng Trương còn nhớ chút tình xưanghĩa cũ thì xin lập một đàn giải oan ở bến sông…
Vũ Nương sẽ trở về
E.Củng cố dặn dò: - Phân biệt lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
- Thể văn nghị luận nào hay sử dụng lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
- Ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự
- Rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự
B Phương pháp: Giải bài tập
C Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:
* Kiểm tra bài cũ:
Tiến hành xen kẽ trong giờ luyện tập
* Giới thiệu bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu tiết học
Học sinh đọc ví dụ sách giáo khoa
Giáo viên: Các sự việc chính đã nêu đầy đủ
chưa? Có thiếu sự việc nào quan trọng
-Văn bản tóm tắt làm nổi bật được các yếu
Trang 24Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
Học sinh viết đoạn tóm tắt., trình bày
Gọi học sinh khác nhận xét về nội dung
cũng như cách diễn đạt
người cha là cái bóng Hiểu ra nổi oancủa vợ
2 Kết luận: Tác phẩm tự sự tóm tắttruyện ngắn gọn nổi bật nhân vật chính
* Ghi nhớ: (sách giáo khoa)III Luyện tập:
- Lão xin Binh Tư ít bả chó
- Lão đột ngột qua đời không ai hiểu vì sao
- Chỉ có ông giáo hiểu
E.Củng cố dặn dò: - Nêu những yêu cầu về tóm tắt văn bản tự sự?
- Hoàn thành các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài Sự phát triển của từ vựng.
Giúp học sinh nắm được:
- Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển
- Sự phát triển của từ vựng diễn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiềunghĩa trên cơ sở nghĩa gốc
Hai phương thức phát triển nghĩa chủ yếu là ẩn dụ và hoán dụ
B Phương pháp: Đàm thoại , nêu vấn đề
C Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:
• Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là cách dẫn trực tiếp, gián tiếp?
• Giới thiệu bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu tiết học
? Từ Kinh tế trong bài Vào ngục
Quảng Đông cảm tác có ý nghĩa gì?
? Ngày nay ta còn hiểu từ này theo
nghĩa của PBC đã dùng hay không?
I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ:
1.Ví dụ:
a
- Kinh tế: Trị nước cứu đời.
Nay kinh tế là toàn bộ hoạt động của con người
tronglao động sản xuất,trao đổi, phân phối và sửdụng của cải vật chất…
Nghĩa của từ không phải bất biến mà có thể
Trang 25Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
? Qua đó em có nhận xét gì về nghĩa
của từ?
Học sinh đọc các câu thơ trong mục
2
? Xác định nghĩa của từ Xuân, tay
cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc?
nghĩa nào là nghĩa chuyển?
? Nghĩa chuyển được hình thành theo
phương thức nào?
Học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa
* Hoạt động 2:
Giáo viên cho học sinh xác định
nghĩa gốc, nghĩa chuyển, các phương
- Xuân 1 : Mùa chuyển tiếp (gốc)
Xuân 2: Tuổi trẻ (chuyển) Ẩn dụ
- Tay 1 : Bộ phận cơ thể (gốc) Tay 2: chuyên giỏi về một môn (chuyển) Hoán dụ
2 Ghi nhớ (sách giáo khoa)
Trà trong các tên gọi là nghĩa chuyển.
3
Đồng hồ điện nghĩa chuyển gọi các khí cụ
dùng để đo có bề mặt giống đồng hồ
E.Củng cố dặn dò: - Sự phát triển của từ vựng là gì?
- Có mấy phương thức chuyển nghĩa?
- Học bài, làm bài tập 4,5
- Tìm 3 từ có hiện tượng chuyển nghĩa
- Chuẩn bị bài Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh.
- Thấy được cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê - Trịnh
và thái độ phê phán của tác giả
- Bước đầu nhận biết được đặc trưng cơ bản của thể loại tuỳ bút đời xưa và đánh giá đượcgiá trị nghệ thuật của những ghi chép đầy tính hiện thực này
- Có thái độ phê phán rõ ràng đối với lối sống xa hoa
B Phương pháp: Đọc diễn cảm, thảo luận nhóm
C Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:
* Kiểm tra bài cũ:
? Tóm tắt phần truỵện kể về việc Vũ Nương được giải oan
* Giới thiệu bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu tiết học
* Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
* Hoạt động1 :
Gọi học sinh đọc chú thích sách giáo khoa
Giáo viên nhấn mạnh một số ý về tác giả, tác
Trang 26Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
việc con người có thật trong đời sống nếu thế
chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh gần với kiểu
văn bản nào em đã học?
? Chuyện được kể theo ngôi nào?
? Tác dụng của ngôi kể đó là gì?
Giáo viên: Sự ghi chép trong tuỳ bút không cần
đến kết cấu, tuy nhiên ở văn bản Chuyện cũ
trong phủ chúa Trịnh sự ghi chép tập trung vào 2
sự việc chính:
- Thú ăn chơi của chúa Trịnh
- Sự tham lam nhũng nhiễu của quan lại trong
phủ chúa
? Hãy xác định 2 phần nội dung đó trên văn bản?
* Hoạt động 2:
Giáo viên: thú ăn chơi của chúa Trịnh Sâm được
kể lại như thế nào?
Học sinh dựa vào phần đầu văn bản để trả lời
? Em có suy nghĩ gì về cách hưởng thụ của chúa
trịnh?
( Không phải là sự hưởng thj cái đẹp chính đáng
mà là sự chiếm đoạt của nhân dân)
? Từ thú ăn chơi của Trịnh Sâm, em hiểu gì về
cách sống của vua chúa PK thời suy tàn?
Giáo viên: đọc câu văn : “Mỗi đêm…triệu bất
tường”
? Em hình dung đó là cảnh tượng như thế nào?
Từ đó em hình dung Điềm gở ở đây là gì?
* Hoạt động 3:
? Tác giả thuyết minh thủ đoạn nhờ gió bẻ măng
của bọn hoạn quan trong cung giám như thế
nào? thủ đoạn đó đã gây tai hoạ như thế nào cho
dân lành?
? Từ đó em nhận ra sự thật nào khác trong phủ
chủa Trịnh?
? Qua phần trích, em hiểu gì về đời sống vua
chúa, quan lại phong kiến thời vua Lê- chúa
Trịnh suy tàn?
ẩn cư
- Sáng tác những tác phẩm vănchương khảo cứu về nhiều lĩnh vực
- chuyện được kể theo ngôi thứ ba
- Đảm bảo tính khách quan của việcghi chép
2 Bố cục: 2 phần
- Từ đầu …triệu bất tường
- còn lại
II Phân tích văn bản:
1 Thú ăn chơi của chúa Trịnh:
- Cho xây dựng nhiều cung điện, đìnhđài ở các nơi thoả ý thích
- Những cuộc dạo chơi ở Tây hồ miêu tả tỉ mỉ thường xuyên
- Bày đặt nhiều trò giải trí lố lăng tốnkém
- Ra sức vơ vét những thứ của quítrong thiên hạ.(chim quí, thú lạ, cây cổthụ…)
- Dùng quyền lực để cưỡng đoạt
- Không ngại tốn kém công sức củamọi người
Chỉ lo ăn chơi xa xỉ, không lo gìđến việc nước, ăn chơi bằng quyền lựcthiếu văn hoá và hết sức tham lam
* Nghệ thuật: - các sự việc dưa ra mộtcách chân thực khách quan, không xenlời bình của tác giả… khắc hoạ ấntượng
- cảnh tượng rùng rợn, bí hiểm, maquái
Sự sống cận kề với cái chết, vớingày tận thế
2 Sự tham lam nhũng nhiễu của quanlại trong phủ chúa Trịnh:
- Lợi dụng quyền uy của chúa để vơvét của cải trong thiên hạ
Dân lành mất của, tinh thần căngthẳng
Vua nào tôi ấy, tham lam, lộnghành…
* Ghi nhớ: ( sách giáo khoa)
E.Củng cố dặn dò: - Bộ mặt chế độ PK suy tàn
- Nghệ thuật kể chuyện,miêu tả của tác giả
- Học bài, làm bài tập luyện tập
- Chuẩn bị bài Hoàng Lê nhất thống chí.
Trang 27Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
(Ngô Gia Văn Phái)
- Hiểu sơ bộ về thể loại và đánh giá giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp vớimiêu tả chân thực sinh động
B Phwong pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề.
C Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:
* Kiểm tra bài cũ:
? Phân tích thú ăn chơi của chúa Trịnh? Suy nghĩ về hiện thực đất nước?
* Giới thiệu bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu tiết học
- Tập thể tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì, Hà Tây
- Hai tác giả chính: Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du
2 Tác phẩm:
- Chí: thể văn vừa có chất văn vừa có chất sử
- Hoàng Lê nhất thống chí: tiểu thuyết lịch sử (chữHán) thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX viết về sự thốngnhất của vương triều Lê
II Đọc, tìm hiểu bố cục:
1 Đọc, tìm hiểu bố cụcĐoạn 1 : Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, cầm quândẹp giặc
Đoạn 2: Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫylừng của vua Quang Trung
Đoạn 3: Sự đại bại của quân tướng nhà Thanh vàtình trạng thảm hại của vua tôi Lê Chiêu Thống
2 Đại ý: Đoạn trích dựng lên bức tranh chân thật vàsinh động về hình ảnh anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ
và sự thảm hại tất yếu của bọn XL
E.Củng cố dặn dò: - Đọc lại toàn bộ văn bản
- Nắm đại ý đoạn trích
- Chuẩn bị cho bài học tiếp theo
(Ngô Gia Văn Phái)
Tiết thứ 24
Trang 28Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
- Hiểu sơ bộ về thể loại và đánh giá giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp vớimiêu tả chân thực sinh động
- Tự hào về người anh hùng dân tộc, có thái độ đúng mực đối với bọn bán nước và bè lũcướp nước
B Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề
C Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:
* Kiểm tra bài cũ:
? Em hiểu gì về tên của văn bản Hoàng Lê nhất thống chí?
• Giới thiệu bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu tiết học
• Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
• Hoạt động 3
Giáo viên: Cảm nhận của em về người anh
hùng dân tộc Quang Trung - Nguyễn Huệ
sau khi đọc đoạn trích? Em thấy tính cách
anh hùng thể hiện ở hoạt động của nhân
vật như thế nào?
Giáo viên: Những việc mà ông đã làm
trong vòng một tháng
(24/11 30 tháng Chạp)?
Giáo viên: Qua những hành động, việc làm
của nhân vật, thấy được điều gì ở người
anh hùng?
Giáo viên: Ngoài biểu hiện là người hành
động nhanh gọn, Nguyễn Huệ còn thể hiện
trí tuệ sáng suốt, sâu xa, nhạy bén Hãy
chứng minh?
Học sinh: Phát hiện những chi tiết thể hiện
trí tuệ của Quang Trung
- Theo em, chi tiết nào giúp ta đánh giá
được tầm nhìn xa của Nguyễn Huệ?
Giáo viên: Tại sao các tác giả Ngô Gia vốn
trung thành với nhà Lê lại có thể viết thực
và hay như thế về người anh hùng Nguyễn
Huệ?
III Phân tích:
1.Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ
- Hành động mạnh mẽ, quyết đoán, xôngxáo nhanh gọn, có chủ đích và rất quảquyết
Người lo xa, hành động mạnh mẽquyết đoán
- Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén:
+ Phân tích tình hình thời cuộc và thế tươngquan chiến lược giữa ta và địch
+ Khẳng định chủ quyền dân tộc, lên ánhành động xâm lược phi nghĩa
+ Sáng suốt trong việc dùng người
- Ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trôngrộng:
+ Mới khởi binh đã khẳng địng sẽ chiếnthắng
+ Tính kế hoạch ngoại giao sau khi chiếnthắng
- Tài dùng binh như thần
- Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận
Hình ảnh Quang Trung được hiện lên qua
tả, kể thuật oai phong lẫm liệt là người
tổ chức và là linh hồn của chiến công vĩ đại
- Tôn trọng sự thật lịch sử và ý thức dân tộc
Trang 29Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
Giáo viên: Em hiểu gì về nhân vật Tôn Sĩ
Học sinh: Kể chuyện đan xen miêu tả một
cách sinh động, cụ thể, gây ấn tượng mạnh
Giáo viên: Cảm hứng thể hiện trong đoạn
trích? Nội dung của đoạn trích?
2 Sự thảm hại của quân tướng nhà Thanh
và vua tôi nhà Lê
a Sự thảm hại của quân tướng nhà Thanh
- Tôn Sĩ Nghị: Một tên tướng bất tài, kiêucăng, tự mãn, chủ quan khich địch, choquân lính mặc sức ăn chơi
- Khi quân Tây Sơn đánh đến nơi sợ mấtmật bỏ chạy trốn
Quân thì rụng rời xin hàng, chạy toánloạn
b Số phận thảm hại của vua tôi phản nướchại dân:
- Cõng rắn cắn gà nhà, mưu cầu lợi íchriêng
- Chịu nỗi sỉ nhục của kẻ đi cầu cạnh vanxin, mất tư cách quốc vương
- Số phận bi thảm của kẻ vong quốc
- Tình cảnh khốn quẫn của vua Lê
Lòng thương cảm ngậm ngùi của tác giả
* Ghi nhớ: (sách giáo khoa)
E.Củng cố dặn dò:
- Hình tượng người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ
- Sự thảm bại của quân Thanh và sự nhục nhã của vua tôi Lê Chiêu Thống
- Nghệ thuật kể chuyện: khách quan, hàm chứa nhiều sắc thái biểu cảm
- Đọc bài Sự phát triển của từ vựng(tiếp theo)
Tiết thứ 25
Ngày soạn: 3/9
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nắm được hiện tượng phát triển từ vựng của một ngôn ngữ bằng cách:
+ Tạo thêm từ ngữ mới
+ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ
B Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
C Phương pháp: Phân tích ngữ liệu
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:
* Kiểm tra bài cũ:
? Sự phát triển nghĩa của từ? cho ví dụ minh hoạ?
• Giới thiệu bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu tiết học
• Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
* Hoạt động 1 :
? Đọc ví dụ sách giáo khoa, hãy tìm những
từ ngữ mới được cấu tạo gần đây?
? Giải thích nghĩa của những từ mới được
I Tạo từ ngữ mới:
1 Ví dụ: (sách giáo khoa)
- Điện thoại di động: Điện thoại vô tuyếnnhỏ mang theo người
Trang 30Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
Ma-ket-ting…mượn của nước nào?
? Trong 2 loại Tiếng Hán và tiếng nước
ngoài khác, loại nào TV mượn nhiều hơn?
* Hoạt động 3:
Học sinh hoạt động nhóm
Gọi đại diện từng nhóm trình bày , học
sinh trong nhóm khác bổ sung
Giáo viên kết luận
- Kinh tế tri thức: Nền kinh tế chủ yếu dựavào việc sản xuất, lưu thông…tri thức cao
- Đặc khu kinh tế: Khu vực dành riêng đểthu hút vốn
- Sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu với sản phẩm
do hoạt động trí tuệ mang lại
b Lâm tặc, tin tặc, không tặc
2 Kết luận:
Tạo từ ngữ mới vốn từ ngữ tăng lên
* Ghi nhớ: (sách giáo khoa)
II Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài:
1 Ví dụ: (sách giáo khoa)
a Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội đạpthanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giainhân
- Bạc mệnh, duyên, phận, thần linh, chứnggiám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch,ngọc
b AIDS (ết) – Ma-két-ting Mượn củatiếng nước ngoài
X+ hoá: Lão hoá, cơ giới hoá…
2 Bàn tay vàng, Cơm bụi, cầu truyền hình,đường cao tốc…
3
- Tiếng Hán: Mãng xà, biên phòng, tham ô,
nô lệ, tô thuế, phê bình, ca sĩ
- Ngôn ngữ châu Âu: Xà phòng, ôtô,rađiô,cà phê, ca nô
E.Củng cố dặn dò: - Đặc điểm phát triển từ vựng của Tiếng Việt?
- Học bài, nắm các loại từ mượn trong tiếng Việt
- Bước đầu làm quen với thể loại truyện thơ Nôm trong vh trung đại
- Hiểu và lí giải được vị trí của tp Truyện Kiều và đóng góp của Ndu trong kho tàng VHdân tộc
Trang 31Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
- Nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời và con người , sự nghiệp văn học của NguyễnDu
- Nắm được nhân vật, sự kiện,cốt truyện thể thơ của Truyện Kiều
- Những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu một TP truyện thơ Nôm trong văn học trung đại
- Nhận ra những đặc điểm nổi bật về cuộc đời và sáng tác của một tác giả văn học trungđại
3 Thái độ:
- Tự hào về văn học dân tộc Đặc biệt là thể thơ lục bát truyền thống được sử dụng trongmột tác phẩm lớn
II Nâng cao, mở rộng:
Kể tóm tắt được nội dung cốt truyện
B Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án, tranh, ảnh.
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
C Phương pháp và KT dạy học: Thuyết trình, đàm thoại
D Tiến trình lên lớp:
* Ổn định
* Kiểm tra bài cũ:
Cảm nhận của em về hình tượng người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ?
*Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
* Hoạt động 1 :
Giáo viên: gọi học sinh đọc phần tác giả
Nguyễn Du sách giáo khoa
? Nêu những nét chính về thời đại Nguyễn
Du sống?
? Em biết những gì về gia đình Nguyễn
Du?
Giáo viên nhấn mạnh ý chính ảnh hưởng
đến cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du
* Hoạt động 2: Giáo viên giới thiệu về
nguồn gốc truyện Kiều Khẳng định sự
I Tác giả Nguyễn Du:
+ Phong trào Tây Sơn thất bại CĐPK triềuNguyễn thiết lập
Tất cả đã tác động tới nhận thức, tìnhcảm của Nguyễn Du Hướng ngòi bút vàohiện thực
- Gia đình: Đại quí tộc, nhiều đời làm quan
và nổi tiếng về văn học
+ Sớm mồ côi cha mẹ Hoàn cảnh giađình tác động mạnh mẽ đến cuộc đờiNguyễn Du
Ông là người có hiểu biết sâu rộng, cuộcđời lận đận… ảnh hưởng đến sáng tác
- Ông có trái tim giàu yêu thương
2 Văn học:
Sáng tác gồm cả chữ Hán và chữ Nôm.+ Chữ Hán: Thanh hiên thi tập
+ Chữ Nôm: Truyện Kiều, Văn chiêu hồnThiên tài văn học
II Truyện Kiều:
1 Nguồn gốc tác phẩm:
Từ cuốn Kim Vân Kiều truyện Của Thanh
Tâm tài nhân Sáng tạo thêm cho phù hợp
Trang 32Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
sáng tạo của tác giả
- Gọi học sinh đọc phần tóm tắt tác phẩm
sách giáo khoa
Gọi 3 em tóm tắt 3 phần
? Qua tóm tắt tác phẩm, em hình dung Xã
hội được phản ánh trong truyện Kiều là xã
hội như thế nào?
?Cảm nhận của em về cuộc sống và thân
phận Thuý Kiều cũng như người phụ nữ
nói chung trong xã hội cũ?
? Thái độ của tác giả trước hiện thực xã
hội đó?
Giáo viên giới thiệu về giá trị nghệ thuật
của Truyện Kiều
với hiện thực Việt Nam
2 Tóm tắt tác phẩm:
- Gặp gỡ và đính ước
- Gia biến và lưu lạc
- Đoàn tụ
3 Giá trị nội dung và nghệ thuật:
a Giá trị nội dung:
- Giá trị hiện thực:
+ Phản ánh xã hội đương thời với cả bộ mặttàn bạo của các tầng lớp thống trị
( Mã Giám Sinh, Bạc bà, Bạc Hạnh…)+ Phản ánh số phận bị áp bức đau khổ, tấn
bi kịch của người phụ nữ trong xã hội cũ
- Giá trị nhân đạo:
+ Niềm thương cảm sâu sắc trước nhữngđau khổ của con người
+ Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo.+ Đề cao, trân trọng con người Nhữngkhát vọng chân chính, hướng tới những giảipháp…
b Giá trị nghệ thuật:
- Ngôn ngữ: Đạt đến đỉnh cao của ngôn ngữnghệ thuật
- Thể loại : tự sự
* Ghi nhớ: (sách giáo khoa)
E.Tổng kết – rút kinh nghiệm:
- Những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du
- Giá trị về nội dung và nghệ thuật của truỵện
- Vì sao nói Truyện Kiều là công trình sáng tạo lớn của tác giả?
- Học bài, chuẩn bị bài Chị em Thuý Kiều.
- Thấy được bút pháp NT tượng trưng, ước lệ của N.Du trong miêu tả nhân vật
- Thấy được cảm hứng nhân đạo trong Truyện Kiều: Trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp của conngười
2 Kỹ năng:
- Đọc hiểu VB thơ trung đại, theo dõi diễn biến sự việc trong TP truyện
- Phân tích được một số chi tiết NT tiêu biểu cho bút pháp NT cổ điển của Nguyễn Dutrong VB
3 Thái độ:
Trang 33Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
- Có ý thức liên hệ với VB liên quan để tìm hiểu nhân vật
- Trân trọng vẻ đẹp của con người ( vẻ đẹp hình thức, tài năng)
II Nâng cao, mở rộng:
- Thông qua bút pháp khắc họa nhân vật của Nuyễn Du, thấy được tình cảm của tác giả
dành cho nhân vật chính của truyện
- Cảm hứng nhân văn của tác giả
B Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
C Phương pháp và KTDH: Đọc diễn cảm, đàm thoại – Động não
D Tiến trình lên lớp:
* Ổn định:
* Kiểm tra bài cũ:
Trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều?
* Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
* Hoạt động 1 :
Giáo viên giới thiệu
* Hoạt động 2:
Giáo viên: hướng dẫn đọc, đọc mẫu
Gọi học sinh đọc bài, kiểm tra một
Giáo viên: Đọc 4 câu thơ đầu và cho
biết vẻ đẹp của 2 chị em được giới
? Những hình tượng nghệ thuật nào
mang tính ước lệ khi tả vẻ đẹp của
? Chân dung Thuý Vân gợi tính cách
và số phận như thế nào của nàng?
Giáo viên: Khi gợi tả nhan sắc Thuý
1 Vẻ đẹp của hai chị em:
- Tố nga: cô gái đẹp, hai chị em có cốt cách thanhcao, duyên dáng như Mai, trong trắng như tuyết
Bút pháp ước lệ gợi tả vẻ đẹp chung
- Khái quát vẻ đẹp chung và vẻ đẹp của từngngười
2 Vẻ đẹp của Thuý Vân:
- Trang trọng khác vời một vẻ đẹp cao sang,quí phái
-Khuôn mặt, đôi mày, mái tóc, làn da, nụ cườigiọng nói
- Đầy đặn, nở nang, đoan trang
Cách sử dụng hình ảnh ước lệ tượng trưng,Nghệ thuật so sánh ẩn du, cùng cách sử dụng từngữ có tính dự đoán (thua, nhường) một vẻ đẹptạo sự hoà hợp êm đềm với xung quanh ,gợi mộtcuộc đời bình lặng, suôn sẻ
3.Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
- Sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về tâm hồn
- Vẫn dùng hình tượng Nghệ thuật ước lệ nhưngthiên về gợi tạo một ấn tượng chung về vẻ đẹpcủa một tuyệt thế giai nhân
Trang 34Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
ảnh nghệ thuật ước lệ, theo em có
điểm nào giống và khác với cách
miêu tả Thuý Vân?
? Vẻ đẹp của Kiều là vẻ đẹp của
khi miêu tả nhân vật?
- Đặc tả đôi mắt ( làn thu thuỷ)
Vẻ đẹp sắc nét, trẻ trung, tươi tắn…
- Tài: Đa tài cái tâm, trái tim đa sầu đa cảm
Vẻ đẹp kết hợp của sắc- tài- tình một vẻ đẹp
có sức cuốn hút mạnh mẽ
- Vẻ đẹp đến thiên nhiên phải hờn ghen
Dự báo số phận nàng sếo le, đau khổ
4 Tổng kết:
- Trân trọng ca ngợi vẻ đẹp của con người
- Lấy vẻ đẹp TN gợi tả vẻ đẹp con người
* Ghi nhớ: (sách giáo khoa)
E.Tổng kêt – rút kinh nghiệm:
- Cảm hứng nhân văn của tác giả
- Đặc điểm của nghệ thuật ước lệ
- Vẻ đẹp của hai chị em
- Học bài, Chuẩn bị bài Cảnh ngày xuân.
- Hiểu thêm nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên của Nguyễn Du
- Sự đồng cảm của Nguyễn Du với tâm hồn trẻ tuổi
2 Kỹ năng:
- Bổ sung KT đọc- hiểu VB, phát hiện, phân tích được các chi tiết miêu tả cảnh TN trongđoạn trích
- Cảm nhận được tâm hồn trẻ trung của nhân vật qua cái nhìn cảnh vật trong ngày xuân
- Vận dụng bài học để viết văn tả cảnh
3 Thái độ:
Yêu thích cảnh đẹp của quê hương đất nước, xúc động tự hào trước nét đẹp trong đời sốngtâm linh của dân tộc
II Nâng cao, mở rộng:
B Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
C Phương pháp và KTDH: Đọc diễn cảm, đàm thoại
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:
* Ổn định
* Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng đoạn trích “chị em Thuý Kiều”? Nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của
Thuý Kiều, Thuý Vân?
* Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Trang 35Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
? Nội dung chính của đoạn trích là
? Những câu thơ nào là bức hoạ
tuyệt đẹp về mùa xuân? Cảm nhận
của em?
? Những hoạt động lễ hội nào được
nhắc đến trong đoạn thơ?
Giáo viên: Thống kê những từ ghép
là tính từ, danh từ, động từ Những
từ ấy gợi lên không khí và hoạt
động của lễ hội như thế nào?
Học sinh: Trả lời
Giáo viên: Cảnh vật không khí mùa
xuân trong 6 câu cuối có gì khác 4
câu đầu?
Giáo viên: Các từ láy có ý nghĩa
biểu đạt như thế nào? Nêu cảm
nhận của em về khung cảnh thiên
nhiên và tâm trạng con người trong
Giáo viên: Nhận xét, gợi ý địng
hướng cho học sinh
3 Đại ý: tả cảnh chị em Thuý Kiều đi chơi xuântrong tiết thanh minh
+ Cỏ non xanh tận chân trời
Gợi tả không gian khoáng đạt trong trẻo tinhkhôi, giàu sức sống
- Bức hoạ tuyệt đẹp về mùa xuân:
“ Cỏ non bông hoa”
→ Màu cỏ non trải rộng làm nền hoa lê trắng điểmxuyết sự hài hoà →Vẻ thanh khiết, mới mẻ, sốngđộng, có hồn
2 Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh:
- Lễ tảo mộ: Viếng mộ, quét tước, sửa sang phần
mộ của người thân
- Hội đạo thanh: chơi xuân ở chốn đồng quê
- Các từ ghép:
+ Gần xa, nô nức→ tính từ: gợi tâm trạng náo nức
của người đi hội
+ Yến anh, tài tử, giai nhân→ danh từ: gợi sự đông
vui náo nhiệt
+ Sắm sửa, dập dìu → động từ: gợi sự náo nhiệt.
→ Không khí tấp nập, nhộn nhịp, vui vẻ, ríu rít
- Khắc hoạ một truyền thống văn hoá lễ hội xaxưa
3 Cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về:
- Bóng ngả về Tây: thời gian và không gian thay
đổi
- Tà tà, thanh thanh, nao nao, thơ thẩn: không chỉ
biểu đạt cảnh vật mà còn bộc lộ tâm trạng conngười: bâng khuâng, xao xuyến về một ngày xuânnhộn nhịp đã hết, sự linh cảm về một điều sắp xảyra
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Tả cảnh thiên nhiên đặc sắc bằng bút pháp tả vàgợi
- Sử dụng từ ghép láy giàu chất tạo hình
2 Nội dung: Bức tranh thiên nhiên lễ hội màu xuântươi đẹp, trong sáng
* Ghi nhớ: (sách giáo khoa)
Trang 36Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
gợi sự nhẹ nhàng, thanh khiết
E.Tổng kết-rút kinh nghiệm:
- Nội dung và nghệ thuật của đoạn trích?
- Học thuộc đoạn thơ, đọc diễn cảm Làm bài tập
- Chuẩn bị bài Thuật ngữ.
- Tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển
- Sử dụng thuật ngữ trong quá trình đọc-Hiểu, tạo lập VB
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng thuật ngữ chính xác
B Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
C Phương pháp: Phân tích ngữ liệu, luyện tập.
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – hoc:
* Ổn định:
* Kiểm tra bài cũ:
? Sự phát triển của từ vựng tiếng Việt? Cho Ví dụ?
* Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm
Học sinh: Đọc hai ví dụ mục 1
Giáo viên: So sánh hai cách giải thích?
Giáo viên: Cách giải thích nào mà người
không có kiến thức chuyên môn về hoá
Giáo viên: Những thuật ngữ này chủ yếu
được dùng trong loại văn bản nào? Thế
b Giải thích dựa vào đặc tính bên trong của
sự vật → nghiên cứu khoa học → hoá học
* Ví dụ 2:
- Thạch nhũ → địa lý
- Bazơ → hoá học
- Ẩn dụ → tiếng Việt
- Phân số thập phân → toán
2 Ghi nhớ: (sách giáo khoa)
II Đặc điểm của thuật ngữ:
1.Ví dụ:
a Muối → thuật ngữ không có sắc thái
Trang 37Gi¸o ¸n : ng÷ V¨n 9- GV – NguyÔn Hoµi Nam-Trêng THCS B×nh An – Léc Hµ- Hµ TÜnh
Giáo viên: Trong 2 ví dụ sau, từ “muối” ở
ví dụ nào có sắc thái biểu cảm? Đặc điểm
của thuật ngữ?
Giáo viên: Cho học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện
tập
Giáo viên: Chia 2 nhóm tìm thuật ngữ
Học sinh: Làm bài tập và trình bày
Giáo viên: Trong đoạn trích, “điểm tựa”
có được dùng như một thuật ngữ Vật Lí
hay không? Ý nghĩa?
2 Bài 2:
- Không được dùng như một thuật ngữ Ở
đây, “Điểm tựa” chỉ nơi làm chỗ dựa chính.
- Hoàn thành các bài tập còn lại
- Chuẩn bị tiết Trả bài Tập làm văn số 1
Tiết thứ 30
Ngày soạn: 10/9
A Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố lý thuyết kiểu bài thuyết minh
- Đánh giá bài làm, rút kinh nghiệm, sửa chữa những sai sót về các mặt ý tứ, bố cục, câuvăn, từ ngữ, chính tả
- Rèn kĩ năng diễn đạt, sửa chữa lỗi sai
B Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án.
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
C.Phương pháp: Nhận xét, đọc bài mẫu
D Tiến trình lên lớp:
*Ổn định :
* Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các phương pháp thuyết minh? Vai trò của miêu tả, lập luận trong thuyết minh
*Triển khai bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu tiết học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu đề,
nêu đáp án chung
Giáo viên gọi học sinh nhắc lại đề, nêu
yêu cầu bài làm
* Hoạt động 2: Giáo viên nhận xét ưu,
khuyết điểm của học sinh
Giáo viên đọc một bài viết tốt, một bài
1 Ưu điểm:
- Nắm được đặc trưng phương pháp thuyếtminh