Kiến thức: -HS biết đợc những tính chất hoá học quan trọng của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra đợc những PTHH tơng ứng với mỗi tính chất.. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của h
Trang 1Ngày soạn: 4/9/2007
Tiết 1: ôn tập
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
-Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8
-ôn tập lại cácdạng bài toán tíng theo công thức, tính theo PTHH và các khái niệm về
d2,độ tan, nồng độ dung dịch
2.Kỹ năng:
-Rèn luyện kỹ năng viếtPTHH, lập công thức và làm các dạng bài tập
II Chuẩn bị của GV và HS:
1.Chuẩn bị của GV: chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập cơ bản hoá học 8
2.Chuẩn bị của học sinh: ôn tập các kiến thức đã học ở lớp 8
III.Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:ôn tập các khái niệm và nội
dung kiến thức cơ bản
-GV:hệ thống lại các nội dung chính đã
học ở lớp 8
-GV:vận dụng các kiến thức cơ bản đã
học
để luyện tập một số dạng bài tập
Bài tập 1:dạng phiếu học tập theo nhóm
-Hỏi:Hãy viết CTHH của các chất có tên
gọi sau đây và phân loại chúng
thức loạiPhân
1 Ka li cacbonat
2 Đồng(II) oxit
3 Săt(III)hiđrôxit
-Hỏi: Để làm đợc bài tập trên ta cần phải
sử dụng những đơn vị kiến thức nào?
-GV:yêu cầu h/s các nhóm báo cáo kết
quả bài tập số 1
-GV: nhận xét bổ xung và treo bảng
phụkết quả bài tập 1
-GV: cho h/s về nhà làm các bài tập tơng
tự
Bài tập 2:phiếu học tập nhóm
-Hỏi: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
a, P + O2 -> ?
b, Fe + O2 -> ?
c, Zn + ? -> ? + H2
d, ? + ? -> H2O
e, P2O5 + ? ->H3PO4
h, CuO + ? ->Cu + H2O
GV: y/c hs các nhóm thảo luận hoàn
thành bài tập 2
GV: y/c hs các nhóm báo cáo kết quả
-Hoạt động 2: Tìm hiểu một vài phơng
pháp giải bài tập
I ô n tập lí thuyết hoá học 8 : -Học sinh theo dõi lâứng nghe củng cố lại kiến thức
1 Bài tập1:
-HS các nhóm thảo hoàn thành vào phiếu học tập
-HS:nêu những đơn vị kiến thức cần sử dụng
-HS: báo cáo, nhóm khác nhận xét stt Tên gọi Công
thức Phân loại
1 Kalicacbonat K2CO3 Muối
2 Đồng(II)oxit CuO
Oxitbazơ
3 Sắt(III)hiđrôxit Fe(
2 Bài tập 2:
-HS: thảo luận hoàn thành bài tập 2 -HS: các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xết bố xung
a, 4P +5O2 -> 2P2O5
b, 3Fe +2O2 -> Fe3O4
c, Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2
d, 2H2 +O2 -> 2H2O
e, P2O5 +3H2O -> 2H3PO4
h, CuO + H2 -> Cu + H2O
Trang 2-GV: y/c hs nhắc lại các công thức áp
dụng để giải một số dạng bài tập đã học ở
lớp 8
GV: nhận xét bổ xung và giải thích các kí
hiệu
-Hoạt động3: áp dụnggiải các bài tập
Bài tập 1: Tính % về khối lợng của
nguyên tố oxi trong hợp chất CaCO3
-Hỏi: Nêu cách tính % về khối lợng của
nguyên tố trong hợp chất và áp dụng làm
bài tập 1
Bài tập2:Hoà tan 2,8gFe bằng dd HCl 2M
vừa đủ
a TínhVdd HCl cần dùng
b tính thể tích khí H2 thoát ở (đktc)
c Tính CM của dd sau p
GV:y/c hs làm bài theo nhóm
+ nhóm 1 làm câu a
+ nhóm 2 làm câu b
+ nhóm 3 làm câu c
+ nhóm 4 theo dõi nhận xét
-GV gọi đại diện nhóm lên bảng làm
-GV nhận xét bổ xung
-GV giao bài tập về nhà với các dạng bài
II.Một sồ công thức áp dụng để giải một
số dạng bài toán
-HS: kể lại các công thức áp dụng làm bài tập đẫ học
+ n=m/M -> M=m/n; m=n.M
+ nkhí = V/22,4 ->V=n.22,4
+ dA/dB =MA/MB (A,B là chất khí) + CM=n/V ; C%=mct.100%/mdd III á p dụng:
1 Bài tập1:
-HS nêu cách tính +Tính KL mol h/c +Tính % các n/tố MCaCO3=40+12+16.3=100(g)
%O= 48.100%/100=48%
2 Bài tập 2
HS thảo luận hoàn thành bài tập nFe =2,8/56 =0,05 mol
a PTPƯ: Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2 -Theo ptp: nHCl =2nFe =2.0,05=0,1mol
- áp dụng công thức CM=n/V ->VHCl=n/CM=0,1/2=0,05(lít)
b nH2=nFe=0,05mol ->VH2=0,05.22,4=1,12lít
c nFeCl2=nFe=0,05mol
->CMFeCl2=n/v=0,05/0.05=1M
Hoạt động 4: Hớng dẫn học ở nhà
*ôn tập lại toàn bộ dạng câu hỏi và bài tập dạng tơng tự nh trong SGK, SBT
*ôn lại các khái niệm về oxit, axit, bazơ, muối
*Phân biệt đợc kim loại ,phi kim để phân biệt các loại oxit
Ngày soạn:7/9/2007
Ch ơng i : các loại hợp chất vô cơ
T
iết 2 b ài 1 : tính chất hoá học của oxit
Khái quát về sự phân loại oxit.
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
-HS biết đợc những tính chất hoá học quan trọng của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra đợc những PTHH tơng ứng với mỗi tính chất
-HS hiểu đợc cơ sở để phân loại oxit bazơ, oxit axit là dựa vào những tính chất hoá học của chúng
2 Kỹ năng:
-Vận dụng kiến thức về tính chất hoá học của oxit để giải một số dạng bài tập định tính
và định lợng
-Rèn luyện kỹ năng thực hành
3 Giáo dục:
-Cẩn thận khi làm thực hành
-Yêu thích môn học
II Chuẩn bị đồ dùng:
1 Chuẩn bị của GV: cho mỗi nhóm hs
a Dụng cụ: + Giá ống nghiệm
Trang 3+ ống nghiệm (4 chiếc)
+ Kẹp gỗ(2 chiếc)
+ Cốc thuỷ tinh
+ ống hút
b Hoá chất: CuO, CaO, H2O, dd HCl và quỳ tím
2 Chuẩn bị của HS:
-Mỗi tổ một cục vôi sống cha toả
-ôn tập lại kiến thức về oxit
III Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Hỏi: oxit là gì? Thế nào là oxit axit, oxit bazơ Lấy ví dụ
2 Giới thiệu bài: oxit có những tính chất HH nh thế nào? Căn cứ vào đâu ngời ta có thể phân loại đợc oxit Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về vấn đề này
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động1:Tìm hiểu t/c HH của oxit
-GV phân dụng cụ hoá chất cho từng nhóm
(4 nhóm)
-GV treo bảng phụ hớng dẫn học sinh các
nhóm làm thí nghiệm
+ống 1: cho 1 ít bột CuO (màu đen)
+ống 2: cho 1 mẫu vôi sống (CaO)
+Thêm vào mỗi ống 2-3ml nớc lắc nhẹ
+Lấy dd ở 2 ống nghiệm nhỏ lần lợt lên
giấy quỳ tím
GV đi đến từng nhóm quan sát, giúp đỡ
GV y/c học sinh các nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm và viết PTHH xảy ra
-Hỏi: từ kết quả TN trên em rút ra kết luận
gì?
-GV thông báo những oxit bazơ tác dụng
với H2O ở đk thờng
-GV y/c hs viết các PTHH của các oxit
bazơ trên với nớc
GV hớng dẫn học sinh các nhóm làm TN2
tơng tự TN1
+ống 1: cho 1 ít CuO (màu đen)
+ống 2 : cho 1 mẫu vôi sống (màu trắng)
+nhỏ vào mỗi ống 2-3 giọt dd HCl lắc nhẹ
-GV y/c hs các nhóm báo cáo kết quả TN2
Viết PTHH xảy ra
-GV dd màu xanh lam là dd CuCl2
dd trong suốt không màu là dd CaCl2
-Hỏi: Từ kết quả thí nghiệm trên em rút ra
I.Tính chất HH của oxit 1.Tính chất HH của oxit bazơ
a.Tác dụng với n ớc( H2O) -HS các nhóm nhận dụng cụ hoá chất và kiểm tra
-HS các nhóm tiến hành thí nghiệm theo hớng dẫn của giáo viên
HS các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
+ống 1: không có hiện tợng gì xảy ra +ống 2: vôi sống toả ra có hiện tợng toả nhiệt dd thu đợc làm quỳ tím chuyển thành xanh
PTHH: CaO + H2O -> Ca(OH)2
*Kết luận: Một số oxit bazơ tác dụng với nớc tạo thành dd bazơ (kiềm)
ví dụ: CaO, BaO, K2O, Na2O
-HS viết các PTHH
b Tác dụng với axit
-HS các nhóm tiến hành thí nghiệm theo hớng dẫn của giáo viên
-HS các nhóm báo cáo kết quả TN +ống1: bột CuO(màu đen) bị hoà tan trong dd HCl-> dd màu xanh lam +ống2: bột CaO(màu trắng) bị hoà tan trong dd HCl -> dd trong suốt
PTHH: CuO + 2HCl ->CuCl2 + H2O CaO +2HCl ->CaCl2 + H2O
Trang 4kết luận gì?
-GV bằng thực nghiệm ngời ta đã chứng
minhđợc rằng một số oxit bazơ nh: K2O,
Na2O, BaO, CaO t/d đợc với oxit axit ->
muối
-GV y/c hs viết các PTHH tơng ứng giữa
các oxit bazơ trên với CO2
-Hỏi: Từ thực nghiệm trên em rút ra kết
luận gì?
-Hoạt động2: Tìm hiểu t/c HH của oxit axit
-GV treo bảng phụ hớng dẫn các nhóm tiến
hành TN
+Đốt P(đỏ) trong bình thuỷ tinh miệng rộng
+Rót 10 ml H2O vào bình lắc nhẹ để P2O5
tan hết
+Lấy 1 ít dd này thử bằng giấy quỳ tím
-GV y/c hs các nhóm báo cáo kết quả TN
và viết PTHH xảy ra
-GV thông báo 1 số gốc axit tơng ứng với
các oxit
VD: oxit axit axit
P2O5 H3PO4
CO2 H2CO3
SO2 H2SO3
SO3 H2SO4
-GV y/c hs viết PTHH tạo thành các axit
t-ơng ứng từ các oxit axit trên
Hỏi :Từ các PTHH trên em rút ra kết luận
gì?
-GV y/c hs giải thích hiện tợng vì sao cốc
nớc vôi trong để qua đêm bị nổi váng? Viết
PTHH xảy ra
-GV nếu thay CO2 bằng các oxit axit khác:
SO2, SO3, P2O5 thì có PƯ tơng tự
Hỏi từ các PTHH trên em rút ra kết luận gì?
+Bài tập áp dụng: cho các oxit sau
K2O, Na2O,SO3, Fe3O4 Gọi tên và phân loại
các oxit trên Oxit nào t/d với H2O,dd HCl
vàdd NaOH Viết PTHH xảy ra
-Hoạt động 3: Tìm hiểu khái quát về sự
phân loại oxit
-GV dựa vào tính chất HH của oxit ngời ta
phân oxit thành 4 loại:
+oxit axit
+oxit bazơ
+oxit trung tính
+oxit lỡng tính
*Kết luận: oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nớc
c Tác dụng với oxit axit
-HS viết các PTHH CaO + CO2 -> CaCO3 K2O + CO2 -> K2CO3
* Kết luận: Một số oxit bazơ t/d với oxit axit tạo thành muối
2 Tính chất HH của oxit axit
a Tác dụng với nớc -HS các nhóm tiến hành thí nghiệm theo hớng dẫn của giáo viên
-HS các nhóm báo cáo kết quả TN +dd làm quỳ tím chuyển thành màu xanh
PTHH: P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4
-HS viêt các PTHH tạo thành các axit
t-ơng ứng trên
*Kết luận:Nhiều oxit axit t/d với nớc tạo thành dd axit
b v Tác dụng ới bazơ
-HS giải thích và viết PTHH Ca(OH)2 +CO2 -> CaCO3 + H2O
*Kết luận: oxit axit t/d với bazơ tạo thành muối và nớc
c Tác dụng với bazơ (học ở phần 1) -HS các nhóm thảo luận làm bài tập
II Khái quát về sự phân loại oxit
-HS biết phân loại oxit dựa vào t/c HH VD: +oxit axit: CO2, SO3
+oxit bazơ: CuO, Fe2O3
+oxit trung tính: NO, CO
+oxit lỡng tính: Al2O3, ZnO
4.Kiểm tra đánh giá:
-GV y/c hs làm bài tập số 1, 2 SGK
Trang 5IV H ớng dẫn học ở nhà:
-Làm các bài tập còn lại SGK, SBT
-Tham khảo bài mới, mỗi tổ chuẩn bị 1 cục vôi sống
Ngày: 10/9/2007
Tiết 3: Bài 2 một số oxit quan trọng
A can xi oxit (caO)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-HS hiểu đợc những t/c HH của CaO
-Biết các ứng dụng quan trọng của CaO
-Biết đợc các phơng pháp điều chế CaO trong PTN và trong CN
2 Kỹ năng: rèn luyện kỹ năng viết các PTHH và làm các bài tập HH
3 Giáo dục: tính cẩn thận trong thực hành và yêu thích môn học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
*Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh,đũa thuỷ tinh, tranh lò vôi
*Hoá chất: CaO, dd HCl, dd H2SO4, CaCO3, dd Ca(OH)2
2 Chuẩn bị của học sinh: mỗi tổ 1 cục vôi sống (CaO)
III, Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ:
HS1: so sánh t/c của oxit axit và oxit bazơ Viết PTHH -HS2: Làm bài tập số 3 SGK
2 Giới thiệu bài:
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu t/c HH của CaO
-GV y/c hs nêu t/c HH của oxit bazơ và viết
các PTHH trên góc bảng
-GV cho hs quan sát mẫu CaO
Hỏi: CaO có những tính chất vật lý ntn?
-GV bổ sung thêm
-GV phát dụng cụ hoá chất cho cácnhóm y/
c hs các nhóm làm các TN
+Nhóm 1,2 làm TN cho 1 mẫu CaO vào
ống nghiệm nhỏ từ từ nớc vào
+Nhóm 3,4 làm TN cho 1 mẫu CaO vào
ống nghiệm nhỏ từ từ dd HCl vào
-GV y/c hs nhóm 1,2 báo cáo kết quả TN
-GV Ca(OH)2 ít tan trong nớc, phần tan tạo
thành dd bazơ
-GV CaO có tính hut ẩm mạnh
GV y/c hs nhóm 3,4 báo cáo kết quả TN
-GV nhờ t/c này mà CaO đợc dùng để cải
tạo đất phèn, sử lý nớc thải
-Hỏi CaO để lâu ngoài k2 có hiện tợng gì?
-GV nhận xét, giải thích và y/c câúch viết
PTHH
-Hỏi: từ các thực nghiệm trên em rút ra kết
luận gì?
I CaO có những tính chất nào?
1 Tính chất vật lý
CaO là chất rắn màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ rất cao 25850C
2 Tính chất HH
a Tác dụng với nớc:
*Thí nghiệm:
-HS nhóm 1,2 tiến hành TN theo hớng dẫn của giáo viên
*Hiện t ợng : CaO tan vào nớc PƯ toả nhiệt toạ thành dd màu trắng
PTHH: CaO + H2O -> Ca(OH)2
b Tác dụng với axit:
*Thí nghiệm:
-HS nhóm 3,4 tiến hành thí nghiệm theo hớng dẫn của giáo viên
*Hiện tợng: CaO tan trong ddHCl toả nhiệt-> dd trong suốt
PTHH: CaO +2HCl ->CaCl2 +H2O
c Tác dụng với oxit axit -HS giải thích
PTHH: CaO + CO2 -> CaCO3
*Kết luận: CaO là oxit bazơ
Trang 6Hoạt động 2:Tìm hiểu ứng dụng của CaO
Hỏi: Hãy kể những ứng dụng của CaO mà
em biết?
-GV nhận xét bổ xung
-Hoạt động 3: Sản xuất CaO
Hỏi: kể những nguyên liệu dùng để sản
xuất CaO
-Gv nhận xét bổ sung
-GV treo tranh vẽ lò vôi H14, H15 SGK
-GV thông báo nguyên tắc hoạt động của lò
Và các PTHH xảy ra
-GV gọi 1 hs đọc em có biết
II ứ ng dụng của CaO -HS kể những ứng dụng của CaO
+Dùng trong CN luyện kim, CN háo học +Khử đất chua
+Sử lí nớc +Sát trùng khử độc
III Sản xuất CaO nh thế nào ?
1 Nguyên liệu:
-HS kể: CaCO3, than ,củi
2 Các PTHH xảy ra
C + O2 -> CO2 +Q CaCO3 -> CaO + CO2
4 Kiểm tra đánh giá:
-Hỏi: viết các PTHH thực hiện chuổi biến hoá sau.
CaCO3 -> CaO ->Ca(OH)2 ->CaCl2
IV H ớng dẫn học ở nhà :
-Làm các bài tập SGK, SBT
-Đọc em có biết
-Tham khảo bài mới
Ngày soạn: 12/9/2007.
Tiết 4: một số oxit quan trọng (tt)
b lu huỳnh đi oxit (so2)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
-HS biết đợc các tính chất của SO2
-Biết đợc các ứng dụng của SO2 và phơng pháp điều chế SO2 trong PTN, trong CN
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viêt PTHH và kỹ năng làm các bài tập tính toán theo PTHH
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1, Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập
2, Chuẩn bị của học sinh: ôn tập tính chất hoá học của oxit axit
III Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ:
-HS1: Trình bày t/c HH của oxit axit Viết các PTHH tơng ứng
-HS2: Làm bài tập số 4 SGK
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất của
SO2
-GV thông báo t/c vật lí của SO2
-Hỏi: SO2 thuộc loại oxit gì? chúng có
những t/c HH nh thế nào?Viết các
PTHH
minh hoạ cho mỗi t/c
-GV yêu cầu học sinh đọc tên các sp tạo
thành
I L u huỳnh đi oxit có những t/c gì?
1.Tính chất vật lí: SO2 là chất khí không màu, mùi hắc độc, nặng hơn không khí có (d 64/29)
2 Tính chất HH của SO2 -HS nêu các t/c HH của SO2 +T ác dụng với H2O:
SO2 + H2O -> H2SO3
+Tác dụng với dd bazơ;
SO2 + 2 KOH -> K2SO3 + H2O SO2 + KOH -> KHSO3
+Tác dụng với oxit bazơ:
Trang 7-GV SO2 là khí gây ô nhiễm không khí,
là nguyên nhân gây ma axit
-Hỏi: Từ các t/c trên giúp em khẳng
định đợc gì?
-Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụmg của
SO2
-Hỏi: Kể tên những ứng dụng của SO2
mà em biết?
-GV nhận xét bổ xung
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách điều chế
SO2
-GV thông báo cách điều chế SO2 trong
PTN và trong CN
-GV yêu cầu hs viết các PTHH điều chế
SO2
-Hỏi: từ tính chất vật lí của SO2 cho biết
ta có thể thu khí SO2 bằng cách nào?
Giải thích
SO2 +CaO -> CáSO3
*Kết luận; SO2 là oxit axit
II L u huỳnh đi oxit có những ứng dụng gì? -HS kể tên những ứng dụng của SO2
III Điều chế SO2 nh thế nào?
1 Điều chế SO2 trong PTN
-Muối sun pit + axit mạnh -> SO2+
VD: Na2SO3 +2HCl ->NaCl + SO2 + H2O -Kim loại t/d + H2SO4(đặc) -> SO2 +
VD : Cu + H2SO4 -> CuSO4 + SO2 + H2O
2 Điều chế SO2 trong CN:
* Đốt S trong không khí: S + O2 -> SO2
*Đốt quặng pirit: FeS2 +11O2 ->SO2 +
3 Kiểm tra đánh giá:
-GV yêu cầu hs làm bài tập số 1 SGK
IV.H ớng dẫn hs học ở nhà :
-Làm các bài tập còn lại SGK, SBT
-Tham khảo bài mới
Ngày soạn: 15/9/2007
Tiết 5: tính chất hoá học của axit
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết đợc tính chất hoá học chung của axit và dẫn ra đợc những PTHH Tơng ứng cho mỗi tính chất
2 Kỹ năng:
-HS biết vận dụng những hiểu biết về tính chất HH để giải thích một số hiện tợng thờng gặp trong đời sống sản xuất
-Biết làm một số dạng bài tập về oxit, về axit
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1 Chuẩn bị của GV:
- Hoá chất: các dd HCl, H2SO4, quỳ tím, kim loaij Zn, Al, Fe, Cu(OH)2, CuO
- Dụng cụ: ống nghiệm cỡ nhỏ, đũa thuỷ tinh, kẹp gỗ, giá ống nghiệm cho mỗi tổ
2 Chuẩn bị của HS: ôn lại khái niệm về axit
III Tiến trình bài giảng :
1 Kiểm tra bài cũ:
-HS1: axit là gì? viết công thức tổng quát của axit Lấy ví dụ
-HS2: làm bài tập số 2 SGK
2 Bài mới:
Nội dung Hoạt động của giáo niên và học sinh
I Tính chất hoá học.
1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị
-Axit làm quỳ tím chuyển thành
màu đỏ
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hoá học của axit.
-GV hớng dẫn hs các nhóm làm TN1 SGK
-HS các nhóm tiến hành thí nghiệm -GV y/c hs các nhóm báo cáo kết quả TN và nhận xét
-GV trong HH quỳ tím là chất chỉ thị dùng để nhận biết dd axit
Trang 82 Tác dụng với kim loại.
a Thí nghiệm: (SGK)
b Hiện t ợng :
c Nhận xét: dd axit t/d đợc với
nhiều KL -> Muối + H2
PTHH:
Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2
Al +3H2SO4->Al2(SO4)3+3H2
3 Tác dụng với kim loại:
a Thí nghiệm: (SGK)
b Hiện t ợng :
c Nhận xét: axit tác dụng với
bazơ-> muối + nớc
PTHH:
Cu(OH)2+H2SO4->CúSO4+2H2O
2NaOH+H2SO4->Na2SO4+H2O
4 Tác dụng với oxit bazơ:
a Thí nghiệm: (SGK)
b Hiện t ợng :
c Nhận xét: oxit axit t/d với bazơ
tạo thành muối và nớc
PTHH
Fe2O3 +6HCl ->2FeCl3 + 3H2O
CuO + H2SO4 -> CúSO4 + H2O
5 Tác dụng với muối(học bài sau)
II Axit mạnh và axit yếu.
*Axit mạnh : HCl, H2SO4, HNO3
*Axit yếu: H2S, H2CO3
-GV phát phiếu học tập với nội dung kiểm tra
đánh giá phần 1
-Hỏi: Trình bày p2 HH để nhận biết các dd không màu sau: dd NaCl, NaOH HCl
-HS các nhóm thảo luận hoàn thành phiếu học tập -GV hớng dẫn hs các nhóm tiến hành TN2 SGK -HS các nhóm tiến hành thí nghiệm theo hớng dẫn của giáo viên
-Gv y/c hs các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm -HS các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, nhận xét và viết PTHH
-GV lu ý hs viết PTHH phải ghi trạng thái
-GV y/c hs các nhóm tiến hành thí nghiệm 3(SGK)
-HS các nhóm tiến hành thí nghiệm -GV y/c hs các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, nhận xét và viết PTHH xảy ra
-GV y/c hs các nhóm tiến hành TN 4(SGK) -HS các nhóm tiến hành TN
-GV y/c hs các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm -HS các nhóm báp cáo kết quả TN nhận xét và viết PTHH
Hoạt động 2: Tìm hiểu axit mạnh và axit yếu.
-Gv dựa vào tính chất HH ngời ta phân axit thành
2 loại
-HS biết axit đợc phân làm 2 loại
3 Kiểm tra đánh giá:
-HS làm bài tập số 2 SGK
IV H ớng dẫn học ở nhà :
-Làm các bài tập còn lại SGK, SBT
-Tham khảo bài mới
-Đọc em có biết
Ngày soạn: 17/9/2007
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
-HS biết đợc các t/c HH của HCl, H2SO4(l)
-Biết đợc cách viết đúng các PTHH thể hiện t/c HH chung của axit
2 Kỹ năng: Biết vận dụng những kiến thức về t/c của HCl, H2SO4 vào việc giải các bài toán định tính và định lợng
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
* Hoá chất: ddHCl, dd H2SO4, quỳ tím, H2SO4(đặc), Al, Cu CuO,Cu(OH)2, dd NaOH
*Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ (4 tổ)
Trang 92 Chuẩn bị của hs: ôn lại tính chất HH chung của axit.
III Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ:
-HS 1:Trình bày t/c HH của axit Viết PTHH minh hoạ
-HS 2: Làm bài tập số 3 SGK
2 Bài mới:
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
I Axit clohiđric(HCl)
1 Tính chất vật lý:
2 Tính chất HH
+dd HCl làm quỳ tím->đỏ
+dd HCl t/d với KL:Fe,Al
2Al+6HCl->2AlCl3+3H2
+dd HCl t/d với bazơ
HCl + Fe2O3-> FeCl3 +H2O
CuO+2HCl->CuCl2+H2O
*Kết luận: dd HCl mang đầy đủ t/
c HH của axit
3 ứ ng dụng
-Điều chế muối clorua
-Làm sạch bề mặt kim loại
-Tẩy gỉ kim loại
-Chế biến thực phẩm, dợc phẩm
II Axit sun furic(H 2 SO 4 ).
1 Tính chất vật lý
H2SO4 là chất lỏng sánh, không
màu, nặng gấp 2 lần
n-ớc(d=1,83g/em3) Không bay hơi,
dễ tan trong nớc
Và toả nhiệt lớn
2 Tính chất HH
a H2SO4(loãng) có tính chất HH
của axit
+dd làm quỳ tím hoá đỏ
+dd t/d với KL: Fe, Al, Zn
Fe +H2SO4 ->FeSO4 + H2
Al+H2SO4->2Al2(SO4)3 +H2
+T/d với bazơ->M + H2O
H2SO4+Cu(OH)2->CúSO4+H2O
+T/d với oxit bazơ -> M+H2O
3H2SO4+Al2O3->Al2(SO4)3+3H2O
-Hoạt động 1:Tìm hiểu t/c và ứng dụng của HCl.
-GV cho hs quan sát lọ đựng HCl -HS quan sát
Hỏi: HCl có những t/c vật lý nh thế nào?
-GV để c/m HCl là axit mạnh mang đầy đủ t/c HH của một axit ta nên tiến hành những thí nghiệm nào?
-HS nêu các thí nghiệm sẽ tến hành để c/m HCl mang đầy đủ t/c của một axit -GV nhận xét bổ xung
-GV phát dụng cụ hoá chất y/c hs các nhóm tiến hành thí nghiệm
-HS các nhóm tiến hành thí nghệm -GV y/c hs các nhóm báo cáo kết quả các thí nghiệm, nhận xét và viết PTHH xảy ra(nếu có) -GV giới thiệu ứng dụng của HCl
Hoạt động 2:Tìm hiểu các tính hất của H2SO4.
-GV cho hs quan sát lọ đựng H2SO4(đặc) -HS quan sát
Hỏi: H2SO4 có những tính chất vật lý nh thế nào?
-GV nhận xét bổ xung và lu ý hs cách pha chế H2SO4đ
Hỏi: Tơng tự HCl thì H2SO4(l) có những tính chất
HH nh thế nào?
-HS nêu và viết PTHH
-GV: Ngoài những tính chất hoá học trên H2SO4(l) còn có khả năng phản ứng với dd muối (học ở bài 9)
3 Kiểm tra đánh giá:
Hỏi: Cho các chất sau: Ba(OH)2, Fe(OH)3, SO3, K2O, Mg, Fe, Cu, CuO, P2O5.
* Gọi tên và phân loại các chất trên
*những chất nào tác dụng đợc với H2O, dd H2SO4(l), dd KOH Viết các PTHH
Trang 10IV H ớng dẫn học ở nhà :
-Làm các bài tập còn lại SGK SBT
-Tìm hiểu t/c HH riêng của H2SO4(đặc nóng)
Ngày soạn: 20/9/2007
Tiết 7: một số axit quan trọng (tt)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
-HS biết H2SO4(đ) còn có những t/c HH riêng Tính oxi hoá, tính háo nớc, dẫn ra đợc những PTHH cho các tính chất này
-Biết cách nhận biết H2SO4 và các muối sun fat
-Những ứng dụng quan trọng của H2SO4 trong sản xuất và trong đời sống
-Biết các nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
2 Kỹ năng:
Rền luyện kỹ năng viết PTHH, nhận biết các lọ hoá chất bị mất nhãn, làm bài tập
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên:
-Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ, đèn cồn, bát sứ (4 tổ)
-Hoá chất: dd H2SO4, H2SO4(đặc), Cu, dd BaCl2, Na2SO4, HCl, NaCl, NaOH
2 Chuẩn bị của hs: ôn lại tính chất của axit
III Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ và học bài mới:
-HS 1: Nêu t/c HH của H2SO4(l) và viết các PTHH minh hoạ
-HS 2: Làm bài tập số 6 SGK
-GV nhận xét, sữa chữa cho điểm
2 Bài mới:
2 Axit sunfuric có những tính chất HH
riêng
a Tác dụng với kim loại:
*Thí nghiệm:(SGK)
*Hiện t ợng :
+Cu không tan trong H2SO4(l)
+Cu tan trong H2SO4(đ)-> khí không
màu + dd màu xanh lam
* Nhận xét: Cu PƯ với H2SO4đ
PTHH:Cu + H2SO4->CuSO4+SO2+H2O
*Kết luận: H2SO4(đ) t/d đợc với hầu
hết kim loại nhng khí bay ra không
phải là H2
b Tính háo n ớc:
*Thí nghiệm:(SGK)
*Hiện t ợng :
*Nhận xét: chất rắn màu đen là C do
H2SO4(đ) loại đi 2 nguyên tố H, O của
đờng -> H2O
PTHH: C12H22O11 >11H2O + 12C
Hoạt động1: Tìm hiểu những tính chất HH
riêng của H2SO4(đặc)
-GV y/c hs các nhóm làm TN (SGK) -HS các nhóm tiến hành thí nghiệm -GV y/c hs các nhóm báo cáo kết quả TN, nhận xét và viết PTHH xảy ra
-HS các nhóm báo cáo kết quả TN nhận xét
và viết PTHH
-GV H2SO4 có thể tác dụng với nhiều kim loại nhng khí sinh ra ko pkải là H2
Hỏi: Từ kết quả thí nghiệm trên so sánh t/c
của H2SO4(l) và H2SO4(đ)
-HS so sánh
-GV làm thí nghiệm cho 1 thìa đờng vào bát
sứ, nhỏ lên trên đờng 4->5 ml H2SO4(đ) -HS quan sát thí nghiệm
Hỏi: quan sát thí nghiệm thấy có hiện tợng
gì?
-HS trả lời hiện tợng
-GV hớng dẫn hs nhận xét hiện tợng.Khí đẩy khối xốp màu đen lên khỏi miệng cốc là do 1 phần C sinh ra bị H2SO4đ oxi hoá tạo thầnh CO2 và SO2
-GV giáo dục hs hết sức cẩn thận khi sử dụng