Bài mới Giới thiệu: - GV giới thiệu ngắn gọn tên bài rồi ghi đầu bài lên bảng Phát triển các hoạt động Hoạt động 1: Thực hành Mục tiêu: Nhận biết độ dài 1 dm... Bài 4: - GV yêu cầ
Trang 1TUẦN 2
Ngày dạy : thứ 2
GIÁO ÁNMÔN TẬP ĐỌC
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ - HS đọc lại bài Tự thuật.
3 Bài mới
Giới thiệu: Nêu vấn đề
- …………Na là 1 gương tốt cho chúng ta
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu đoạn 1, 2
- Nêu các từ cần luyện đọc
- Nêu các từ khó hiểu
+ Luyện đọc câu
+ Na chỉ buồn viø/em học chưa giỏi
+ Một buổi sáng,/ vào giờ ra chơi,/ các bạn
trong lớp/ túm tụm bàn bạc điều gì/ có vẻ bí
mật lắm
+ Luyện đọc đoạn 1, 2
- GV chỉ định 1 số HS đọc
- GV tổ chức cho HS đọc nhóm và góp ý cho
nhau về cách đọc
- GV theo dõi hướng dẫn các nhóm làm việc
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV đặt câu hỏi
+ Câu chuyện này nói về ai?
+ Bạn ấy có đức tính gì?
- Bí mật, sáng kiến, lặng lẽ
- HS đọc từng câu đến hết đoạn
- Đọc nhấm giọng đúng
- HS đọc đoạn 1 và đoạn 2
- Từng nhóm đọc
- HS trả lời
- Nói về 1 bạn HS tên Na
- Tốt bụng, hay giúp đỡ bạn bè
Trang 2+ Hãy kể những việc làm tốt của Na?
- Chốt: GV giúp HS nhận ra và đưa ra nhận xét
khái quát
- Theo em điều bí mật được các bạn Na bàn bạc
là gì?
- GV chú ý ngắt câu
+ Đây là phần thưởng/ cả lớp đề nghị tặng bạn
Na
+ Đỏ bừng mặt,/ cô bé đứng dậy,/ bước lên bục
- GV chỉ định HS đọc
- GV uốn nắn cách phát âm và cách nghỉ hơi
- Luyện đọc đoạn 3 và cả bài
- GV chỉ định 1 số HS đọc
- GV tổ chức cho HS đọc trong từng nhóm
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Em có nghĩ rằng Na xứng đáng có được thưởng
không?
- GV giúp HS khẳng định Na xứng đáng được
thưởng vì có tấm lòng tốt rất đáng quí Trong
trường học phần thưởng có nhiều loại Thưởng
cho HSG, thưởng cho HS có đạo đức tốt,
thưởng cho HS tích cực tham gia lao động, văn
nghệ
- Khi Na được thưởng những ai vui mừng? Vui
mừng ntn?
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu cả đoạn
- Lưu ý về giọng điệu
- GV uốn nắn cách đọc cho HS
4 Củng cố – Dặn do ø
- 1 HS đọc toàn bài
+ Em học điều gì ở bạn Na?
+ Em thấy việc làm của cô giáo và các bạn có
tác dụng gì?
- Luyện đọc thêm
- HS nêu những việc làm tốt củaNa
- Na sẵn sàng giúp bạn, sẵnsàng san sẻ của mình cho bạn
- Đề nghị cô giáo thưởng cho Na
vì lòng tốt của Na đối với mọingười
- HS đọc đoạn 3
- Lặng lẽ, sẽ, vỗ tay, khăn
- Lặng lẽ: Chú thích SGK
- HS đọc mỗi em 1 câu nối tiếpnhau hết đoạn
- 1 vài HS đọc
- HS đọc trong từng nhóm, cácnhóm đại diện khi đọc
- Lớp đọc đồng thanh
- Na xứng đáng được vì ngườitốt cần được thưởng
- Na xứng đáng được thưởng vìcần khuyến khích lòng tốt
- Na vui mừng đến mức tưởngnghe nhằm, đỏ bừng mặt
- Cô giáo và các bạn: vui mừng,vỗ tay vang dậy
- Mẹ vui mừng: Khóc đỏ hoe cảmắt
Trang 3- Chuẩn bị: Kể chuyện
4 Củng cố – Dặn do ø
- Em học tập được điều gì ở bạn Na
- Chuẩn bị: tiết sau
MÔN TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Biết quan hệ giữa dm và cm Nhận biết được độ dài dm trên thước thẳng
- Biết ước lượng độ dài trong trường hợp đơn giản
- Vẽ đoạn thẳng có độ dài 1 dm
II Chuẩn bị
- GV: Thước thẳng có chia rõ các vạch theo cm, dm
- HS: Vở bài tập, bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Đêximet
- Gọi 1 HS đọc các số đo trên bảng: 2dm, 3dm,
40cm
- Gọi 1 HS viết các số đo theo lời đọc của GV
- Hỏi: 40cm bằng bao nhiêu dm?
3 Bài mới
Giới thiệu:
- GV giới thiệu ngắn gọn tên bài rồi ghi đầu bài
lên bảng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Thực hành
Mục tiêu: Nhận biết độ dài 1 dm Quan hệ giữa
dm và cm
Phương pháp: Trực quan, thực hành
Bài 1:
- GV yêu cầu HS tự làm phần a vào Vở bài tập
- GV yêu cầu HS lấy thước kẻ và dùng phấn
vạch vào điểm có độ dài 1 dm trên thước
- GV yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng AB dài 1 dm
vào bảng con
- - Hát
- HS đọc các số đo: 2 đêximet, 3 đeximet, 40 xăngtimet
- HS viết: 5dm, 7dm, 1dm
- 40 xăngtimet bằng 4 đeximet
ĐDDH: Thước có chia vạch
dm, cm
- HS viết:10cm = 1dm,1dm = 10cm
- Thao tác theo yêu cầu
- Cả lớp chỉ vào vạch vừa vạch được đọc to: 1 đêximet
- HS vẽ sau đó đổi bảng để kiểm tra bài của nhau
Trang 4- GV yêu cầu HS nêu cách vẽ đoạn thẳng AB có
độ dài 1 dm
Bài 2:
- Yêu cầu HS tìm trên thước vạch chỉ 2 dm và
dùng phấn đánh dấu
- GV hỏi: 2 đêximet bằng bao nhiêu xăngtimet?
(Yêu cầu HS nhìn lên thước và trả lời)
- Yêu cầu HS viết kết quả vào Vở bài tập
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn làm đúng phải làm gì?
- Lưu ý cho HS có thể nhìn vạch trên thước kẻ
để đổi cho chính xác
- Có thể nói cho HS “mẹo” đổi: Khi muốn đổi
dm ra cm ta thêm vào sau số đo dm 1 chữ số 0
và khi đổi từ cm ra dm ta bớt đi ở sau số đo cm
1 chữ số 0 sẽ được ngay kết quả
- Gọi HS đọc chữa bài sau đó nhận xét và cho
điểm
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Hướng dẫn: Muốn điền đúng, HS phải ước
lượng số đo của các vật, của người được đưa ra
Chẳng hạn bút chì dài 16…, muốn điền đúng
hãy so sánh độ dài của bút với 1 dm và thấy
bút chì dài 16 cm, không phải 16 dm
- GV yêu cầu 1 HS chữa bài
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nếu còn thời gian GV cho HS thực hành đo
chiều dài của cạnh bàn, cạnh ghế, quyển vở…
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS ôn lại bài và chuẩn bị bài sau
- Chấm điểm A trên bảng, đặt thước sao cho vạch 0 trùng với điểm A Tìm độ dài 1 dm trên thước sau đó chấm điểm B trùngvới điểm trên thước chỉ độ dài 1dm Nối AB
- HS thao tác, 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra cho nhau
- 2 dm = 20 cm
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm
- Suy nghĩ và đổi các số đo từ
dm thành cm, hoặc từ cm thành dm
- HS làm bài vào Vở bài tập
- HS đọc
Ngày Dạy : Thứ 3 GIÁO ÁN
MÔN CHÍNH TẢ
BÀI : PHẦN THƯỞNG
I Mục tiêu
- Chép lại chính xác,trình bày đúng đoạn tóm tắt nội dung bài Phần thưởng
- HS làm được bài tập 2(a/ b),bài tập 3, 4
Trang 5II Chuẩn bị
- GV: SGK – bảng phụ
- HS: SGK – vở + bảng
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Ngày hôm qua đâu rồi?
- 2 HS lên bảng
- Thầy đọc cho HS viết: nàng tiên, làng xóm,
làm lại – nhẫn nại, lo lắng – ăn no
- Thầy nhận xét cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Hôm nay chúng ta sẽ chép 1 đoạn tóm tắt nội
dung bài phần thưởng và làm bài tập
- Học thêm 10 chữ cái tiếp theo
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Viết đoạn tóm tắt lên bảng
- Hướng dẫn HS nhận xét
- Đoạn này tóm tắt nội dung bài nào?
- Đoạn này có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu câu viết ntn?
- Chữ đầu đoạn viết như thế nào?
- Hướng dẫn HS viết bảng con
- Theo dõi, uốn nắn
- Chấm sơ bộ – nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Điền vào chỗ trống: s / x, ăn / ăng
- Sửa lời phát âm cho HS
Bài 2: Viết tiếp các chữ cái theo thứ tự đã học
Bài 3: Điền chữ cái vào bảng
- Nêu yêu cầu bài
- GV sửa lại cho đúng
+ Học thuộc lòng bảng chữ cái
- GV xóa những chữ ở cột 2
- GV xóa chữ viết ở cột 3
- Viết hoa chữ cái đầu
- Viết hoa chữ cái đầu lùi vào 1ô
- Cuối năm, tặng, đặc biệt
- HS viết vở – chữa lỗi
ĐDDH: Bảng phụ
- 2 HS lên bảng điền
- lớp nhận xét và viết vào vở
- HS nêu miệng làm vở
- Trò chơi gắn chữ cái vào bảngphụ
Trang 6- GV xóa bảng
4 Củng cố – Dặn do ø
- GV cho HS nhắc lại qui tắc viết chính tả với
g/gh
- Đọc lại tên 10 chữ cái
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Chính tả: Làm việc thật là vui
- HS nhìn cột 3 đọc tên 10 chữ cái
- HS nhìn cột 2 nói hoặc viết lại tên 10 chữ cái
- HS đọc thuộc lòng
- g đi với: a, o, ô, u, ư,
- gh đi với: i, e, ê
- HS đọc
GIÁO ÁN
Môn Toán
SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU
I Mục tiêu
- Biết tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ: Số bị trừ, số trừ, hiệu
- Biết thực hiện phép trừ các số có 2 chữ số không nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán có lời văn bằng một phép trừ
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ: mẫu hình
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Đêximét
- Gv hỏi HS: 10 cm bằng mấy dm?
- 1 dm bằng mấy cm?
- HS sửa bài 2 cột 3
20 dm + 5 dm = 25 dm
9 dm + 10 dm = 19 dm
9 dm - 5 dm = 4 dm
35 dm - 5 dm = 30 dm
3 Bài mới
Giới thiệu: Nêu vấn đề
- Các em đã biết tên gọi của các thành phần
trong phép cộng Vậy trong phép trừ các thành
phần có tên gọi không, cách gọi có khác với
phép cộng hay không Hôm nay chúng ta cùng
- Hát
- HS nêu
Trang 7
-tìm hiểu qua bài: “Số bị trừ – số trừ – hiệu”
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Giới thiệu số bị trừ – số trừ – hiệu
- GV ghi bảng phép trừ
- GV yêu cầu HS nêu lại
- GV yêu cầu HS đặt phép tính trừ trên theo cộtdọc
- Em hãy dựa vào phép tính vừa học nêu lại têncác thành phần theo cột dọc
- Em có nhận xét gì về tên các thành phần trongphép trừ theo cột dọc
- GV chốt: Khi đặt tính dọc, tên các thành phầntrong phép trừ không thay đổi
- GV nhắc HS chú ý: Trong phép trừ 59 – 35 =
24, 24 là hiệu, 59 – 35 cũng là hiệu
- GVnêu 1 phép tính khác 79 – 46 = 33
- Hãy chỉ vào các thành phần của phép trừ rồigọi tên
- GV yêu cầu HS tự cho phép trừ và tự nêu têngọi
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
Bài 2: Viết phép trừ rồi tính hiệu
- GV hướng dẫn: Số bị trừ để trên, số trừ để dưới,sao cho các cột thẳng hàng với nhau
- Chốt: Trừ từ phải sang trái
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)
- Đề bài yêu cầu tìm thành phần nào trong phéptrừ
- Quan sát bài mẫu và làm bài
- HS đọc
- HS nêu: Cá nhân, đồng thanh
- HS lên bảng đặt tính
- HS làm bảng con
- HS xem bài mẫu và làm
Trang 8- Để biết phần còn lại của sợi dây ta làm ntn?
- Dựa vào đâu để đặt lời giải
4 Củng cố – Dặn do ø
- Làm bài 2b, d trang 8
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- Làm phép tính trừ
- Dựa vào câu hỏi
- HS làm bài, sửa bài
GIÁO ÁN MÔN TẬP VIẾT
Ă, Â Ăn chậm nhai kĩ
I Mục tiêu
- Viết Ă, Â (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu
đều nét và nối nét đúng qui định
II Chuẩn bị
- GV: Chữ mẫu Ă, Â Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ
- GV giới thiệu về các dụng cụ học tập
- Tập viết đòi hỏi đức tính cẩn thận và kiên
nhẫn
3 Bài mới
Giới thiệu:
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa Ă, Â
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ Ă, Â
- Chữ Ă, Â cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ Ă, Â và miêu tả:
+ Nét 1: gần giống nét móc ngược (trái) hơi
lượn ở phía trên và nghiêng bên phải
+ Nét 2: Nét móc phải
+ Nét 3: Nét lượn ngang
- GV viết bảng lớp
- Hát
(ĐDDH: chữ mẫu)
- 5 li
- 6 đường kẻ ngang
- 3 nét
- HS quan sát
Trang 9- GV hướng dẫn cách viết.
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
2 HS viết bảng con
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
1 Giới thiệu câu: Ăn chậm nhai kĩ
- Giải nghĩa:
- Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: “Ăn” lưu ý nối nét Ă và n
2 HS viết bảng con
* Viết: Ăn
- GV nhận xét và uốn nắn
Hoạt động 3: Viết vở
* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- Chấm, chữa bài
- GV nhận xét chung
4 Củng cố – Dặn do ø
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết
- HS tập viết trên bảng con
(ĐDDH: bảng phụ câu mẫu)
- HS đọc câu
- Ă, h: 2,5 li
- n, m, i, a: 1 li
- Dấu chấm (.) dưới â
- Dấu ngã (~) trên i
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
- Vở tập viết
- HS viết vở
GIÁO ÁN MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BỘ XƯƠNG
I Mục tiêu
- HS nhận biết vị trí và tên gọi một số xương và khớp xương của cơ thể.
- HS biết được đặc điểm và vai trò của bộ xương.
- HS biết cách và có ý thức bảo vệ bộ xương
II Chuẩn bị
- GV: Tranh bộ xương người
- HS: SGK
Trang 10III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Cơ quan vận động
- Nêu tên các cơ quan vận động?
- Nêu các hoạt động mà tay và chân cử động
nhiều?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Cơ và xương được gọi là cơ quan vận động Hôm
nay chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về bộ xương
Hoạt động 1: Giới thiệu xương, khớp xương của cơ
thể
Bước 1 : Cá nhân
- Yêu cầu HS tự sờ nắn trên cơ thể mình và gọi
tên, chỉ vị trí các xương trong cơ thể mà em biết
Bước 2 : Làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ bộ xương SGK chỉ
vị trí, nói tên một số xương
- GV kiểm tra
Bước 3 : Hoạt động cả lớp
- GV đưa ra tranh bộ xương
- GV nói tên một số xương: Xương đầu, xương
sống
Buớc 4: Cá nhân
- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét vị trí nào xương
có thể gập, duỗi, hoặc quay được
Các vị trí như bả vai, cổ tay, khuỷu tay, háng,
đầu gối, cổ chân, … ta có thể gập, duỗi hoặc quay
được, người ta gọi là khớp xương
- GV chỉ vị trí một số khớp xương
Hoạt động 2: Đặc điểm và vai trò của bộ xương
Bước 1: Thảo luận nhóm
- GV đưa bảng phụ ghi các câu hỏi
- Hình dạng và kích thước các xương có giống
nhau không?
- Hộp sọ có hình dạng và kích thước như thế nào?
Nó bảo vê cơ quan nào?
- Xương sườn cùng xương sống và xương ức tạo
thành lồng ngực để bảo vệ những cơ quan nào?
- Nếu thiếu xương tay ta gặp những khó khăn gì?
- Hát
- Cơ và xương
- Thể dục, nhảy dây, chạy đua
ĐDDH: tranh bộ xương
- Thực hiện yêu cầu và trả lời:Xương tay ở tay, xương chân ởchân
- Không giống nhau
- Hộp sọ to và tròn để bảo vệ bộnão
- Lồng ngực bảo vệ tim, phổi
- Nếu không có xương tay,chúng ta không cầm, nắm, xách,ôm được các vật
Trang 11- Xương chân giúp ta làm gì?
- Vai trò của khớp bả vai, khớp khuỷu tay, khớp
đầu gối?
GV giảng thêm + giáo dục: Khớp khuỷu tay chỉ
có thể giúp ta co (gập) về phía trước, không gập
được về phía sau Vì vậy, khi chơi đùa các em cần
lưu ý không gập tay mình hay tay bạn về phía sau
vì sẽ bị gãy tay Tương tự khớp đầu gối chỉ giúp
chân co về phía sau, không co được về phía trước
Bước 2: Giảng giải
Kết luận: Bộ xương cơ thể người gồm có rất
nhiều xương, khoảng 200 chiếc với nhiều hình
dạng và kích thước khác nhau, làm thành một
khung nâng đỡ và bảo vệ các cơ quan quan trọng
Nhờ có xương, cơ phối hợp dưới sự điều khiển của
hệ thần kinh mà chúng ta cử động được
Hoạt động 3: Giữ gìn, bảo vệ bộ xương
- Để bảo vệ bộ xương và giúp xương phát triển
tốt, chúng ta cần làm gì?
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét – tuyên dương
- Chuẩn bị: Hệ cơ
- Xương chân giúp ta đi, đứng, chạy, nhảy, trèo
* Khớp bả vai giúp tay quay được
* Khớp khuỷu tay giúp tay co vào và duỗi ra
* Khớp đầu gối giúp chân co và duỗi
Ngày dạy : thứ 4
GIÁO ÁN MÔN TẬP ĐỌC
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I Mục tiêu
- Biết Nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm và giữa các cụm từ
- Hiểu được ý của bài:Mọi người, mọi vật đều làm việc Làm việc mang lại niềm vui (lao động là hạnh phúc)HS trả lời được các câu hoit trong SGK
II Chuẩn bị
- GV: Tranh
- HS: SGK
III Các hoạt động
Trang 122 Bài cu õ Phần thưởng
- 3 HS đọc 3 đoạn + TLCH?
- Nêu những việc làm tốt của bạn Na
- Em có nghĩ rằng Na xứng đáng được thưởng
không? Vì sao?
- Khi Na được phần thưởng những ai vui mừng,
vui mừng ntn?
3 Bài mới
Giới thiệu: Nêu vấn đề
- Hằng ngày các em đi học, cha mẹ đi làm…
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc
Đoạn 1: Từ đầu tưng bừng
- Nêu những từ ngữ cần luyện đọc
- Nêu những từ ngữ khó hiểu
Đoạn 2: Đoạn còn lại
- Các từ ngữ cần luyện đọc
- Các từ ngữ khó hiểu
- GV lưu ý ngắt câu dài
- Quanh ta/ mọi vật, / mọi người/ điều làm việc/
Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm rực rỡ/,
ngày xuân thêm tưng bừng
- GV sửa Cho HS cách đọc
- Luyện đọc đoạn
- GV chỉ định 1 số HS đọc GV tổ chức cho HS
từng nhóm đọc và trao đổi với nhau về cách
đọc
GV nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Các vật và con vật xung quanh ta làm những
- Bé làm những việc gì?
- Câu nào trong bài cho biết bé thấy làm việc rất
- Quét nhà, bận rộn, nhộn nhịp
- Nhộn nhịp: Đông vui có nhiềungười, nhiều việc cùng 1 lúc
- Mỗi HS đọc 1 câu đến hết bài
- HS đọc
- Từng nhóm cử đại diện thi đọc
- Lớp nhận xét
- Lớp đọc đồng thanh
- Các vật: Cái đồng hồ báo giờ,cành đào làm đẹp mùa xuân.Các con vật: Gà trống đánh thứcmọi người, tu hú báo mùa vảichín, chim bắt sâu
- Bút, quyển sách, xe, con trâu,mèo
- Mẹ bán hàng, bác thợ xây nhà,bác bưu tá đưa thư, chú lái xechở khách
- Làm bài, đi học, quét nhà, nhặtrau, trông em
- Bé cũng luôn luôn bận rộn, màcôn g việc lúc nào cũng nhộn
Trang 13- Hằng ngày em làm những việc gì?
- Em có đồng ý với bé là làm việc rất vui không?
- GV chốt ý: Khi hoàn thành 1 câu việc nào đó ta
sẽ cảm thấy rất vui, vì công việc đó giúp ích
cho bản thân và cho mọi người
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu
- GV uốn nắn sửa chữa
4.Củng cố – Dặn do ø
- Bài tập đọc hôm nay là gì?
- Câu nào trong bài nói ý giống như tên bài?
- GV chốt ý: xung quanh ta mọi vật, mọi người
đều làm việc Làm việc mới có ích cho gia
đình, xã hội Làm việc tuy vất vả, bận rộn
nhưng công việc mang lại cho ta niềm vui rất
lớn
nhịp, cũng vui
- HS tự nêu
- HS trao đổi và nêu suy nghĩ
- HS đọc
- HS đọc toàn bài
- Làm việc thật là vui
- Câu: Bé cũng luôn luôn bận rộn, mà công việc lúc nào cũng nhộn nhịp cũng vui
MÔN THỦ CÔNG
I MỤC TIÊU:
- HS biết cách gấp tên lửa và gấp được tên lửa bằng giấy màu Các nếp gấp phẳng, thẳng
- HS yêu thích việc làm đồ chơi bằng giấy màu
II CHUẨN BỊ:
- GV : Mẫu vật, giấy màu
- HS : Giấy màu, hồ dán, vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra:
- GV nhận xét sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu và ghi tên bài trên bảng
lớp: GẤP TÊN LỬA ( tiết 2 )
- GV giới thiệu mẫu vật
b Hướng dẫn:
- HS chuẩn bị đồ dùng học tập phục vụ tiết học
- HS theo dõi bài
- HS quan sát mẫu vật
Trang 14- -
GV nhắc lại quy trình gấp sản phẩm + Bước 1: Gấp tạo mũi và thân tên lửa + Bước 2: Tạo tên lửa và sử dụng. - GV theo dõi, giúp đở HS làm sai kỉ thuật - GV hướng dẫn HS nhận xét sản phẩm của bạn - GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS 3 Cũng cố – Dặn dò: - GV nhắc lại quy trình kỉ thuật - Nhận xét tiết học Dặn dò học ở nhà - HS thực hành gấp sản phẩm + Bước 1: gấp tạo mũi và thân tên lửa + Bước 2: tạo tên lửa và sử dụng. - HS trình bày sản phẩm - HS nhận xét sản phẩm của bạn: + cách gấp.( sản phẩm có đúng theo hướng dẫn của GV ) + màu sắc +cách sử dụng - Chuẩn bị tiết sau
GIÁO ÁN MÔN TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Biết trừ nhẩm số tròn chục có 2 chữ số
- Biết thực hiện phép trừ các số có 2 chữ số không nhớ trong phạm vi 100 Giải toán có lời văn bằng một phép trừ
II Chuẩn bị
- GV: SGK , thẻ cài
- HS: SGK , bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Số bị trừ – số trừ - hiệu
- 2 HS nêu tên các thành phần trong phép trừ
- 72 – 41 = 31 96 – 55 = 41
- HS sửa bài 2
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: Nêu vấn đề
- Hôm nay chúng ta làm luyện tập
- Hát