Kiến thức: Củng cố và hệ thống lại kiến thức cơ bản về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.. GV: Gọi một HS lên bảng trình bầy lời giải HS khác tự
Trang 1Ngày soạn: 10/9/2010 Nhận chuyên môn từ 8/9/2010
CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố và hệ thống lại kiến thức cơ bản về sự phụ thuộc của cường độ dòng
điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức để làm bài tập
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Bài cũ: (Kết hợp trong bài học)
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề :
2 Triển khai bài mới
Hoạt động 1 ( phút): Ôn tập
? Nêu sự phụ thuộc của cường độ dòng
điện vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây
dẫn
? Nêu dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
1
U
U I
I
=
2 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ
HS :Thảo luận tìm cách giải
Yêu cầu một HS lên bảng trình bầy lời giải
HS khác tự giải ,nhận xét bổ sung bài giải
của bạn trên bảng
II Vận dụng 1.Bài tập 1.1(SBT/ tr.4)
1
U
U I
I2 = 0,5
12
36
=1,5(A) Đáp số :1,5A
1
U
U I I
=
Trang 2? Còn cách giải nào khác ?
HS :trình bày cách giải khác
GV :Nhận xét và chốt lại
HS : Đọc đề bài tập
? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì?
I2 =0,15A đúng hay sai ,tại sao ?
? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì?
HS : Chọn phương án trả lời và giải thích
vì sao
HS : Đọc đề bài tập
? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì?
Yêu cầu một HS lên bảng vẽ đồ thị
I(A) Giải
0 1 2 3 3,5 4 4,5 5U(V)
Từ công thức :
2
1 2
1
U
U I
Trang 3Ngày soạn: 10/9/2010
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố và hệ thống lại kiến thức cơ bản về điện trở dây dẫn và định luật ôm
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức để làm bài tập
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Bài cũ: (Kết hợp trong giờ học)
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2.Triển khai bài mới:
Hoạt động 1 ( phút): Ôn tập
GV :Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
? Điện trở biểu thị điều gì ?
? Công thức, đơn vị tính điện trở ?
? Phát biểu định luật ôm ?
? hệ thức biểu diễn định luật ?
- Đơn vị điện trở : ôm (Ω)
2 Định luật ôm: I =
R
U
Trong đó I: cường độ dòng điện (A) U:Hiệu điện thế (V) R: Điện trở (Ω)
HS : Thảo luận tìm cách giải
GV: Gọi một HS lên bảng trình bầy lời
giải
HS khác tự giải vào vở ,nhận xét bổ sung
bài giải của bạn trên bảng
6 = 0,4 (A)b) Muốn cường độ dòng điện tăng thêm 0,3A ( I’ = 0,4 + 0,3 = 0,7A) thì hiệu điện thế là :U’ = I’ R = 0,7 15 = 10,5V
R1 =0,0053 = 600(Ω)
Trang 4? Tính điện trở của mỗi dây HS : Vận
dụng công thức tính điện trở của từng dây
? Dây dẫn nào có điện trở lớn nhất ,nhỏ
HS : Thảo luận tìm cách giải
GV: Gọi một HS lên bảng trình bầy lời
giải
HS khác tự giải vào vở ,nhận xét bổ sung
bài giải của bạn trên bảng
HS : Thảo luận tìm cách giải
GV: Gọi một HS lên bảng trình bầy lời
giải
HS khác tự giải vào vở ,nhận xét bổ sung
bài giải của bạn trên bảng
GV: Nhận xét , thống nhất
I2 = 2mA = 0,002A → R2 =
2
I U
Cách 1: Từ kết quả tính ở trên thấy dây 3 có điện
trở lớn nhất ,dây 1 có điện trở nhỏ nhất
Cách 2: Nhìn vào đồ thị ,cùng một hiệu điện thế dây dẫn nào cho dòng điện chạy qua có cường độ lớn nhất thì điện trở dây đó nhỏ nhất và ngược lại
Cách 3: Nhìn vào đồ thị khi dòng điện chạy qua
3 điện trở có cường độ như nhau thì giá trị hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở nào lớn nhất ,điện trở đó có giá trị lớn nhất
3 Bài tập 2.4 (SBT/ tr.5) Tóm tắt : R1 = 10 Ω ; UMN = 12Va) I1 = ?
b) UMN = 12V ; I2 =
21
12 = 1,2(A)b) Cường độ dòng điện qua dây thứ hai là
I2 =
21
I
= 2
2,1 = 0,6(A)
9 = 0,75(A)
Trang 5? Viết các công thức của đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc nối tiếp
HS : Lên bảng viết các công thức của đoạn
2
1 2
1
R
R U
Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện
HS khác dưới lớp vẽ sơ đồ mạch điện vào vở
Yêu cầu HS giải câu b theo 2 cách
GV gọi 2 HS lên trình bầy 2 cách giải
HS khác tự giải vào vở ,nhận xét bổ sung bài
giải của bạn trên bảng
GV: Nhận xét , thống nhất
II Vận dụng
1 Bài tập 4.1 (SBT/ tr.7)
Tóm tắt : R1 = 5Ω ; R2 = 10Ω ; I = 0,2Aa) Vẽ sơ đồ mạch điện :R1 nt R2
b) UAB = ? (tính theo 2 cách )
Giải
a) Vẽ sơ đồ mạch điện
R2
b) Tính UABtheo 2 cách Cách 1 : U1 = I R1 = 0,2 5 = 1V
U2 = I R2 = 0,2 10 = 2V UAB = U1 + U2 = 1 + 2 = 3VCách 2 : Rtđ = R1 + R2 = 5 + 10 = 15Ω
+ K
-R2
R1 A
Trang 6HS : Đọc đề bài tập
? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì?
HS :trả lời và tóm tắt
? Ampekế và vônkế mắc trong mạch để đo
những đại lượng nào ?
? Tìm số chỉ của ampekế và vônkế áp dụng công
thức nào ?
GV: Gọi một HS lên bảng trình bầy lời giải
? Nêu cách làm tăng I trong mạch lên gấp 3 lần
GV: Gọi một HS lên bảng trình bầy lời giải
HS khác tự giải vào vở ,nhận xét bổ sung bài
giải của bạn trên bảng
GV : nhận xét và chốt lại
UAB = I Rtđ = 0,2 15 = 3V Đáp số : 3V
2 Bài tập 4.3 (SBT/ tr.7)
Tóm tắt : R1 = 10Ω ; R2 = 20Ω ; UAB= 12V
a) U1 = ? I = ? b)Cách tăng I lên 3 lần
Giảia) Ampekế chỉ là :
Cách 2 :Giữ nguyên 2 điện trở đó mắc nối tiếp nhưng tăng hiệu điện thế của đoạn mạch lên gấp 3 lần
3 Bài tập 4.7 (SBT/ tr.8)
Tóm tắt : R1 = 5Ω ; R2 = 10Ω ; R3 = 15Ω
U = 12Va) Rtđ = ?
b) U1 = ? ; U2 = ? ; U3 = ?
Giảia)điện trở tương đương của đoạn mạch là : Rtđ = R1 + R2 + R3 = 5 + 10 +15 = 30Ω
b)Cường độ dòng điện qua các điện trở là :
Trang 7+ A
R 2
R 1
V
- B
A2
Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức về định luật ôm đối với đoạn mạch mắc song song để làm bài tập
3 Thái độ:
Rèn luyện tính cẩn thận
B PHƯƠNG PHÁP: Bài tập
C CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo án
2 Học sinh:
+ Bài cũ
+ Chuẩn bị bài mới
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I Ổn định lớp:
II Bài cũ:
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2.Triển khai bài mới:
Hoạt động 1 ( phút): Ôn tập
? Viết các công thức của đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc song song
HS : Lên bảng viết các công thức của đoạn
mạch mắc song song
GV :khái quát đoạn mạch gồm nhiều điện
trở mắc song song
I.Ôn tập
Trong đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song :
I = I1 + I2 +…+ In
U = U1 = U2 = …= Un
n
R
1
1 1 1 2 1 + + + = → Rtđ = 2 1 2 1 R R R R +
1 2 2 1 R R I I = Hoạt động 2 ( phút): Vận dụng Hoạt động của GV - HS Nội dung HS : Đọc đề bài tập ? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì? HS :trả lời và tóm tắt Tóm tăt: R1 = 15Ω ; R2 = 10Ω ; U = 12V a) Rtđ = ? b) I1 = ? ;I2 = ? ; I = ? ? Ampekế và vônkế mắc trong mạch để đo những đại lượng nào ? ? Tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song áp dụng công thức nào ? ? Tìm số chỉ của các ampekế áp dụng công thức nào ? GV: Gọi một HS lên bảng trình bầy lời giải HS khác tự giải vào vở ,nhận xét bổ sung bài giải của bạn trên bảng GV : nhận xét và chốt lại II Vận dụng 1.Bài tập 5.1 (SBT/ tr.9)
A A1
Giải
a) Điện trở tương đương là :
Rtđ =
2 1
2
1
R R
R R
+ = 15+10 =6Ω
10 15 b) Số chỉ của các ampekế là :
I =
R
U
6
12 =
I1 = R U 1215 0,8A 1
=
=
I2 = R U 1012 1,2A 2
=
=
Trang 8K A B
R2
R1
N
R1
R2 M
HS : Đọc đề bài tập
? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì?
HS :trả lời và tóm tắt
Tóm tắt : R1 = 5Ω ; R2 = 10Ω ;
I1 = 0,6A
a)UAB = ?
b)I = ?
GV: Gọi một HS lên bảng trình bầy lời giải
HS khác tự giải vào vở bài giải của bạn
-Phần b yêu cầu HS tìm theo 2 cách
- Cho cả lớp thảo luận chữa bài tập trên
bảng
GV : nhận xét và thống nhất
HS : Đọc đề bài tập
? Đề bài cho biết gì ,yêu cầu gì?
HS :trả lời và tóm tắt
Tóm tắt : U = 36V ; I = 3A
R1 = 30Ω ;
a)R2 = ?
b)I1 = ? ; I2 = ?
? Ampekế và vônkế mắc trong mạch để đo
những đại lượng nào ?
? Nêu cách tìm R2 ?
- Tính điện trở tương đương áp dụng công
thức nào ?
- Từ đó tìm cách tính R2
HS : Lên bảng trình bầy phần a)
? Cách tìm số chỉ các ampekế
HS : Lên bảng trình bầy phần b)
HS khác tự giải vào vở, nhận xét bổ sung
bài giải của bạn trên bảng
GV : nhận xét và chốt lại
Đáp số : 6Ω ; 2A ; 0,8A ; 1,2A
2.Bài tập 5.2 (SBT/ tr.9)
A1
A
+ -
Giải a) hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch AB là : UAB = U1 = I1 R1 = 0,6 5 = 3V b) Điện trở tương đương là : Rtđ = 2 1 2 1 R R R R + = 5 10 10 5 + = 3 Ω 10 Cường độ dòng điện mạch chính là : I = R A U 9 , 0 3 10 3 = = Đáp số : 3V ; 0,9A 3.Bài tập 5.5 (SBT/ tr.10) A1
+ A
A2
V
Giải
a) Điện trở tương đương là :
R = = =12Ω
3
36
I U
Điện trở R2 là
20
1 30
1 12
1 1 1 1 1 1 1
1 2
2 1
=
−
=
−
=
→ +
=
R R R R R
Ω
=
→R2 20 b) số chỉ các ampekế là:
I1 = = =1,2Α
30
36 1
R U
I2 = = =1,8Α
20
36 2
R U
Đáp số : 20Ω ; 1,2A ; 1,8A
3 Củng cố:
- Nhắc lại kiến thức cơ bản
- Cách vận dụng kiến thức để làm bài tập
4 Dặn dò:
Trang 9- Về nhà ôn tập và làm bài tập về đoạn mạch hỗn hợp
II Bài cũ: (Kết hợp trong bài dạy)
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2.Triển khai bài mới:
Hoạt động 1 ( phút): Ôn tập
-Yêu cầu HS nêu lại công thức định luật ôm
và các công thức của đoạn mạch mắc nối
tiếp, mắc song song
Đoạn mạch nối tiếp Đoạn mạch song song
I = I1 = I2
U= U1+ U2
R= R1 + R2
2
1 2
1
R
R U
111
R R
→ Rtđ =
2 1
2
1
R R
R R
+
1
2 2
1
R
R I
-Yêu cầu HS phân tích mạch điện
? Các điện trở được mắc như thế nào ?
-Yêu cầu HS nêu cách tính điện trở tương
II Vận dụng 1.Bài tập 17 (Sách ôn tập và k.t v.lí 9/ tr 10)
R2 R3 + R1 _
A C B
R 4
Giải
a)Đoạn mạch AB gồm R1 nt [(R2 nt R3) // R4] Có: R23 = R2 + R3 = 2 +3 = 5 Ω
RCB = = Ω
+
=+ 5 5 2,5
5.5
4 23
4 23
R R
R R
Rtđ = R1 + RCB = 10 + 2,5 = 12,5Ω
Trang 10? Tính hiệu điện thế áp dụng công thức nào
HS: Trình bầy cách tính hiệu điện thế hai
đầu mỗi điện trở và hiệu điện thế hai đầu
của toàn mạch điện
U, I qua đèn là bao nhiêu ?
? Khi đó Ub và Ib là bao nhiêu ?
b)I = 2A; I2 = I3 = I4 = 1A c) 20V; 2V; 3V; 5V; 25V
2)Bài tập 11.4(SBT / tr.18)
Giải
A + _ B
Đ Rb a)Để đèn sáng bình thường: Uđ = Uđm = 6V Khi đó Ub = U – UĐ = 12 – 6 = 6V
Vì đèn nối tiếp với Rb nên Ib = Iđ = 0,75AVậy điện trở của biến trở khi đó là:
Rb = = =8Ω
75,0
6
b
b
I U
b) Đèn được mắc // với phần R1 của biến trở, đoạn mạch // này mắc nt với phần còn lại của biến trở là R2 = 16 – R1
Để đèn sáng bình thường thì HĐT hai đầu đèn
Đ và R1 là U1Đ = 6V do đó HĐT hai đầu phần còn lại của biến trở là:
U2 = U – U1Đ = 12 – 6 = 6V
Mà I1Đ = I2 nên R1Đ = R2
+R D D R
R R
.8
Trang 114 Dặn dò:
- Ôn tập và xem lại các bài tập đã chữa
- Về nhà ôn tập và làm bài tập về điện trở dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố l, s, ρ
VÀO CHIỀU DÀI, TIẾT DIỆN, VẬT LIỆU CỦA DÂY DẪN
1 Giáo viên: Giáo án
2 Học sinh: Ôn tập và làm bài tập về sự phụ thuộc của điện trở vào các yếu tố: l, S, ρ
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I Ổn định lớp:
II Bài cũ: (Kết hợp trong bài dạy)
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2.Triển khai bài mới:
Hoạt động 1 ( phút): Ôn tập
? Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào những yếu
tố nào?
? Viết công thức biểu diễn sự phụ thuộc đó
I.Ôn tập
- Điện trở dây dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài, tỷ
lệ nghịch với tiết diện, phụ thuộc vào vật liệu làm dây - Công thức: R =
Vậy R3 = tđ - (R1 + R2) = 15 – (7,5 + 4,5) = 3(
Ω)b) Tiết diện của dây làm điện trở R3 là
I1 Đ1
Trang 12a) Vẽ sơ đồ mạch điện ? Rb = ?
b) ρ= 0,4 10-6Ω.m ; l = 2m
UMax = 30V; Ib = 2A
d =?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm giải phần a)
GV treo bảng nhóm, yêu cầu đại diện các
nhóm trình bầy phương pháp giải
Tính tiết diện của dây áp dụng công thức nào?
Tính đường kính tiết diện của dây ?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện
? Tính điện trở của biến trở áp dụng công
6 = 0,75 (A)
I = I1 + I2 = 0,75 + 0,5 = 1,25 (A) Điện trở biến trở là:
Rb =
25,1
69)( − 1 = −
I
U U
= 2,4 (Ω)b) Điện trở lớn nhất của biến trở là:
Tiết diện của dây biến trở là:
S = 6 0,053.10 6 2
15
2.10.4,0
m R
≈
=ρ
2053,
053,0.4
44
2
ππ
π r d d S mm
26,0
≈
Đáp số: Rb = 2,4 (Ω) ; d ≈0,26mm
3 Bài tập 11.3 (SBT / tr.18)
Giảia) Vẽ sơ đồ mạch điện: Đ2 I2
I1
Đ1
IbRb
+ U b)Cường độ dòng điện qua đèn 1 và đèn 2 là
I1 = 1,2( )
5
61
Ω
=
= 152,0
32
b
I
U
c)Chiều dài dây Nicrôm dùng để cuốn biến trở là:
Từ: R =
Trang 13m S
R l S
l
545,410
.1,1
10.2,0.25 ⇒ = = −6−6 =
- Ôn tập và xem lại các bài tập đã chữa
- Về nhà ôn tập và làm bài tập về công suất, điện năng, công của dòng điện
1 Giáo viên: Giáo án
2 Học sinh: Ôn tập và làm bài tập
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I Ổn định lớp:
II Bài cũ: (Kết hợp trong bài dạy)
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2.Triển khai bài mới:
Hoạt động 1 ( phút): Ôn tập
? ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ
cụ khi nó hoạt động bình thường)
- Công thức tính công suất điện :
HS : Thảo luận tìm cách giải
GV:Gọi một HS lên bảng trình bầy lời
giải
II.Vận dụng 1.Bài tập 12.2 (SBT/ tr.19)
Tóm tắt: Đ:(12V- 6W)
a) ý nghĩa số 12V- 6Wa) Iđm = ?
b) R = ?
Giải
a) 12V là hiệu điện thế định mức cần đặt vào hai đầu bóng đèn để đèn sáng bình thường
Trang 14a) Tính điện trở của mỗi đèn
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi đèn
khi mắc song song hai bóng vào mạch
điện 110V Đèn náo sáng hơn?
c) Tính cường độ dòng điện qua mỗi đèn
khi mắc nối tiếp hai bóng vào mạch điện
220V Đèn nào sáng hơn? Mắc như thế
GV: thống nhất và chốt lại lời giải
Khi đó đèn tiêu thụ công suất là 6W
b) Cường độ dòng điện định mức của đèn là
Từ công thức: P = U.I →I = 6 0,5( )
12 A
Pc) Điện trở của đèn là:
110
302,540
110
121100
Pb) Khi mắc song song, cường độ dòng điện qua mỗi đèn:
1 1
110
0,36302,5
1100,91121
là đèn ghi 100W-100V sáng hơn đèn ghi 110V
40W-c) Khi mắc nối tiếp vào U = 220V, hiệu điện thế ở hai đầu của cả hai đèn là 220V, và cường độ dòng điện qua hai đèn bằng nhau:
1 2
1 2
220
0,52302,5 121
- Ôn tập và xem lại các bài tập đã chữa
- Về nhà ôn tập và làm bài tập về công của dòng điện
Trang 15Ngày soạn: 14/10/2010 Ngày dạy: 18/10/2010
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
+ Củng cố và hệ thống lại kiến thức cơ bản về Điện năng, công của dòng điện
2 Kĩ năng:
+ Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức về công của dòng điện để làm bài tập
3 Thái độ: Học sinh có thái độ yêu thích môn học
B PHƯƠNG PHÁP: Bài tập
C CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo án
2 Học sinh: Ôn tập và làm bài tập
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I Ổn định lớp:
II Bài cũ: (Kết hợp trong bài dạy)
III Bài mới:
Dụng cụ đo điện năng: Công tơ điện
Một số chỉ trên công tơ điện bằng 1kWh = 3,6 106J
Tóm tắt: U = 20V ; t = 15 ph = 900s
A = 720kJ = 720 000J a) P = ?
Trang 16HS : Đọc đề bài tập
? Đề bài cho biết gì, yêu cầu gì?
HS: trả lời và tóm tắt
HS: Tham gia thảo luận trên lớp để trả
lời các câu hỏi của GV
? Tính công suất điện trung bình của cả
khu?
? Tính điện năng mà cả khu sử dụng
trong 30 ngày áp dụng công thức nào ?
? Tính giá tiền mà mỗi hộ phải trả trong
30 ngày ?
? Tính số tiền cả khu phải trả ?
GV chốt lại phương pháp giải
- Lưu ý: Để biết tiền điện phải biết điện
năng bằng? kWh
HS : Đọc đề bài tập
Một động cơ làm việc trong thời gian
30 phút dưới hiệu điện thế 220V Khi
đó cường độ dòng điện qua nó là 0,5A
Hiệu suất của động cơ là 75% Hãy tính:
a) Công toàn phần của dòng điện chạy
qua động cơ
b) Công có ích do động cơ sản ra
c) Năng lượng hao phí?
Đề bài cho biết gì, yêu cầu gì?
HS: trả lời và tóm tắt
HS: Tham gia thảo luận trên lớp để trả
lời các câu hỏi của GV
? Tính công toàn phần của dòng điện?
? Tính hiệu suất
? Tính năng lượng hao phí
GV chốt lại phương pháp giải
2 2202
60800
b) T = (4.30)h ; A = ? Giá: 700đ/1kWh
T1 = A1 700 = P 1 t 700 = 0,12 4 30 700 = 10 080đGiá tiền của cả khu là:
T = 10 080 500 = 5 040 000đ
Đáp số: a) 60 kW
b) 7 200kWh ; c) T1 = 10 080đ ; T = 5 040 000đ
3.Bài tập
Tóm tắt: t=30ph = 1800s
U=220V I=0,5A H=75%
75%.198000
100% 100%
tp ci
ci tp
H A A
Trang 174 Dặn dò:
- Ôn tập và xem lại các bài tập đã chữa
- Về nhà ôn tập và làm bài tập về Định luật Jun-Lenxơ
1 Giáo viên: Giáo án
2 Học sinh: Ôn tập và làm bài tập
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I Ổn định lớp:
II Bài cũ: (Kết hợp trong bài dạy)
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2.Triển khai bài mới:
Hoạt động 1 ( phút): Ôn tập
? Phát biểu và viết định luật Jun – Len -
t: Thời gian (s) Q: Nhiệt lượng (J)
a) Chứng minh khi R1 nt R2 thì
2
1 2
1
R
R Q
1
R
R Q
1
R
R Q
Q = (Đpcm)
b) Nhiệt lượng toả ra trên R1 và R2 là:
Trang 18Tương tự phần a) yêu cầu HS tìm cách
? Tính Qci áp dụng công thức nào?
HS:Trình bày lại lời giải
b) Tính cường độ dòng điện chạy
qua mỗi bóng đèn và ấm điện
c) Tính nhiệt lượng toả ra của
mạch trong thời gian 1,5h
d) Tính số tiền phải trả trong một
tháng (30 ngày) Biết 1KW.h giá
550 đồng, mỗi ngày dùng trung
2 2
1
R
R Q
R1 = = −− =0,4Ω
10
1.10.4,0
6 1
1 1
2.10.12
8 2
2 2
S
l
ρ
Vì 2 dây mắc nối tiếp với nhau và R2 > R1
nên Q2 > Q1 (Theo bài 16-17.3)
Qtp = U.I t = 220 3 1 200 = 792 000(J)Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi lượng nước này là:
Qi = m C (t0
2 – t0
1) = 2 4 200 (100 – 20) = 672 000 (J)
Hiệu suất của bếp là:
H = .100%= 792000672000.100%=84,8%
tp
i
Q Q
220
60580
220
48, 41000
U
= = Ω
P ⇒R=45Ω
b-cường độ dòng điện qua bóng đèn và ấm là :
1 1
2200,36605
= {(1000+80):1000}.120.550 = 71280(đ)
Trang 193 Củng cố:
- Nhắc lại kiến thức cơ bản và phương pháp giải bài tập
- Cách vận dụng kiến thức để làm bài tập
4 Dặn dò:
- Ôn tập và xem lại các bài tập đã chữa
1 Giáo viên:+ Hệ thống câu hỏi phù hợp, bài tập vừa sức với HS.
2 Học sinh: + Ôn kiến thức cơ bản đã học trong chương I.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I Ổn định lớp:
II Bài cũ: ( Kết hợp trong bài dạy)
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2.Triển khai bài mới:
Hoạt động 1 ( phút): Ôn lí thuyết
1 Phát biểu nội dung định luật Ôm,
viết công thức và nêu rõ đơn vị các
đại lượng trong công thức
2 Nêu công thức tính điện trở của
dây dẫn, đơn vị các đại lượng trong
công thức
3.Nêu công thức tính công suất, đơn
vị các đại lượng trong công thức?
4 Công của dòng điện là gì?
Công thức tính công của dòng điện?
Đơn vị các đại lượng trong công
thức?
Một số điện tương ứng với bao nhiêu
kWh? Bao nhiêu J?
5 Phát biểu nội dung định luật
Jun-Len xơ Viết công thức, nêu đơn vị
các đại lượng trong công thức?
6 Nêu công thức tính U, I, R, P , A,
trong đoạn mạch có các điện trở mắc
nối tiếp, song song và các mối liên
1 Định luật Ôm: Công thức: I U
1 “số” điện tương ứng với 1kW.h
5.Định luật Jun-len xơ:
Hệ thức của định luật: Q=I2.R.tTrong đó: I đo bằng ampe (A)
Trang 20td
R
R = .
Hoạt động 2 ( phút): Bài tập ôn tập
Cho R1=24Ω; R2=8Ω được mắc vào 2
điểm A, B có HĐT UAB theo hai cách
mắc: Nối tiếp và song song
a) Tính điện trở tương đương của
mạch điện theo mỗi cách mắc?
b) Tính cường độ dòng điện qua
mỗi điện trở theo mỗi cách
mắc
c) Tính công suất tiêu thụ điện
theo mỗi cách mắc
Tính nhiệt lượng toả ra trên đoạn
mạch AB trong 10 phút theo mỗi
d/ Tính số tiền phải trả trong một
tháng (30 ngày ).Biết mỗi ngày dùng
12 3
32 83
12 4,5¦W
83Q=I 32.10.60 2700
8) 12 2 24Wd) Q =I 2 6 10.60 14400