- Đọc diễn cảm toàn bài văn với giọng hồn nhiên bé Thu; giọng hiền từ người ông.- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu.Trả lời được các câu hỏi trong SGK.. CỦ
Trang 1- Đọc diễn cảm toàn bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu); giọng hiền từ (người ông).
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ trang 102, SGK
III C ác họat động dạy học:
Giới thiệu chủ điểm
+ Tên chủ điểm nói lên điều gì? + Chủ điểm: Giữ lấy màu xanh.
+ Bảo vệ môi trường sống xung quanh mình giữ lấy màu xanh cho môi trường
DẠY – HỌC BÀI MỚI Giới thiệu bài mới: - HS lắng nghe
1: Luyện đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (2 lượt) GV chú ý sửa lỗi
- Cả lớp đọc thầm theo bạn
+ HS 1: “Bé Thu rất khoái loài cây”.
+ HS 2: “Cây quỳnh lá dày là vườn”.
phát âm, ngắt giọng cho từng HS + HS 3: “Một sớm chủ nhật hả cháu?”.
- Yêu cầu hs tìm từ khó đẻ luyện đọc
+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì? + Ngắm nhìn cây cối, nghe ông giảng về từng loại
cây ở ban công
+ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có
những đặc điểm gì nổi bật?
+ Cây Quỳnh lá dày, giữ được nước
+ Bạn Thu chưa vui vì điều gì? + Vì bạn Hằng ở nhà dưới bảo ban công nhà Thu
không phải là vườn
+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, + Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà
Trang 2Thu muốn báo ngay cho Hằng biết? mình cũng là vườn
+ Em hiểu:“Đất lành chim đậu” là thế nào? + Là nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ
có con người đến sinh sống, làm ăn
+ Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé
Thu?
+ Rất yêu thiên nhiên, cây cối, chim chóc
+ Bài văn nói với chúng ta điều gì? + Hãy yêu quý thiên nhiên
+ Hãy nêu nội dung chính của bài văn? + Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu
bé Thu
- Ghi nội dung chính của bài - 2 HS nhắc lại nội dung chính
3: Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn - 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Đọc toàn bài ,nêu nội dung chính của bài
Chuẩn bị bài Tập đọc Tiếng vọng
- Tính tổng nhiều số thập phân, tính theo cách thuận tiện nhất
- So sánh các số thập phân Giải bài toán với các số thập phân
* Hs lµm c¸c bµi tËp 1, 2( a, b), 3( cét 1), 4 Hs kh¸ giái lµm hÕt c¸c bµi tËp
II
Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ:
Tính theo cách thuận tiện nhất:
- 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến
- GV yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng
con
Trang 315,32 27,05a) + 41,69 b) + 9,38 8,44 11,23 65,45 47,66
- GV nhận xột và cho điểm HS
Bài 2a, b: GV yờu cầu HS đọc đề bài và hỏi:
Bài toỏn yờu cầu chỳng ta làm gỡ? Nờu cỏch
tớnh thuận tiện nhất?
- HS: Bài toỏn yờu cầu chỳng ta tớnh bằng cỏch thuận tiện
- Tỡm tổng 2 số là 1 số trũn chục, trăm hoặc số tự nhiờn
- GV yờu cầu HS làm bài - 2 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- GV yờu cầu HS nhận xột bài làm của bạn trờn
- GV yờu cầu HS làm bài
(HS khỏ, giỏi) làm tiếp cỏc bài cũn lại
- 2 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở 3,6 + 5,8 > 8,9 7,56 < 4,2 + 3,4
5,7 + 8,9 > 14,5 0,5 > 0,08 + 0,4
- GV nhận xột và cho điểm HS - HS cả lớp đổi chộo để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 4: GV gọi 1 HS đọc đề bài toỏn. - 1 HS đọc đề bài toỏn trước lớp, HS cả lớp đọc
+ Nửa cuối thế kỉ XIX: phong trào chống Pháp của Trơng Định và phong trào Cần Vơng
+ Đầu thế kỉ XX: phong trào Đông Du của Phan Bội Châu
+ Ngày 3- 2- 1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
+ Ngày 19- 8-1945: khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội
Trang 4+ Ngày 2- 9- 1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập Nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời.
II
Chuẩn bị:
- Kẻ sẵn bảng thống kờ cỏc sự kiện lịch sử tiờu biểu từ năm 1958 đến 1945
III C ỏc hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 HS + Em hóy tả lại khụng khớ tưng bừng của buổi
THỐNG Kấ CÁC SỰ KIỆN LỊCH SỬ TIấU BIỂU TỪ NĂM 1858 ĐẾN 1945
- GV treo bảng thống kờ đó hoàn chỉnh
nhưng che kớn cỏc nội dung
Yờu cầu HS thảo luận nhúm nờu cỏc sự kiện
tiờu biểu từ năm 1858- 1945
GV kết luận
- HS thảo luận nhúm làm bài
- Đại diện mỗi nhúm trỡnh bày 1 sự kiện kế tiếp
+ Trũ chơi yiến hành cho 3 đội chơi
+ Lần lượt cỏc đội chơi được chọn từ hàng ngang, cụ sẽ đọc gợi ý của từ hàng ngang, 3 đội cựng suy nghĩ, đụi phất cờ nhanh nhất giành được quyền trả lời Đỳng được 10 điểm, sai khụng được điểm, đội khỏc được quyền trả lời Cứ tiếp tục chơi như thế
+ Trũ chơi kết thỳc khi tỡm được từ hàng dọc Đội tỡm được từ hàng dọc được 30 điểm
+ Đội nào giành được nhiều điểm nhất là đội chiến thắng
- GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội chọn 4 bạn tham gia chơi, cỏc bạn khỏc làm cổ động viờn
CỦNG CỐ, DẶN Dề
- GV tổng kết giờ học, tuyờn dương cỏc HS đó chuẩn bị bài tốt
- Dặn dũ HS về nhà chuẩn bị bài sau
_
Trang 5Đ ẠO Đ ỨC Thùc hµnh gi÷a k× 1.
I
Mục tiêu:
- Giúp HS thực hành đúng các hành vi đạo đức thông qua những bài đã học
- Rèn kĩ năng thực hiện các hành vi thông qua việc đóng vai, xử lí tình huống, trò chơi
- Biết phân biệt hành vi đúng, sai, biết phê phán hay không đồng tình với những hành vi sai, trái
II Chuẩn bị: -Bảng phụ, phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
* Hoạt động 2: Noi theo gương sáng
*Mục tiêu: HS biết được phải có trách nhiệm
với việc làm của mình
ND: Kể về một số tấm gương đã có trách nhiệm
với việc làm của mình mà em biết
GV nhận xét và kết luận
* Hoạt động 3: Cố gắng vượt qua khó khăn
*Mục tiêu: Ôn bài: Có chí thì nên
GV nhận xét và nêu: Trước những khó khăn của
bạn bè, chúng ta nên làm gì?
GV kết luận hoạt động 3
* Hoạt động 4: Bày tỏ ý kiến
*Mục tiêu: Ôn bài nhớ ơn Tổ tiên
GV nêu từng ý: Những việc nào dưới đây thể
Trang 6hiện lòng nhớ ơn Tổ tiên
GV nhận xét và yêu cầu HS giải thích lí do vì
sao chọn Đ hoặc S?
GV kết luận
* Hoạt động 5: Tình bạn
*Mục tiêu: Ôn bài: tình bạn
Tiến hành: Yêu cầu HS đọc câu chuyện ở SGK,
thỏa luận để đóng vai các nhân vật trong truyện
thể hiện tình bạn đẹp của đôi bạn
GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc sống
chúng ta nên đối xử tốt với bạn bè
- Viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức văn bản luật
- Làm được các bài tập 2a, BT 3a,
II Chuẩn bị: Kẻ sẵn bài tâp2a lên bảng.
III Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét chung về chữ viết của HS trong
bài kiểm tra giữa kì
2/ Bài mới:
HƯỚNG DẪN NGHE – VIẾT CHÍNH TẢ
a Trao đổi về nội dung bài viết
- Gọi HS đọc đoạn luật - 2 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Hỏi: + Điều 3, khoản 3 trong Luật bảo vệ
môi trường có nội dung là gì?
+ Nói về hoạt động bảo vệ môi trường
b Hướng dẫn viết từ khó
Trang 7+ Nhắc HS chỉ xuống dòng ở tên điều
khoản và khái niệm “Hoạt động môi
trường” đặt trong ngoặc kép.
+ HS viết theo GV đọc
d Soát lỗi, chấm bài
HƯỚNG DẪN LÀM BT CHÍNH TẢ
Bài 2a HS đọc yêu cầu. a 1HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- HS làm bài tập dưới dạng trò chơi - Theo dõi GV hướng dẫn
- Tổ chức cho 8 HS thi Mỗi cặp từ 2 nhóm
thi
- Thi tìm từ theo nhóm
- Tổng kết cuộc thi
- Gọi HS đọc các cặp từ trên bảng
- Yêu cầu HS viết vào vở
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- Viết vào vở
Bài 3( HS làm nếu còn thời gian )
a) - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- HS thi tìm từ láy theo nhóm Chia lớp
thành 2 nhóm tiếp nối nhau lên bảng, mỗi
HS viết 1 từ láy
- Tiếp nối nhau tìm từ
- Tổng kết cuộc thi - Viết vào vở một số từ láy
Trang 8- Biết trừ hai số thập phõn, vận dụng giải cỏc bài toỏn cú nội dung thực tế
* Hs đại trà làm các bài tập 1( a, b), 2( a, b), 3 Hs khá giỏi làm hết các bài tập
II.
Cỏc hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: Điền dấu >, <, = thớch
-Đường gấp khỳc ABC dài 4,29m, trong đú
đoạn thẳng AB dài 1,84m.Hỏi đoạn thẳng BC
dài bao nhiờu một?
- HS nghe và tự phõn tớch đề bài toỏn
- GV hỏi: Để tớnh được độ dài đoạn thẳng BC
chỳng ta phải làm như thế nào? -Chỳng ta phải lấy độ dài đường gấp khỳc ABC trừ độ dài đoạn thẳng AB
- GV nờu: 4,29 - 1,84 chớnh là một phộp trừ hai
số thập phõn
- 1 HS nờu: Phộp trừ 4,29 - 1,84
* Đi tỡm kết quả- GV yờu cầu HS suy nghĩ tỡm
cỏch thực hiện 4,29m - 1,84m (Gợi ý: chuyển
cỏc số đo từ đơn vị một thành đơn vị
xăng-ti-một rồi tớnh)
- GV gọi HS nờu cỏch tớnh trước lớp
- HS trao đổi với nhau và tớnh
1 HS khỏ nờu:
4,29m = 429cm 1,84m = 184cm
Độ dài đoạn thẳng BC là:
429 - 184 = 245 (cm)245cm = 2,45m
- GV nhận xột cỏch tớnh của HS Vậy 4,29 trừ đi
1,84 bằng bao nhiờu? - HS nờu: 4,29 - 1,84 = 2,45
* Giới thiệu kĩ thuật tớnh
- Trong bài toỏn trờn để tỡm kết quả phộp trừ
4,29m - 1,84m = 2,45m - 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và cựng đặt tớnh để thực hiện phộp tớnh
- HS lờn bảng vừa đặt tớnh vừa tớnh giải thớch cỏch đặt tớnh và thực hiện tớnh
- Em cú nhận xột gỡ về cỏc dấu phẩy của số bị
trừ, số trừ và dấu phẩy ở hiệu trong phộp tớnh
trừ hai số thập phõn
- Trong phộp tớnh trừ hai số thập phõn , dấu phẩy
ở số bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với nhau
b Vớ dụ 2 GV nờu vớ dụ: Đặt tớnh rồi tớnh 45,8 -
19,26
- HS nghe yờu cầu
45,80 19,26 26,54
- GV yờu cầu HS vừa lờn bảng nờu rừ cỏch đặt
tớnh và thực hiện tớnh của mỡnh
- HS nờu, cả lớp theo dừi, nhận xột
GHI NHỚ
Trang 9
Qua 2 ví dụ, bạn nào có thể nêu cách thực hiện
(HS khá,giỏi) làm các bài còn lại
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặt tính và thực hiện tính
Bài 3:GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc
- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô.(ND ghi nhớ).
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn(BT1, II).Chọn đại từ xưng hô thích hợp để điền vào ô trống(BT2)
II
Chuẩn bị
- Bài tập 1 - phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
- Bài tập 1, 2 viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ
Nhận xét kết quả bài kiểm tra giữa kì
2/ Bài mới:
TÌM HIỂU VÍ DỤ
Trang 10Bài 1- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
+ Chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng
+ Những từ đó dùng để làm gì? + Thay thế cho Hơ Bia, thóc gạo, cơm.
+ Những từ nào chỉ người nghe? + Chị, các người.
+ Từ nào chỉ người hay vật được nhắc tới? + chúng.
- Kết luận: những từ chị, chúng tôi, ta, các
ngươi, chúng trong đoạn văn trên được gọi
là đại từ xưng hô
- Hỏi: Thế nào là đại từ xưng hô? + Trả lời theo khả năng ghi nhớ
Bài2-Đọc lại lời của cơm và chị Hơ Bia. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Theo em, cách xưng hô của mỗi nhân vật
thể hiện thái độ của người nói như thế nào?
- Cơm rất lịch sự, Hơ Bia thô lỗ, coi thường người khác
Bài 3- HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- HS trao đổi, thảo luận theo cắp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
- HS phát biểu, GV ghi nhanh lên bảng - Tiếp nối nhau phát biểu
- Nhận xét các cách xưng hô đúng
GHI NHỚ
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ. - 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
LUYỆN TẬP
Bài 1- HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng
- HS trao đổi, thảo luận
- HS phát biểu, GV gạch chân dưới các đại
từ trong đoạn văn
* HS Khá, giỏi trình bày
Cho biết thái độ tình cảm của mỗi nhân vật
trong đoạn văn ?
- Tiếp nối nhau phát biểu:
+ Đại từ xưng hô: ta, chú em, tôi, anh
+ Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em Thỏ: kiêu
căng, coi thường rùa
+ Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh Rùa: tôn trọng,
lịch sự với thỏ
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 2- HS đọc yêu cầu của bài và hỏi: -2HS tiếp nối nhau đọc và trả lời:
+ Đoạn văn có những nhân vật nào? + Bồ Chao, Tu Hú, các bạn của Bồ Chao, Bồ Các
Trang 11+ Nội dung đoạn văn là gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- Nhắc HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ; biết lựa chọn, sử dụng đại từ xưng hô chính xác phù
hợp với hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp
- Đọc diễn cảm toàn bài thơ, ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do
- Hiểu nội ý nghĩa: Đừng vô tình trước những sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta
- Cảm nhận được tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả: vô tâm đã gây nên cái chết của chú chim sẻ nhỏ.(trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4.)
1/Kiểm tra bài cũ:
+Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
+ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu
- Một HS khá giỏi đọc toàn bài
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
của bài (2 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS
Chú ý cách ngắt hơi: Đêm ấy / tôi nằm trong
chăn / nghe cánh chim đập cửa.
Trang 12- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- Gọi HS đọc toàn bài thơ - 2 HS đọc toàn bài thành tiếng
+ (HSK,G)Vì sao tác giả lại băn khoăn, day
dứt trước cái chết của con chim sẻ?
+ Nghe tiếng con chim đập cửa trong cơn bão, nhưng không mở cửa cho chim sẻ tránh mưa.+ Những hình ảnh nào đã để lại ấn tượng sâu
sắc trong tâm trí tác giả?
+ Hãy đặt một tên khác cho bài thơ?
+ Hình ảnh những quả trứng không có mẹ ấp ủ để lại ấn tượng sâu sắc
+ Sự ân hận muộn màng; Xin chớ vô tình
- HS nêu ý nghĩa của bài thơ - HS nêu
3: Đọc diễn cảm
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối toàn bài - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng, cả lớp theo
dõi và trao đổi để tìm giọng đọc
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1
giọng
+ Yêu cầu HS luyên đọc theo cặp + 2 HS cùng bàn đọc cho nhau nghe
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Khuyến khích HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và soạn bài Mùa thảo quả.
Trang 13- Cách trừ một số cho một tổng.
* Hs lµm c¸c bµi tËp 1, 2( a, c), 4 Hs kh¸ giái lµm hÕt c¸c bµi tËp
II.Chuẩn bị:
Bảng số trong bài tập 4a viết sẵn vào bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ:
Bài 1a, c: GV yêu cầu HS tự đặt tính và tính.
Ôn lại thực hiện phép cộng, trừ 2 STP
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng con
4,8 + 3,6 = 8,4 (kg)Quả dưa thứ ba cân nặng là:
14,5 - 8,4 = 6,1 (kg)
Đáp số: 6,1kg
Bài 4: GV treo bảng phụ có kẻ sẵn nội dung
phần a) và yêu cầu HS làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Trang 14GV hướng dẫn HS nhận xét để rút ra quy tắc về
trừ một số cho một tổng
- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc vừa nêu để làm
- §Ỉc ®iĨm sinh häc vµ mèi quan hƯ x· héi ë tuỉi dËy th×
- C¸ch phßng tr¸nh bƯnh sèt rÐt, sèt xuÊt huyÕt, viªm n·o, viªm gan A, nhiƠm HIV/AIDS
I.Chuẩn bị : Phiếu học tập giấy khổ to có vẽ sẵn các khung sơ đồ thể hiện phòng tránh các
bệnh : sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, HIV/AIDS
III Hoạt động:
1 Kiểm tra:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1')
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
- Cho HS làm việc cá nhân - HS làm theo yêu cầu như BT 1, 2, 3 trang 42
SGK
Hoạt động 3: Trị chơi “Ai nhanh, ai đúng?”
- GV tổ chức và hướng dẫn - HS lắng nghe
- Cho các nhĩm treo sản phẩm của mình và cử
người trình bày
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động 4: Thực hành vẽ tranh vận động
- Cho HS làm việc theo nhĩm
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét
- HS quan sát các hình 2, 3 trang 44 SGK, thảo luận về nội dung của từng hình từ đố đề xuất nội dung tranh của nhĩm mình
- Đại diện từng nhĩm trình bày sản phẩm của nhĩm mình với cả lớp
Trang 153 Củng cố, dặn dò: (2')
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp
TËp lµm v¨n Tr¶ bµi v¨n t¶ c¶nh.
III Các hoạt động dạy học:
NHẬN XÉT CHUNG BÀI LÀM CỦA HS
- HS đọc lại đề bài tập làm văn và hỏi:
+ Đề bài yêu cầu gì? - 1 HS đọc thành tiếng và trả lời
- Nêu: Đây là bài văn tả cảnh Trong bài văn
các em miêu tả cảnh vật là chính,
- Nhận xét chung
- Lắng nghe
* Ưu điểm: Một số bài thể hiện sự sáng tạo trong cách dùng từ, dùng hình ảnh miêu tả vẻ đẹp
của cảnh vật, có bộc lộ cảm xúc của mình trong từng câu văn
- GV nêu tên những HS viết bài tốt : Chương, Ly, Quỳnh Trân, Bảo Trân, Hương, Đoan
* Tồn tại:
+ GV nêu các lỗi điển hình về ý, về dùng từ, đặt câu, cách trình bày bài văn, lỗi chính tả
+ Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến Yêu cầu HS thảo luận, phát hiện lỗi, tìm cách sửa lỗi
HƯỚNG DẪN CHỮA BÀI
- Gọi HS đọc bài 1: GV yêu cầu HS tự nhận
xét, chữa lỗi theo yêu cầu
-1 HS đọc thành tiếng Sửa lỗi
+ Bài văn tả cảnh nên tả theo trình tự nào là