HS: Nguyên tử 1 và 3 đều có 19 p ; nguyên tử 2 và 4 đều có 17 p chúng thuộc cùng một nguyên tố Kali và Clo HS: Có đơn chất là Kim loại Kali và khí Cl2 Có hợp chất là muối kalicloruaKCl G
Trang 1Ôn tập đầu năm I) Mục tiêu:
1) Giúp HS hệ thống lại các kiến thức hoá học cơ bản ở THCS có liên quan đến lớp 10
2) Phân biệt đợc một số khái niệm trừu tợng: Nguyên tử, nguyên tố hoá học, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất, hỗn hợp
3 ) Rèn kĩ năng:
a) Lập công thức, tính theo công thức, tính theo phơng trình Tỉ khối Các loại nồng độ C%; CM
b) Chuyển đổi khối lợng mol(M); Khối lợng chất(m); số mol(n); Thể tích chất khí, Thể tích nồng độ dung dịch…
II) Chuẩn bị
GV: Hệ thống bài tập và câu hỏi
HS: Ôn tập các kiến thức thông qua các hoạt động giải bài tập
III) Phơng pháp: Thảo luận nhóm; Hớng dẫn học sinh tự ôn tập.
V Nội dung:
Tiết 1
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các
khái niệm: Nguyên tử, phân
tử, nguyên tố hoá học, đơn
chất , hợp chất, nguyên chất ,
hỗn hợp
HS phát biểu, đa ra các ví dụ phân biệt:
* Nguyên tử, phân tử,
* Đơn chất, hợp chất
* Nguyên chất, hỗn hợp
I Ôn tập các khái niệm cơ bản
1 Các khái niệm về chất
* Nguyên tử, phân tử,
* Đơn chất, hợp chất
* Nguyên chất, hỗn hợp
HS: Đa ra các công thức liên
hệ giữa:
* khối lợng và số mol
* Thể tích khí và số mol
* Nồng độ và số mol
* Số mol và số Avogađro
2 Một số công thức cần nhớ:
n = M m (1)
n = 22V,4 (2)
CM =
V
n
(3)
GV yêu cầu học sinh nhắc lại
công thức tính tỉ khối của 2
chất khí
Ví dụ tính tỉ khối của khí
metan so với khí H2
3 Tỉ khối hơi của chất khí
dB A = MA/MB d
kk
A
= MA/29
GV cho học sinh điền vào
bảng sau và nhận xét:
Số p Số n Số e
HS điền vào bảng
Số p Số n Số e
II Bài tập áp dụng.
Bài 1: Điền số p số e vào
bảng Nhận xét
Trang 2GV: Các nguyên tử nào thuộc
cùng một nguyên tố hoá học?
GV: Từ 4 nguyên tử trên có
những công thức đơn chất hợp
chất nào?
HS: Nguyên tử 1 và 3 đều có
19 p ; nguyên tử 2 và 4 đều có
17 p chúng thuộc cùng một nguyên tố (Kali và Clo) HS: Có đơn chất là Kim loại Kali và khí Cl2
Có hợp chất là muối kaliclorua(KCl) GV: Cho HS làm bài tập:
Bài 2: Tính khối lợng mol
phân tử của một chất hữu cơ X
biết rằng khi hoá hơi 3 gam X
thu đợc thể tích đúng bằng thể
tích của 1,6 gam O2 đo ở cùng
điều kiện
HS: Vì thể tích của X và Oxi
đo ở cùng điều kiện nên
nX = nO2 = 1,6/32 = 0,05 mol
MX = 3/0,05 = 60
Bài 2: Tính khối lợng mol
phân tử của một chất hữu cơ X biết rằng khi hoá hơi
3 gam X thu đợc thể tích
đúng bằng thể tích của 1,6 gam O2 đo ở cùng điều kiện
GV hớng dẫn học sinh vận
dụng các công thức ở trên để
tính
HS:
a) d
2
4
H
CH
= 16/2 = 8 b) nA = 5,6/22,4= 0,025
MA = 7,5/0,025 = 30
dA/kk= 30/29
Bài tập 3: Tính tỉ khối của:
a) Khí metan so với H2 b) Khí Y so với không khí biết rằng ở điều kiện tiêu chuẩn 5,6 lít khí A có khối lợng 7,5gam
Tiết 2 I)Mục tiêu
1) Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tính theo công thức và tính theo phơng trình hoá học
2) Giải các bài tập liên quan đến nồng độ, độ tan…
II) Chuẩn bị:
GV: Hệ thống các bài tập
HS: Ôn tập lại các kiến thức ở các lớp 8,9
III) Nội dung:
GV hớng dẫn học sinh dùng
các công thức tính nồng độ
đã biết ở tiết trớc
HS:
a) nNaOH = 0,04/40 = 0,001mol
CM(NaOH) = 0,001/0,25 = 0,04M
b) n CuSO4.5H2O = 12,5/250 = 0,05 mol
mCuSO4 = 0,05.160 = 8 gam C%(CuSO4) = 8/200.100% = 4%
Bài 1: Tính nồng độ mol/l và
nồng độ % của dung dịch trong các trờng hợp sau: a) Hoà tan 0,04 gam NaOH vào nớc thành 250 ml dung dịch NaOH
b) Hoà tan 12,5 gam CuSO4.5H2O vào 187,5 gam H2O thành dung dịch CuSO4
GV: Độ tan của NaCl thay
đổi nh thế nào khi giảm t0
GV: Làm thế nào tính đợc
khối lợng chất tan NaCl và
khối lợng nớc trong 600 gam
dung dịch ở 900C?
HS: Độ tan giảm khi giảm t0
HS: Dựa vào độ tan của NaCl
ở 900C:
ở 90 0 C
- 100 gam nớc hoà tan 50
Bài 2:
Tính khối lợng muối NaCl tác ra khi làm lạnh 600 gam dung dịch NaCl bão hoà từ
900C xuống 00C
Cho SNaCl (00C) = 35 gam
Trang 3GV: Tơng tự nh vầy ở 00C
600 gam dung dịch có bao
nhiêu gam NaCl và bao
nhiêu gam H2O ?
GV: Nếu gọi m là khối lợng
NaCl tác ra khoit dung dịch
khi làm lạnh đến 00C, thì mt
và mdd là bao nhiêu?
gam NaCl Tức là 150 gam dung dịch có 50 gam NaCl
Vậy 600 gam dung dịch có:600.50/150 = 200 gam NaCl và 400 gam nớc
HS: m là kl NaCl tác ra
ở 0 0 C: mt = 200-m mdd = 400 gam
Độ tan của NaCl ở 00C:
(200-m)/400 = 0.35
m= 60 gam.
Cho SNaCl (900C) = 50 gam
GV: Tính số mol của CaCO3
và HCl?
GV: Trong phơng trình phản
ứng dựa vào tỉ lệ mol và số
mol ban đầu của CaCO3 và
HCl xét xem chất nào phản
ứng hết, chất nào d?
GV: Tính thể tích khí thoát
ra và nồng độ muối thu đợc
dựa theo chất nào?
HS viết phơng trình p CaCO3 + 2HCl CaCl2 + H2O + CO2 HS:
Số mol CaCO3 = 15/100
=0,15 mol
Số mol HCl = 0,1.4 = 0,4 mol HS: HCl phản ứng d
HS: Dựa theo chất phản ứng hết là CaCO3
Số mol CO2 = số mol CaCO3
= 0,15 mol
VCO2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít
Số mol CaCl2 = số mol CaCO3 = 0,15 mol
Nồng độ CaCl2 = 0,15/0,1 = 1,5M
Số mol HCl phản ứng = 0,15.2 = 0,3 mol
Số mol HCl d = 0,4-0,3=0,1 mol Nồng độ mol dung dịch HCl
d = 0,1/0,1 = 1M
Bài 3: Hoà tan 15 gam
CaCO3 bằng 100 dung dịch HCl 4 M
a) Tính thể tích khí thu đợc ở
điều kiện tiêu chuẩn
b) Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch thu
đợc (Coi thể tích dung dịch thay đổi ko đáng kể)
Bài tập về nhà:
Bài 1: Một hỗn hợp A gồm Al và Mg có khối lợng 4,2 g đợc hoà tan vào 300 ml dung dịch
H2SO4 loãng 1M Để trung hoà lợng axit thừa trong 1/2 dung dịch phải dùng 4g NaOH Tính
% khối lợng từng chất trong hỗn hợp A
Bài 2:Hoà tan 15,5 gam Na2O và nơc thành 0,5 lít dung dịch A.
a) Viết Phơng trình phản ứng xảy ra và tính nồng độ mol/l của dung dịch A
b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 20%(D=1,14 g/ml) để trung hoà hết dung dịch A
c) Tìm nồng độ mol/l các chất trong dung dịch sau phản ứng trung hoà
Tiết:3
Ngày soạn:…/…./…
Trang 4Chơng 1: Nguyên tử I)Mục tiêu của chơng
1) Về kiến thức
* Học sinh biết: - Thành phần cấu tạo nguyên tử Kích thớc khối lợng nguyên tử
- Điện tích hạt nhân, số khối đồng vị
- Cấu tạo vỏ nguyên tử
- Lớp electron, phân lớp electron, cấu hình electron
* Học sinh hiểu:
Sự biến đổi tuần hoàn cấu trúc của lớp vỏ electron nguyên tử của các nguyên tố hoá học
Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
2) Về kĩ năng: Rèn kĩ năng viết cấu hình electron Các dạng bài tập về đồng vị, cấu tạo nguyên tử
3) Về t tởng:
Xây dựng lòng tin vào khả năng của cong ngời tìm hiểu thế giới vi mô
Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khoa học
II) Phơng pháp: Vì kiến thức của chơng là những kiến thức mới mẻ do đó:
Giáo viên tìm cách điễn đạt đơn giản, ngôn ngữ trong sáng, phát huy sự tởng tợng của học sinh Sử dụng mô hình tranh ảnh hoặc máy chiếu trong quá trình dạy học dạy học giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức Kiến thức của chơng hầu hết là những kiến thức phải công nhận nhng cần biết vận dụng vào cái cụ thể Giáo viên lựa chọn những bài tập vừa sức mới học sinh để kích thích lòng say mê tìm hiểu
Các phơng pháp thờng dùng trong giảng dạy chơng này:
• Phơng pháp tiên đề nghĩa là HS công nhận một số quan điểm cơ bản nh thành phần cấu tạo nguyên tử, khối lợng các hạt, thứ thự của lớp e bằng số phân lớp, số e tối đa trong một phân lớp, số phân lớp trong một lớp
• Sử dụng các phơng tiện trực quan một cách triệt để nh mô hình, trang vẽ, các phơng tiện dạy học hiện đại nh trình chiếu powerpoint
• Tận dụng các t liệu lịch sử về sự hình thành học thuyết cấu tạo nghuyên tử Kết hợp t liệu với bài giảng để HS thấy đợc quá trình nghiên cứu khó khăn vất vả của các nhà bác học
-Bài 1: Thành phần nguyên tử I) Mục tiêu:
1) Về kiến thức:
Học sinh biết: * Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất
* Nguyên tử có cấu tạo phức tạp, cấu tạo rỗng
2) Về kĩ năng: * Rèn kĩ năng tính toán (tính khối lợng kích thớc nguyên tử)
* Rèn phơng pháp t duy trừu tợng,phán đoán suy luận
II) Chuẩn bị:
GV: Tranh ảnh một số nhà bác học nghiên cứu phát hiện ra thành phần cấu tạo nguyên tử Sơ đồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia âm cực
Học sinh: Đọc lại sách giáo khoa hoá học lớp 8 phần cấu tạo nguyên tử
III) Phơng pháp: Dùng hình thức kể chuyện, phối hợp với đàm thoại gợi mở.
IV) Tổ chức: ổn định lớp và kiểm tra sĩ số.
V) Nội dung:
Vào bài:
Trang 5GV: ở lớp 8 chúng ta đã biến khái niệm nguyên tử, em hãy nhắc lại khái niệm ngiên tử là gì? Nguyên tử đợc tạo thành từ những hạt nào?
HS: Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ nguyên tử tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm
Nguyên tử đợc tạo thành từ 3 hạt: proton,notron, electron
GV: Tóm tắt sơ đồ:
Nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử
Vỏ nguyên tử
Notron(n)
Proton(p)
Electron
Nếu HS nêu cha đầy đủ thì GV bổ xung thêm
GV dẫn dắt vào bài: Nh vậy chúng ta đã biết đợc sơ lợc khái niệm nguyên tử là gì? Ngng nguyên tử có khối lợng , kích thớc và thành phần nh thế nào? Kích thớc khối lợng các hạt là bao nhiêu? Bài học hôm nay sẽ giải đáp các câu hỏi đó
Tiết 3
Treo Sơ đồ thí nghiệm tìm
ra tia âm cực Gợi ý để HS
rút ra kết luận về tính chất
của tia âm cực
Rút ra kết luận:
- Tia âm cực là một chùm hạt vật chất
- Tia âm cực mang
điện tích âm
I- Thành phần cấu tạo nguyên tử 1) Electron
a) Sự tìm ra electron:
Tia Âm cực có các đặc tính sau:
- Tia âm cực là một chùm hạt vật chất
- Tia âm cực mang điện tích âm Kết luận: hạt tạo thành tia âm cực gọi
là electron GV: Do điện tích của
electron nhỏ nhất nên nó
dùng làm điện tích đơn vị
kí hiệu e0
HS tìm trong sách giáo khoa khối lợng
và điện tích của electron
b) Khối lợng và điện tích của electron Khối lợng electron: me = 9,1094.10
-31Kg
Điện tích: qe = -1,602.10-19C( culông)
qe = - e0= 1-GV: Trình bày thí nghiệm
của Rơ- đơ pho dùng hạt
anpha bắn phá lá vàng
GV giải thích: Các hạt
anpha bị lệch là do trong
nguyên tử có chứa phần
mang điện dơng, nhng
phần mang điện này phải
nhỏ để hạt anpha có thể
xuyên qua Điều đó chứng
tỏ nguyên tử có cấu tạo
rỗng Phần mang điện
d-ơng là hạt nhân
Nghiên cứu mô hình thí nghiệm khám phá
ra hạt nhân nguyên tử
HS Nhận xét:
- Hầu hết các hạt anpha đều xuyên qua
- Một số hạt bị lệch đi
- Một số hạt bị bắn trở lại
2) Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử Dùng hạt anpha bắn phá lá vàng mỏng kết quả
- Hầu hết các hạt anpha đều xuyên qua lá vàng
- Một số hạt bị lệch đi
- Một số hạt bị bắn trở lại Kết luận:
Nguyên tử có cấu tạo rỗng
Nguyên tử bao gồm có lớp vỏ( bao gồm có các electron) và hạt nhân nguyên tử
Cả nguyên tử trung hoà về điện do
Trang 6đó số đơn vị điện tích + của hạt nhân
đúng bằng số electron xung quanh lớp vỏ
Lớp vỏ: các electron
Nguyên tử
Hạt nhân: mang điện tích +
GV: Rơ-dơ -pho dùng hạt
anpha bắn phá hạt nhân
nguyên tử Nitơ đã quan sát
đợc hạt nhân nguyên tử
oxi và một đơn vị điện tích
đơng(kí hiệu e0) Đó là hạt
proton
3) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử a) Sự tìm ra proton
Hạt anpha Hạt nhân Nitơ
Hạt nhân oxi + proton KL: proton là thành phần cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử
GV: Dựa vào 2 thí nghiệm
trên ngời ta đi đến kết luận
: proton và notron cấu tạo
nên hạt nhân
HS: nghiên cứu sự tìm
ra notron
b) Sự tìm ra notron
c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân
proton mang điện đưng,
Notron (không mang điện)
Số proton bằng số electron
Nghiên cứu SGK tìm hiểu kích thớc nguyên tử
II- Kích thớc và khối lợng của nguyên tử
1) Kích thớc Kích thớc nhỏ Bán kính nguyên tử khoảng 10-10m (Dùng đơn vị nanomet- nm):
1nm = 10-10m
GV: Thực nghiệm xác
định kl ntử C là
19,9206.10-27 kg Đó là kl
tuyệt đối của nguyên tử C,
có trị số rất nhỏ Để thuận
tiện cho việc tính toán
ng-ời ta lấy 1/12 kl nguyên tử
C làm đơn vị
Tìm hiểu SGK về đơn
vị của kl nguyên tử HS: Tính kl nguyên tử tơng đối của H biết kl tuyệt đối của H=1,6725.10-27kg
2) Khối lợng Khối lợng tuyệt đối của C: 19,9206.10
-27 kg
1u= 19,9206.10-27/12= 1,66005.10-27kg
Kl tơng đối của cacbon= 12u
VI) Củng cố bài:
Phiếu học tập số : Em hãy đọc thông tin trong SGK trang 4 và cho biết:
1 Từ thí nghiệm Rơ-đơ-pho đã phát hiện đợc loại hạt nào? Khối lợng và điện tích là bao nhiêu? Tên gọi và kí hiệu của hạt đó?
Trang 72 Từ thí nghiệm Chat-Uých đã phát hiện ra hạt nào? Khối lợng và điện tích các hạt là bao nhiêu? Tên gọi và kí hiệu của hạt đó?
3 Từ 2 thí nghiệm trên rút ra kết luận gì về thành phần cấu tạo của nguyên tử
Kiến thức trọng tâm:
Nguyên tử có cấu tạo phức tạp
Nguyên tử có cấu tạo rỗng
Tính khối lợng nguyên tử Tiết:4,5
Ngày soạn:…/…./…
Bài 2: Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Đồng Vị I) Mục tiêu:
1) Về kiến thức
HS biết: Sự liên quan giữa đơn vị điện tích hạt nhân với số proton và số electron
Cách tính số khối của hạt nhân
HS hiểu: Thể nào là nguyên tố hoá học, khái niệm đồng vị, khái niệm nguyên tử khối trung bình
2) Về kĩ năng:
Sử dụng thành thạo công thức tính số khối, kí hiệu nguyên tử, mối quan hệ giữa proton,
electron để biết cấu tạo một số nguyên tử cụ thể
II) Chuẩn bị: HS Nắm vững các hạt cấu tạo nên nguyên tử.
III) Phơng pháp: Đàm thoại gợi mở, nghiên cứu, vấn đáp.
IV) Tổ chức: ổn định lớp và kiểm tra sĩ số.
• Kiểm tra bài cũ: Nguyên tử đợc cấu tạo từ các hạt nào?
• Tính kl nguyên tử Oxi theo đơn vị kg và đơn vị u biết 1 nguyên tử oxi có 8 proton, 9 notron
V) Nội dung:
Tiết 4
Yêu cầu HS nhắc
lại điện tích proton
GV: Nếu một hạt
nhân nguyên tử có
Z proton, thì điện
tích hạt nhân bằng
bao nhiêu?
Trả lời:
Proton có điện tích 1+
Nếu có Z proton thì điện tích của hạt nhân là Z+
I) Hạt nhân nguyên tử 1) Điện tích hạt nhân:
a) Điện tích hạt nhân: Z+
b) Trong hạt nhân số proton = số electron
KL: Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron
Ví dụ: nguyên tử N có điện tích hạt nhân là 7 nên có
7 proton và 7 electron
GV: Đa ra bài tập:
Nguyên tử oxi có 8
proton và 9 notron
Số khối của nguyên
tử oxi là bao nhiêu?
HS: Tìm hiểu SGK
và cho biết số khối của hạt nhân là gì?
2) Số khối
ĐN: Số khối A = tổng số proton + số notron
Ví dụ: oxi có 8 proton và 9 notron Số khối của nguyên tử oxi = 17
ý nghĩa: Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối đặc trng cho hạt nhân và cho nguyên tử
Biết Z và A sẽ biết đợc số proton, số electron và số notron
GV: Giúp HS phân
biệt rõ ràng KN HS: Tìm hiểu SGKvà cho biết nguyên II) Nguyên tố hoá học:
1) Định nghĩa:
Trang 8nguyên tử và
nguyên tố:Nói đến
nguyên tử là nói
đến một loại hạt vi
mô gồm có hạt
nhân và lớp vỏ
Nói đến nguyên tố
là nói đến tập hợp
các nguyên tử có
điện tích hạt nhân
nh nhau
tố hoá học là gì? Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng
điện tích hạt nhân.
Ví dụ: Tất cả các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân là 8 đều thuộc nguyên tố O
HS: Tìm hiểu SGK
và cho biết số hiệu nguyên tử là gì, số hiệu nguyên tử cho biết điều gì?
2) Số hiệu nguyên tử:
Số đơn vị điện tích hạt nhân gọi là số hiệu nguyên tử
Ví dụ nguyên tử Ca có số đơn vị điện tích hạt nhân
là 20 nên có số hiệu nguyên tử là Z = 20
Lấy thêm các ví dụ
khác để học sinh
vận dụng
HS tìm hiểu cách
kí hiệu nguyên tử trong SGK và giải thích
3) Kí hiệu nguyên tử
X
A Z
Ví dụ:
Số hiệu nguyên tử
Số khối
Kí hiệu hoá học
23
Na
11
VI) Củng cố bài: HS trả lời các bài tập 1,2 trang 13 để củng cố bài.
Kiến thức trọng tâm:
Mối quan hệ giữa Z, A, điện tích hạt nhân, số proton số notron
Phân biệt: Nguyên tử và nguyên tố?
Cách kí hiệu nguyên tử?
Tiết 5
Kiểm tra bài cũ:
GV: Gọi học sinh lên làm bài tập 4 trang 14 SGK
Trang 9GV lu ý: Do điện tích
hạt nhân quyết định
tính chất nguyên tử
nên các đồng vị có
cùng số điện tích hạt
nhân thì có tích chất
hoá học giống nhau
Tuy nhiên số notron
khác nhau nên các
đồng vị vó một số
tính chất vật lí khác
nhau
Tìm hiểu định nghĩa về
đồng vị trong SGK và trả
lời câu hỏi:
+ Tại sao 35 17Cl và 37 17Cl lại là 2 đồng vị của Clo
HS:Cho các nguyên tử:10 5A; 64 29B; 84 36C ; 11 5D
54 26E; 109 47F; 63 29G.Tính số proton, notron và cho biết các nguyên tử nào là
đồng vị của nhau
III) Đồng vị:
ĐN: Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số proton, khác nhau về số notron nên số khối A của chúng khác nhau
- Ví dụ nguyên tử H có 3 đồng vị:
1H
1
GV: Kl nguyên tử là
tổng khối lợng của
proton, notron, và
electron Kl electron
rất nhỏ nên coi nh kl
nguyên tử là kl của
proton và notron
HS: Ngiên cứu SGK rút
ra KN nguyên tử khối HS: Tính nguyên tử khối của P biết photpho có Z=15; N=16
IV) Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học.
1) Nguyên tử khối:
Là khối lợng tơng đối của nguyên tử Nó cho biết kl của nguyên tử đó nặng bao nhiêu lần
đơn vị khối lợng nguyên tử
GV: Do nhiều
nguyên tố hoá học có
nhiều đồng vị nên
nguyên tử khối của
nguyên tố này là
nguyên tử khối TB
HS: Tìm hiểu biểu thức tính nguyên tử khối TB 2) Nguyên tử khối trung bình
Ā = aX +bY100+
Trong đó a,b, là % các đồng vị X,Y, là nguyên tử khối của các đồng vị
Ví dụ: Tính nguyên tử khối TB của clo biết clo
có 2 đồng vị:
35 17Cl (75,77%) 37 17Cl(24,23%)
A(Cl) =
100
37 23 , 24 35 77 ,
VI) Củng cố bài:
Bài 1:Tính nguyên tử khối TB của nguyên tố Niken biết trong tự nhiên niken tồn tại các đồng
vị sau: 58 28Ni (67,76%) ; 60 28Ni(26,16%) ; 61 28Ni (2,42%); 62 28Ni(3,66%)
GV: Hớng dẫn HS sử dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình:
ANi = 58.67,76+60.26,16100+61.2,42+62.3,66=58,74 Bài 2: Bài tập 5 - SGK (tr 14)
Kiến thức trọng tâm: KN đồng vị Biểu thức tính nguyên tử khối trung bình
Tiết:6
Ngày soạn:…/… /……
Bài 3: Luyện tập I) Mục tiêu:
1) Về kiến thức: Củng cố kiến thức về:
- Thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, kích thức kl, điện tích của các hạt
Trang 10- ĐN nguyên tố hoá học, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối TB 2) Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng xác định số e, số p, số n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử
- Giải các bài tập về đồng vị( xác định nguyên tử khối TB, tính % các đồng vị)
II) Chuẩn bị: HS: ôn tập kiến thức của bài 1 và bài 2.
III) Phơng pháp:
IV) Tổ chức: ổn định lớp và kiểm tra sĩ số.
V) Nội dung:
Tiết 6
Nguyên tử đợc cấu
tạo từ các hạt gì?
Điện tích và khối
l-ợng của các hạt?
A- Kiến thức cần nắm vững
1- Nguyên tử đợc cấu tạo bởi electron và hạt nhân Hạt nhân đợc cấu tạo bởi proton và notron
Yêu cầu HS cho
biết quan hệ giữa số
p, e, n số khối số
hiệu nt
Nhắc lại KN nguyên tố hoá học,
đồng vị
2- Trong nguyên tử số đơn vị điện điện tích hạt nhân * * Z= số proton= số electron
* Số khối A= Z + N
* Nguyên tử khối của một nguyên tử coi nh bằng
kl của proton và electron(do kl electron không
đáng kể)
* Nguyên tử khối của một ntố có nhiều đồng vị
là nt khối TB của các đồng vị đó
* Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số Z
* Các đồng vị là các nguyên tử có cùng số Z
nh-ng khác nhau số N
Nhắc lại cách kí hiệu nguyên tử
3 Kí hiệu nguyên tử
X
A Z Trong đó A và Z đặc trng cho nguyên tử
A = Z + N
a) mN = 7(mp+mN+me) = 7(1,6726.10-24 + 1,6748.10-24 +9,1094.10-28) gam = 23,43.10-24 gam
B- Bài tập:
Bài 1:Theo số liệu trong bài 1 bảng 1 trang 8:
a) Tính khối lợng(gam) của