1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 10 ban cơ bản-chương 1

20 358 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập đầu năm và các bài tập về khái niệm và công thức hóa học
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A, GS. Trần Thị B
Trường học Trường THPT Lương Thế Vinh - Nam Định
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 640,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Nguyên tử 1 và 3 đều có 19 p ; nguyên tử 2 và 4 đều có 17 p chúng thuộc cùng một nguyên tố Kali và Clo HS: Có đơn chất là Kim loại Kali và khí Cl2 Có hợp chất là muối kalicloruaKCl G

Trang 1

Ôn tập đầu năm I) Mục tiêu:

1) Giúp HS hệ thống lại các kiến thức hoá học cơ bản ở THCS có liên quan đến lớp 10

2) Phân biệt đợc một số khái niệm trừu tợng: Nguyên tử, nguyên tố hoá học, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất, hỗn hợp

3 ) Rèn kĩ năng:

a) Lập công thức, tính theo công thức, tính theo phơng trình Tỉ khối Các loại nồng độ C%; CM

b) Chuyển đổi khối lợng mol(M); Khối lợng chất(m); số mol(n); Thể tích chất khí, Thể tích nồng độ dung dịch…

II) Chuẩn bị

GV: Hệ thống bài tập và câu hỏi

HS: Ôn tập các kiến thức thông qua các hoạt động giải bài tập

III) Phơng pháp: Thảo luận nhóm; Hớng dẫn học sinh tự ôn tập.

V Nội dung:

Tiết 1

GV: Yêu cầu HS nhắc lại các

khái niệm: Nguyên tử, phân

tử, nguyên tố hoá học, đơn

chất , hợp chất, nguyên chất ,

hỗn hợp

HS phát biểu, đa ra các ví dụ phân biệt:

* Nguyên tử, phân tử,

* Đơn chất, hợp chất

* Nguyên chất, hỗn hợp

I Ôn tập các khái niệm cơ bản

1 Các khái niệm về chất

* Nguyên tử, phân tử,

* Đơn chất, hợp chất

* Nguyên chất, hỗn hợp

HS: Đa ra các công thức liên

hệ giữa:

* khối lợng và số mol

* Thể tích khí và số mol

* Nồng độ và số mol

* Số mol và số Avogađro

2 Một số công thức cần nhớ:

n = M m (1)

n = 22V,4 (2)

CM =

V

n

(3)

GV yêu cầu học sinh nhắc lại

công thức tính tỉ khối của 2

chất khí

Ví dụ tính tỉ khối của khí

metan so với khí H2

3 Tỉ khối hơi của chất khí

dB A = MA/MB d

kk

A

= MA/29

GV cho học sinh điền vào

bảng sau và nhận xét:

Số p Số n Số e

HS điền vào bảng

Số p Số n Số e

II Bài tập áp dụng.

Bài 1: Điền số p số e vào

bảng Nhận xét

Trang 2

GV: Các nguyên tử nào thuộc

cùng một nguyên tố hoá học?

GV: Từ 4 nguyên tử trên có

những công thức đơn chất hợp

chất nào?

HS: Nguyên tử 1 và 3 đều có

19 p ; nguyên tử 2 và 4 đều có

17 p chúng thuộc cùng một nguyên tố (Kali và Clo) HS: Có đơn chất là Kim loại Kali và khí Cl2

Có hợp chất là muối kaliclorua(KCl) GV: Cho HS làm bài tập:

Bài 2: Tính khối lợng mol

phân tử của một chất hữu cơ X

biết rằng khi hoá hơi 3 gam X

thu đợc thể tích đúng bằng thể

tích của 1,6 gam O2 đo ở cùng

điều kiện

HS: Vì thể tích của X và Oxi

đo ở cùng điều kiện nên

nX = nO2 = 1,6/32 = 0,05 mol

MX = 3/0,05 = 60

Bài 2: Tính khối lợng mol

phân tử của một chất hữu cơ X biết rằng khi hoá hơi

3 gam X thu đợc thể tích

đúng bằng thể tích của 1,6 gam O2 đo ở cùng điều kiện

GV hớng dẫn học sinh vận

dụng các công thức ở trên để

tính

HS:

a) d

2

4

H

CH

= 16/2 = 8 b) nA = 5,6/22,4= 0,025

MA = 7,5/0,025 = 30

dA/kk= 30/29

Bài tập 3: Tính tỉ khối của:

a) Khí metan so với H2 b) Khí Y so với không khí biết rằng ở điều kiện tiêu chuẩn 5,6 lít khí A có khối lợng 7,5gam

Tiết 2 I)Mục tiêu

1) Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tính theo công thức và tính theo phơng trình hoá học

2) Giải các bài tập liên quan đến nồng độ, độ tan…

II) Chuẩn bị:

GV: Hệ thống các bài tập

HS: Ôn tập lại các kiến thức ở các lớp 8,9

III) Nội dung:

GV hớng dẫn học sinh dùng

các công thức tính nồng độ

đã biết ở tiết trớc

HS:

a) nNaOH = 0,04/40 = 0,001mol

CM(NaOH) = 0,001/0,25 = 0,04M

b) n CuSO4.5H2O = 12,5/250 = 0,05 mol

mCuSO4 = 0,05.160 = 8 gam C%(CuSO4) = 8/200.100% = 4%

Bài 1: Tính nồng độ mol/l và

nồng độ % của dung dịch trong các trờng hợp sau: a) Hoà tan 0,04 gam NaOH vào nớc thành 250 ml dung dịch NaOH

b) Hoà tan 12,5 gam CuSO4.5H2O vào 187,5 gam H2O thành dung dịch CuSO4

GV: Độ tan của NaCl thay

đổi nh thế nào khi giảm t0

GV: Làm thế nào tính đợc

khối lợng chất tan NaCl và

khối lợng nớc trong 600 gam

dung dịch ở 900C?

HS: Độ tan giảm khi giảm t0

HS: Dựa vào độ tan của NaCl

ở 900C:

ở 90 0 C

- 100 gam nớc hoà tan 50

Bài 2:

Tính khối lợng muối NaCl tác ra khi làm lạnh 600 gam dung dịch NaCl bão hoà từ

900C xuống 00C

Cho SNaCl (00C) = 35 gam

Trang 3

GV: Tơng tự nh vầy ở 00C

600 gam dung dịch có bao

nhiêu gam NaCl và bao

nhiêu gam H2O ?

GV: Nếu gọi m là khối lợng

NaCl tác ra khoit dung dịch

khi làm lạnh đến 00C, thì mt

và mdd là bao nhiêu?

gam NaCl Tức là 150 gam dung dịch có 50 gam NaCl

Vậy 600 gam dung dịch có:600.50/150 = 200 gam NaCl và 400 gam nớc

HS: m là kl NaCl tác ra

ở 0 0 C: mt = 200-m mdd = 400 gam

Độ tan của NaCl ở 00C:

(200-m)/400 = 0.35

m= 60 gam.

Cho SNaCl (900C) = 50 gam

GV: Tính số mol của CaCO3

và HCl?

GV: Trong phơng trình phản

ứng dựa vào tỉ lệ mol và số

mol ban đầu của CaCO3 và

HCl xét xem chất nào phản

ứng hết, chất nào d?

GV: Tính thể tích khí thoát

ra và nồng độ muối thu đợc

dựa theo chất nào?

HS viết phơng trình p CaCO3 + 2HCl CaCl2 + H2O + CO2 HS:

Số mol CaCO3 = 15/100

=0,15 mol

Số mol HCl = 0,1.4 = 0,4 mol HS: HCl phản ứng d

HS: Dựa theo chất phản ứng hết là CaCO3

Số mol CO2 = số mol CaCO3

= 0,15 mol

VCO2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít

Số mol CaCl2 = số mol CaCO3 = 0,15 mol

Nồng độ CaCl2 = 0,15/0,1 = 1,5M

Số mol HCl phản ứng = 0,15.2 = 0,3 mol

Số mol HCl d = 0,4-0,3=0,1 mol Nồng độ mol dung dịch HCl

d = 0,1/0,1 = 1M

Bài 3: Hoà tan 15 gam

CaCO3 bằng 100 dung dịch HCl 4 M

a) Tính thể tích khí thu đợc ở

điều kiện tiêu chuẩn

b) Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch thu

đợc (Coi thể tích dung dịch thay đổi ko đáng kể)

Bài tập về nhà:

Bài 1: Một hỗn hợp A gồm Al và Mg có khối lợng 4,2 g đợc hoà tan vào 300 ml dung dịch

H2SO4 loãng 1M Để trung hoà lợng axit thừa trong 1/2 dung dịch phải dùng 4g NaOH Tính

% khối lợng từng chất trong hỗn hợp A

Bài 2:Hoà tan 15,5 gam Na2O và nơc thành 0,5 lít dung dịch A.

a) Viết Phơng trình phản ứng xảy ra và tính nồng độ mol/l của dung dịch A

b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 20%(D=1,14 g/ml) để trung hoà hết dung dịch A

c) Tìm nồng độ mol/l các chất trong dung dịch sau phản ứng trung hoà

Tiết:3

Ngày soạn:…/…./…

Trang 4

Chơng 1: Nguyên tử I)Mục tiêu của chơng

1) Về kiến thức

* Học sinh biết: - Thành phần cấu tạo nguyên tử Kích thớc khối lợng nguyên tử

- Điện tích hạt nhân, số khối đồng vị

- Cấu tạo vỏ nguyên tử

- Lớp electron, phân lớp electron, cấu hình electron

* Học sinh hiểu:

Sự biến đổi tuần hoàn cấu trúc của lớp vỏ electron nguyên tử của các nguyên tố hoá học

Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

2) Về kĩ năng: Rèn kĩ năng viết cấu hình electron Các dạng bài tập về đồng vị, cấu tạo nguyên tử

3) Về t tởng:

Xây dựng lòng tin vào khả năng của cong ngời tìm hiểu thế giới vi mô

Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khoa học

II) Phơng pháp: Vì kiến thức của chơng là những kiến thức mới mẻ do đó:

Giáo viên tìm cách điễn đạt đơn giản, ngôn ngữ trong sáng, phát huy sự tởng tợng của học sinh Sử dụng mô hình tranh ảnh hoặc máy chiếu trong quá trình dạy học dạy học giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức Kiến thức của chơng hầu hết là những kiến thức phải công nhận nhng cần biết vận dụng vào cái cụ thể Giáo viên lựa chọn những bài tập vừa sức mới học sinh để kích thích lòng say mê tìm hiểu

Các phơng pháp thờng dùng trong giảng dạy chơng này:

• Phơng pháp tiên đề nghĩa là HS công nhận một số quan điểm cơ bản nh thành phần cấu tạo nguyên tử, khối lợng các hạt, thứ thự của lớp e bằng số phân lớp, số e tối đa trong một phân lớp, số phân lớp trong một lớp

• Sử dụng các phơng tiện trực quan một cách triệt để nh mô hình, trang vẽ, các phơng tiện dạy học hiện đại nh trình chiếu powerpoint

• Tận dụng các t liệu lịch sử về sự hình thành học thuyết cấu tạo nghuyên tử Kết hợp t liệu với bài giảng để HS thấy đợc quá trình nghiên cứu khó khăn vất vả của các nhà bác học

-Bài 1: Thành phần nguyên tử I) Mục tiêu:

1) Về kiến thức:

Học sinh biết: * Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất

* Nguyên tử có cấu tạo phức tạp, cấu tạo rỗng

2) Về kĩ năng: * Rèn kĩ năng tính toán (tính khối lợng kích thớc nguyên tử)

* Rèn phơng pháp t duy trừu tợng,phán đoán suy luận

II) Chuẩn bị:

GV: Tranh ảnh một số nhà bác học nghiên cứu phát hiện ra thành phần cấu tạo nguyên tử Sơ đồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia âm cực

Học sinh: Đọc lại sách giáo khoa hoá học lớp 8 phần cấu tạo nguyên tử

III) Phơng pháp: Dùng hình thức kể chuyện, phối hợp với đàm thoại gợi mở.

IV) Tổ chức: ổn định lớp và kiểm tra sĩ số.

V) Nội dung:

Vào bài:

Trang 5

GV: ở lớp 8 chúng ta đã biến khái niệm nguyên tử, em hãy nhắc lại khái niệm ngiên tử là gì? Nguyên tử đợc tạo thành từ những hạt nào?

HS: Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ nguyên tử tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm

Nguyên tử đợc tạo thành từ 3 hạt: proton,notron, electron

GV: Tóm tắt sơ đồ:

Nguyên tử

Hạt nhân nguyên tử

Vỏ nguyên tử

Notron(n)

Proton(p)

Electron

Nếu HS nêu cha đầy đủ thì GV bổ xung thêm

GV dẫn dắt vào bài: Nh vậy chúng ta đã biết đợc sơ lợc khái niệm nguyên tử là gì? Ngng nguyên tử có khối lợng , kích thớc và thành phần nh thế nào? Kích thớc khối lợng các hạt là bao nhiêu? Bài học hôm nay sẽ giải đáp các câu hỏi đó

Tiết 3

Treo Sơ đồ thí nghiệm tìm

ra tia âm cực Gợi ý để HS

rút ra kết luận về tính chất

của tia âm cực

Rút ra kết luận:

- Tia âm cực là một chùm hạt vật chất

- Tia âm cực mang

điện tích âm

I- Thành phần cấu tạo nguyên tử 1) Electron

a) Sự tìm ra electron:

Tia Âm cực có các đặc tính sau:

- Tia âm cực là một chùm hạt vật chất

- Tia âm cực mang điện tích âm Kết luận: hạt tạo thành tia âm cực gọi

là electron GV: Do điện tích của

electron nhỏ nhất nên nó

dùng làm điện tích đơn vị

kí hiệu e0

HS tìm trong sách giáo khoa khối lợng

và điện tích của electron

b) Khối lợng và điện tích của electron Khối lợng electron: me = 9,1094.10

-31Kg

Điện tích: qe = -1,602.10-19C( culông)

qe = - e0= 1-GV: Trình bày thí nghiệm

của Rơ- đơ pho dùng hạt

anpha bắn phá lá vàng

GV giải thích: Các hạt

anpha bị lệch là do trong

nguyên tử có chứa phần

mang điện dơng, nhng

phần mang điện này phải

nhỏ để hạt anpha có thể

xuyên qua Điều đó chứng

tỏ nguyên tử có cấu tạo

rỗng Phần mang điện

d-ơng là hạt nhân

Nghiên cứu mô hình thí nghiệm khám phá

ra hạt nhân nguyên tử

HS Nhận xét:

- Hầu hết các hạt anpha đều xuyên qua

- Một số hạt bị lệch đi

- Một số hạt bị bắn trở lại

2) Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử Dùng hạt anpha bắn phá lá vàng mỏng kết quả

- Hầu hết các hạt anpha đều xuyên qua lá vàng

- Một số hạt bị lệch đi

- Một số hạt bị bắn trở lại Kết luận:

Nguyên tử có cấu tạo rỗng

Nguyên tử bao gồm có lớp vỏ( bao gồm có các electron) và hạt nhân nguyên tử

Cả nguyên tử trung hoà về điện do

Trang 6

đó số đơn vị điện tích + của hạt nhân

đúng bằng số electron xung quanh lớp vỏ

Lớp vỏ: các electron

Nguyên tử

Hạt nhân: mang điện tích +

GV: Rơ-dơ -pho dùng hạt

anpha bắn phá hạt nhân

nguyên tử Nitơ đã quan sát

đợc hạt nhân nguyên tử

oxi và một đơn vị điện tích

đơng(kí hiệu e0) Đó là hạt

proton

3) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử a) Sự tìm ra proton

Hạt anpha Hạt nhân Nitơ

Hạt nhân oxi + proton KL: proton là thành phần cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử

GV: Dựa vào 2 thí nghiệm

trên ngời ta đi đến kết luận

: proton và notron cấu tạo

nên hạt nhân

HS: nghiên cứu sự tìm

ra notron

b) Sự tìm ra notron

c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

Hạt nhân

proton mang điện đưng,

Notron (không mang điện)

Số proton bằng số electron

Nghiên cứu SGK tìm hiểu kích thớc nguyên tử

II- Kích thớc và khối lợng của nguyên tử

1) Kích thớc Kích thớc nhỏ Bán kính nguyên tử khoảng 10-10m (Dùng đơn vị nanomet- nm):

1nm = 10-10m

GV: Thực nghiệm xác

định kl ntử C là

19,9206.10-27 kg Đó là kl

tuyệt đối của nguyên tử C,

có trị số rất nhỏ Để thuận

tiện cho việc tính toán

ng-ời ta lấy 1/12 kl nguyên tử

C làm đơn vị

Tìm hiểu SGK về đơn

vị của kl nguyên tử HS: Tính kl nguyên tử tơng đối của H biết kl tuyệt đối của H=1,6725.10-27kg

2) Khối lợng Khối lợng tuyệt đối của C: 19,9206.10

-27 kg

1u= 19,9206.10-27/12= 1,66005.10-27kg

Kl tơng đối của cacbon= 12u

VI) Củng cố bài:

Phiếu học tập số : Em hãy đọc thông tin trong SGK trang 4 và cho biết:

1 Từ thí nghiệm Rơ-đơ-pho đã phát hiện đợc loại hạt nào? Khối lợng và điện tích là bao nhiêu? Tên gọi và kí hiệu của hạt đó?

Trang 7

2 Từ thí nghiệm Chat-Uých đã phát hiện ra hạt nào? Khối lợng và điện tích các hạt là bao nhiêu? Tên gọi và kí hiệu của hạt đó?

3 Từ 2 thí nghiệm trên rút ra kết luận gì về thành phần cấu tạo của nguyên tử

Kiến thức trọng tâm:

 Nguyên tử có cấu tạo phức tạp

 Nguyên tử có cấu tạo rỗng

 Tính khối lợng nguyên tử Tiết:4,5

Ngày soạn:…/…./…

Bài 2: Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Đồng Vị I) Mục tiêu:

1) Về kiến thức

HS biết: Sự liên quan giữa đơn vị điện tích hạt nhân với số proton và số electron

Cách tính số khối của hạt nhân

HS hiểu: Thể nào là nguyên tố hoá học, khái niệm đồng vị, khái niệm nguyên tử khối trung bình

2) Về kĩ năng:

Sử dụng thành thạo công thức tính số khối, kí hiệu nguyên tử, mối quan hệ giữa proton,

electron để biết cấu tạo một số nguyên tử cụ thể

II) Chuẩn bị: HS Nắm vững các hạt cấu tạo nên nguyên tử.

III) Phơng pháp: Đàm thoại gợi mở, nghiên cứu, vấn đáp.

IV) Tổ chức: ổn định lớp và kiểm tra sĩ số.

• Kiểm tra bài cũ: Nguyên tử đợc cấu tạo từ các hạt nào?

• Tính kl nguyên tử Oxi theo đơn vị kg và đơn vị u biết 1 nguyên tử oxi có 8 proton, 9 notron

V) Nội dung:

Tiết 4

Yêu cầu HS nhắc

lại điện tích proton

GV: Nếu một hạt

nhân nguyên tử có

Z proton, thì điện

tích hạt nhân bằng

bao nhiêu?

Trả lời:

Proton có điện tích 1+

Nếu có Z proton thì điện tích của hạt nhân là Z+

I) Hạt nhân nguyên tử 1) Điện tích hạt nhân:

a) Điện tích hạt nhân: Z+

b) Trong hạt nhân số proton = số electron

KL: Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron

Ví dụ: nguyên tử N có điện tích hạt nhân là 7 nên có

7 proton và 7 electron

GV: Đa ra bài tập:

Nguyên tử oxi có 8

proton và 9 notron

Số khối của nguyên

tử oxi là bao nhiêu?

HS: Tìm hiểu SGK

và cho biết số khối của hạt nhân là gì?

2) Số khối

ĐN: Số khối A = tổng số proton + số notron

Ví dụ: oxi có 8 proton và 9 notron Số khối của nguyên tử oxi = 17

ý nghĩa: Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối đặc trng cho hạt nhân và cho nguyên tử

Biết Z và A sẽ biết đợc số proton, số electron và số notron

GV: Giúp HS phân

biệt rõ ràng KN HS: Tìm hiểu SGKvà cho biết nguyên II) Nguyên tố hoá học:

1) Định nghĩa:

Trang 8

nguyên tử và

nguyên tố:Nói đến

nguyên tử là nói

đến một loại hạt vi

mô gồm có hạt

nhân và lớp vỏ

Nói đến nguyên tố

là nói đến tập hợp

các nguyên tử có

điện tích hạt nhân

nh nhau

tố hoá học là gì? Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng

điện tích hạt nhân.

Ví dụ: Tất cả các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân là 8 đều thuộc nguyên tố O

HS: Tìm hiểu SGK

và cho biết số hiệu nguyên tử là gì, số hiệu nguyên tử cho biết điều gì?

2) Số hiệu nguyên tử:

Số đơn vị điện tích hạt nhân gọi là số hiệu nguyên tử

Ví dụ nguyên tử Ca có số đơn vị điện tích hạt nhân

là 20 nên có số hiệu nguyên tử là Z = 20

Lấy thêm các ví dụ

khác để học sinh

vận dụng

HS tìm hiểu cách

kí hiệu nguyên tử trong SGK và giải thích

3) Kí hiệu nguyên tử

X

A Z

Ví dụ:

Số hiệu nguyên tử

Số khối

Kí hiệu hoá học

23

Na

11

VI) Củng cố bài: HS trả lời các bài tập 1,2 trang 13 để củng cố bài.

Kiến thức trọng tâm:

 Mối quan hệ giữa Z, A, điện tích hạt nhân, số proton số notron

 Phân biệt: Nguyên tử và nguyên tố?

 Cách kí hiệu nguyên tử?

Tiết 5

Kiểm tra bài cũ:

GV: Gọi học sinh lên làm bài tập 4 trang 14 SGK

Trang 9

GV lu ý: Do điện tích

hạt nhân quyết định

tính chất nguyên tử

nên các đồng vị có

cùng số điện tích hạt

nhân thì có tích chất

hoá học giống nhau

Tuy nhiên số notron

khác nhau nên các

đồng vị vó một số

tính chất vật lí khác

nhau

Tìm hiểu định nghĩa về

đồng vị trong SGK và trả

lời câu hỏi:

+ Tại sao 35 17Cl và 37 17Cl lại là 2 đồng vị của Clo

HS:Cho các nguyên tử:10 5A; 64 29B; 84 36C ; 11 5D

54 26E; 109 47F; 63 29G.Tính số proton, notron và cho biết các nguyên tử nào là

đồng vị của nhau

III) Đồng vị:

ĐN: Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số proton, khác nhau về số notron nên số khối A của chúng khác nhau

- Ví dụ nguyên tử H có 3 đồng vị:

1H

1

GV: Kl nguyên tử là

tổng khối lợng của

proton, notron, và

electron Kl electron

rất nhỏ nên coi nh kl

nguyên tử là kl của

proton và notron

HS: Ngiên cứu SGK rút

ra KN nguyên tử khối HS: Tính nguyên tử khối của P biết photpho có Z=15; N=16

IV) Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học.

1) Nguyên tử khối:

Là khối lợng tơng đối của nguyên tử Nó cho biết kl của nguyên tử đó nặng bao nhiêu lần

đơn vị khối lợng nguyên tử

GV: Do nhiều

nguyên tố hoá học có

nhiều đồng vị nên

nguyên tử khối của

nguyên tố này là

nguyên tử khối TB

HS: Tìm hiểu biểu thức tính nguyên tử khối TB 2) Nguyên tử khối trung bình

Ā = aX +bY100+

Trong đó a,b, là % các đồng vị X,Y, là nguyên tử khối của các đồng vị

Ví dụ: Tính nguyên tử khối TB của clo biết clo

có 2 đồng vị:

35 17Cl (75,77%) 37 17Cl(24,23%)

A(Cl) =

100

37 23 , 24 35 77 ,

VI) Củng cố bài:

Bài 1:Tính nguyên tử khối TB của nguyên tố Niken biết trong tự nhiên niken tồn tại các đồng

vị sau: 58 28Ni (67,76%) ; 60 28Ni(26,16%) ; 61 28Ni (2,42%); 62 28Ni(3,66%)

GV: Hớng dẫn HS sử dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình:

ANi = 58.67,76+60.26,16100+61.2,42+62.3,66=58,74 Bài 2: Bài tập 5 - SGK (tr 14)

Kiến thức trọng tâm: KN đồng vị Biểu thức tính nguyên tử khối trung bình

Tiết:6

Ngày soạn:…/… /……

Bài 3: Luyện tập I) Mục tiêu:

1) Về kiến thức: Củng cố kiến thức về:

- Thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, kích thức kl, điện tích của các hạt

Trang 10

- ĐN nguyên tố hoá học, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối TB 2) Về kĩ năng:

- Rèn kĩ năng xác định số e, số p, số n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử

- Giải các bài tập về đồng vị( xác định nguyên tử khối TB, tính % các đồng vị)

II) Chuẩn bị: HS: ôn tập kiến thức của bài 1 và bài 2.

III) Phơng pháp:

IV) Tổ chức: ổn định lớp và kiểm tra sĩ số.

V) Nội dung:

Tiết 6

Nguyên tử đợc cấu

tạo từ các hạt gì?

Điện tích và khối

l-ợng của các hạt?

A- Kiến thức cần nắm vững

1- Nguyên tử đợc cấu tạo bởi electron và hạt nhân Hạt nhân đợc cấu tạo bởi proton và notron

Yêu cầu HS cho

biết quan hệ giữa số

p, e, n số khối số

hiệu nt

Nhắc lại KN nguyên tố hoá học,

đồng vị

2- Trong nguyên tử số đơn vị điện điện tích hạt nhân * * Z= số proton= số electron

* Số khối A= Z + N

* Nguyên tử khối của một nguyên tử coi nh bằng

kl của proton và electron(do kl electron không

đáng kể)

* Nguyên tử khối của một ntố có nhiều đồng vị

là nt khối TB của các đồng vị đó

* Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số Z

* Các đồng vị là các nguyên tử có cùng số Z

nh-ng khác nhau số N

Nhắc lại cách kí hiệu nguyên tử

3 Kí hiệu nguyên tử

X

A Z Trong đó A và Z đặc trng cho nguyên tử

A = Z + N

a) mN = 7(mp+mN+me) = 7(1,6726.10-24 + 1,6748.10-24 +9,1094.10-28) gam = 23,43.10-24 gam

B- Bài tập:

Bài 1:Theo số liệu trong bài 1 bảng 1 trang 8:

a) Tính khối lợng(gam) của

Ngày đăng: 10/10/2013, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau và nhận xét: - Giáo án 10 ban cơ bản-chương 1
Bảng sau và nhận xét: (Trang 1)
Hình 1.10 và cho biết thứ - Giáo án 10 ban cơ bản-chương 1
Hình 1.10 và cho biết thứ (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w