1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 10- ban cơ bản - chương 2

25 353 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Trường học Trường THPT Lương Thế Vinh - Nam Định
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 327 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nguyên tố đợc xếp theochiều tăng dần của điện tích hạt nhân 2.Các nguyên tố có cùng số lớp e trong ntử đợc xếp vào cùng một hàng ngang 3.. IIChuẩn bị: GV: Bảng cấu hình electron của

Trang 1

Định luật tuần hoàn I) Mục tiêu của chơng

* Dự đoán tính chất của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuần hoàn

* So sánh tính chất của các đơn chất, các hợp chất tạo nên từ những nguyên tố đó.3) Về t tởng:

Trong chơng này GV đã trình bày một định luật quan trong trong tự nhiên là định luậttuàn hoàn ĐLTH có ý nghĩa to lớn trong việc:

* Vạch ra phơng hơng nghiên cứu cho các nhà khoa học

* Giúp HS học tập một cách có hệ thống và qui luật

Giáo dục học sinh tin tởng vào khoa học và chân lí Giáo dục tinh thần làm việcnghiêm túc sáng tạo, đức tính cần cù tỉ mỉ, chính xác

II) Phơng pháp:

1) Chơng này đợc nghiên cứu dới ánh sáng của thuyết cấu tạo nguyên tử Khi giảng dạy

ch-ơng này sử dụng một số phch-ơng pháp sau:

* Hoạt động nhóm (Chia nội dung bài học thành những đơn vị kiến thức sau đó chianhóm cho HS thảo luận Thảo luận xong đại diện của mỗi nhóm trình bày kết quả Các nhómkhác theo dõi GV nhận xét và kết luận)

* Sử dụng phơng tiện trực quan nh bảng tuần hoàn, bảng số liệu, các phần mềm môphỏng…

2) Cần khai thác triệt để các kiến thức đã đợc học ở chơng 1 để dựa vào đó xây dựng kiếnthức mới

3) Hớng dẫn HS sử dụng bảng t liệu, biết cách tra cứu để phát hiện ra các qui luật

* Sơ lợc sự ra đời của BTH và cuộc đời của nhà bác học Men-đê-lê-ép

* Các nguyên tố đợc xếp vào BTH theo những nguyên tắc nào?

HS hiểu: Mối liên hệ giữa CH e với vị trí nguyên tố trong BTH

Trang 2

Sơ lợt về sự phát minh ra BTH

GV: Giới thiệu nguyên tắc

sắp xếp các nguyên tố vào

BTH dới ánh sáng của

thuyết cấu tạo nguyên tử

Thế nào là electron hoá trị?

HS: Nhìn vào BTH đối chiếu với các nguyên tắc GV đa ra

HS: e hoá trị là e nằm ở phân lớp ngoài cùng hoặc ở cả

phân lớp sát ngoài cùng nếu phân lớp đó cha bão hoà

Ví dụ:

Nguyên tử 11Na có CH e là:

1s22s22p63s1 lớp ngoài cùng làlớp 3 Có 1 e hoá trị

Nguyên tử 26Fe có CH e là:

1s22s22p63s23p63d64s2.Lớp ngoài cùng là lớp 4, có 2 e; phân lớp 3d sát ngoài cùng

có 6 e(cha bão hoà) do đó có

số e hoá trị là 8

I- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH.

1 Các nguyên tố đợc xếp theochiều tăng dần của điện tích hạt nhân

2.Các nguyên tố có cùng số lớp e trong ntử đợc xếp vào cùng một hàng ngang

3 Các nguyên tố có cùng số ehoá trị đợc xếp thành một cột dọc

trả lời câu hỏi:

Có bao nhiêu hàng ngang?

Đặc điểm cấu hình e của các

nguyên tố trong mỗi hàng?

HS: Trong BTH có 7 hàng ngang

Trong mỗi hàng, các nguyên

tử đều có cùng số lớp e bằng nhau

Trang 3

GV: Có nhận xét gì về

nguyên tố đầu chu kì và

nguyên tố cuối chu kì?

Mở đầu chu kì thờng là một kim loại kiềm kết thúc là mộtkhí hiếm (Trừ chu kì một và chu kì 7)

Mở đầu chu kì thờng là một kim loại kiềm kết thúc là một khí hiếm

Ví dụ:

Chu kì 1: 1sa với a= 1-2Chu kì 2: 1s22sa2pb

với a = 1-2; b =1-6Chu kì 3: 1s22s22p63sa3pb

với a = 1-2; b =1-6Chu kì 4:

1s22s22p63s23p63dx4sa4pb

với x = 1-10; a = 1-2; b =1-6Chu kì 2: 1s22sa2pb

HS rút ra khái niệm nhóm

Nhóm là tập hợp các nguyên

tố mà nguyên tử có CH e

t-ơng tự nhau do đó tính chất hoá học gần giống nhau và

đợc xếp vào một cột.

HS: Có 18 cột chia thành 8 nhóm A và 8 nhóm B Riêng nhóm VIIIB có 3 cột

HS: Các nguyên tử của cùng một nhóm có số e hoá trị bằng nhau và bàng số thứ tự của nhóm

- Nhóm IVA,VA,VIA,VIIA, VIIIA là các nguyên tố họ p

- Các ntố nhóm IA gọi là các ntố kim loại kiềm

-Các ntố nhóm VIIIA là các ntố khí hiếm

b) Nhóm B Là các nguyên tố

d,f(Nhóm các kim loại chuyển tiếp)

V) Củng cố và dặn dò: GV củng cố bài học, nhấn mạnh các vấn đề:

* Trong BTH các tố đợc xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân

* Các ntố có cùng số lớp e đợc xếp vào 1 chu kì Số chu kì = số lớp.* Các ntố có cùng số e hoá trị đợc xếp vào cùng một nhóm Trong nhóm A Số tt nhóm bằng số e hoá trị

Tiết: 15

Ngày soạn:…/…./……

Bài 8 Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử.

Trang 4

I) Mục tiêu

1) Kiến thức:

HS biết có sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố

Mối liên hệ giữa CH e và vị trí của nguyên tố trong BTH

Số electron ngoài cùng quýet định tính chất hoá học của nguyên tố thuộc nhóm A

2) Kĩ năng: HS vận dụng:

Từ vị trí của ntố suy ra đợc số e hoá trị Từ đó dự đoán tính chất của nguyên tố

Giải thích sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố

II)Chuẩn bị:

GV: Bảng cấu hình electron của các nguyên tố phóng to

HS: Ôn lại bài cấu tạo bảng tuần hoàn

III) Phơng pháp: Thông qua việc xây dựng cấu hình electron của các nguyên tố ở các chu

kì liên tiếp để HS nhận thấy đợc sự biến đổi tuần hoàn CH e nguyên tử của các nguyên tố đặcbiệt là CH e của các nguyên tố nhóm A

IV) Tổ chức:

Kiểm tra bài cũ

– Viết cấu hình electron của nguyên tử của nguyên tố thuộc chi kì 3 nhóm VIA Xác định

GV yêu cầu HS xem bảng

cấu hình e ngoài cùng trang

38 SGK

GV: Em có nhận xét gì về

sự biến đổi số electron

ngoài cùng của các nguyên

tố trong các chu kì

2,3,4,5,6,7

GV: Các nguyên tố đầu chu

kì và cuối chu kì đều có

đặc điểm chung gì?

HS nhận xét CH e ngoài cùng của các nguyên tố cùng nhóm, cùng chi kì

HS: Trong một chu kì trừ chu kì 1 CH e lớp ngoài cùng biến đổi từ 1e đến 8e

và đợc lặp lại sau mỗi chu kì (biến đổi tuần hoàn)HS: Đối với các nguyên tố

đầu chu kì đều có 1 electron

ở lớp ngoài cùng(CH e ngoài cùng: ns1)

Các nguyên tố cuối chu kì

đếu có 8 e ở lớp ngoài cùng trừ nguyên tố He (CH e ngoài cùng : ns2np6)

I Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố.

Cấu hình electron của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn(lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì)

Sự biến đổi tuần hoàn của CH e

đó chính là nguyên nhân biến

đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố

Trang 5

GV: Tại sao các nguyên tố

nhóm A có tính chấy tợng

tự nhau?

Mối liên hệ giữa CH e lớp

ngoài cùng và stt nhóm và

đặc điểm electron hoá trị

GV bổ xung: Electron hoá

trị nhóm IA,IIA là electron

s, nhóm IIIA đến nhóm

VIIIA là electron p

HS: Vì chúng có CH e ngoài cùng tơng tự nhau

Số tt nhóm= số electron lớp ngoài cùng= số electron hoá

trị

II Cấu hình electron ngoài cùng của các nguyên tố nhóm A.

1 Cấu hình electron ngoài cùng của các nguyên tố nhóm A

Số TT nhóm= số electron lớp ngoài cùng= số electron hoá trị

Ví dụ nhóm IA lớp ngoài cùng

có 1eLớp VIIA có 7e ở lớp ngoài cùng

đều có 8e ở lớp ngoài cùng

đó là CH bền vững Do đó các khí hiếm ít tham gia phản ứng hoá học

2 Một số nhóm A tiêu biểu.a) Nhóm khí hiếm VIIIA

Nguyên

tố Số hiệunguyên

tử

CH engoàicùng

cấu hình electron của các

nguyên tố kim loại kiềm

HS: hoàn thành các phơng trình:

Số hiệunguyêntử

CH engoàicùng

CH bền vững giống khí hiếm gần nó nhất

Dạng đơn chất của các halogen: F2;Cl2;Br2;I2

Trang 6

(3)Viết cấu hình electron.

(4) Viết cấu hình e của nguyên tố đứng trớc và đứng sau trong cùng chu kì và trongcùng nhóm

Bài 2: Nguyên tử nguyên tố Y có cấu hình electron ngoài cùng 3s23p4

(1) Y có bao nhiêu electron ngoài cùng

(2) Viết cấu hình electron đầy đủ của Y

(3) Xác định vị trí của X trong BTH

BTVN: 1-7 trang 41 SGK

Tiết: 16, 17

Ngày soạn:…/…./……

Bài 9: Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố

Định luật tuần hoàn.

I) Mục tiêu

1) Kiến thức HS hiểu:

- Thế nào là tính kim loại phi kim của nguyên tố, qui luật biến thiên tính kim loại phi kim trong một chu kì và trong 1 nhóm

- Hiểu đợc thế nào là độ âm điện, biết đợc thanh độ âm điện của Pau-linh

-Qui luật biến đổi độ âm điện, qui luật biến đổi hoá trị cac nhất với oxi và hoá trị với hiđrô; qui luật biến đổi tính axit bazơ của oxit và các hiđrôxit của các nguyên tố trong một chu kì

Ktra bài cũ: X có cấu hình e ngoài cùng là 3s23p4 Hạt nhân nguyên tử Y có 19 proton

- Viết cấu hình e đầy đủ của X,Y

- Xác định vị trí của X,Y trong BTH

- X,Y là kim loại hay phi kim

VI) Nội Dung

Trang 7

kim loại loại là tính dễ nhờng

đi e, tính chất chung của phi

kim là tính dễ nhận e

GV: Lu ý ranh giới giữa kim

loại và Phi kim trong BTH

HS: Nhắc lại tính chất chung của kim loại là tác dụng với phi kim,…Tính chất chung của phi kim là tác dụng với kim loại và H2

HS suy nghĩ về bản chất chung của tính kim loại và phi kim sau đó rút ra KN thế nào là tính kim loại, thế nào

là tính phi kim

I Tính kim loại, phi kim Tính kim loại: là tính chất

của 1 nguyên tố mà nguyên

tử của nó dễ mất e để trở thành ion dơng

Tính phi kim: là tính chất

của 1 nguyên tố mà nguyên

tử của nó dễ nhận e để trở thành ion âm

Trong mỗi chu kì của BTH,

theo chiều tăng dần của điện

tích hạt nhân, tính kim loại,

phi kim của các nguyên tố

biến đổi nh thế nào?

GV dẫn dắt HS lí giải qui

luật trên:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu

hình 2.1 để biết sự biến đổi

bán kín nguyên tử của các

nguyên tố trong 1 chu kì khi

điện tích hạt nhân tăng dần

- GV: Bán kính kính nguyên

tử liên quan gì đến tính kim

loại và tính phi kim

GV đa ra ví dụ: Chu kì 3:

của các nguyên tố tăng dần.

HS nhận xét: Trong 1 chu kì

khi điện tích hạt nhân tăng dần bán kính nguyên tử giảm dần

HS: Bán kính nguyên tử cànglớn khả năng nhờng e càng lớn khả năng nhờng e càng

dễ, tính kim loại càng mạnh

Ngợc lại tính phi kim càng yếu

1 Sự biến đổi tính kim loại trong một chu kì.

Trong 1 chu kì của BTH, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại

giảm dần, tính phi kim của

GV: yêu cầu HS phát biểu

qui luật biến đổi tính kim

loại phi kim trong 1 nguyên

tố

HS nhận xét: Trong 1 nhóm khi điện tích hạt nhân tăng dần bán kính nguyên tử tăng dần

HS: Bán kính nguyên tử cànglớn khả năng nhờng e càng lớn khả năng nhờng e càng

dễ, tính kim loại càng mạnh

Ngợc lại tính phi kim càng yếu

2 Sự biến đổi tính chất trong 1 nhóm A.

Trong 1 nhóm A của BTH, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại

tăng dần, tính phi kim của

các nguyên tố giảm dần.

GV: Hớng dẫn HS đọc KN

độ âm điện trong SGK

GV: yêu cầu HS cho biết mối

quan hệ giữa độ âm điện và

HS: Độ âm điện của nguyên

tử đặc trơng cho khả năng hút

e của nguyên tử khi hình thành liên kết hoá học

HS: Độ âm điện càng lớn tínhphi kim càng mạnh

3.Độ âm điện a) KN: Độ âm điện của

nguyên tử đặc trơng cho khả năng hút e của nguyên tử khi hình thành liên kết hoá học

Trang 8

tính phi kim.

GV: Độ âm điện là đại lợng

thay đổi theo thanh đo Có

nhiều thang đo độ âm điện

nh thang Pau-linh; thang

GV kết luận: Tính kim loại

phi kim của các nguyên tố

biến đổi tuần hoàn theo

chiều tăng dần của điện tích

hạt nhân.

kim của các nguyên tố biến

đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

V) Củng cố và dặn dò

Cho HS làm bài tập 1,2 trong SGK để củng cố bài

Dặn dò: HS chuẩn bị phần II,III,IV trong Bài 9

Tiết 17

I Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 HS trả lời 3 câu hỏi trắc nghiệm sau( Sử dụng BTH)

Câu 1: Có 4 nguyên tố sau: 4Be ;5B ; 6C ; 12Mg Tính kim loại tăng dần là:

II Nôi dung

Trang 9

của các nguyên tố khác cũng

tơng tự nh chu kì 3 oxi của 3 nguyên tố đầu chu kì: Na, Mg;Al là 1,2,3 của 4

nguyên tố tiếp theo(Si,P,S,Cl)

là 4,5,6,7

- Các nguyên tố Si,P,S,Cl tạo

đợc hợp chất với H với hoá trịlần lợt là 4,3,2,1

GV: Nhìn vào bảng 8(tr 46)

em có nhận xét gì về sự biến

đổi tính axit bazơ của hợp

chất oxit và hiđrôxit của các

ko tan trong nớc nhng tan

trong dd axit tạo thành muối

GV kết luận: Trong một chu

kì khi đi từ trái sang phải

tính bazơ của các oxit và

Al2O3 + 6HCl 2AlCl3

+ 3H2O

Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O SiO2 + 2NaOH đặc

Al2O3 + 6HCl 2AlCl3

+ 3H2O

Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O SiO2 + 2NaOH đặc

GV: Kể chuyện cho HS thấy

rằng ở thời đại Men-đê-lê-ep

mặc dù cha có BTH nhng

Men-đê-lê-ep đã phát hiện ra

qui luật biến đổi tính chất

của các nguyên tố theo chiều

tăng dần nguyên tử khối Sau

này dới sự tiến bộ của KH

ngời ta đã giải thích đợc

nguyên nhân của sự biến đổi

tuần hoàn tinh chất của các HS đọc định luật tuần hoàn và ghi vào vở

IV Định luật tuần hoàn

Tính chất của các nguyên

tố , đơn chất, cũng nh tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến

đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

Trang 10

nguyên tố chính là sự biến

đổi cấu hình e theo chiều

điện tích hạt nhân tăng dần

Cách phat biểu này có khác

với cách phat biểu của

Men-đê-lê-ep nhng định luật tuần

GV: Các bảng tổng kết về tính chất hoá học của các oxit, hiđrôxit, hợp chất với H

HS: Ôn lại cách viết cấu hình electron, cấu tạo bảng tuần hoàn, các qui luật biến đổi tính chất của các đơn chất, các hợp chất trong BTH

III) Phơng pháp: Dạy học giải quyết vấn đề

IV) Tổ chức

VI) Nội Dung

Tiết 18

GV đặt vấn đề: Nếu biết CH

e nguyên tử của ntố thì có

biết đợc vị trí của ntố ko?

HS: Trình bày hớng giải quyết

Trang 11

Cho CH e của một nguyên

- Nguyên tố họ p thuộc nhóm A

- 6e ngoài cùng thuộc nhóm VIA

- Có 3 lớp e chu kì3

Vị trí của nguyên tố trong BTH

Cấu tạo nguyên tử

* Số thứ tự nguyên tố

*Số thứ tự chu kì

* Số thứ tự nhóm A

* Số proton,

số electron

* Số lớp e

* Số electron ngoài cùng

quan hệ giữa vị trí và cấu tạo

Từ vị trí nguyên tố suy ra:

Các ntố nhóm IA,IIA,IIIAtrừ B và H có tính kim loại

Các nguyên tố VA, VIA,VIIA có tính phi kim

Hoá trị cao nhất với oxi, hoá trị với H

Công thức oxit cao nhất,công thức hợp chât với H

Công thức hiđrôxit tơng ứng nếu có

HS: Giải quyết ví dụ:

- S ở nhóm VIA, chu kì 3:

Vậy S là 1 phi kim

- Hoá trị cao nhất với oxi

là 6, công thức oxit cao nhất là SO3 SO3 là oxit axit, H2SO4 là một axit mạnh

- Hoá trị với H là 2, công thức hợp chất với H là

H2S

II Quan hệ giữa vị trí và tính chấtcủa nguyên tố

Ví dụ: Nguyên tố S ở chu kì 3,

nhóm VIA, ô 16 Hãy suy ra tính chất cơ bản của S?

GV đặt vấn đề: Dựa vào quy

luật biến đổi tính chất của

Trong chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân:

- Tính kim loại giảm dần

- Tính phi kim tăng dần

- Oxit và hiđrôxit có tính

III So sánh tính chất hoá học của

1 nguyên tố với nguyên tố lân cận Ví dụ: So sánh tính chất của P(Z=15) với Si(Z=14) và S(Z=16),với N(Z=7) và As(Z=33)

Trang 12

Do Si, P và S cùng chu kì

nên:

Tính phi kim tăng dần theo chiều:

Si<P<S

Do N, P, á cùng nhóm VIA nên tính phi kim giảm dần theo chiều: N>

P>As.P có tính phi kim yếu hơn N,

axit H3PO4 yếu hơn axit HNO3

P Si

N

S As

7

33 14

Tính phi kim tăng dần :Si<P<Stính phi kim giảm : N> P>As

V) Củng cố và dặn dò

GV: Nhấn mạnh phơng hớng chung giải quyết 3 vấn đề:

* Quan hệ giữa vị trí nguyên tố và cấu tạo nguyên tử

* Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố

*So sánh tính chất hoá học của 1 nguyên tố với các nguyên tố hoá học

Bài tập về nhà: 1-7 trang 51 SGK

Tiết: 19,20

Ngày soạn:…./……/……

Bài 11: Luyện tập

Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử

và tính chất của các nguyên tố hoá học

I) Mục tiêu

1) Kiến thức: Học sinh nắm vững:

* Cấu tạo của bảng tuần hoàn

* Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố, tính kim loại, tính phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện và hoá trị

*Định luật tuần hoàn

2) Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng bảng tuần hoàn Từ vị trí của nguyên tố suy ra tính chất, cấu tạo nguyên tử và ngợc lại

Trang 13

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

GV đặt câu hỏi:

a) Em hãy cho biết nguyên

tắc sắp xếp các nguyên tố

trong bảng tuần hoàn?

b) Em hãy lấy ví dụ sự sắp

xếp của 20 nguyên tố đầu

tiên làm ví dụ?

HS: Chỉ vào bảng tuần hoàn:

a) BTH đợc sắp xếp theo 3 nguyên tắc:

* Các nguyên tố đợc xếp theochiều tăng dần của điện tích hạt nhân

* Các nguyên tố có cùng số lớp e trong ntử đợc xếp vào cùng một hàng ngang

* Các nguyên tố có cùng số ehoá trị đợc xếp thành một cộtdọc

b) Ví dụ:

20 nguyên tố đầu tiên đợc xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân Trong đó:

- Các nguyên tố có cùng số lớp e trong ntử đợc xếp vào cùng một hàng ngang

- Các nguyên tố có cùng số e hoá trị đợc xếp thành một cột dọc.

GV đặt câu hỏi:

a) Thế nào là chu kì?

b) Có bao nhiêu chu kì nhỏ,

bao nhiêu chu kì lớn? Mỗi

chu kì có bao nhiêu nguyên

tố

c) Số thứ tự của chu kì cho ta

biết điều gi?

d) Tại sao trong một chu kì

khi đi từ trái qua phải thì tính

kim loại tăng dần, tính phi

kim giảm dần?

HS: a) Chu kì là dãy các nguyên tố có cùng số lớp e,

đợc xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

b) Có 3 chu kì nhỏ(chu kì

1,2,3) và 4 chu kì lớn(4,5,6,7)Chu kì 1: có 2 nguyên tốChu kì 2: có 8 nguyên tốChu kì 3: có 8 nguyên tốChu kì 4: có 18 nguyên tốChu kì 5: có 18 nguyên tốChu kì 6: có 32 nguyên tốChu kì 7: Cha hoàn thànhc) Số thứ tự chu kì cho ta biết

số lớp e trong nguyên tửd) Do bán kính nguyên tử giảm dần

2 Chu kì:

GV yêu cầu HS sửa lại thành

câu đúng HS: Làm bài tập 2 trang 53Câu sai C: Nguyên tử của các

nguyên tố trong cùng 1 chu kì có số electron bằng nhau

Bài 2 trang 53:

Ngày đăng: 10/10/2013, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử - Giáo án 10- ban cơ bản - chương 2
Bảng tu ần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w