Các nguyên tố đợc xếp theochiều tăng dần của điện tích hạt nhân 2.Các nguyên tố có cùng số lớp e trong ntử đợc xếp vào cùng một hàng ngang 3.. IIChuẩn bị: GV: Bảng cấu hình electron của
Trang 1Định luật tuần hoàn I) Mục tiêu của chơng
* Dự đoán tính chất của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuần hoàn
* So sánh tính chất của các đơn chất, các hợp chất tạo nên từ những nguyên tố đó.3) Về t tởng:
Trong chơng này GV đã trình bày một định luật quan trong trong tự nhiên là định luậttuàn hoàn ĐLTH có ý nghĩa to lớn trong việc:
* Vạch ra phơng hơng nghiên cứu cho các nhà khoa học
* Giúp HS học tập một cách có hệ thống và qui luật
Giáo dục học sinh tin tởng vào khoa học và chân lí Giáo dục tinh thần làm việcnghiêm túc sáng tạo, đức tính cần cù tỉ mỉ, chính xác
II) Phơng pháp:
1) Chơng này đợc nghiên cứu dới ánh sáng của thuyết cấu tạo nguyên tử Khi giảng dạy
ch-ơng này sử dụng một số phch-ơng pháp sau:
* Hoạt động nhóm (Chia nội dung bài học thành những đơn vị kiến thức sau đó chianhóm cho HS thảo luận Thảo luận xong đại diện của mỗi nhóm trình bày kết quả Các nhómkhác theo dõi GV nhận xét và kết luận)
* Sử dụng phơng tiện trực quan nh bảng tuần hoàn, bảng số liệu, các phần mềm môphỏng…
2) Cần khai thác triệt để các kiến thức đã đợc học ở chơng 1 để dựa vào đó xây dựng kiếnthức mới
3) Hớng dẫn HS sử dụng bảng t liệu, biết cách tra cứu để phát hiện ra các qui luật
* Sơ lợc sự ra đời của BTH và cuộc đời của nhà bác học Men-đê-lê-ép
* Các nguyên tố đợc xếp vào BTH theo những nguyên tắc nào?
HS hiểu: Mối liên hệ giữa CH e với vị trí nguyên tố trong BTH
Trang 2Sơ lợt về sự phát minh ra BTH
GV: Giới thiệu nguyên tắc
sắp xếp các nguyên tố vào
BTH dới ánh sáng của
thuyết cấu tạo nguyên tử
Thế nào là electron hoá trị?
HS: Nhìn vào BTH đối chiếu với các nguyên tắc GV đa ra
HS: e hoá trị là e nằm ở phân lớp ngoài cùng hoặc ở cả
phân lớp sát ngoài cùng nếu phân lớp đó cha bão hoà
Ví dụ:
Nguyên tử 11Na có CH e là:
1s22s22p63s1 lớp ngoài cùng làlớp 3 Có 1 e hoá trị
Nguyên tử 26Fe có CH e là:
1s22s22p63s23p63d64s2.Lớp ngoài cùng là lớp 4, có 2 e; phân lớp 3d sát ngoài cùng
có 6 e(cha bão hoà) do đó có
số e hoá trị là 8
I- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH.
1 Các nguyên tố đợc xếp theochiều tăng dần của điện tích hạt nhân
2.Các nguyên tố có cùng số lớp e trong ntử đợc xếp vào cùng một hàng ngang
3 Các nguyên tố có cùng số ehoá trị đợc xếp thành một cột dọc
trả lời câu hỏi:
Có bao nhiêu hàng ngang?
Đặc điểm cấu hình e của các
nguyên tố trong mỗi hàng?
HS: Trong BTH có 7 hàng ngang
Trong mỗi hàng, các nguyên
tử đều có cùng số lớp e bằng nhau
Trang 3GV: Có nhận xét gì về
nguyên tố đầu chu kì và
nguyên tố cuối chu kì?
Mở đầu chu kì thờng là một kim loại kiềm kết thúc là mộtkhí hiếm (Trừ chu kì một và chu kì 7)
Mở đầu chu kì thờng là một kim loại kiềm kết thúc là một khí hiếm
Ví dụ:
Chu kì 1: 1sa với a= 1-2Chu kì 2: 1s22sa2pb
với a = 1-2; b =1-6Chu kì 3: 1s22s22p63sa3pb
với a = 1-2; b =1-6Chu kì 4:
1s22s22p63s23p63dx4sa4pb
với x = 1-10; a = 1-2; b =1-6Chu kì 2: 1s22sa2pb
HS rút ra khái niệm nhóm
Nhóm là tập hợp các nguyên
tố mà nguyên tử có CH e
t-ơng tự nhau do đó tính chất hoá học gần giống nhau và
đợc xếp vào một cột.
HS: Có 18 cột chia thành 8 nhóm A và 8 nhóm B Riêng nhóm VIIIB có 3 cột
HS: Các nguyên tử của cùng một nhóm có số e hoá trị bằng nhau và bàng số thứ tự của nhóm
- Nhóm IVA,VA,VIA,VIIA, VIIIA là các nguyên tố họ p
- Các ntố nhóm IA gọi là các ntố kim loại kiềm
-Các ntố nhóm VIIIA là các ntố khí hiếm
b) Nhóm B Là các nguyên tố
d,f(Nhóm các kim loại chuyển tiếp)
V) Củng cố và dặn dò: GV củng cố bài học, nhấn mạnh các vấn đề:
* Trong BTH các tố đợc xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân
* Các ntố có cùng số lớp e đợc xếp vào 1 chu kì Số chu kì = số lớp.* Các ntố có cùng số e hoá trị đợc xếp vào cùng một nhóm Trong nhóm A Số tt nhóm bằng số e hoá trị
Tiết: 15
Ngày soạn:…/…./……
Bài 8 Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử.
Trang 4I) Mục tiêu
1) Kiến thức:
HS biết có sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
Mối liên hệ giữa CH e và vị trí của nguyên tố trong BTH
Số electron ngoài cùng quýet định tính chất hoá học của nguyên tố thuộc nhóm A
2) Kĩ năng: HS vận dụng:
Từ vị trí của ntố suy ra đợc số e hoá trị Từ đó dự đoán tính chất của nguyên tố
Giải thích sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố
II)Chuẩn bị:
GV: Bảng cấu hình electron của các nguyên tố phóng to
HS: Ôn lại bài cấu tạo bảng tuần hoàn
III) Phơng pháp: Thông qua việc xây dựng cấu hình electron của các nguyên tố ở các chu
kì liên tiếp để HS nhận thấy đợc sự biến đổi tuần hoàn CH e nguyên tử của các nguyên tố đặcbiệt là CH e của các nguyên tố nhóm A
IV) Tổ chức:
Kiểm tra bài cũ
– Viết cấu hình electron của nguyên tử của nguyên tố thuộc chi kì 3 nhóm VIA Xác định
GV yêu cầu HS xem bảng
cấu hình e ngoài cùng trang
38 SGK
GV: Em có nhận xét gì về
sự biến đổi số electron
ngoài cùng của các nguyên
tố trong các chu kì
2,3,4,5,6,7
GV: Các nguyên tố đầu chu
kì và cuối chu kì đều có
đặc điểm chung gì?
HS nhận xét CH e ngoài cùng của các nguyên tố cùng nhóm, cùng chi kì
HS: Trong một chu kì trừ chu kì 1 CH e lớp ngoài cùng biến đổi từ 1e đến 8e
và đợc lặp lại sau mỗi chu kì (biến đổi tuần hoàn)HS: Đối với các nguyên tố
đầu chu kì đều có 1 electron
ở lớp ngoài cùng(CH e ngoài cùng: ns1)
Các nguyên tố cuối chu kì
đếu có 8 e ở lớp ngoài cùng trừ nguyên tố He (CH e ngoài cùng : ns2np6)
I Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố.
Cấu hình electron của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn(lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì)
Sự biến đổi tuần hoàn của CH e
đó chính là nguyên nhân biến
đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố
Trang 5GV: Tại sao các nguyên tố
nhóm A có tính chấy tợng
tự nhau?
Mối liên hệ giữa CH e lớp
ngoài cùng và stt nhóm và
đặc điểm electron hoá trị
GV bổ xung: Electron hoá
trị nhóm IA,IIA là electron
s, nhóm IIIA đến nhóm
VIIIA là electron p
HS: Vì chúng có CH e ngoài cùng tơng tự nhau
Số tt nhóm= số electron lớp ngoài cùng= số electron hoá
trị
II Cấu hình electron ngoài cùng của các nguyên tố nhóm A.
1 Cấu hình electron ngoài cùng của các nguyên tố nhóm A
Số TT nhóm= số electron lớp ngoài cùng= số electron hoá trị
Ví dụ nhóm IA lớp ngoài cùng
có 1eLớp VIIA có 7e ở lớp ngoài cùng
đều có 8e ở lớp ngoài cùng
đó là CH bền vững Do đó các khí hiếm ít tham gia phản ứng hoá học
2 Một số nhóm A tiêu biểu.a) Nhóm khí hiếm VIIIA
Nguyên
tố Số hiệunguyên
tử
CH engoàicùng
cấu hình electron của các
nguyên tố kim loại kiềm
HS: hoàn thành các phơng trình:
Số hiệunguyêntử
CH engoàicùng
CH bền vững giống khí hiếm gần nó nhất
Dạng đơn chất của các halogen: F2;Cl2;Br2;I2
Trang 6(3)Viết cấu hình electron.
(4) Viết cấu hình e của nguyên tố đứng trớc và đứng sau trong cùng chu kì và trongcùng nhóm
Bài 2: Nguyên tử nguyên tố Y có cấu hình electron ngoài cùng 3s23p4
(1) Y có bao nhiêu electron ngoài cùng
(2) Viết cấu hình electron đầy đủ của Y
(3) Xác định vị trí của X trong BTH
BTVN: 1-7 trang 41 SGK
Tiết: 16, 17
Ngày soạn:…/…./……
Bài 9: Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố
Định luật tuần hoàn.
I) Mục tiêu
1) Kiến thức HS hiểu:
- Thế nào là tính kim loại phi kim của nguyên tố, qui luật biến thiên tính kim loại phi kim trong một chu kì và trong 1 nhóm
- Hiểu đợc thế nào là độ âm điện, biết đợc thanh độ âm điện của Pau-linh
-Qui luật biến đổi độ âm điện, qui luật biến đổi hoá trị cac nhất với oxi và hoá trị với hiđrô; qui luật biến đổi tính axit bazơ của oxit và các hiđrôxit của các nguyên tố trong một chu kì
Ktra bài cũ: X có cấu hình e ngoài cùng là 3s23p4 Hạt nhân nguyên tử Y có 19 proton
- Viết cấu hình e đầy đủ của X,Y
- Xác định vị trí của X,Y trong BTH
- X,Y là kim loại hay phi kim
VI) Nội Dung
Trang 7kim loại loại là tính dễ nhờng
đi e, tính chất chung của phi
kim là tính dễ nhận e
GV: Lu ý ranh giới giữa kim
loại và Phi kim trong BTH
HS: Nhắc lại tính chất chung của kim loại là tác dụng với phi kim,…Tính chất chung của phi kim là tác dụng với kim loại và H2
HS suy nghĩ về bản chất chung của tính kim loại và phi kim sau đó rút ra KN thế nào là tính kim loại, thế nào
là tính phi kim
I Tính kim loại, phi kim Tính kim loại: là tính chất
của 1 nguyên tố mà nguyên
tử của nó dễ mất e để trở thành ion dơng
Tính phi kim: là tính chất
của 1 nguyên tố mà nguyên
tử của nó dễ nhận e để trở thành ion âm
Trong mỗi chu kì của BTH,
theo chiều tăng dần của điện
tích hạt nhân, tính kim loại,
phi kim của các nguyên tố
biến đổi nh thế nào?
GV dẫn dắt HS lí giải qui
luật trên:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu
hình 2.1 để biết sự biến đổi
bán kín nguyên tử của các
nguyên tố trong 1 chu kì khi
điện tích hạt nhân tăng dần
- GV: Bán kính kính nguyên
tử liên quan gì đến tính kim
loại và tính phi kim
GV đa ra ví dụ: Chu kì 3:
của các nguyên tố tăng dần.
HS nhận xét: Trong 1 chu kì
khi điện tích hạt nhân tăng dần bán kính nguyên tử giảm dần
HS: Bán kính nguyên tử cànglớn khả năng nhờng e càng lớn khả năng nhờng e càng
dễ, tính kim loại càng mạnh
Ngợc lại tính phi kim càng yếu
1 Sự biến đổi tính kim loại trong một chu kì.
Trong 1 chu kì của BTH, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại
giảm dần, tính phi kim của
GV: yêu cầu HS phát biểu
qui luật biến đổi tính kim
loại phi kim trong 1 nguyên
tố
HS nhận xét: Trong 1 nhóm khi điện tích hạt nhân tăng dần bán kính nguyên tử tăng dần
HS: Bán kính nguyên tử cànglớn khả năng nhờng e càng lớn khả năng nhờng e càng
dễ, tính kim loại càng mạnh
Ngợc lại tính phi kim càng yếu
2 Sự biến đổi tính chất trong 1 nhóm A.
Trong 1 nhóm A của BTH, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại
tăng dần, tính phi kim của
các nguyên tố giảm dần.
GV: Hớng dẫn HS đọc KN
độ âm điện trong SGK
GV: yêu cầu HS cho biết mối
quan hệ giữa độ âm điện và
HS: Độ âm điện của nguyên
tử đặc trơng cho khả năng hút
e của nguyên tử khi hình thành liên kết hoá học
HS: Độ âm điện càng lớn tínhphi kim càng mạnh
3.Độ âm điện a) KN: Độ âm điện của
nguyên tử đặc trơng cho khả năng hút e của nguyên tử khi hình thành liên kết hoá học
Trang 8tính phi kim.
GV: Độ âm điện là đại lợng
thay đổi theo thanh đo Có
nhiều thang đo độ âm điện
nh thang Pau-linh; thang
GV kết luận: Tính kim loại
phi kim của các nguyên tố
biến đổi tuần hoàn theo
chiều tăng dần của điện tích
hạt nhân.
kim của các nguyên tố biến
đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
V) Củng cố và dặn dò
Cho HS làm bài tập 1,2 trong SGK để củng cố bài
Dặn dò: HS chuẩn bị phần II,III,IV trong Bài 9
Tiết 17
I Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 HS trả lời 3 câu hỏi trắc nghiệm sau( Sử dụng BTH)
Câu 1: Có 4 nguyên tố sau: 4Be ;5B ; 6C ; 12Mg Tính kim loại tăng dần là:
II Nôi dung
Trang 9của các nguyên tố khác cũng
tơng tự nh chu kì 3 oxi của 3 nguyên tố đầu chu kì: Na, Mg;Al là 1,2,3 của 4
nguyên tố tiếp theo(Si,P,S,Cl)
là 4,5,6,7
- Các nguyên tố Si,P,S,Cl tạo
đợc hợp chất với H với hoá trịlần lợt là 4,3,2,1
GV: Nhìn vào bảng 8(tr 46)
em có nhận xét gì về sự biến
đổi tính axit bazơ của hợp
chất oxit và hiđrôxit của các
ko tan trong nớc nhng tan
trong dd axit tạo thành muối
GV kết luận: Trong một chu
kì khi đi từ trái sang phải
tính bazơ của các oxit và
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3
+ 3H2O
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O SiO2 + 2NaOH đặc
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3
+ 3H2O
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O SiO2 + 2NaOH đặc
GV: Kể chuyện cho HS thấy
rằng ở thời đại Men-đê-lê-ep
mặc dù cha có BTH nhng
Men-đê-lê-ep đã phát hiện ra
qui luật biến đổi tính chất
của các nguyên tố theo chiều
tăng dần nguyên tử khối Sau
này dới sự tiến bộ của KH
ngời ta đã giải thích đợc
nguyên nhân của sự biến đổi
tuần hoàn tinh chất của các HS đọc định luật tuần hoàn và ghi vào vở
IV Định luật tuần hoàn
Tính chất của các nguyên
tố , đơn chất, cũng nh tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến
đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Trang 10nguyên tố chính là sự biến
đổi cấu hình e theo chiều
điện tích hạt nhân tăng dần
Cách phat biểu này có khác
với cách phat biểu của
Men-đê-lê-ep nhng định luật tuần
GV: Các bảng tổng kết về tính chất hoá học của các oxit, hiđrôxit, hợp chất với H
HS: Ôn lại cách viết cấu hình electron, cấu tạo bảng tuần hoàn, các qui luật biến đổi tính chất của các đơn chất, các hợp chất trong BTH
III) Phơng pháp: Dạy học giải quyết vấn đề
IV) Tổ chức
VI) Nội Dung
Tiết 18
GV đặt vấn đề: Nếu biết CH
e nguyên tử của ntố thì có
biết đợc vị trí của ntố ko?
HS: Trình bày hớng giải quyết
Trang 11Cho CH e của một nguyên
- Nguyên tố họ p thuộc nhóm A
- 6e ngoài cùng thuộc nhóm VIA
- Có 3 lớp e chu kì3
Vị trí của nguyên tố trong BTH
Cấu tạo nguyên tử
* Số thứ tự nguyên tố
*Số thứ tự chu kì
* Số thứ tự nhóm A
* Số proton,
số electron
* Số lớp e
* Số electron ngoài cùng
quan hệ giữa vị trí và cấu tạo
Từ vị trí nguyên tố suy ra:
Các ntố nhóm IA,IIA,IIIAtrừ B và H có tính kim loại
Các nguyên tố VA, VIA,VIIA có tính phi kim
Hoá trị cao nhất với oxi, hoá trị với H
Công thức oxit cao nhất,công thức hợp chât với H
Công thức hiđrôxit tơng ứng nếu có
HS: Giải quyết ví dụ:
- S ở nhóm VIA, chu kì 3:
Vậy S là 1 phi kim
- Hoá trị cao nhất với oxi
là 6, công thức oxit cao nhất là SO3 SO3 là oxit axit, H2SO4 là một axit mạnh
- Hoá trị với H là 2, công thức hợp chất với H là
H2S
II Quan hệ giữa vị trí và tính chấtcủa nguyên tố
Ví dụ: Nguyên tố S ở chu kì 3,
nhóm VIA, ô 16 Hãy suy ra tính chất cơ bản của S?
GV đặt vấn đề: Dựa vào quy
luật biến đổi tính chất của
Trong chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân:
- Tính kim loại giảm dần
- Tính phi kim tăng dần
- Oxit và hiđrôxit có tính
III So sánh tính chất hoá học của
1 nguyên tố với nguyên tố lân cận Ví dụ: So sánh tính chất của P(Z=15) với Si(Z=14) và S(Z=16),với N(Z=7) và As(Z=33)
Trang 12Do Si, P và S cùng chu kì
nên:
Tính phi kim tăng dần theo chiều:
Si<P<S
Do N, P, á cùng nhóm VIA nên tính phi kim giảm dần theo chiều: N>
P>As.P có tính phi kim yếu hơn N,
axit H3PO4 yếu hơn axit HNO3
P Si
N
S As
7
33 14
Tính phi kim tăng dần :Si<P<Stính phi kim giảm : N> P>As
V) Củng cố và dặn dò
GV: Nhấn mạnh phơng hớng chung giải quyết 3 vấn đề:
* Quan hệ giữa vị trí nguyên tố và cấu tạo nguyên tử
* Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố
*So sánh tính chất hoá học của 1 nguyên tố với các nguyên tố hoá học
Bài tập về nhà: 1-7 trang 51 SGK
Tiết: 19,20
Ngày soạn:…./……/……
Bài 11: Luyện tập
Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử
và tính chất của các nguyên tố hoá học
I) Mục tiêu
1) Kiến thức: Học sinh nắm vững:
* Cấu tạo của bảng tuần hoàn
* Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố, tính kim loại, tính phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện và hoá trị
*Định luật tuần hoàn
2) Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng bảng tuần hoàn Từ vị trí của nguyên tố suy ra tính chất, cấu tạo nguyên tử và ngợc lại
Trang 13Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
GV đặt câu hỏi:
a) Em hãy cho biết nguyên
tắc sắp xếp các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn?
b) Em hãy lấy ví dụ sự sắp
xếp của 20 nguyên tố đầu
tiên làm ví dụ?
HS: Chỉ vào bảng tuần hoàn:
a) BTH đợc sắp xếp theo 3 nguyên tắc:
* Các nguyên tố đợc xếp theochiều tăng dần của điện tích hạt nhân
* Các nguyên tố có cùng số lớp e trong ntử đợc xếp vào cùng một hàng ngang
* Các nguyên tố có cùng số ehoá trị đợc xếp thành một cộtdọc
b) Ví dụ:
20 nguyên tố đầu tiên đợc xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân Trong đó:
- Các nguyên tố có cùng số lớp e trong ntử đợc xếp vào cùng một hàng ngang
- Các nguyên tố có cùng số e hoá trị đợc xếp thành một cột dọc.
GV đặt câu hỏi:
a) Thế nào là chu kì?
b) Có bao nhiêu chu kì nhỏ,
bao nhiêu chu kì lớn? Mỗi
chu kì có bao nhiêu nguyên
tố
c) Số thứ tự của chu kì cho ta
biết điều gi?
d) Tại sao trong một chu kì
khi đi từ trái qua phải thì tính
kim loại tăng dần, tính phi
kim giảm dần?
HS: a) Chu kì là dãy các nguyên tố có cùng số lớp e,
đợc xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
b) Có 3 chu kì nhỏ(chu kì
1,2,3) và 4 chu kì lớn(4,5,6,7)Chu kì 1: có 2 nguyên tốChu kì 2: có 8 nguyên tốChu kì 3: có 8 nguyên tốChu kì 4: có 18 nguyên tốChu kì 5: có 18 nguyên tốChu kì 6: có 32 nguyên tốChu kì 7: Cha hoàn thànhc) Số thứ tự chu kì cho ta biết
số lớp e trong nguyên tửd) Do bán kính nguyên tử giảm dần
2 Chu kì:
GV yêu cầu HS sửa lại thành
câu đúng HS: Làm bài tập 2 trang 53Câu sai C: Nguyên tử của các
nguyên tố trong cùng 1 chu kì có số electron bằng nhau
Bài 2 trang 53: