Về kiến thức HS biết vận dụng các kiến thức về cấu tạo nguyên tử, liên kết hoá học,phản ứng oxi hoá khử để hiểu đợc: -Tính chất hoá học của các đơn chất O2 , O3 ,S.. Phơng pháp * Vận dụn
Trang 1Chơng VI: oxi-lu huỳnh
A Mục tiêu của chơng
1 Về kiến thức
HS biết vận dụng các kiến thức về cấu tạo nguyên tử, liên kết hoá học,phản ứng oxi hoá khử
để hiểu đợc:
-Tính chất hoá học của các đơn chất O2 , O3 ,S
-Tính chất hoá học của các hợp chất: H2S, SO2 , SO3, H2SO4
-Những ứng dụng quan trọng của O, S và các hợp chất của chúng
2 Về kĩ năng
Tiếp tục hình thành và củng cố kĩ năng:
- Thực hành thí nghiệm về tính chất hoá học của các đơn chất O,S và những hợp chất của chúng
-Quan sát giải thích các hiện tợng thí nghiệm quan sát đợc
-Cân bằng phản ứng oxi hoá khử, xác định chất oxi hoá, chất khử
-Giải các bài tập liên quan đến các kiến thức của chơng oxi lu huỳnh
3 Về giáo dục t tởng
Có ý thức bảo vệ môi trờng, chống ô nhiễm các nguồn không khí, đất, nớc
Có ý thức và tinh thần say mê học tập tìm hiểu khoa học hoá học Gắn khoa học hoá học với thực tiễn sản xuất và đời sống…
B Phơng pháp
* Vận dụng lí thuyết chủ đạo về cấu tạo nguyên tử, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá khử
để dự đoán tính chất hoá học của các chất, các hợp chất sau đó xác minh dự đoán bằng thí nghiệm, thực hành hoá học
* Gắn các kiến thức về ứng dụng và điều chế chất với tính chất vật lí hoá học của chất
- Quan sát thí nghiệm rút ra nhận xét về tính chất và phơng pháp điều chế…
- Rèn kĩ năng viết phơng trình phản ứng của oxi tác dụng với các đơn chất, hợp chất
3 Thái độ
Giúp HS có ý thức bảo vệ môi trờng, bảo về tầng ozon,…
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học
1) Giáo viên: * Các tranh ảnh về ứng dụng của oxi,
* Thí nghiệm điều chế oxi, thí nghiệm đốt cháy oxi với C, Fe,…
2) Học sinh: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Trang 2III Phơng pháp dạy học chủ yếu
Đặt vấn đề: Nh chúng ta đã biết oxi có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự sống trên
trái đất.Trong công nghiệp oxi còn đợc dùng trong nhiều nghành
Vậy oxi có tính chất và ứng dụng cụ thể nh thế nào chúng ta cùng tìm hiểu trong bài họchôm nay
A- Oxi
I- Vị trí và cấu tạo
GV yêu cầu HS viết cấu hình electron
nguyên tử, dựa vào đó và qui tắc bát tử để
viết công thức cấu tạo của oxi
HS quan sát bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học từ đó rút ra vị trí của oxi trong BHT:
GV cho HS quan sát bình đựng khí oxi đã
chuẩn bị sẵn kết hợp với SGK yêu cầu HS
nhận xét để nêu tính chất vật lí của oxi
Giáo viên thông báo độ tan của oxi trong
n-ớc: ở 200C và 1 atm là 0,0043 gam trong
III-Tính chất hoá học
GV: Em hãy dựa vào cấu hình electron
nguyên tử và độ âm điện của oxi để dự
đoán về khả năng hoạt động hoá học của
oxi?
GV yêu cầu HS viết phơng trình phản ứng
để khẳng định oxi là phi kim hoạt động
mạnh và phân tích sự thay đổi số oxi hoá
để tìm ra các đặc điểm chung của các phản
ứng có oxi tham gia
HS:
Nguyên tử oxi có độ âm điện lớn(chỉ thua Flo)nên dễ dàng nhận 2 e để đạt đến cấu hình electron của khí hiếm bền vững Do đó trong hợp chất thông thờng oxi có số oxi hoá là -2( trong hợp chất với flo có số oxi hoá +2)Kết luận: Oxi là một phi kim hoạt động hoá học mạnh
HS vận dụng tính chất của oxi đã đợc học ở lớp dới để viết
Ví dụ:
(1) 4Al + 3O2 t0 2Al2O3 (2) C + O2 t0 CO2
Trang 3GV làm thí nghiệm đốt cháy magie và
cacbon trong oxi
Ngoài ra giáo viên cũng lu ý với HS các
quá trình hô hấp, phân huỷ cac chất hữu
cơ, sự gỉ sét của kim loại,…để là các quá
trình oxi hoá.
(3) CH4 + 2O2 t0 CO2 + 2H2O
…Trong các phản ứng trên đều là phản ứng oxi hoá khử, trong đó oxi là chất oxi hoá
* Phản ứng đợc với nhiều hợp chất khác…
HS chú ý quan sát hiện tợng, so sánh hiên ợng xảy ra, viết phơng trình phản ứng
t-HS: Khi tham gia phản ứng với oxi nguyên chất phản ứng xảy ra mạnh hơn nhiều do nhiệtsinh ra ko cần kàm nóng các khí khác…
IV-ứng dụng
GV đa ra một số hình ảnh ứng dụng của
oxi và biểu đồ ứng dụng của oxi trong công
1) Tính chất hoá học của oxi: Tính oxi hoá manh Tác dụng đợc với nhiều đơn chất, hợp chất
* Oxi phản ứng đợc với nhiều kim loại(trừ Au, Ag, Pt)
* Oxi phản ứng đợc với nhiều phi kim(trừ các halogen)
* Phản ứng đợc với nhiều hợp chất khác…
2) Oxi tác dụng đợc với chất nào trong các chất sau đây Viết phơng trình phản ứng minh hoạ: H2, S, C, Cl2, Fe, Cu, Ag, Au, SO2 , SO3, CH4, CO, CO2 , C2H6
Trang 4I Kiểm tra bài cũ: Không
II Nội dung
Tiết 50
V- Điều chế
1 Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
Trong phòng thí nghiệm ngời ta điều chế
oxi theo cách nào? Đề xuất một số chất?
GV tiến hành điều chế oxi nh SGK Yêu
cầu HS giải thích cách thu khí
GV chú ý: Nếu điều chế bằng cách nhiệt
HS: Trong tự nhiên có thể dùng không khí,
H2O để điều chế oxi
HS: Dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ hoá lỏng của oxi và nitơ( của oxi là -1830C, của Nitơ là -1960C)
GV yêu cầu HS kẻ bảng so sánh oxi và
ozon về tính chất vật lia và hoá học
GV tổng kết lại tính chất hoá học cơ bản
của ozon và oxi đều là tính oxi hoá Tuy
nhiên tính oxi hoá của ozon còn mạnh hơn
oxi
HS đọc SGK và tìm câu trả lời cho các vấn đề cần so sánh
HS ghi nhở phơng trình phản ứng chứng minh tính oxi hoá của ozon mạnh hơn oxi
II- Ozon trong tự nhiên
GV cho biết sự hình thành tầng ozon trong
tự nhiên đó là do sự phóng điện( tia chớp,
Trang 5sét) Trên mặt đất ozon tạo thành do sự phân
huỷ một số hợp chất hữu cơ
GV cho HS biết tầng ozon đợc tạo thành
nh thế nào? HS thấy đợc nhiệm vụ phải bảo vệ tầng ozon và có ý thức bảo về môi trờng
* Trong y học dùng để chữa sâu răng
* Trong đời sống dùng để sát trùng nớc sinh hoạt
* Vị trí của lu huỳnh trong bảng tuần hoàn và cấu hình electron của nguyên tử
* Hai dạng thù hình của lu huỳnh; Cờu tạo phân tử và tính chất vật lí của lu huỳnh biến đổi theo nhiệt độ
* Tính chất hoá học cơ bản của lu huỳnh là vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử Trong các hợp chất lu huỳnh có số oxi hoá là -2, +4, +6
b) Học sinh biết:
* Vì sao cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của lu huỳnh biến đổi theo nhiệt độ
* Vì sao lu huỳnh vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử
2 Kỹ năng
Rèn luyện kĩ năng quan sát thí nghiệm Viết các phơng trình phản ứng minh hoạ cho tính oxi hoá và tính khử của lu huỳnh
3 Thái độ
Có thái độ học tập tích cực, hăng hái, lòng ham mê nghiên cứu khoa học hoá học
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Trang 61) Giáo viên:
- Hình ảnh bảng tuần hoàn, các hình ảnh về cấu tạo của lu huỳnh, tinh thể lu huỳnh, các hình
ảnh về các ứng dụng của lu huỳnh
Các phim về thí nghiệm lu huỳnh tác dụng với oxi, tác dụng với bột sắt
2) Học sinh:
Chuẩn bị bài trớc khi đến lớp
III Phơng pháp dạy học chủ yếu
Bài này dạy bằng giáo án điện tử Các phơng pháp chủ yếu là thí nghiệm minh hoạ, so sánh, quan sát, vấn đáp…
Đặt vấn đề: Từ thời cổ đại con ngời đã biết
tới lu huỳnh và biết dùng lu huỳnh cùng
với các hợp chất của lu huỳnh để trắng vải,
chế dợc phẩm, sản xuất thuốc súng đen,
sản xuất diêm…Vậy lu huỳnh có những
tính chất gì chúng ta cùng tìm hiểu bài học
hôm nay
I-Vị trí, cấu hình electron nguyên tử
GV chiếu bảng tuần hoàn
GV chiếu ô nguyên tố lu huỳnh
HS tìm vị trí của lu huỳnh và viết cấu hình electron nguyên tử
đặc điểm của 2 dạng thù hình này
1 Hai dạng thù hình của lu huỳnh
GV chiếu hình ảnh và các đặc điểm của 2
Trang 7chất hoá học giống nhau Tuỳ theo điều
kiện nhiệt độ hai dạng thù hình đó biến đổi
qua lại với nhau
Vậy nhiệt độ có ảnh hởng nh thế nào đến
tính chất vật lí của lu huỳnh ta sang phần
2 ảnh hởng của nhiệt độ đến tính chất
GV bổ xung thêm cấu tạo của phân tử S8 và
ghi chú trong phản ứng hoá học, để đơn
giản ta viết công thức phân tử của lu huỳnh
là S
HS chú ý quan sát sự biến đổi trạng thái và màu sắc của lu huỳnh
III- Tính chất hoá học
GV yêu cầu HS tìm hiểu các số oxi hoá của
lu huỳnh từ đó rút ra tính chất hoá học của
lu huỳnh
GV lu huỳnh có thể tác dụng đợc với các
kim loại, các phi kim Chúng ta lần lợt xét
các phản ứng này
1 Lu huỳnh tác dụng với kim loại và
hiđro.
GV cho HS xem đoạn phim phản ứng của
Fe với S.GV sau đó học sinh viết phơng
trình phản ứng và xác định chất oxi hoá
chất khử trong phản ứng
GV: ở nhiệt độ cao S cũng phản ứng đợc
với H2 tạo thành hiđrosunfua
ở điều kiện thờng Hg có thể phản ứng với
S Do đó ngời ta dùng lu huỳnh để thu thuỷ
ngân…
GV tổng kết lại: Lu huỳnh thể hiện tính oxi
hoá khi tác dụng với các kim loại và hiđro
Thế còn trong phản ứng với phi kim thì
HS viết phơng trình phản ứng
2 Tác dụng với các phi kim
GV làm thí nghiệm phản ứng của S với oxi
GV ngoài ra lu huỳnh còn phản ứng đợc
với các phi kim mạnh hơn nh Flo, clo
HS theo dõi thí nghiệm viết phơng trình phản ứng và xác định số oxi hoá, chất oxi hoá, chất khử
S là chất khử, oxi là chất oxi hoá.
HS viết phơng trình phản ứng:
S + Fe t
0FeS
S + H2 t
0
H2S+1-20
Trang 8GV tổng kết lại: Lu huỳnh thể hiện tính
khử khi tác dụng với các phi kim mạnh
hơn nh oxi, flo, clo…
S là chất khử, Flo là chất oxi hoá.
IV- ứng dụng của lu huỳnh
GV chiếu lên bảng hình ảnh các ứng dụng
của lu huỳnh
GV tổng kết: 90% lu huỳnh dùng để điều
chế H2SO4 , 10 %lu huỳnh dùng để u hoá
cao su, sản xuất diêm, duợc phẩm, thuốc
trừ sâu, chất dẻo ebonit…
HS quan sát hình ảnh, nghiên cứu sách giáo khoa và kết hợp với các kiến thức thực tế để rút ra các ứng dụng của lu huỳnh
* Sản xuất axit H2SO4 , lu hoá cao su, sản xuấtdiêm, duợc phẩm, thuốc trừ sâu, chất dẻo ebonit…
Lu huỳnh có nhiều ứng dụng trong công
nghiệp cũng nh trong đời sống Vậy ngời ta
điều chế lu huỳnh nh thế nào?
V- Trạng thái tự nhiên và sản xuất lu huỳnh
GV đặt câu hỏi: Trong tự nhiên lu huỳnh
tồn tại dới dạng nào?
GV chiếu hình ảnh mỏ lu huỳnh
GV: Lu huỳnh đợc sản xuất nh thế nào?
GV chiếu thiết bị khai thác lu huỳnh để
học sinh tham khảo
HS tìm hiểu trạng thái tự nhiên của lu huỳnhHS: Trong tự nhiên lu huỳnh tồn tại cả dới dạng đơn chất và hợp chất
Dạng đơn chất: mỏ lu huỳnhDạng hợp chất nh muối sunfat, sunfua, quặng pirit sắt
Lu huỳnh đợc khai tác trong mỏ
Bài 3: Xác định vai trò của lu huỳnh trong các phản ứng sau:
Bài 4: Cho 2,22 gam hỗn hợp bột Al và Zn tác dụng vừa đủ với 1,44 g bột lu huỳnh
a) Viết phơng trình hoá học của phản ứng đã xảy ra
b) Tính % số mol Al và Zn trong hỗn hợp ban đầu
S + 3F2 t
0
SF-16+6
Trang 9Bài 5: Nung nóng hỗn hợp bột gồm Fe và S thu đợc hỗn hợp A gồm 2 chất rắn Cho A tác dụng với dung dịch HCl d thu đợc hỗn hợp khí B Cho hỗn hợp khí B đi qua dung dịch
Pb(NO3)2 thu đợc kết tủa D Em hãy viết phơng trình phản ứng xảy ra
Bài tập về nhà
1) Bài 4,5 trang 132 sách giáo khoa
2) Bài 6.15 trang 47 sách bài tập
3) Đun nóng hỗn hợp bột gồm 2,97 gam Al với 4,08 gam S trong môi trờng kín không
có không khí thu đợc hỗn hợp A Cho A tác dụng với dung dịch HCl d thu đợc hỗn hợp khí
* Chứng minh ảnh hởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí của lu huỳnh
* Tiếp tục rèn luyện các thao tác thí nghiệm nh thực hiện các phản ứng đốt cháy, toả nhiệt, làm thí nghiệm an toàn, chính xác; quan sát hiện tợng hoá học…
2 Kỹ năng
* Tiếp tục rèn luyện các thao tác thí nghiệm nh thực hiện các phản ứng đốt cháy, toả nhiệt, làm thí nghiệm an toàn, chính xác; quan sát hiện tợng hoá học…
3 Thái độ
HS có thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong thực hành
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Giáo viên chuẩn bị:
Dụng cụ:
ống nghiệm, lọ thuỷ tinh miệng rộng 100 ml để chứa khí Oxi
1) Kẹp hoá chất 2) Muỗng đốt hoá chất
Trang 10Học sinh: Đọc bài thực hành và chuẩn bị bài tờng trình ra giấy.
1 Tính oxi hoá của oxi
GV yêu cầu HS nêu mụch đích của thí
Cách tiến hành: Kẹp mẩu than vào đầu sợi dây thép xoắn sau đó đốt nóng mẩu than cho nóng đỏ sau đó đa vào bình khí oxi
Các nhóm cử đại diện đứng lên báo cáo kết quả và giải thích các hiện tợng xảy ra
Hiện tợng:
Dây thép cháy sáng trong oxi sáng chói không tạo thành ngọn lửa, khôi khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu bắn ra xung quanh nh pháo hoa Đó là các hạt Fe2O3
Phơng trình: 4Fe+3O2 t0 2Fe2O3
Fe: chất khử
O2: chất oxi hoá
2 Sự biến đổi trạng thái của lu huỳnh theo nhiệt độ
GV yêu cầu HS nêu mụch đích của thí
Cách tiến hành: Cho bột S vào ống nghiệm sau đó đun trên ngọn lửa đèn cồn
Các nhóm cử đại diện đứng lên báo cáo kết quả và giải thích các hiện tợng xảy ra
Hiện tợng: Có sun chuyển biến trạng thái của
Trang 11GV yêu cầu HS nêu mụch đích của thí
Hiện tợng: S cháy mãnh liệt trong oxi tạo thành khói màu trắng là SO2
HS: Thu dọn vệ sinh phòng thí nghiệm
HS hoàn thành bản tờng trình sau đó nộp cho GV
Bài tập về nhà: Chuẩn bị bài số 32: Hiđro sunfua- Lu huỳnh đioxit- Lu huỳnh trioxit
Trang 121 Kiến thức
HS biết: Tính chất lí học, hoá học, ứng dụng, điều chế H2S, SO2, SO3
HS hiểu đợc: Vì sao H2S chỉ có tính khử và là chất khử mạnh
Vì sao SO2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hoá.Dẫn ra đợc những phản ứng trong đó SO2 là chất khử, chất oxi hoá
Giải thích nguyên nhân làm ô nhiễm môi trờng, ma axit Những biện pháp phòng chống ô nhiễm
2 Kỹ năng
HS vận dụng viết phơng trình phản ứng minh hoạ cho tính khử của H2S, Tính oxi hoá và tính khử của SO2 Tính oxi hoá của SO3
3 Thái độ: Có ý thức bảo về môi trờng
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Giáo viên:
- Thí nghiệm điều chế và đốt cháy H2S
- Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của SO2 ( với nớc brom, KMnO4, và dd H2S)
III Phơng pháp dạy học chủ yếu: Nghiên cứu, thí nghiệm biểu diễn,…
IV Tổ chức
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Viết phơng trình phản ứng minh hoạ cho tính oxi hoá và tính khử của lu huỳnh?
* Hoá lỏng ở -60 0 C, tan ít trong nớc
II- Tính chất hoá học
1 Tính axit yếu
GV: Giới thiệu khí H2S khi hoà tan trong
n-ớc tạo thành dung dịch axit sunfuhiđric là
một axit yếu, yếu hơn axit cacbonic
GV yêu cầu HS thảo luận xem khi cho H2S
tác dụng với dung dịch NaOh thu đợc muối
nào?
GV hớng dẫn HS nhận xét khi nào H2S
phản ứng với NaOH thu đợc muối axit khi
HS: H2S là một điaxit, khi tác dụng với dung dịch NaOH có thể tạo thành muối axit hoặc muối trung hoà
Trang 13nào thu đợc muối trung hoà axit
* Nếu số mol NaOH : H2S ≥2 thì tạo muối trung hoà
* Nếu: 1 ≤ số mol NaOH : H2S ≤ 2 thì tạo cả hai muối axit và trung hoà
2 Tính khử
GV yêu cầu HS nhận xét về số oxi hoá của
S trong H2S
Em hãy dựa vào số oxi hoá của S trong H2S
dự đoán tính chất hoá học của H2S
GV làm thí nghiệm chứng minh: Thí
nghiệm điều chế H2S và đốt H2S trong điều
kiện thiếu và d oxi
HS: Trong H2S S có số oxi hoá -2
H2S có tính khử
HS: Quan sát hiện tợng và viết phơng trình phản ứng giải thích
2H2S + O2 2H2O + 2S2H2S + 3O2 t0 2H2O + 2SO2
Chú ý: Nếu đốt cháy H2S trong điều kiện thiếuoxi thì thu đợc S, trong điều kiện d oxi thì thu
đợc SO2
III- Trạng thái tự nhiên và điều chế
1 Trạng thái tự nhiên
GV yêu cầu HS đọc SGK và cho biết trong
tự nhiên H2S sinh ra từ nguồn nào? HS; Hđộng vật chết, trong khí núi lửa…2S sinh ra trong quá trình phân huỷ xác
Trang 14* HS hiểu vì sao SO2 có tính oxi hoá, tính khử
2 Kỹ năng
* Viết phng trình hoá học minh hoạ tính oxi hoá, tính khử của SO2
* Giải bài tập SO2 phản ứng với dung dịch kiềm
3 Thái độ
ảnh hởng của SO2 đến sức khoẻ và môi trờng
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Giáo viên: Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của SO2 (với nớc brom, dung dịch KMnO4,
H2S )
III Phơng pháp dạy học chủ yếu
IV Tổ chức
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Em hãy hoàn thành các phơng trình phản ứng sau
Câu 2: Trong phản ứng nào dới đây H2S thể hiện tính khử?
Câu 3: Tính chất nào sau đây không phải là của khí hiđro sunfua?
A Khí hiđro sunfua có mùi trứng thối, rất độc
B Khí hiđro sunfua tan rất ít trong nớc
C Khí hiđro sunfua hơi nặng hơn không khí
D Khí hiđro sunfua khi tan trong nớc tạo thành dung dịch
axit mạnh làm quì tím hoá đỏ
V Nội dung
Tiết 54
Vào bài
GV chiếu cho HS xem hình ảnh khí thoát
ra từ núi lửa có chứa nhiều SO 2
GV: Khí thoát ra từ núi lửa chứa nhiều hợp
chất SO2 gây ô nhiễm môi trờng Vậy SO2
FeS H(1) 2S S SO(2) (3) 2
(4)
(5)
(2) H2S + NaOH NaHS + H2O (1) H2S + 2NaOH Na2S + 2H2O
(4) H2S + Pb(NO3)2 PbS + 2HNO3 (3) 2H2S + SO2 3S + 2H2O
Trang 15có tính chất và ứng dụng nh thế nào chúng
ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay
Bài 32: Hiđrosunfua - Lu huỳnh đioxit Lu huỳnh trioxit
(tiếp theo)
B-Lu huỳnh đioxit(SO2 )
I-Tính chất vật lí
Em hãy đọc SGK và cho biết tính chất vật
lí của lu huỳnh trioxit
GV lu ý khí SO2 độc, hít thở phải sẽ gây
viêm đờng hô hấp
HS đọc sách giáo khoa rút ra các tính chất vật lí của SO2
* Chất khí, không màu, mùi hắc, nặng hơn không khí
* Hoá lỏng ở -100C, tan nhiều trong nớc
* Độc, hít thở phải sẽ gây viêm đờng hô hấp
II-Tính chất hoá học
1 Lu huỳnh đioxit là oxit axit
GV: SO2 tan trong nớc tạo thành dung dịch
axit sunfurơ, đó là 1 axit yếu(mạnh hơn
axit H2S và H2CO3
SO2 có thể phản ứng với bazơ mạnh(oxit
bazơ mạnh)
GV bổ xung: Tuỳ theo tỉ lệ mol các chất
tham gia mà phản ứng có thể tạo thành
muối trung hoà hay muối axit
HS: viết phơng trình phản ứng của SO2 với H2O, dung dịch NaOH
Với nớc:
Với dung dịch NaOH
2 Lu huỳnh đioxitlà chất khử và là chất
oxi hoá
GV: Em hãy cho biết các số oxi hoá của
S? Trong SO2, S có số oxi hoá +4, vậy SO2
ngoài tính axit ra còn có tính chất gì?
HS trả lời: SO2 ngoài tính axit còn có tính khử
a Lu huỳnh đioxit là chất khử
GV yêu cầu HS viết phơng trình phản ứng
minh hoạ cho tính oxi hoá và tính khử
GV làm thí nghiệm minh hoạ:
1) Thí nghiệm SO 2 tác dụng với nớc brom
và KMnO 4
2) Thí nghiệm SO 2 tác dụng với nớc.
GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu và viết
SO2 là chất oxi hoá
III-ứng dụng và điều chế lu huỳnh đioxit
1 ứng dụng
GV yêu cầu HS tìm hiểu các ứng dụng của
SO2 trong SGK HS đọc SGK và tóm tắt các ứng dụng của SO* SO 2 dùng để sản xuất axit H 2 SO 4 2 :
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
SO2 + NaOH NaHSO3