* Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố với bản chất liên kết hoá học giữa 2 nguyên tố đó trong hợp chất * Tính chất chung của hợp chất có liên kết cộng hoá trị.. Kỹ năng * V
Trang 1Chơng III: Liên kết hoá học
A Mục tiêu của chơng:
I Về kiến thức
Học sinh biết:
1) Liên kết hoá học là gì? Có những kiểu liên kết hoá học nào?
2) Các khái niệm mạng tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử
3) Tính chất của các mạng tinh thể
4) Khái niệm hoá trị và số oxi hoá
Học sinh hiểu: Nguyên nhân sự tạo thành liên kết ion và liên kết cộng hoá trị
Học sinh vận dụng:
Giải thích tính chất chung của một số tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử
II Về kĩ năng:
1) Rèn luyện thao tác t duy, so sánh phân tích tổng hợp, khái quát hoá
2) Viết công thức cấu tạo của các đơn chất, hợp chất
3) Xác định cộng hoá trị và điện hoá trị của các nguyên tố trong hợp chất ion, hợp chất cộng hoá trị
4) Phân biệt đặc điểm cấu tạo và tính chất của các loại mạng tinh thể
5) Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong các đơn chất, hợp chất, ion
III Về giáo dục t tởng
1) Sự liên quan chặt chẽ giữa hiện tợng và bản chất
2) Khả năng vận dụng các qui luật vào tự nhiên và sản xuất phục vụ con ngời
B Phơng pháp
1 Về liên kết: Cần vận dụng kiến thức về cấu tạo nguyên tử và qui tắc bát tử để giải quyết vấn đề về liên kết
2 Hớng dẫn học sinh so sánh các loại liên kết, đối chiếu để rút ra sự giống nhau và khác nhau giữa các loại liên kết
3 Sử dụng hình ảnh và mô hình giúp học sinh dễ dàng tiếp thu những vấn đề trừu tợng
C Chuẩn bị
Tiết:22
Ngày soạn: / / … … …
Bài 12 Liên kết ion Tinh thể ion
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Học sinh hiểu:
* ion là gì? Khi nào nguyên tử biến thành ion? Có mấy loại ion?
* Liên kết ion có ảnh hởng nh thế nào đến tính chất của các hợp chất ion?
2 Kỹ năng Có kĩ năng viết quá trình hình thành các ion, gọi tên các ion đơn nguyên tử, ion
đa nguyên tử
Trang 23 Thái độ
Phân biệt đợc liên kết ion với các liên kết khác dựa vào bản chất của chất cụ thể
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Mô hình tinh thể NaCl
2 Học sinh: Ôn tập lại cấu hình electron của nguyên tử Đặc điểm cấu hình electron ngoài cùng
III Phơng pháp dạy học chủ yếu
Phơng pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
Phơng pháp sử dụng mô hình
IV Tổ chức
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy viết cấu hình electron của Na(Z=11); Cl(Z=17); Ne(Z=10); Ar(Z=18) Em có nhận xét gì?
V Nội dung
Tiết 22
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Sự tạo thành ion, cation và anion
1 Ion, cation và anion
a Ion
GV: Nguyên tử trung hoà về điện Khi
nguyên tử nhờng hay nhận thêm electron nó
trở thành phần tử mang điện gọi là ion
GV: Có mấy loại ion?
b Cation
GV: Cation đợc tạo thành nh thế nào?
GV: Nguyên tử Li có 1 electron ở lớp ngoài
cùng do đó dễ nhờng đi 1 e để đạt đợc cấu
hình electron bền vững của khí hiếm He
Li Li+ + e
1s22s1 1s2
GV: Lấy thêm các ví dụ khác về sự nhờng e
của các nguyên tử kim loại
Na Na+ + e
Mg Mg2+
Al Al3+ + 3e
HS: Có 2 loại ion là :ion mang điện dơng
và ion mang điện âm
HS: Nghiên cứu SGK và tìm hiểu ví dụ 1 về
sự nhờng electron của nguyên tử Li
Li Li+ + e Khi nguyên tử Li nhờng đi một electron nó trở thành phần tử mang điện tích dơng là cation Li+
HS nhận xét: Các nguyên tử kim loại dễ nh-ờng đi electron để trở thành phần tử mang
điện tích dơng gọi là cation
Trang 3GV: Bổ xung cách gọi tên
Tên của cation = Cation+Tên của kim loại
c Anion
GV lấy ví dụ về sự nhận electron của nguyên
tử Flo:
F + e F−
1s22s22p5 1s22s22p6
GV: Khi nguyên tử Flo nhận thêm một
electron nó trở thành phần tử mang điện âm
gọi là anion
GV: Cho học sinh viết quá trình hình thành
các ion Cl- ; O2- ; S2-
GV:Gọi tên Cl- : anion clorua
GV: Riêng O2- gọi là anion oxit
HS: Gọi tên của các cation:
Na+ Cation natri
Mg2+ Cation magie
Al3+ Cation nhôm
HS nhận xét: Để đạt đợc cấu hình electron của khí hiếm nguyên tử Flo có xu hớng nhận thêm một electron
HS rút ra kết luận: Các nguyên tử phi kim
dễ nhận thêm electron trở thành phần tử mang điện âm gọi là anion
HS:
Cl + e Cl−
O + 2 e O2 −
S + 2 e S2 −
HS rút ra cách gọi tên:
Tên của anion = anion +Tên của gốc axit
S2- : anion sufua
2 Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
GV lấy các ví dụ các ion:
Na+ ; Fe2+; NH4+ ; Cl- ; CO32- ; HCO3
-GV yêu cầu HS rút ra định nghĩa ion đơn
nguyên tử và ion đa nguyên tử
HS nhận xét về thành phần nguyên tử trong các ion:
Các ion: Na+ ; Fe2+; Cl- đợc tạo nên từ một nguyên tử
Các ion NH4+; CO32; HCO3- đợc tạo nên từ nhiều nguyên tử
HS: Ion đơn nguyên tử là ion đợc tạo nên
từ một nguyên tử.
Ion đa nguyên tử là một nhóm nguyên tử mang điện tích dơng hay âm.
II Sự tạo thành liên kết ion
Trang 4GV mô tả thí nghiệm: Khi đốt một mẩu Na
kim loại trong bình đựng khí clo, mẩu na
cháy sáng Phản ứng xong thấy trên thành
bình xuất hiện những tinh thể óng ánh đó
chính là tinh thể NaCl
Vậy tinh thể NaCl đợc hình thành nh thế
nào?
GV dẫn dắt học sinh tìm hiểu sự tạo thành
ion Na+ và Cl-
GV: 2 ion Na+ và Cl- mang điện tích trái dấu
do đó hút nhau tạo thành phân tử NaCl
GV khẳng định: Liên kết giữa 2 ion Na+ và
Cl- là liên kết ion
HS viết phơng trình:
2Na + Cl2 t0 2NaCl
HS tìm hiểu sự hình thành phân tử NaCl trong SGK
HS: Nguyên tử Na nhờng 1 e cho nguyên tử
Cl trở thành ion Na+ nguyên tử Cl nhận 1 e của Na trở thành ion Cl
Na Na+ + e
Cl + e Cl−
HS rút ra kết luận:Liên kết ion là liên kết
đ-ợc tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
III Tinh thể ion
1 Tinh thể NaCl
GV yêu cầu HS quan sát mô hình tinh thể
NaCl HS quan sát tinh thể NaCl và nhận xét:Các ion Na+ và Cl- đợc phân bố luân phiên
và đều đặn tại các đỉnh của hình lập phơng Xung quanh mỗi ion Na+ có 6 ion Cl- và
ng-ợc lại
2 Tính chất chung của tinh thể ion
GV yêu cầu HS nhận xét về đặc điểm liên
kết HS nhận xét và nghiên cứu SGK rút ra tính chất chung của tinh thể ion
Các ion hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.
* Các hợp chất ion khá rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi
* Ví dụ nhiệt độ nóng chảy của NaCl là
8000C; của MgO là 28000C
* Thờng tan nhiều trong nớc, dẫn điện khi tan trong nớc hoặc khi nóng chảy
VI Củng cố bài
GV sử dụng các bài tập trong SGK để củng các kiến thức về:
1) Sự hình thành các ion: Bài 3,5,6
2) Tinh thể ion: Bài 2
Bài tập về nhà:
Tiết:23,24
Ngày soạn: / / … … …
Bài 13: Liên kết cộng hoá trị
I Mục tiêu
1 Kiến thức
HS hiểu *Liên kết cộng hoá trị là gì? Nguyên nhân của sự hình thành liên kết cộng hoá trị
* Liên kết cộng hoá trị không cực và liên kết cộng hoá trị có cực
Trang 5* Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố với bản chất liên kết hoá học giữa 2 nguyên tố đó trong hợp chất
* Tính chất chung của hợp chất có liên kết cộng hoá trị
* Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, có cực và liên kết ion
2 Kỹ năng
* Vận dụng giải thích một liên kết cộng hoá trị trong một số phân tử: H2; N2; HCl ; CO2
* Viết công thức electron và công thức cấu tạo của một số chất cụ thể
* Dự đoán kiểu liên kết dựa vào hiệu độ âm điện
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học
III Phơng pháp dạy học chủ yếu
Nghiên cứu; đàm thoại
IV Tổ chức
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Cation và anion đợc hình thành nh thế nào? Cho ví dụ? Liên kết ion là gì?
V Nội dung
Tiết 23
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Sự hình thành liên kết cộng hoá trị
1 Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau, sự hình thành đơn chất.
a Sự hình thành phân tử H2
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK xem phân
tử H2 đợc hình thành nh thế nào?
GV nhấn mạnh: Mỗi nguyên tử H đem
1 electron ra dùng chung tạo 1thành
cặp e Khi đó trong phân tử H2, xung
quanh mỗi nguyên tử H có 2
electron(giống cấu hình e của khí hiếm
Heli)
GV lu ý cho học sinh 2 dạng công
thức:
* Công thức electron
* Công thức cấu tạo
Nguyên tử H có cấu hình electron 1s1 Để đạt
đ-ợc cấu hình giống khí hiếm 2 nguyên tử H góp chung mỗi nguyên tử 1 electron
(Công thức electron)
H H (Công thức cấu tạo)
b Sự tạo thành phân tử N 2
GV yêu cầu HS viết cấu hình electron
của nguyên tử N và Ne Viết cấu hình electron của N; Ne 7N: 1s22s22p3 (2/5)
10Ne: 1s22s22p6 (2/6)
Trang 6GV: Lớp electron ngoài cùng của N có
mấy electron? Để đạt đợc cấu hình
electron giống Ne nguyên tử N phải làm
gì?
GV: Nừu thanh mỗi cặp electron giữa 2
nguyên tử N bằng một liên kết ta
có một liên kết 3: N N
GV bổ xung thêm 2 nguyên tử N liên
kết với nhau bằng một liên kết 3, liên
kết này bền vững nên ở nhiệt độ thờng
khí Nitơ kém hoạt động hoá học.
HS: Nguyên tử N có 5 e ngoài cùng
Để đạt đợc cấu hình giống cấu hình e của khí hiếm Ne thì 2 nguyên tử N kết hợp với nhau bằng cách mỗi nguyên tử N góp chung 3 electron
+
(Công thức electron)
N N
(Công thức cấu tạo)
GV khẳng định: Liên kết trong phân tử
H2 và N2 là liên kết cộng hoá trị
GV trình bày thêm: Do cặp e chung giữa
2 nguyên tử H và giữa 2 nguyên tử N
không bị lệch về phía nguyên tử nào Do
đó trờng hợp này ngời ta gọi là liên kết
cộng hoá trị không cực.
HS rút ra khái niệm liên kết cộng hoá trị:
Liên kết cộng hoá trị là liên kết đợc hình thành bằng một hay nhiều cặp electron chung.
2 Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử khác nhau, sự hình thành hợp chất
a Sự hình thành phân tử hiđro clorua(HCl)
Chú ý cho học sinh về tên gọi hiđro
clorua và axit clohiđric
Yêu cầu HS tìm hiểu sự tạo thành phân tử
hiđro clorua
Em hãy so sánh độ âm điện của 2 nguyên
tố H và Clo Từ đó nhận xét về vị trí của
cặp 2 chung của 2 nguyên tử H và Cl
GV kết luận: Liên kết trong phân tử hiđro
clorua là liên kết cộng hoá trị phân cực
HS nghiên cứu SGK rút ra kết luận: Phân tử hiđro clorua đợc hình thành tử 2 nguyên tử H
và Cl bằng cách mỗi nguyên tử góp chung 1 electron
(Công thức electron)
H Cl (Công thức cấu tạo) HS: Clo có độ âm điện lớn hơn H Cặp e chung giữa 2 nguyên tử H và clo bị lệch về phía nguyên tử Clo có độ âm điện lớn hơn
VI Củng cố bài
Cho học sinh trả lời câu hỏi trắc nghiệm của bài tập 2, 3,4
Trang 7Tiết 24
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
b Sự hình thành phân tử CO 2
GV: Thực nghiệm đã tìm ra rằng phân tử
CO2 có cấu tạo thẳng, nguyên tử cacbon
nằm giữa 2 nguyên tử oxi
GV: Để đạt đợc cấu hình electron giống
cấu hình electron của khí hiếm thì mỗi
nguyên tử oxi phải góp chung với nguyên
tử cacbon bao nhiêu electron
GV liên kết cộng hoá trị giữa C và O là
liên kết CHT có cực hay không có cực
GV bổ xung thêm: Tuy liên kết giữa C và
O là liên kết CHT có cực nhng phân tử
CO 2 là phân tử không cực vì CO 2 có cấu
tạo thẳng nên 2 liên kết CHT có cực triệt
tiêu nhau.
Viết cấu hình electron của C và O
6C: 1s22s22p2
8O: 1s22s22p4
HS nghiên cứu SGK về sự hình thành phân tử
CO2
O + C + O O C O (Công thức electron)
O C O
(Công thức cấu tạo)
HS: Độ âm điện của nguyên tố oxi > của nguyên tố Cacbon do đó liên kết CHT giữa C
và O là liên kết CHT có cực
3.Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị
GV cho HS đọc SGK để rút ra những tính
chất chung của các chất có liên kết cộng
hoá trị cụ thể về:
* Trạng thái
* Tính tan
* Khả năng dẫn điện
(GV: Vật chất tồn tại ở 4 trạng thái rắn,
lỏng, khí và plasma Trạng thái plasma là
trạng thái tồn tại đặc biệt và hiếm gặp ở
đó vật chất tồn tại dới dạng các ion
Plasma có ở trong lòng mặt trời )
Về trạng thái: các hợp chất CHT có thể là chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí
Ví dụ: đờng, lu huỳnh; nớc; CO2…
Về tính tan:
- Các chất có cực tan tôt trong nớc(dung môi phân cực)
- Các chất không phân cực tan tốt trong dung môi không phân cực(benzen )
Về khẳ năng dẫn điện: Nói chung các chất CHT không dẫn điện ở mọ trặng thái
Trang 8II Độ âm điện và liên kết hoá học
1 Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion
GV tổng kết lại ba loại liên kết đã học:
Liên kết ion
Liên kết cộng hoá trị không cực
Liên kết cộng hoá trị có cực
HS nhận xét về vị trí của cặp electron tham gia liên kết:
* Nếu cặp e không bị lệch về phía nguyên tử nào ta có liên kết CHT không cực
* Nếu cặp electron bị lệch về phía 1 nguyên
tử ta có liên kết CHT có cực
* Nếu cặp electron chuyển hẳn về phía một nguyên tử ta có liên kết ion
2 Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học
GV cho HS làm ví dụ xác định loại liên kết
trong các hợp chất sau:
Na2O ; CH4 ; NH3…
HS tìm hiểu cách đánh giá liên kết dựa vào hiệu độ âm điện trong SGK
HS tính hiệu độ âm điện:
Na2O : hiệu độ âm điện = 3,44-0,93 = 1,51
Na2O là hợp chất ion
CH4 : hiệu độ âm điện = 2,55-2,20 = 0,35 liên kết trong CH4 là liên kết CHT không cực
NH3: hiệu độ âm điện = 3,04-2,20 = 0,84 liên kết trong NH3 là liên kết CHT có cực Củng cố:
Tiết:25
Ngày soạn: / / … … …
Bài 14 Tinh thể nguyên tử tinh thể phân tử
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Học sinh hiểu: * Thế nào là tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử
* Tính chất chung của tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử
2 Kỹ năng
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Hình ảnh tinh thể kim cơng, iot, nớc đá
III Phơng pháp dạy học chủ yếu
Quan sát, nghiên cứu, đàm thoại
Trang 9IV Tổ chức
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị có cực không cực?
V Nội dung
Tiết 25
I Tinh thể nguyên tử
1 Tinh thể nguyên tử
Tinh thể nguyên tử có cấu tạo nh thế nào?
Các nguyên tử trong tinh thể nguyên tử đợc phân bố nh
thế nào?
Liên kết giữa các nguyên tử trong mạng tinh thể nguyên
tử thuộc loại liên kết gì?
Đại diện cho tinh thể nguyên tử tiêu biểu nhất là tinh thể
kim cơng
HS nghiên cứu SGK về tinh thể nguyên tử
Tinh thể nguyên tử :
* Đợc cấu tạo từ những nguyên tử
* Trong đó các nguyên tử sắp xếp một cách đều đặn và theo một trật tự nhất định tạo thành mạng tinh thể nguyên tử
* ở các nút mạng tinh thể nguyên tử là các nguyên tử
* Các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị
HS nghiên cứu mô hình tinh thể kim cơng từ đó rút ra đặc
điểm cấu trúc tinh thể KC
Tinh thể kim cơng:
* Nút mạng là các nguyên tử cacbon
* Mỗi nguyên tử cacbon liên kết với 4 nguyên tử cacbon khác bằng 4 liên kết cộng hoá trị
* 4 nguyên tử C nằm trên 4
đỉnh của tứ diện đều
2 Tính chất chung của tinh thể nguyên tử
Yêu cầu HS dựa vào đặc điểm cấu trúc của tinh thể kim
cơng để nhận xét về tính chất chung của tinh thể nguyên
tử Các tính chất đó là:
Tinh thể nguyên tử
- khá cứng,
- khó nóng chảy khó bay hơi
Trang 10* Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy
* Độ cứng, độ bền
GV nhấn mạnh tính chất đó là do cấu tạo của mạng tinh
thể quyết định, do liên kết giữa các nguyên tử là liên kết
cộng hoá trị bền vững.
Độ cứng của kim cơng bằng
10 và đợc chọn làm đơn vị để
đo độ cứng
II Tinh thể phân tử
1 Tinh thể phân tử
GV đại diện cho tinh thể phân tử là tinh thể iot
GV bổ xung:
Các chất khí, các hợp chất hữu cơ ở nhiệt độ thấp kết tinh
thành tinh thể phân tử
ở nhiệt độ thờng một số phân tử tách dần khỏi tinh thể
phân tử
HS nghiên cứu SGK về tinh thể phân tử
Tinh thể phân tử :
* Đợc cấu tạo từ những phân tử
* Trong đó các phân tử sắp xếp một cách đều đặn và theo một trật tự nhất định tạo thành mạng tinh thể phân tử
* ở các nút mạng tinh thể phân
tử là các phân tử
* Các phân tử liên kết với nhau bằng lực tơng tác yếu Quan sát mô hình tinh thể phân tử iot và nhận xét Tinh thể iot:
- Nút mạng là các phân tử iot
- các phân tử iot liên kết với nhau bằng lực tơng tác yếu
2 Tính chất chung của tinh thể phân tử
Bổ xung: ở nhiệt độ thờng có một số phân tử tách khỏi
tinh thể
GV liên hệ với việc sử dụng băng phiến để diệt dán, sự
tan của đá
Nghiên cứu SGK và rút ra kết luận về tính chất chung của tinh thể phân tử:
- Kém bền
- Dễ nóng chảy, dê bay hơi
- Tinh thể phân tử không phân cực tan tốt trong dung môi không phân cực
Ví dụ iot không tan trong nớc nhng tan tốt trong bezen …
VI Củng cố
Cho học sinh trả lời câu hỏi của bài tập 1,2 SGK để củng cố bài
BTVN: 3,4,5,6 SGK trang 71
Tiết:26
Ngày soạn: / / … … …