41 Đọc văn Đọc "Tiểu Thanh kí" Nguyễn Du 1442 Tiếng Việt Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt tt 14 43 Đọc thêm Vận nước Đỗ Pháp Thuận- Cáo bệnh, bảo mọi người Mãn Giác- Mong ước trở về Nguyễn
Trang 1I, PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10 (CTC)
1, 2 Đọc văn Tổng quan văn học Việt Nam 1
3 Tiếng Việt Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ 1
4 Đọc văn Khái quát văn học dân gian Việt Nam 2
5 Tiếng Việt Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tt) 2
8, 9 Đọc văn Chiến thắng Mtao- Mxây (Trích sử thi Đăm- Săn) 3
11,
12 Đọc văn Truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thuỷ 4
14,
15 Đọc văn Uy- lít- xơ trở về (Trích Ô- đi- xê) 5
17,
18
Đọc văn Ra- ma buộc tội (Trích Ra- ma- ya- na) 6
19 Làm văn Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự 7
24 Làm văn Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự 8
25 Đọc văn Tam đại con gà
Nhưng nó phải bằng hai mày 9
26,
27
Đọc văn Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa 9
28 Tiếng Việt Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết 10
29,
30 Đọc văn Ca dao hài hước Đọc thêm Lời tiễn dặn (Trích Tiễn dặn người
yêu)
10
31 Làm văn Luyện tập viết đoạn văn tự sự 11
32 Đọc văn Ôn tập văn học dân gian Việt Nam 11
33 Làm văn Trả bài làm văn số 2 Ra đề bài làm văn số 3 (Học
sinh làm ở nhà)
11
Trang 241 Đọc văn Đọc "Tiểu Thanh kí" (Nguyễn Du) 14
42 Tiếng Việt Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tt) 14
43 Đọc thêm Vận nước (Đỗ Pháp Thuận)- Cáo bệnh, bảo mọi
người (Mãn Giác)- Mong ước trở về (Nguyễn Trung Ngạn) 15
44 Đọc văn Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi
45 Tiếng Việt Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ 15
47,
48 Đọc văn Cảm xúc mùa thu (Đỗ Phủ) Đọc thêm Lầu Hoàng Hạc (Thôi Hiệu)- Nỗi oán của người
phòng khuê (Vương Duy)- Khe chim kêu (Vương Xương
- Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học
B Phương tiện dạy học.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài dạy
C Phương pháp giảng dạy.
- Phối hợp các phương pháp: Thuyết giảng, vấn đáp, thảo luận nhóm
D Tiến trình bài dạy.
Trang 31 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
GV kiểm tra sách vở của HS đầu năm học.
3 Giới thiệu bài mới.
Phân môn lịch sử văn học giúp chúng ta tìm hiểu quá trình hình thành và
phát triển của văn học Bài học hôm nay giúp cho chúng ta có kiến thức về sự hình thành và phát triển của nền văn học dân tộc Việt Nam
- HS đọc phần I SGK
- HS tìm hiểu nội dung phần I SGK, phát biểu, trao đổi
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi ở SGK
I Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam.
Nền văn học Việt Nam
có hai bộ phận hợp thành,
đó là:
- Bộ phận văn học dân gian
- Bộ phận văn học viết
1 Văn học dân gian là
sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động
- Các thể loại: (SGK)
- Những đặc trưng tiêu biểu:
+ Tính truyền miệng+ Tính tập thể
2 Văn học viết.
Là sáng tác của trí thức,
được lưu truyền bằng chữviết Tác phẩm văn học viết mang dấu ấn của tác giả
II Qúa trình phát triển của văn học Việt Nam.
VHVN có 3 thời kỳ
1 Văn học trung đại (VH từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX)
- Thời kì này văn học được viết bằng chữ Hán vàchữ Nôm
Trang 4hưởng bởi những học thuyết lớn của tư tưởng phương Đông thời đó như: Nho, Phật, Lão.
2 Văn học hiện đại (VH
từ đầu thế kỷ XX đến hết thế kỷ XX)
- Văn học được sáng tác chủ yếu bằng chữ Quốcngữ
- Thời kì này văn học chịu ảnh hưởng của văn hoá phương Tây
Hoạt động 3: Hướng dẫn
HS tìm hiểu phần III,
SGK
- VH thể hiện mối quan
hệ giữa con người và thế
giới tự nhiên Hãy dẫn
chứng để minh hoạ?
- Con ng ười VN trong
quan hệ với quốc gia, dân
tộc là con người yêu
nước, mang tư tưởng
trung quân Em hãy nêu 1
nhân vật trong văn học
thể hi ện rõ điều đó?
Những biểu hiện nội dung
của mối quan hệ xã hội
trong văn học Việt Nam?
3, HS tìm hiểu phần III, SGK
- Con người có mối quan
hệ với thiên nhiên Con người nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới tự nhiên
- Thiên nhiên còn là bạn tri âm, tri kỷ của con người
2 Con người Việt Namtrong quan hệ quốc gia, dân tộc
- Do hoàn cảnh, con người VN luôn có ý thức bảo vệ và xây dựng đất nước
3 Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội
- Đó là con người đời thường với nhiều mối quanhệ
4 Con người Việt Nam và ý thức về bản thân
- Ý thức cá nhân phát triển xuất hiện cái Tôi
Trang 5- Nắm được những kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp, về các nhân tố
giao tiếp, về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp
- Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, góp
phần nâng cao năng lực giao tiếp, năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp
- Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp
B Phương tiện dạy học.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài dạy
C Phương pháp giảng dạy.
- Phối hợp các phương pháp: Thuyết giảng, vấn đáp, thảo luận nhóm
D Tiến trình bài dạy.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Giới thiệu bài mới.
Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp quan trọng trong đời sống con người Để
thấy được tầm quan trọng của ngôn ngữ trong hoạt động giao tiếp, hôm nay chúng
ta tìm hiểu bài “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”
14), và trả lời câu hỏi
Hoạt động giao tiếp ở
VB1 diễn ra giữa các
nhân vật nào?
- Hai bên có cương vị và
quan hệ với nhau như thế
nào?
GV định hướng:
1, HS tìm hiểu chung
- HS đọc SGK (Chú ý ngữ điệu phù hợp với nhân vật)
- HS làm việc với SGK, phát biểu, trao đổi
- Vua: Từ người nói đổi vai thành người nghe
Trang 6tiếp trên, các nhân vật lần
lượt đổi vai Các vai
NVGT đảm nhận là gì?
- HĐGT diễn ra trong
hoàn cảnh nào? (Ở đâu?
vào lúc nào? Khi đó nước
đoạn văn là gì? cuộc
giao tiếp có đạt được
mục đích hay không?
GV chốt vấn đề
vai thành người nói
- Hoạt động giao tiếp diễn ra ở Điện Diên Hồng Lúc này quân Mông- Nguyên kéo 50 vạn quân ồ
ạt sang cướp nước ta
- Hoạt động giao tiếp đó bàn bạc
để đi đến quyết định hoà với giặc hay đánh
- Mục đích: Lấy ý kiến của mọi người, thăm dò lòng dân để quyết tâm gìn giữ đất nước
3, Ghi nhớ các khái niệm
kế hoạch giáo dục của
nhà trường hay là hoàn
cảnh giao tiếp ngẫu
- HS thảo luận nhóm, trình bày kết quả thảo luận
- Hoàn cảnh giao tiếp được tiến hành là hoàn cảnh của nền giáo dụcquốc dân trong nhà trường (Hoàn cảnh có tổ chức giáo dục)
- Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh
vực văn học về đề tài: “Tổng quan nền văn học Việt Nam”, cụ thể:
+ Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam
+ Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam
+ Con người Việt Nam qua văn học
Trang 7GV gọi HS làm bài tập.
HS làm bài tập
học Việt Nam, đồng thời rèn luyện
và nâng cao kỹ năng nhận thức, đánh gía các hiện tượng văn học, kỹ năng xây dựng và tạo lập văn bản.(Hết tiết 1)
2 Bài tập
2.1 Phân tích các nhân tố giao tiếpthể hiện trong nững câu ca dao sau đây:
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?
a, Chàng trai xưng hô là anh
- Cô được gọi là nàng Cả hai ngườiđang ở độ tuổi thanh xuân
b, Hoạt động giao tiếp diễn ra vào một đêm trăng thanh Đó là thời điểm thích hợp cho những buổi hò hẹn, bày tỏ tình cảm lứa đôi
- Nhân vật anh nói về chuyện tre đã
đủ lá có thể dùng để đan sàng Ngụ
ý bài tỏ ý định muốn tính chuyện kết duyên Chàng trai tỏ tình với côgái
- Cách nói của nhân vật anh tế nhị, hợp với nội dung của mục đích giaotiếp
2.2 Đọc đoạn đối thoại
a, Các hoạt động của nhân vật giao tiếp là: Chào, nói, hỏi, đáp
- Chào: cháu chào ông ạ!
- Đáp: A Cổ à?
- Khen: Lớn tướng rồi nhỉ
- Hỏi: Bố cháu có gửi pin đài cho ông không?
- Trả lời: Thư ông có ạ!
b, Ba câu nói của ông già:
- Chỉ có câu Bố cháu có gửi pin đài cho ông không? Là câu hỏi con lại
là câu chào, câu dùng để khen
c, Lời nói các nhân vật bộc lộ tình cảm thái độ và quan hệ trong giao
Trang 8kính mến ông còn ông yêu thương cháu.
2.3 Đọc bài thơ Bánh trôi nước của
Hồ Xuân Hương
a, Hồ Xuân Hương đã miêu tả giới thiệu bánh trôi nước Nhưng mục đích chính lại nói về thân phận đầy bất hạnh của người phụ nữ trong xãhội phong kiến
b, Phương tiện là những từ ngữ hình ảnh: Trắng, tròn, bảy nổi ba chìm, rắn nát, lòng son
- Căn cứ vào cuộc đời và thơ Hồ Xuân Hương
- Người đọc cần phải dựa vào vốn sống, tri thức của mình để cảm nhận bài thơ
2.4 Viết thông báo
- Yêu cầu viết thông báo phải ngắn,song phải có mở đầu kết thúc
- Đối tượng giao tiếp là học sinh toàn trường
- Nội dung giao tiếp là làm sạch mổi tường
- Hoàn cảnh giao tiếp khung cảnh nhà trường vào ngày môi trường thế giới
2.5 Bức thư bác Hồ gửi cho học sinh cả nước nhân ngày khai trường
- Bác Hồ với tư cách là chủ tịch nước viết thư cho học sinh cả nước
- Đất nước vừa giành được độc lập, học sinh được nhận một nền giáo dục mới
- Bác bộc lộ niềm vui sướng vì học sinh, thế hệ tương lai được hưởng
tự do, độc lập
- Người nhắc nhở nhiệm vụ và trách nhiệm của học sinh đối với đất nước, sau cùng là lời chúc của Bác
- Lời lẽ súc tích, gần gũi, chân tình
Trang 9Tiết 4 (Đọc văn) KHÁI QUÁT VỀ VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
A Mục tiêu bài dạy.
Giúp học sinh:
- Hiểu và ghi nhớ những đặc trưng cơ bản của VHDG
- Hiểu được những giá trị to lớn của VHDG
- Nắm được khái niệm về các thể loại của VHDG Việt Nam
B Phương tiện dạy học.
- SGK, SGV, thiết kế bài giảng
C Phương pháp giảng dạy.
- Giáo viên kết hợp các phương pháp: Thuyết giảng, vấn đáp, thảo luận nhóm
D.Tiến trình bài dạy.
1.Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Em hãy so sánh điểm khác nhau giữa VHDG và văn học viết?
3 Giới thiệu bài mới.
Văn học dân gian là một bộ phận tạo thành nền văn học Việt Nam Vì vậy tìm hiểu văn học dân gian là việc cần thiết để giúp chúng ta nắm được cội nguồn của văn học Việt Nam
- HS cho ví dụ các tácphẩm VHDG
I Khái niệm văn học dân gian.
- VHDG là những tác phẩm nghệthuật ngôn từ truyền miệng
- Là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể
Trang 102 Văn học dân gian là sản phẩm
của quá trình sáng tác tập thể (Tính tập thể)
- Trong quá trình lưu truyền bằng con đường truyền miệng, tác phẩm VHDG được chỉnh lý, bổ sung để hoàn thiện và trở thành tài sản chung của tập thể
3 Văn học dân gian gắn bó và
phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng (Tính thực hành)
II Hệ thống thể loại của VHDG.
HS trao đổi, thảo luận những vấn đề được nêu ở câu hỏi trong SGK
III Những giá trị cơ bản của VHDG.
1 VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc
- Tri thức trong VHDG thuộc đủ mọi lĩnh vực của đời sống: Tự nhiên, xã hội, con người
Trang 11VHDG được thể hiện như
3 VHDG có giá trị thẩm mỹ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dântộc
- Nắm được khái niệm văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản
- Nâng cao năng lực giao tiếp và thực hành tạo lập văn bản
B Phương tiện dạy học.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài giảng
C Phương pháp giảng dạy.
- Kết hợp các phương pháp: Phân tích, thuyết giảng, trao đổi thảo luận
D Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Giới thiệu bài mới.
4 Bài mới
Hoạt động của
GV (1)
Hoạt động của HS (2)
HS trả lời các câu hỏitrong SGK
I, Tìm hiểu chung.
1, Ví dụ (SGK).
2, Phân tích ví dụ.
a, Các văn bản được người viết tạo
ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Để đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin, giải bày tình cảm, đưa ra lời kêu gọi Dung lượng ở mỗi văn bản không giống nhau
b, Mỗi văn bản đề cập đến một vấn
Trang 12+ VB (1) đề cập đến một kinh nghiệm sống.
+ VB (2) đề cập dến số phận bị phụthuộc của người phụ nữ trong xã hội cũ
+ VB (3) là lời kêu gọi toàn dân tộcViệt Nam đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp
Các vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ các văn bản
c, Ở những văn bản có nhiều câu, cáccâu văn sau tiếp nối và triển khai ý câu trước
d, Về hình thức, VB (3) mở đầu bằngchỗ thụt đầu dòng, cuối văn bản là dấuchấm, chữ đầu văn bản được viết hoa
e, Mỗi văn bản được tạo với nhiều mục đích khác nhau:
+ VB (1) mang đến cho người đọc một kinh nghiệm sống
+ VB (2) Nói về thân phận bị lệ thuộc của người phụ nữ
+ VB (3) Kêu gọi toàn dân chống lại
sự xâm lăng của thực dân Pháp
3, Kết luận.
a, Khái niệm văn bản
Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu, nhiều đoạn
b, Đặc điểm của văn bản
- Mỗi văn bản tập trung thể hiện mộtchủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn
- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời cả văn bản được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc
- Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung
- Mỗi văn bản nhằm thực hiện một hoặc một số mục đích giao tiếp nhất định
c, Phân loại văn bản
Trang 13Căn cứ theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp, văn bản được chia thành các loại sau:
- Văn bản thuộc PCNN sinh hoạt
- Văn bản thuộc PCNN nghệ thuật
- Văn bản thuộc PCNN khoa học.Văn bản thuộc PCNN hành chính
- Văn bản thuộc PCNN chính luận
- Văn bản thuộc PCNN báo chí
II, Luyện tập.
1, Bài tập 1.
a, Câu 1 nêu mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường sống, các câu sau làm sáng rõ mối quan hệ đó
b, Câu 1 nêu ý chung, các câu sau triển khai các ý cụ thể
c, Nhan đề của đoạn văn: Mối quan
hệ giữa cơ thể và môi trường
2, Bài tập 2.
Các câu văn được sắp xếp theo trình tự: 1, 3, 5, 2, 4
3, Bài tập 3.
Viết một số câu tiếp theo câu văn:
“Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng” để tạo thành một văn bản
- Rừng bị tàn phá nên đất đai bị xoá mòn
- Chất thải từ các nhà máy làm cho nguồn nước bị ô nhiễm nặng
Trang 14- Viết được bài văn bộc lộ những cảm nghĩ chân thực của bản thân về một đề tài gần gũi, quen thuộc trong đời sống.
B Phương tiện dạy học.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài giảng
C Phương pháp giảng dạy.
- Thuyết giảng, vấn đáp, thực hành tại lớp
I Tìm hiểu chung.
- GV dựa vào các câu hỏi trong SGK để hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn biểu cảm
Hoạt động 2:
Ra đề
2, HS ghi đề bài
II Đề bài tham khảo.
Đề 1: Ghi lại những cảm xúc của em
trong những ngày đầu tiên bước vào trường thpt
III Yêu cầu của bài viết.
1 Yêu cầu về nội dung.
- Biết quan sát, tìm hiểu và không thờ ơ với những gì xảy ra trong đời sống xung quanh mình Ghi lại những cảm xúc, suy ngẫm một cách chân thành, sâu sắc về các
sự vật, sự việc, hiện tượng, con người trong cuộc sống Cần nắm được:
+ Đó là vấn đề gì? Vấn đề đó đã diễn
ra như thế nào?
+ Cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về vấn đề đó ra sao? (khen, chê; đúng, sai ) + Tác dụng, ý nghĩa của vấn đề đối với
Trang 15bản thân và đời sống xã hội.
- Đọc lại những tác phẩm văn học (Trong chương trình Ngữ văn lớp 9 ) Cần nắm được:
+ Nội dung cơ bản và nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm văn học đã học
+ Có ấn tượng nhất về điều gì trong tácphẩm? (Nhân vật, sự vật, sự việc, một khíacạnh nào đó của tác phẩm, đoạn trích ) + Vì sao lại ấn tượng về điều đó? +Tác dụng và ý nghĩa sâu sắc đối với bản thân và đời sống văn học
- Việc ghi lại những cảm xúc, suy nghĩ đó phải xuất phát từ đời sống tình cảm chân thực của bản thân, tránh khoa trương, sáo mòn, hời hợt Cần có những suy nghĩ riêng của bản thân
2 Yêu câu hình thức, kĩ năng.
HS cần có kĩ năng làm bài văn phát biểu cảm tưởng nói riêng, kĩ năng làm bài văn nghị luận nói chung Cần biết cách :
c3 Kết bài: Kết luận, khẳng định vấn
đề (phủ định)
3 Yêu cầu dẫn chứng.
Trang 16- HS có thể lấy dẫn chứng trong cuộc sống hoặc trong các tác phẩm văn học.
5 Củng cố.
6 Dặn dò.
7 Rút kinh nghiệm.
Tiết 8-9 (Đọc văn) CHIẾN THẮNG MTAO- MXÂY
(Trích: “ Đăm Săn” - Sử thi của người Ê- đê ở Tây Nguyên)
B Phương tiện dạy học.
- SGK, SGV, thiết kế bài giảng, tài liệu tham khảo về tác phẩm
C Phương pháp giảng dạy.
- Kết hợp các phương pháp: Thuyết giảng, phân tích, tổng hợp, phát vấn, gợi
mở
D Tiến trình tổ chức giờ học.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi:- Em hày trình bày đặt trưng của tác phẩm VHDG Việt Nam?
- Trình bày các giá trị cơ bản của VHDG?
3 Giới thiệu bài mới.
- Có mấy loại sử thi?
1, HS ôn lại các khái niệm đã học
HS đọc phần tiểu dẫn SGK và trả lời câu hỏi
I Giới thiệu chung.
1 Vài nét về sử thi.
a, Khái niệm.
- Sử thi là tác phẩm tự sự dân gian có qui mô lớn, sử dụng ngôn từ có vần, nhịp, xây dựng hình tượng nhân vậthoành tráng, nhiều biến cố lớnxảy ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại
b, Các loại sử thi
Có hai loai sử thi:
Trang 17Gọi HS đọc tiểu dẫn.
Trình bày giá trị của tác
phẩm?
- HS đọc phần tóm tắt trong SGK
- HS trình bày các giá trị của tác phẩm
- Sử thi thần thoại: Giải thích
sự hình thành vũ trụ và đời sống con người
- Sử thi anh hùng: Ca ngợi sựnghiệp và chiến công của người anh hùng
2 Sử thi Đăm Săn
a, Thể loại: Sử thi anh hùng của dân tộc Ê- đê
cả bộ tộc Ê- đê trong buổi đầuxây dựng địa bàn cư trú
- Giá trị nghệ thuật: (Sẽ tìm hiểu ở phần tổng kết)
- HS đọc văn bản
- HS tìm chi tiết miêu tả trận giao đấu quyết liệt giữa hai tù trưởng
II Đọc hiểu đoạn trích.
1, Vị trí đoạn trích.
- Tác phẩm gồm 7 khúc ca, đoạn trích thuộc khúc ca thứ IV
- Trước đó Đăm- Săn đã chiến thắng tù trưởng Mtao- Grư
+ Đôi mắt long lanh như mắt chim ghếch
+ Mình khoát một tấm áo chiến
Đăm- Săn là một tù trưởng mới giàu lên, đang trànđầy sức trai, oai hùng, mạnh mẽ
- Cảnh Đăm- săn khiêu
Trang 18- Sự xuất hiện và trợ giúp
của thần linh có ý nghĩa
gì?
Điều này có làm lu mờ tài
năng của Đăm- Săn
không?
- Thần linh can thiệp vào
trận chiến, đây là đặc
điểm riêng của thể loai sử
thi Chi tiết đó thể hiện
quan hệ gần gũi giữa thần
linh và con người
- HS nêu ý kiến của mình
về tính cách của hai nhân vật
+ Đăm- Săn thách đấu quyết liệt, tỏ rõ là người có bản lĩnh, tự tin
Hành động đó thể hiện tinh thần thượng võ của chàng
+ Mtao- Mxây: lời lẽ thô lỗ,thái độ hèn nhát, run sợ
- Cảnh giao chiến:
Hiệp 1:
+ Đăm- Săn nhường đối thủ + Mtao- Mxây múa khiên trước
+ Mtao- Mxây nói những lời huênh hoang, thái độ hốnghách
+ Đăm- Săn thái độ bình tĩnh, thản nhiên
Hiệp 2:
+ Đăm- Săn múa khiên, tỏ
ra tài giỏi hơn hẳn Mtao- Mxây
+ Mtao- Mxây hốt hoảng, trốn chạy
+ Được miếng trầu của Hơ- Nhị tiếp sức, Đăm- Săn mạnh bạo hẳn lên
+ Đăm- Săn cầu cứu thần linh
Hiệp 4:
+ Được thần linh giúp sức, Đăm- Săn đuổi theo và giết chết kẻ thù
Trong chiến trận, Đăm- Săn là người có phong thái
Trang 19- Nhận xét thái độ của tôi
tớ Mtao- Mxây đối với
Đăm- Săn? Ý nghĩa của
Số lần gọi, đáp của Săn với dân làng có ý nghĩa diễn tả lòng mến phục, thái độhưởng ứng của dân làng đối với hành động của Đăm- Săn Cảnh Đăm- Săn ăn mừng chiến thắng:
- Rượu 7 ché, trâu 7 con, lợnthiến 7 con để dâng thần linh Có ý nghĩa thể hiện sự giàu có, niềm vui sướng của dân làng Chiến thắng của Đăm- Săn có ý nghĩa to lớn đối với cuộc sống của cộng đồng
b, Nghệ thuật
- Bằng bút pháp nghệ thuật sosánh, phóng đại, ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, cuộc chiến được miêu tả với khí thế dữ dội, hào hùng Ở
đó, tù trưởng Đăm- Săn hiện lên với vẻ đẹp rực rỡ, mang khí phách của một vị anh hùng
Trang 202 Nghệ thuật
- Ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu Phép so sánh và phóng đại được sử dụng có hiệu quả Đoạn trích thể hiện được những đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của thể loại sử thi
5 Củng cố.
HS cần ghi nhớ:
- Những chi tiết diễn tả vẻ đẹp của tù trưởng Đăm- Săn
- Nghệ thuật của sử thi
- Qua phân tích một truyện truyền thuyết cụ thể nắm được đặt trưng chủ yếu
của thể loại truyền thuyết: Kết hợp nhuần nhuyễn yếu tố lịch sử với yếu tố tưởng tượng
- Nắm được giá trị và ý nghĩa của truyện ADV và MC- TT: Từ bi kịch mất nướccủa cha con An Dương Vương và bi kịch tình yêu của MC- TT, nhân dân ta muốn nhắc nhở con cháu bài học cảnh giác với âm mưu của kẻ thù
- Rèn luyện thêm kĩ năng phân tích truyện dân gian để có thể hiểu đúng ý nghĩa của những hư cấu nghệ thuật trong truyền thuyết
B Phương tiện dạy học.
- SGK, SGV, thiết kế bài giảng
C Phương pháp giảng dạy
- Giáo viên kết hợp các phương pháp thuyết giảng, phát vấn, thảo luận nhóm
D Tiến trình bài dạy.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Em hãy phân tích hình tượng nhân vật Đăm Săn trong lễ ăn mừng chiến thắng?
3 Giới thiệu bài mới.
Trang 21hiểu chung.
Nhắc lại khái niệm
truyền thuyết? Nêu
+ Được lưu truyền trong không gian, thời gian lịch sử- văn hoá, trong sinh hoạt và lễ hội, trongtâm thức người Việt
2 Truyện ADV và MC-T T.
- Dấu tích còn lại của thành Cổ Loa gắn liền với truyền thuyết ADV hiện còn ở huyện Đông Anh, ngoại thành Hà Nội
- Truyện ADV được trích từ truyện “Rùa vàng” trong Lĩnh Nam
chích quái (Lĩnh Nam chích quái có nghĩa là lựa chọn những chuyện
quái dị ở Lĩnh Nam, tác phẩm gồm
34 truyện chép lại những chuyện vốn được truyền miệng trong dân gian từ lâu đời)
- ADV Xây thành Cổ Loa để bảo
vệ đất nước nhưng xây không được
- Được Rùa Vàng giúp đỡ, ADV Xây được thành Cổ Loa và có vũ khí bảo vệ đất nước
- Triệu Đà tiến đánh Âu Lạc nhưng không được nên đã chuyển sang cầu hoà
- Trọng Thuỷ được ADV cho làm rễ ở đất Âu Lạc
- Lợi dụng sự nhẹ dạ của Mị Châu, Trọng Thuỷ đánh cắp nỏ thần
- Mất nỏ thần, cha con ADV thuatrận Mất nước, cha phải giết con
Trang 22- Phần 2: Tiếp theo đến “Dẫn vua xuống biển”: Cảnh nước mất nhà tan.
- Phần 3: (Còn lại) Mượn hình ảnhngọc trai, nước giếng để thể hiện thái độ của tác giả dân gian đối với
Mị Châu
3 Phân tích.
a Nhân vật An Dương Vương.
- Xây thành, chế nỏ đánh thắngTriệu Đà
- ADV là vị vua tài giỏi, kiên trì quyết tâm xây thành và bảo vệ đất nước
- ADV được thần Kim Quy giúp đỡ xây thành và có nỏ thần Tác giả dân gian ca ngợi công lao của ADV Việc làm của ADV làviệc làm đúng đắn và hợp lòng người nên được thần linh giúp đỡ
Sự giúp đỡ thần kì nhằm lí tưởng hóa việc xây thành
- Bi kịch mất nước
Nguyên nhân:
+ Sau thành thắng lợi ban đầu
An Dương Vương chủ quan khinh địch và mất cảnh giác trước âm mưu của kẻ thù
+ ADV nhận lời cầu hòa
+ sau nhận lời cầu hôn, cho TT
ở rể trong Loa Thành
+ Lơ là trong việc phòng thủ + Giặc đến chân thành mà vẫn điềm nhiên đánh cờ
ADV chủ quan cậy mình có nỏ thần nên dẫn đến mất nước Truyện nêu cao bài học cảnh giác cho con người đời sau
- Kết quả: