Thông báo kết quả cho Giáo viên Ghi kết quả vào vở Chia lớp thành 2 nhómNhận và chính xác hóa kết quả của đại diện 2 nhóm chú ý nhắc các sai lầm thường gặp Hoạt động 6: Đưa ra khái niệm
Trang 1Ngày soạn:7/9/07 Ngày thực hiên:
- Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề
2 Chuẩn bị phương tiện dạy học
2.1 Thực tiễn: Học sinh đã biết một câu nói thế nào là 1 khẳng định
Hoạt động 1: Giáo viên dùng 1 bức tranh có 2 hình vẽ mô tả các câu nói
Phanxiphăng là ngọn núi cao nhất Việt nam Mệt quá
Trang 22 〈
Hãy đọc và so sánh các câu bên phải và bên trái
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Đọc và nêu thắc mắc
Trả lời câu hỏi
Nhận ra sự khác nhau giữa các câu nói
trong 2 hình vẽ
Hiểu được thế nào là khẳng định (Đúng)
hoặc (Sai)? Thế nào là câu vừa có tính
(Đúng) vừa có tính (Sai)
- Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Nhận xét câu trả lời của học sinh
Chỉ ra sự khác nhau giữa hình vẽ bên trái
và bên phải
Hoạt động 2: Đưa ra kết luận về mệnh đề
Hoạt động 3: mệnh đề chứa biến
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Lấy được ví dụ về những câu là mệnh
đề, những câu không là mệnh đề
Đưa ra kết luận về mệnh đề
Hoạt động 4: mệnh đề chứa biến
Xét câu “nchia hết cho 3”, ∀n∈Ζ Em hãy lấy 2 giá trị của n sao cho câu trên trở thành
Hoạt động 5: Xét 2 câu nói
“Hà nội là thủ đô của Việt nam”
“Hà nội không phải là thủ đô của Việt nam”
Em hãy cho biết câu nào là câu phủ định? Câu nào là câu khẳng định?
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Nghe rõ câu hỏi
Nêu ý kiến của mình
Ghi nhớ
p: “Dơi là một loài chim”
p: “Dơi không phải là một loài chim”
Đọc câu hỏi và ghi lên bảngSửa sai (nếu có) và kết luận cho học sinhthấy
Nêu kết luận về phủ định của một mệnh
đề (SGK)Nêu 1 ví dụ về 1 câu là phủ định của mộtmệnh đề
Trang 3Thông báo kết quả cho Giáo viên
Ghi kết quả vào vở
Chia lớp thành 2 nhómNhận và chính xác hóa kết quả của đại diện 2 nhóm (chú ý nhắc các sai lầm thường gặp)
Hoạt động 6: Đưa ra khái niệm mệnh đề kéo theo thông qua ví dụ 3
Hoạt động 7: Từ các mệnh đề P: “Gió mùa đông bức về”
Q: “Trời trở lạnh”
Hãy phát biểu mệnh đề P⇒Q
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Nghe câu hỏi
Tìm phương án trả lời
Trả lời câu hỏi
Chính xác hóa kết quả (ghi lời giải của
bài toán)
Đọc câu hỏi và ghi lên bảngGọi 1 học sinh lên bảngChỉnh sửa những sai sót, ghi nhận kết quả của học sinh hoặc đưa ra lời giải ngắn gọn
Đưa ra chú ý:
Mệnh đề P⇒Q:Đúng: nếu Pđúng; QđúngSai: nếu Pđúng; Qsai
Hoạt động 8: Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giải thích và kết luận từ mệnh
đề P⇒Q
Ví dụ: Cho tam giác ABC Từ mệnh đề:
P: “Tam giác ABC có 2 góc bằng 60o”
Q: “ABC là một tam giác đều”
Hãy phát biểu định lí P⇒Q Nêu giả thiết, kết luận và phát biểu lại định lí dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ
Trang 4Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Chú ý nghe yêu cầu của bài
Suy nghĩ, tìm phương án trả lời
(hoạt động nhóm)
Tìm phương án thắng
Giả thiết: Cho ∆ABC có 2 góc bằng 60o
Kết luận: Chứng minh ∆ABC là tam
giác đều
Định lí (điều kiện cần): ∆ABC là 1 tam
giác đều khi ∆ABC có 2 góc bằng 60o
Định lí (điều kiện đủ): ∆ABC có 2 góc
bằng 60o thì đều
Đọc ví dụCho học sinh phát biểu định lí P⇒Q
Gọi 1 học sinh đứng dậy trả lời câu hỏiChia lớp thành 2 nhóm
Nhóm 1(học sinh trung bình): Nêu giả thiết, kết luận và phát biểu định lí dưới dạng điều kiện cần
Nhóm 2: (học sinh khá) Phát biểu định lídưới dạng điều kiện đủ
Nhận xét và hoàn chỉnh câu trả lời
Hoạt động 9: Mệnh đề đảo – Hai mệnh đề tương đương
Ví dụ: Cho ∆ABC Xét mệnh đề P⇒Q sau:
a) Nếu ABC là một tam giác đều thì ABC là một tam giác cân có 1 góc bằng 60ob) Nếu ABC là một tam giác đều thì ∆ABC là một tam giác cân
Hãy phát biểu các mệnh đề Q⇒Ptương ứng và xét tính đúng sai của chúng
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Chú ý nghe yêu cầu của bài
Tìm phương án trả lời nhanh và đúng
a) Nếu ∆ABC cân và có 1 góc bằng
60o thì ∆ABC đều (đây là mệnh
đề đúng)
b) Nếu ∆ABC cân thì ∆ABC đều
(đây là mệnh đề đúng)
Ghi câu trả lời vào vở
Đọc đề bài, chia học sinh thành 2 nhómNhóm 1: làm a)
Nhóm 2: làm b)Theo dõi câu trả lời của nhóm 1Theo dõi câu trả lời của nhóm 2Nhận xét và hoàn chỉnh câu trả lời của đại diện 2 nhóm
Đưa ra kết luận về mệnh đề đảo và mệnh
đề tương đương
Hoạt động 10: Đưa ra kí hiệu ∀và∃
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Hoàn thiện câu trả lời; thông qua bài tập
để giúp học sinh làm quen với ngôn ngữ
∀
Trang 5Hoạt động 11: Hoạt động củng cố bài Ví dụ 9 (SGK)
- Chứng minh được hai véc tơ bằng nhau
- Khi cho trước điểm A và véc tơ a, dựng được điểm B sao cho AB=a
1.3 Tư duy
- Biết qui lạ về quen
1.4 Thái độ
- Cẩn thận, chính xác
Bước đầu hiểu và vẽ được 1 véc tơ a, (AB=a)
2 Phương tiện dạy học
Hoạt động 1: Định nghĩa về véc tơ
Hoạt động 2: Phương và hướng của véc tơ
Hoạt động 3: Hai véc tơ bằng nhau
Hoạt động 4: Véc tơ không
5 Tiến trình tiết dạy
Hoạt động 1: Định nghĩa về véc tơ
Giáo cụ trực quan: Tranh có vẽ mũi tên để biểu diễn lực hoặc vận tốc của chuyển động kiểu như hình 1.1 (SGK)
Giáo viên: Các mũi tên trong bức tranh cho biết thông tin gì về sự chuyển động (về lực tác
dụng) của ô tô, máy bay ?
Học sinh: Các mũi tên chỉ
- Hướng của chuyển động (hướng của lực)
- Vận tốc (cường độ của lực)
Trang 6Giáo viên: Mũi tên để chỉ hướng (hướng của chuyển động, hướng của lực)
Giáo viên: Cho đoạn thẳng AB Khi coi Alà điểm đầu Blà điểm cuối ta nói ABlà đoạn thẳng định hướng
Kí hiệu: AB, CD, a, b
Giáo viên: Cho 2 điểm A, B phân biệt, chỉ có hai hướng: Hướng từ Ađến Bvà hướng từ
Bđến A Vì vậy có hai véc tơ AB, BA
Hoạt động 2: Phương và hướng của véc tơ
Giáo cụ trực quan: Tranh vẽ ô tô (xe máy) chuyển động theo các kiểu dưới đây
Với hình (1): Các véc tơ cùng hướng từ phải qua trái
Với hình (2): Có các véc tơ ngược hướng và có các véc tơ cùng hướng
Với hình (3): Hai véc tơ có hướng đi cắt nhau
Giáo viên: Các ô tô (xe máy) đi cùng đường hoặc đi trên các đường song song với nhau đó
là đặc trưng chung của hình 1 và hình 2
Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của một véc tơ gọi là phía của véc tơ đó “Hai véc tơ a và b được gọi là cùng phương nếu các phía của chúng song song hoặc trùng nhau”
Hai véc tơ cùng phương chỉ có thể cùng hướng hoặc là ngược hướng
Giáo viên: Chứng minh rằng ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi AB
Hoạt động 3: Hai véc tơ bằng nhau
Giáo cụ trực quan: Tranh vẽ hai người kéo xe với hai lực như nhau về cùng một hướng và hai lực có cường độ bằng nhau nhưng hướng khác nhau như trong hình vẽ dưới
F1
F2
Trang 7Giáo viên: Biểu diễn lực F bằng véc tơ AB thì độ dài đoạn thẳng AB chỉ cường độ của lực.
Định nghĩa: Độ dài của đoạn thẳng AB được gọi là độ dài của véc tơ AB và kí hiệu AB Vậy AB= AB
Giáo viên: So sánh các lực F1, F2 trên hình vẽ
Học sinh: F1, F2 có cùng cường độ, cùng hướng
Giáo viên: F1, F2 là hai lực bằng nhau
Định nghĩa: Hai véc tơ a và b được gọi là bằng nhau nếu chúng có cùng độ dài và cùng hướng Kí hiệu a = b
Hoạt động 4: Véc tơ không
Giáo viên: Một vật đứng yên có thể coi là vật đó chuyển động với véc tơ vận tốc bằng không Véc tơ vận tốc của vật đứng yên có thể biểu diễn như thế nào?
Học sinh: Vật ở vi trí A thì có thể biếu diễn vận tốc đó là AA
Giáo viên: Với mỗi điểm A thì AA được coi là véc tơ không và kí hiệu là 0 Ta xem
AA = 0 và AA cùng hướng với một véc tơ bất kì Vậy mọi véc tơ không đều bằng nhau
Phân biệt được mệnh đề chứa biến từ một mệnh đề P⇒Q
Phân biệt điều kiện cần, điều kiện đủ, giả thiết và kết luận của định lí
Vấn đáp, gợi mở thông qua các hoạt động tư duy xen lẫn hoạt động nhóm
4 Tiến trình tiết dạy
4.1 Các hoạt động trong bài
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ thông qua bài tập 1, bài tập 2
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 3;
Trang 8Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập 4
4.2 Tiến trình tiết dạy
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ thông qua bài tập 1 và bài tập 2
Bài tập 1: Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề? Câu nào là mệnh đề chứa biến?
c) x + y > 1 d) 2 - 5 < 0
Giáo viên: Dùng tranh viết các câu a, b, c, d và gọi một học sinh lên điền câu nào là mệnh
đề và câu nào là mệnh đề chứa biến
Học sinh: Câu a và câu d là mệnh đề; câu b và câu c là mệnh đề chứa biến
Giáo viên:
Tổng quát: Đẳng thức, bất đẳng thức là những mệnh đề
Phương trình, bất phương trình là những mệnh đề chứa biến
Bài tập 2: Xét tính đúng, sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó
Giáo viên: Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi a, b, c, d
Học sinh:
a) “P = 1794 chia hết cho 3” là mệnh đề đúng; P: “1794 không chia hết cho 3”
b) “P = π < 3,15” là mệnh đề đúng; P: “π ≥ 3 , 15” là mệnh đề sai
c) “P = − 125 ≤ 0 là mệnh đề sai; P: “− 125 > 0 là mệnh đề đúng
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 (SGK)
Giáo viên: Chia học sinh thành 3 nhóm
Theo dõi hoạt động của học sinh, yêu cầu học sinh trình bày trong giấy nháp
Học sinh:
Nhóm 1:
- Các số chia hết cho 5 đều có tận cùng bằng 0
- Tam giác có hai đường trung tuyến bằng nhau là tam giác cân
Nhóm 2: Điều kiện đủ để a + b chia hết cho c là a và b chia hết cho c
Nhóm 3: Điều kiện cần để có một tam giác là tam giác cân là hai đường trung tuyến của nó bằng nhau
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 5 (SGK)
Dùng kí hiệu ∀, ∃ để viết các mệnh đề sau:
a) Mọi số nhân với 1 đều bằng chính nó
b) Có một số cộng với chính nó đều bằng 0
c) Mọi số cọng với số đối của nó đều bằng 0
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Chính xác hóa và ghi bài giải vào vở
Gọi một học sinh lên bảng trình bày lời giải
Kiểm tra các học sinh còn lại ở lớp
Nhận xét, chính xác hóa câu trả lời và cho điểm
Nhận xét tình hình làm bài của các học sinh còn lại trong lớp
5. Củng cố bài: Nhắc lại cách sử dụng các kí hiệu ∀, ∃
Trang 9- Hiểu được khái niệm tập hợp, tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau
- Hiểu được các phép toán: Giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con
1.2 Kĩ năng
- Sử dụng đúng các kí hiệu ∈, ∉; ⊂ ; ⊃ ; φ; A B; CE A
- Biết cho tập hợp bằng hai cách:
− Chỉ ra tính chất đặc trưng của tập hợp
− Liệt kê ácc phần tử của tập hợp
- Vận dụng được các khái niệm tập hợp con, tập hợp bằn nhau vào giải bài tập
1.3 Tư duy
Biết qui lạ về quen
1.4 Thái độ
Cẩn thận, chính xác
2 Phương tiện dạy học
(học sinh đã học khái niệm tập hợp ở lớp 6)
Phương tiện: Chuẩn bị các tranh ảnh vẽ các tập hợp con Giao, hợp, phần bù của hai tập hợp
3 Phương pháp
Vấn đáp, gợi mở thông qua các hoạt động tư duy đan xen hoạt động nhóm
4 Tiến trình tiết dạy
4.1 Các hoạt động
4.2 Tiến trình tiết dạy
Giai đoạn 1: Cho học sinh nhớ lại khái niệm tập hợp, phần tử, tập hợp φ, cách xác định một tập hợp thông qua các hoạt động
Trang 10Hoạt động 2: Kí hiệu H là tập các học sinh trong lớp, hãy liệt kê các phần tử của tập hợp B
= {x ⊂H x cao hơn 1 , 7m}
Học sinh: B = {An,Tú,Bình,Hoài}
Giáo viên: Một tập hợp được xác định bằng hai cách
- Chỉ ra tính chất đặc trưng của tập hợp Ví dụ: B = {x ⊂H x cao hơn 1 , 7m}
- Liệt kê các phần tử của tập hợp Ví dụ: B = {An,Tú,Bình,Hoài}
Chú ý: Khi liệt kê các phần tử của tập hợp ta viết các phần tử trong dấu móc { }
Người ta minh họa tập hợp bằng biểu đồ veen
- Tập φ: Là tập hợp không chứa phần tử nào
Giai đoạn 2: Thông qua các hoạt động để học sinh nhớ lại khái niệm tập hợp con
Hoạt động 3: Ở hình trên nói gì về quan hệ giữa tập Z và Q
Học sinh: Z là tập con của Q hay Z∈Q
Giáo viên: A∈B ⇔ x∈A⇒x∈B
Tính chất: SGK
Đặt vấn đề: A=B⇒ ∀x(x∈A⇔x∈B)
Vậy hai tập hợp bằng nhau gồm cùng các phần tử như nhau
Giai đoạn 3: Thông qua các hoạt động để nhắc lại khái niệm giao, hợp, hiệu và phần bù của
A x B A x
c) Hãy liệt kê các phần tử của tập D gồm các ước của 12 và 18
A x B
A x
B
A
x \
Giáo viên: Khi B⊂ A thì A\B gọi là phần bù của B trong A Kí hiệu CAB
5. Củng cố bài: Làm bài tập 2 tại lớp
6. Bài tập về nhà: Bài tập 1, 3, 4
Trang 11Ngày soạn:16/9/07 Ngày thực hiên:
Cẩn thận, đặc biệt là khi vễ các véc tơ cùng phương, cùng hướng
2 Phương tiện dạy học
2.1 Phương tiện
Dùng các laọi tranh ảnh có vẽ mô tả các véc tơ bằng nhau
2.2 phương pháp dạy học
Dùng phương pháp vấn đáp, gợi mở thông qua các hoạt động nhóm
3 Tiến trình tiết dạy
3.1 Các hoạt động
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 2:
3.2 Tiến trình tiết dạy
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ thông qua hai bài tập
Bài tập 1: Cho 3 véc tơ a, b, c khác véc tơ 0 Các khẳng định sau đúng hay sai?
a) Nếu 2 véc tơ a, b cùng phương với c thì a, b cùng phương
b) Nếu 2 véc tơ a, b ngược hướng với c thì a, b cùng hướng
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Nghe yêu cầu của nhóm mình và trình
bày kết quả vào giấy nháp
Nhóm 1: Câu aNhóm 2: Câu bGọi đại diện hai nhóm học sinh trả lờiNhận xét, sửa sai (nếu có), cho điểm
Bài tập 2: Giáo viên dùng tranh có vẽ véc tơ như hình 1.4 (SGK)
Yêu cầu học sinh lên chỉ các véc tơ cùng phương, cùng hướng, ngược hướng và các véc tơ bằng nhau
Học sinh:
Các véc tơ cùng phương a và b; u và v; x và y ; w và z
Trang 12Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Giả thiết: Cho tứ giác ABCD có
Chính xác hóa và ghi kết quả vào vở
Giả thiết: Cho tứ giác ABCD là hình
Nhận xét, sửa sai, chú ý các sai lầm thường gặp
Yêu cầu học sinh chứng minh điều kiện đủ
Nhận xét, sửa sai (nếu có), cho điểm họcsinh
4 Củng cố bài
Nhắc lại cho học sinh khái niệm hai véc tơ cùng phương, cùng hướng, hai véc tơ bằng nhau
Trang 13Ngày soạn:22/9/07 Ngày thực hiên:
2 Phương tiện dạy học
Chuẩn bị tranh (ảnh) để làm bài tập 1; phiếu học tập
3 Phương pháp dạy học
Vấn đáp, gợi mở
4 Tiến trình tiết dạy
a) Các hoạt động
b) Tiến trình tiết dạy
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ thông qua bài tập 1 (SGK)
Bài tập 1: Kí hiệu A là tập các chữ cái không dấu trong câu: “CÓ CHÍ THÌ NÊN”; B:
“CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM”
Hãy xác định A∩B; A∪B; A\ B; B\ A;
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Nghe và chú ý tìm các chữ cái trong yêu
cầu của bài
Chính xác hóa và ghi vào vở
Chuẩn bị tranh treo 2 câu lên của 2 tập hợp A và B
Gọi 3 học sinh lên bảng ghi kết quả, đồng thời Giáo viên kiểm tra học sinh làm dưới lớp trong giấy nháp
Chính xác hóa câu trả lời của học sinh, sửa những sai sót (nếu có)
{ G M A S Y K }
A
B \ = , , , , ,
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3
Giáo viên: Vẽ biểu đồ Veen để thể hiện cho học sinh biết tỷ lệ học sinh học lực giỏi và hạnhkiểm tốt (chú ý hướng dân cho học sinh vẽ biểu đồ Veen)
45 học sinh Giáo viên: Lớp 10A có bao nhiêu
Bạn được khen thưởng điều kiện:
Học giỏi hoặc hạnh kiểm tốt
Học sinh: Lớp 10A có 15 học
10HKT 10
5HLT 20
Trang 14Sinh học lực giỏi; 10 hạnh
Kiểm tốt
Vậy có 25 học sinh được khen
Giáo viên: Lớp 10A có bao nhiêu
Bạn chưa được xếp loại học lực
Giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt
Học sinh: Lopứ có 45 học sinh trong đó có 25 bạn có hạnh kiểm tốt và học lực giỏi ⇒ lớp
có 45 – 25 = 20 học sinh
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3
Cho tập hợp A Hãy xác định A∩A; A∪A; A∩φ; A∪φ; C A A; C Aφ;
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Chú ý nghe câu hỏi của bài tập 3
Trình bày bài làm của mình
Chính xác hóa và ghi vào vở bài tập
Cho cả lớp nghe yêu cầu của bàiGọi 2 học sinh lên bảng
Học sinh còn lại làm bài vào giấy nhápKiểm tra và nhận xét các hoạt động của học sinh ở dưới lớp
Nhận xét bài làm của 2 học sinh trên bảng
5. Củng cố bài: Nhắc lại các phép toán lấy giao, hợp, hiệu và phần bù của 2 tập hợp
6. Bài tập về nhà: Bài tập 2, 3 (sách bài tập đại số 10)
- Biết khái niệm số gần đúng, sai số
1.2 Kĩ năng
- Biết biểu diễn các khoảng, đoạn trên trục số
- Viết được số qui tròn của một số căn cứ và độ chính xác cho trước
- Biết sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán với các số gần đúng
Trang 152.1 Học sinh đã biết các tập N*; N ; Z ; Q; R, đã biết sử dụng máy tính bỏ túi
2.2 Phương tiện
Chuẩn bị các phiếu học tập
3 Phương pháp dạy học
Vấn đáp, gợi mở thông qua các hoạt động điều khiển tư duy, thông qua hoạt động nhóm
4 Tiến trình bài học và các hoạt động
Hoạt động 1: Hãy xác định các tập hợp N*; N ; Z ; Q; R Từ đó hãy vẽ biểu đồ minh họa quan hệ bao hàm của các tập hợp đó
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Dùng biểu đồ Veen để nêu lên quan hệ bao hàm của các tập hợp số
Hoạt động 2: Cho 1 sơ đồ vẽ các trục số biểu diễn (a; b); (a; +∞); (− ∞ ;b); [a; b];[a; b); (a; b]; [a; +∞); (− ∞ ;b];
Hãy điền đúng các kí hiệu biểu thị trên trục số đã cho đó
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Tự suy nghĩ và đưa ra cách trả lời
∞ + : Dương vô cực
∞
− : Âm vô cực
R= − ∞ ; +∞ ∀ ∈ ; −∞< x< +∞
Hoạt động 3: Tính diện tích của hình tròn bán kính r = 2cm theo công thức S = π.r2
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
thông tin trong sách giáo khoa
Cho học sinh làm bài theo nhómGọi 2 học sinh lên tính S
Nhận xét, sửa sai cho học sinh
Em hãy nhận xét 2 kết quả trênĐưa ra kết luận: Chỉ đưa ra được kết quảgần đúng kết quả phép tính π.r2
Nhận xét: Trong đo đạc tính toán ta thường chỉ nhận được các số gần đúng
Trang 16Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Chú ý nghe giảng và tự đưa ra kết quả
Trả lời câu hỏi
Dẫn dắt cho học sinh thấy3,1 < 3,14 < π
⇔3,1.4 < 3,14.4<π 4Hay 12,4<12,56<S=π 412,56 và 12,4 kết quả nào gần S hơnĐưa ra kết luận |S-12,56|<|S-12,4|
Cho học sinh biết kết luận về sai số tuyệtđối
Hoạt động 5: Từ hai kết quả tính diện tích hình tròn trên ta có thể xác định được sai số
tuyệt đối dưới dạng thập phân ????
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
|S-12,56|<|12,6-12,56|=0,04
|S-12,4|<|12,6-12,4|=0,2
Ta có π ≈3,141592 nên ta có thể ước lượng 3,1<3,14<π <3,15
Do đó 12,4<12,56<S<12,6Tính sai số tuyệt đốiKết luận kết quả S=12,56 có độ chính xác là 0,04; còn S=12,4 có độ chính xác
là 0,2Giáo viên: ∆a=a−a ≤d
δ ; δa: Sai số tương đối của a
Giáo viên: Nhắc lại qui tắc làm tròn số
Giáo viên: Qui tròn đến hàng ngìn của x=2841675
Học sinh: Số qui tròn x ≈ 2842000
Giáo viên: Cho a= 2841675 ± 300 Viết số qui tròn của a
Do d =300 ⇒ta qui tròn đến hàng ngìn Vậy:
a=2841000
Trang 17Giáo viên: Hãy viết số qui tròn a=3,1463 ± 0,001
Học sinh: Vì độ chính xác đến hàng phần ngìn nên ta qui tròn đến hàng phần trăm theo qui tắc trên
Số qui tròn a là 3,15
Hoạt động 6: Hãy viết số qui tròn của số gần đúng trong những trường hợp sau
a) 374529 ± 1000
b) 4,12167 ± 0,001
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Suy nghĩ và tìm phương án trả lời
Học sinh đưa ra phương án trả lời
a) Hàng qui tròn đến chục ngìn
a ≈ 370000
b) Hàng qui tròn đến phần trăm
a ≈ 4,12
Chính xác kết quả, ghi bài vào vở
Cho học sinh nghiên cứu đề bàiChia học sinh lớp thành 2 nhóm, nhóm 1câu a; nhóm 2 câu b
Theo dõi cách trả lời, sửa sai (nếu có)Hoàn chỉnh câu trả lời
5 Củng cố bài:
- Nhắc lại cách xác định sai số tuyệt đối
- Cách qui tròn số gần đúng khi biết độ chính xác d
6. Bài tập về nhà: Bài tập 1, 2, 4 sách giáo khoa
Hiểu được cách xác định tổng, hiệu hai véc tơ, qui tắc ba điểm, qui tắc hình bình hành
và các tính chất của phép cộng véc tơ như tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, tính chất của véc tơ 0
1.2 Kĩ năng
- Vận dụng được qui tắc ba điểm, qui tắc hình bình hành khi lấy tổng hai véc tơ cho trước
Trang 18- Vận dụng được qui tắc trừ OB - OC = BC với 3 điểm O, B, C bất kì vào chứng minh
các đẳng thức véc tơ
1.3 Tư duy
- Biết cách tìm tổng của hai véc tơ (qui tắc cộng và qui tắc hình bình hành)
- Biết qui lạ về quen
4 Tiến trình tiết dạy
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 2: Đưa ra Định nghĩa về phép cộng 2 véc tơ
Hoạt động 3: Áp dụng Định nghĩa về phếp cộng 2 véc tơ tìm tổng 2 véc tơ a và bcho trước
Thổng qua áp dụng để dẫn học sinh tìm tổng a và b theo qui tắc hình bình hành
Hoạt động 4: Đưa ra các tính chất của phép cộng 2 véc tơ
5 Tiến trình bài học
5.1 Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 1: Cho đoan thẳng AB Hãy xác định điểm I là trung điểm của AB.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Suy nghĩ và thể hiện câu trả lời trên giấy
nháp
Thể hiện: I ở giữa A;B và IA = IB
Thắc mắc về câu hỏi Giáo viên đưa ra
Giao nhiệm vụ cho học sinh Gọi 1 học sinh lên bảngSửa sai (nếu có) và để nguyên kết quả ở góc bảng sử dụng cho bài học này
5.2 bài mới
Hoạt động 2: Là hoạt động thực tiễn dẫn vào Định nghĩa
Giáo cụ trực quan: Tranh vẽ hình ảnh chiết thuyền (SGK) được 2 người kéo đi dọc bờ kênh với 2 lực F1 và F2
Giáo viên: Từ 2 lực F1 và F2 trong tranh thì lực nào đã làm thuyền chuyển động?
Học sinh: Nhờ lực F là tổng hợp của 2 lực F1 và F2 nên thuyền chuyển động
Đặt vấn đề: Nếu ta có 2 véc tơ a, b bất kì a ≠ 0; b ≠ 0 Để tìm tổng 2 véc tơ ta làm như thế nào?
Định nghĩa: Cho a và b Lấy điểm A tùy ý, vẽ AB = a và BC = b
Véc tơ AC gọi là tổng của 2 véc tơ a và b Kí hiệu a + b Vậy
Trang 19AC = a + b
Chú ý: Phép toán tìm tổng 2 véc tơ gọi là phép cộng véc tơ
Hoạt động 3: Cho 2 véc tơ a và b Hãy tìm tổng của 2 véc tơ theo Định nghĩa
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Nghe và tìm phương án trả lời
Kiểm tra một vài học sinh về Định nghĩa
2 véc tơ bằng nhauĐánh giá kết quả, chú ý các sai lầm thường gắp của học sinh như biểu diễn
AB = a nhưng không bằng nhauĐưa ra cách vẽ nhanh và chính xác nhất
Giáo viên: Các xác định lực F là tổng của 2 lực F1 và F2 gọi là qui tắc hình bình hành
Giáo viên: Dùng 2 véc tơ a và b trên để tổng hợp theo qui tắc hình bình hành
a B C
a
b A
b D
Hoạt động 4: Các tính chất của phép cộng véc tơ (SGK)
Giáo viên: Chú ý cho học sinh tính chất kết hợp (a + b) + c=a+ (b + c)
Giáo cụ trực quan: Là tranh vẽ hình 1.8 (SGK)
Cho học sinh nhìn và kiểm tra các tính chất của phép cộng các véc tơ
Học sinh: AB + BC = a + b = AC
AB + BC + CD = (AB + BC) + CD = AC + CD = AD
6. Củng cố bài: Nhắc lại phép cộng véc tơ, qui tắc hình bình hành
7. bài tập về nhà: 1, 2 (12-SGK)
Trang 20Ngày soạn:26/9/07 Ngày thực hiên: Lớp dạy: 10B, 10C
- Xác định được giao, hợp các khoảng, đoạn, nửa khoảng
- Xác định được số gần đúng, sai số tuyệt đối của số gần đúng
1.2 Kĩ năng
- Biết biểu diễn các tập hợp số trên trục số
- Biết qui tròn số gần đúng a khi biết được đô chính xác d
4 Tiến trình tiết dạy
Tình huống: Luyện tập về cách xác định các tập hợp số và biểu diễn trên trục số Qui tròn số gần đúng
Giai đoạn 1: Kiểm tra bài cũ
Lồng vào các hoạt động học tập trong giờ học
Giai đoạn 2: Dạy – học bài mới
Bài tập 1: Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số
a) [-3; 1) ∪ (0; 4]; b) (0; 2] ∪ [-1; 1);
c) (2; 3) ∩ [3; 5); d) (-∞; 2] ∩ [-2; +∞);
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Các nhóm nghe câu hỏi, ghi bài vào vở
Theo dõi các hoạt động của học sinh, hướng dẫn khi cần thiết
Nhận và chính xác hóa 1 đến 2 kết quả của 2 nhóm trong lớp
Trang 21Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
[ ( ) ]
b) -∞ -1 0 2 +∞
( [ )
c) -∞ 2 3 5 +∞
[ ]
d) -∞ -2 0 2 +∞
]
e) -∞ 3 +∞
(
f) -∞ 2
Chính xác hóa kết quả (ghi lời giải vào
vở
Đánh giá kết quả bài làm của các nhóm Đưa ra nhận xét, chú ý các sai lầm thường gặp
Đánh giá và cho điểm đối với đại diện của các nhóm
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 2
Biết 3 5 = 1,709975947 Viết gần đúng 3 5 theo nguyên tắc làm tròn với 2, 3, 4 chữ số thập phân và ước lượng sai số tuyệt đối
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Theo dõi câu hỏi
Theo dõi câu trả lời của bạn
Làm tròn với 2 chữ số thập phân
3 5 ≈ 1,71
Làm tròn với 3 chữ số thập phân
3 5 ≈ 1,71
Làm tròn với chữ số thập phân
3 5 ≈ 1,71
Chính xác hóa kết quả và ghi vào vở
∆a: Là sai số tuyệt đối
∆a = |a−a|
a: Số đúng
a: Số gần đúng
Thật vậy: 1,70 < 3 5 < 1,71
Vậy: |3 5 - 1,70| < |1,71 – 1,70|= 0,01
Vậy sai số tuyệt đối ∆a = 0,01
Cho cả lớp theo dõi câu hỏi, gọi 1 học sinh lên bảng
Gọi một vài học sinh lên nhận xét câu trả lời của bạn
Nhận và chính xác hóa kết quả (chú ý những sai lầm thường gặp)
Sai số tuyệt đối kí hiệu như thế nào?
Cho học sinh tìm sai số thuyệt đối
Nhận và chính xác hóa kết quả cho học sinh
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập 3 (SGK)
Bài tập 3:
a) Cho giá trị gần đúng của π là a = 3,141592653589 với độ chính xác là 10-10 Hãy viết
số trong của a
Trang 22b) Cho b = 3,14 và c = 3,1416 là những giá trị gần đúng của π Hãy ước lượng sai số tuyệt
đối của b và c
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Nghe yêu cầu của bài và tìm phương án
Với độ chính xác 10-10 ta sẽ qui tròn a
đến chữ số thập phân thứ mấy?
Vậy hãy đọc số qui tròn của a?
Chính xác hóa câu trả lời, nhận xét và cho điểm học sinh
Câu b) Giáo viên gợi ý cho cả lớp cùng làm
Hãy xác định sai số tuyệt đối của b =
Trang 23Ngày soạn:5/10/07 Ngày thực hiên:
4 Tiến trình tiết dạy
Tình huống: Luyện tập về mệnh đề, các phép toán trên tập hợp ở mỗi nhóm học sinh thông qua các hoạt động 1, 2, 3
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiệm vụ
Hoạt động 2: Học sinh độc lập tiến hành nhiệm vụ, đầu tiên có sự hướng dẫn của Giáo viên Hoạt động 3: Học sinh độc lập tiến hành nhiệm vụ thứ 2 có sự hướng dẫn của Giáo viên
Giai đoạn 1: Kiểm tra bài cũ
Lồng vào các hoạt động học tập của giờ học
Giai đoạn 2: Dạy – học bài mới
Tìm hiểu nhiệm vụ qua bài tập
Bài tập 8: Cho tứ giác ABCD Xét tính đúng sai của một mệnh đề P ⇒ Q với:
a) P: “ABCD là một hình vuông”;
Q: “ABCD là một hình bình hành”;
b) P: “ABCD là một hình thoi”;
Q: “ABCD là một hình chữ nhật”;
Hoạt động 1: Tiến hành tìm lời giải câu hỏi 1
Giáo viên: Em hãy nêu Định nghĩa về mệnh đề? Thế nào là một mệnh đề kéo theo P ⇒ Q
Học sinh: Mệnh đề
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm câu hỏi 1
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Trang 24Nhớ lại kiến thức cơ bản: Hình vuông
ABCD có 4 cạnh bằng nhau; 2 đường
chéo AC x BD = 0 là trung điểm AC và
BD
Hình bình hành ABCD có 2 cặp cạnh đối
song song và 2 đường chéo cắt nhau tại
trung điểm của mỗi đường
Yêu cầu học sinh làm câu b) tương tự
Hoạt động 2: Tiến hành tìm lời giải bài tập 10
Bài tập 10 (SGK) Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau
Hướng dẫn học sinh tìm các phần tử của tập hợp A bằng cách thay lần lượt các giá trị của k vào biểu thức 3k – 2Yêu cầu học sinh xác định các giá trị của
x ∈ N và x ≤ 12Tương tự câu a), hãy tìm các phần tử củab)
Hoạt động 3: Tiến hành tìm lời giải cho bài tập 12
Trang 25Chú ý nghe yêu cầu của bài
Kiểm tra việc thực hiện của học sinh Sửa chữa các sai lầm (nếu có)
Đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ của từng học sinh
Hoạt động 4: Bài tập trắc nghiệm
Bài tập 16: Cho các số thực a, b, c, d và a<b<c<d Ta có:
(A): (a; c) ∩ (b; d) = (b; c) (B): (a; c) ∩ (b; d) = [b; c)
(C): (a; c) ∩ [b; d) = [b; c] (D): (a; c) ∪ (b; d) = (b; d)
Giáo viên: Giao cho các nhoám học sinh trong lớp tự thảo luận và đưa ra kết quả
Học sinh: (A) đúng
Giáo viên”Nhận xét câu trả lời và đưa ra đáp án (A) đúng
2.Kĩ năng
- Vận dụng được qui tắc ba điểm, qui tắc hình bình hành khi lấy tổng hai véc tơ cho trước
Trang 26- Vận dụng được qui tắc trừ OB - OC = BC với 3 điểm O, B, C bất kì vào chứng minh
các đẳng thức véc tơ
3.Tư duy
- Biết cách tìm tổng của hai véc tơ (qui tắc cộng và qui tắc hình bình hành)
- Biết qui lạ về quen
Tiến trình tiết dạy
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Cho 2 véc tơ a≠ 0; b≠ 0; a ≠b Hãy tìm tổng của 2 véc tơ a+b trong 2 trường hợp
- Phép cộng véc tơ
- Qui tắc hình bình hành
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Nghe câu hỏi và tìm cách trả lời
Chính xác hóa câu hỏi và ghi vào vở
Giao nhiệm vụ cho học sinh Gọi 2 học sinh lên bảngKiểm tra bài cũ học sinh khác như nêu các tính chất của phép cộng véc tơ Theo dõi các trình bày của học sinh và sửa sai (nếu có)
Bài mới
Hoạt động 2: Là hoạt động thực tiễn dẫn vào Định nghĩa
Giáo cụ trực quan: tranh vẽ có mũi tên biểu diễn các véc tơ đối nhau
Giáo viên: Em có nhận xét gì về 2 véc tơ trong tranh vẽ?
Học sinh: 2 véc tơ có hướng ngược nhau và bằng nhau về độ dài
Giáo viên: Cho hình bình hành ABCD A B
Hãy nhận xét về dộ dài và hướng của
2 véc tơ AB và CD
Trang 27học sinh: Hai véc tơ AB và CD có cùng
độ dài, ngược hướng D C
Giáo viên:
- Cho véc tơ a, véc tơ có cùng đọ dài và ngược hướng với a được gọi là véc tơ đối của véc tơ a, kí hiệu là -a
- Mỗi véc tơ đều có véc tơ đối Ví dụ: véc tơ đối của AB là BA, nghĩa là -AB = BA
Giáo viên: Véc tơ đối của véc tơ không là véc tơ nào?
Học sinh: Véc tơ đối của véc tơ không là véc tơ không
Giáo viên: Cho tam giác ABC Gọi D, E, F lần lượt là trung điểm các cạnh BC, CA, AB Hãy chỉ ra véc tơ đối của EF; DF
(Giáo viên đưa ra bằng hình vẽ sẵn hoặc vẽ lên bảng và cho học sinh lên chỉ)
Học sinh: Véc tơ đối của EF là DC và BD
Giáo viên: Cho AB + BC = 0 Hãy chứng tỏ BC là đối của AB
Học sinh: Do AB + BC = 0 ⇒ AB = -BC ⇒ BC là véc tơ đối của AB
Giáo viên: AB + BC = 0 hay AB + (-BC) = 0 Vậy nếu BC không phải là véc tơ đối của AB thì sẽ xảy ra điều gì?
Định nghĩa: Hiệu của 2 véc tơ (SGK)
Kí hiệu: a - b: Hiệu của 2 véc tơ a và b hay a + (-b)
AB + CD = AD + CB
Học sinh: Lấy một điểm O tùy ý
Trang 28b) Điểm G là trọng tâm của tam giác ABC khi và chỉ khi
O GC GB
⇒ I là trung điểm của AB
Chính xác hóa lời giải
IA = -IB
Cho cả lớp thời gian suy nghĩ câu aGọi 1 học sinh chứng minh câu a)Nhận xét cách trả lời của học sinh Sửa sai (nếu có) và hoàn thiện lời giảiTrình bày cách giải khác
I là trung điểm của AB khi nào?
Trang 29Ngày soạn:6/10/07 Ngày thực hiên: Lớp dạy: 10B, 10C
- Hiểu khái niệm hàm số, tập xác định của hàm số, đồ thị của hàm số
- Hiểu khái niệm hàm số đồng biến, nghịch biến, hàm số chẵn lẻ
- Biết được tính chất đối xứng của đồ thị hàm số chẵn, đò thị hàm số lẻ
1.2 Kĩ năng
- Biết tìm tập xác định của các hàm số đơn giản
- Biết cách chứng minh tính đồng biến, nghịch biến của một số hàm số trên một khoảng cho trước
- Biết xét tính chẵn, lẻ của một hàm số đơn giản
1.3 Tư duy: Biết qui lạ về quen
1.4 Thái độ: Cẩn thận, chính xác
2 Phương tiện dạy học
2.1 Thực tiễn:
- Học sinh đã học các khái niệm về hàm số ở lớp 7 và lớp 9
- Học sinh đã biết dạng đồ thị của hàm số y = ax + b và y = ax2
2.2 Phương tiện: Chuẩn bị các giáo cụ trực quan bằng tranh, ảnh
3. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, gợi mở
4 Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Nhằm ôn lại kiến thức về những Định nghĩa hàm số cho học sinh
Em hãy nêu Định nghĩa về hàm số đã học ở lớp 9
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Nhớ lại và phát biểu Định nghĩa hàm số
Hàm số y = f(x) với x là biến
Học sinh ghi vào vở
Cho học sinh nhớ lại Định nghĩa về hàm
số Chính xác hóa câu trả lời của học sinh Đưa ra Định nghĩa hàm số; Giả sử x, y là
2 đường thẳng biến thiên x ∈ DVới mỗi x ∈ D có 1 và chỉ 1 giá trị y ∈
R thì ta có 1 hàm số x: Biến số; y là hàm số của x
D là tập xác định của hàm số
Giáo viên: Đưa ra ví dụ 1 trong sách giáo khoa Chú ý cho học sinh thấy
∀x∈ D = { 1995, 1996 , 2002, 2004} có 1 giá trị duy nhất y Vậy ta có 1 hàm số
Trang 30D: là tập xác định của hàm số
Ví dụ: Với x = 1995 ∈ D ta có duy nhất giá trị y = 200
Giáo viên: Hãy nêu 1 ví dụ thực tế về hàm số (cho học sinh vài phút suy nghĩ)
Học sinh: Đưa ra bảng tóm tắt số tuổi và lớp học mà em học sinh đó đã trải qua
Ta có: Tập xác định D = { 7, 8, 9, , 14}
Với x ∈ D có 1 giá trị y duy nhất ví dụ x = 7 có y = 1
Đặt vấn đề: Hàm số cho trong ví dụ trên là hàm số được cho bằng bảng Ngoài ra hàm số còn có thể cho bằng biểu đồ
Giáo viên: Đưa ra ví dụ 2 (SGK)
Chú ý cho hàm số ở tập xác định D = { 1995, 1996, ,2001}
Có 2 hàm số nên có 2 giá trị ứng với mỗi x ∈ D
Ví dụ: x = 1995 có 2 giá trị y = 39 và y = 10
Giáo viên: Nhìn vào biể đồ trên hãy chỉ ra giá trị của hàm số tại x = 1999
Học sinh: Tại x = 1999 có 2 giá trị x = 108 và x = 29
Giáo viên: Hỏi em hãy kể tên các hàm số đã được học ở trung học cơ sở
Học sinh: y = ax + b; y = a x ; y = ax2;
Giáo viên: Đây là những hàm số cho bởi công thức y = f(x)
Qui ước: Tập xác định của hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các số thực x sao cho biểu thức f(x) có nghĩa
Giáo viên: Ví dụ tìm tập xác định của hàm số f(x) = x− 3
Giải: Biểu thức x− 3 có nghĩa khi x – 3 ≥ 0 ⇔ x ≥ 3
Trang 31Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Nghe hiểu nhiệm vụ
Trình bày kết quả
Từ điểm x = -2 trên trục hoành ta kẻ 1
đường song song Oy cắt đồ thị tại điểm
Ghi kết quả vào vở
Từ điểm y = 2 kẻ một đường song song
Ox cắt đồ thị tại điểm M, qua M kẻ
đường song song Oy cắt Ox tại 1 điểm là
Cho f(x) tìm x hay đọc ngược đồ thịTìm x để f(x) = 2
Tìm x để g(x) = 2
Chú ý: y = f(x) là phương trình của một đường nào đó
y = ax + b là phương trình của một đường thẳng
y = ax2 (a ≠ 0) là phương trình đường Parabol
Giáo viên: Cho đồ thị hàm số y = x2 Yêu cầu học sinh đọc đồ thị tại
f(-1); f(-2); f(1); f(2); f(0)
Nhận xét được tại x = -2 và x = -1 thì f(-2) và f(-1) giá trị nào lớn hơn? Tương tự x = 1
và x = 2 thì f(1) và f(2) giá trị nào lớn hơn?
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Nghe và tìm phương án trả lời
f(-2) > f(-1)
x = -2 và x = -1 ∈ (-∞; 0)
(-∞; 0) đồ thị đi xuống từ trái qua phải
Gọi 1 học sinh đứng dậy đọc đồ thị tại f(-2); f(-1); f(0); f(1); f(2)
f(-2) = 4f(-1) = 1
Em hãy nhận xét f(-2) và f(-1)Tại x = -2 và x = -1 thộc khoảng nào của
Trang 32trục OxNhận xét xem (-∞; 0) đồ thị như thế nào?
Vậy khi x1 < x2 ⇒ f(x1) > f(x2)Hay hàm số y = f(x) = x2 nghịch biến
Giáo viên: Hàm số y = x2 nghịch biến trên (-∞; 0)
Chú ý: Khi x > 0 và nhận các giá trị lớn tùy ý thì ta nói x → +∞
Khi x <0 và trị tuyệt đối |x| nhận các giá trị lớn tùy ý thì ta nói x → -∞
Khi x → -∞ và x → +∞ thì y → +∞
Giáo viên:
- Xét chiều biến thiên của hàm số là khoảng đồng biến (nghịch biến) của hàm số
- Bảng biến thiên là bảng thể hiện các chiều biến thiên
Hoạt động: Đưa ra ví dụ minh họa cho bảng biến thiên của hàm số
Ví dụ 5: Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ bảng biến thiên
1 Tính chất chẵn lẻ của hàm số
Hoạt động: Đưa ra khái niệm hàm số chẵn, hàm số lẻ
Giáo viên: Đưa ra khái niệm hàm số chẵn, hàm số lẻ
- Nhắc lại các cách cho học sinh
- Cách đọc đồ thị của hàm số (đọc ngược và đọc xuôi)
Trang 33NgàyNgày soạn:10/10/07 Ngày thực hiên: Lớp dạy: 10B, 10C
Tiết 14
1 Mục tiêu
1.1Kiến thức: Nắm vững các khái niệm hàm số, tập xác định, đồ thị, các khái niệm
đồng biến, nghịch biến, hàm số chẵn, hàm số lẻ, khái niệm tập xác định của hàm số
y = f(x)
1.2 Kĩ năng:
- Tìm được tập xác định của hàm số y = f(x) cho dưới dạng công thức
- Lập được bảng biến thiên của hàm số
- Biết xét tính chẵn, lẻ của hàm số
1.3Tư duy: Biết qui lạ về quen
1.4Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc trong khi làm bài
2 Phương tiện dạy học
2.1Thực tiễn: Học sinh đã học xét hàm số y = f(x) ở lớp 9 (đồng biến, nghịch biến )
2.2Phương tiện: Chuẩn bị phiếu học tập
3. Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp, gợi mở
4 Tiến trình tiết dạy
4.1Bài cũ: Lồng vào các hoạt động học tập của giờ học
4.2 Bài mới:
Các hoạt động
Hoạt động 1: Tiến hành tìm hiểu bài tập 1
Hoạt động 2: Tiến hành tìm hiểu bài tập 2
Bài tập 1: Tìm tập xác định của các hàm số sau
a)
1 2
2 3
Hoạt động 1: Tiến hành tìm hiểu bài tập 1
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Gọi đại diện 2 nhóm lên phát biểu cách tìm tập xác định
Hỏi: Ở hàm số của nhóm em hàm số được cho dưới dạng đa thức hay phân thức? Em tìm tập xác định như thế nào?
Trang 34Bước 1: Tìm điều kiện để f(x) có nghĩaTập những giá trị làm cho f(x) có nghĩa
=
2 2
2 1
x
x x
y
Tính giá trị của hàm số đó tại x = 3; x = -1; x = 2;
Giáo viên: Hướng dẫn cho học sinh tìm lời giải bài tập 2
Đây là hàm số được cho bởi 2 công thức, nghĩa là
Với x ≥ 2 hàm số được xác định bởi biểu thức f(x) = x + 1
Với x < 2 hàm số được xác định bởi biểu thức f(x) = x2 – 2
Để tính giá trị của hàm số tại x = a
Yêu cầu: Kiểm tra xem a ≥ 2 hay a < 2
- Nếu a ≥ 2 thì thay giá trị a vào biểu thức tương ứng
- Tương tự cho trường hợp ngược lại
Áp dụng:
Giáo viên: Kiểm tra x = 3 lớn hơn hay bé hơn 2; Với x = 3 ứng với biểu thức nào? Học sinh: Với x = 3 > 2 ⇒ hàm số được xác định bởi biểu thức f(x)=x+ 1
Để tìm giá trị của y ta thay x = 3 vào biểu thức f(x)=x+ 1
f(3) = 3 + 1 = 4 Khi đó ta nói điểm có tọa độ (3; 4) nằm trên đồ thị hàm số y = x + 1
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm tiếp tại x = -1; x = 2
Giáo viên: Vậy điểm nằm trên đồ thị của hàm số y = f(x) khi nào?
Học sinh: Khi tọa độ của điểm đó thỏa mãn phương trình y=x+ 1
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 (hoạt động nhóm)
Bài tập 3: Cho hàm số y = 3x 2 – 2x + 1 Các điểm sau có thuộc đồ thị của hàm số đó
không?
a) M(-1; 6)
b) N(1; 1)
c) P(0; 1)
Trang 35Giáo viên: Chính xác hóa kết quả của học sinh (Bằng tranh vẽ sẵn đồ thị hàm số y = 3x 2 – 2x + 1
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 4
x f
x f
Tập xác định D = R
f(-x) = (-x)3 + (-x) = -x3 – x
= -( x3 + x) = -f(x)
f(-x) = (-x) 2 +(- x) + 1= x 2 - x + 1
Hàm số đã cho không chẵn, không lẻ
Ôn lại kiến thức cũNêu khái niệm về hàm số chẵn lẻ của hàm số
Tìm tập xác định của hàm số
y = x3+a Tính f(-x)Vậy hàm số đã cho là hàm số lẻ
Xét hàm số y = x 2 + x + 1
Vậy hàm số đx cho là hàm số có tính chất gì?
⇒ Nêu các bước xét tính chẵn lẻ của hàm số
5 Củng cố cuối tiết
- Học sinh nắm được cách tìm tập xác định của hàm số; tự xét tính chẵn lẻ của 1 số
hàm số đơn giản
6. Bài tập về nhà: 1 (c), 2, 3, 4 trang 29 sách bài tập
Lớp dạy: 10B, 10C
Tiết 15 LUYỆN TẬP VỀ TỔNG HIỆU HAI VÉC TƠ
I.Mục tiêu
1.1Kiến thức
Hiểu được cách xác định tổng, hiệu hai véc tơ, qui tắc ba điểm, qui tắc hình bình hành
và các tính chất của phép cộng véc tơ như tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, tính chất của véc tơ 0
1.2.Kĩ năng
- Áp dụng qui tắc ba điểm, qui tắc hình hành để tìm tổng hai véc tơ cho trước
- Vận dụng được qui tắc trừ OB - OC = BC với 3 điểm O, B, C bất kì vào chứng
minh các đẳng thức véc tơ
Hàm số chẵn Hàm số lẻ
Trang 361.3 Tư duy
- Biết cách tìm tổng của hai véc tơ (qui tắc cộng và qui tắc hình bình hành)
- Biết qui lạ về quen
Phương tiện: Chuẩn bị phiếu học tập cho mỗi nhóm
III Phương pháp dạy học
Dùng phương pháp vấn đáp gợi mở thông qua các hoạt động điều khiển tư duy đan xen hoạt động nhóm
Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ
Cho hai vectơ a và b.Hãy xác định tổng của hai vectơ theo quy tắc hình bình hành và quy tắc tam giác
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập số 3(SGK).
Cho tứ giác ABCD Chứng minh rằng:
CD CB AD
AB
b
o DA CD BC
AB
a
−
= +
= + + +
Hai vectơ AC, CA là hai vectơ đối nhau
nên tổng của hai vectơ bằng o
Hãy tìm vectơ tổng của hai vectơ
BC
AB+ ?Hãy tìm tổng của hai vectơCD+DA?hai vectơ trên là hai vectơ thế nào?
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
trình bày bài cũ trên bảng
Tổng hợp theo quy tắc tam giác:
Trang 37Hoạt động 3:Hướng dẫn học sinh làm bài tập 4:
Cho ∆ABC Bên ngoài tam giác vẽ các hình bình hành ABIJ,BCPQ, CARS
Chứng minh rằng: RJ +IQ+PS = 0
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Chú ý nghe giảng
ghi bài vào vở
Hướng dẫn cho học sinh
=
+ + + + +
=
+ +
PC BQ JB AJ CS RA
CS PC BQ IB AJ RA
PS IQ RJ
Nhắc cho học sinh một số sai lầm thường mắc phải
Củng cố bài: nhắc lại quy tắc hình bình hành, quy tắc tam giác đã sử dung trong bài như
Trang 38- Thành thạo việc xác định chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất.
- Vẽ được đồ thị y = b ; y =x
- Biết tìm toạ độ giao điểm của hai đường thẳng có phương trình cho trước.
III Tư duy: Biết qui lạ về quen
Học sinh đã biết đồ thị hàm số y = ax + b ơ lớp 9
IV Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc trong khi làm bài
V Phương tiện dạy học
Thực tiễn: Học sinh đã biết vẽ đồ thị y = ax + b ở lớp 9
Phương tiện: Chuẩn bị phiếu học tập
Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp, gợi mở
1 Tiến trình tiết dạy
2 Các tình huống học tập
Tình huống 1: Gv nêu vấn đề bằng bài tập:
Bài cũ: Lồng vào các hoạt động học tập của giờ học
Bài mới:
Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động 1:là hoạt động kiểm tra kiến thức cũ.
Vẽ đồ thị hàm số y = 3x + 2
Ở đay học sinh tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm bằng cách chia lớp thành 4 nhóm
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
nhận phiếu , suy nghĩ , tìm ra phương án
Tìm TXĐ của hàm số y = ax + b ?
chiều biến thiênhướng dẫn học sinh lập bảng biến thiên
đưa ra dạng đồ thị hàm số( bằng bảng phụ)
em hãy nêu các bước vẽ đồ thị hàm số y
= ax + b ?
Hoạt động 2: là hoạt động để học sinh tự xây dựng đồ thị của hàm số hằng thông qua ví
dụ:
Ví dụ: Cho hàm số y = 3 Xác định giá trị của hàm số tại x = -2; x = -1; 0; 1; 2.Hãy biểu
diễn các điểm (-2;3),(-1;3),(0;3),(1;3),(2;3).Nêu nhận xét về đồ thị hàm số y = 3
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Trang 39Nghe y/c của bài ra tìm phương án
thắng
trình bày phương án trả lời
Tại x = -2 nên A(-2;3);
Tại x = -1 nên B(-1;3)
Tại x = 0 nên C(0;3)
Tại x = 1 nên D(1;3)
Tại x = 2 nên E(2;3)
trình bày phương án trả lời
yêu cầu các nhóm làm vào giấy nháp
gọi một học sinh lên xác định các giá trị của hàm số tại x = -2,-1,0,1,2
gọi h/s lên bảng biểu diễn các điểm lên
hệ trục toạ độ Oxy
chuẩn bị bảng phụ vẽ đường thẳng
y = 3
Vậy đồ thị hàm số y = ax + b là một
đường thẳng sông song với trục ox cắt
Oy tại điểm A(0;b)
Hoạt động 3: Xét hàm số y =x Giáo viên tổ chức cho học sinh cả lớp chia hai nhóm, mỗi nhóm vẽ 1 dạng đồ thi của hàm số y = -x
và y = x
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
Nghe y/c của bài ra tìm phương án
thắng
nhớ lại kiến thức cũ
nghe và chính xác hoá bài lám của gv
ghi bài vào vở
x x
x x
chú ý hàm số y = -x chỉ xác định khi
x < 0 và hàm số y = x chỉ xác định khi
x > 0chuẩn bị bảng phụ vẽ đường thẳng
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên
trình bày phương án trả lời
TXĐ: D = R
do a = 3 > 0 nên h/s đồng biến
gọi một học sinh lên trình bày bài làm?
chính xác hoá bài làm của học sinh
Trang 40khi x = 0 thì y = 3 nên đồ thị đi qua
điểm A(0;3)
khi y = 0 thì x= -1 nên đồ thị đi qua
điểm B(-1;0)
học sinh ghi bài vào vở
sủa chữa những sai lầm học sinh thườngmắc phải
Củng cố bài : nhắc lại các bước khảo sát và vẽ đồ thị hàm số y = ax + b
- Biết tìm toạ độ giao điểm của hai đường thẳng có phương trình cho trước.
II Tư duy: Biết qui lạ về quen
III Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc trong khi làm bài
IV.Phương tiện dạy học
4.1Thực tiễn: Học sinh đã biết vẽ đồ thị y = ax + b ở lớp 9
4.2Phương tiện: Chuẩn bị phiếu học tập
V Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp, gợi mở
VI Tiến trình tiết dạy:
hoạt động 1:là hoạt động kiểm tra bài cũ
bài tập : kiểm tra xem các điểm sau có thuộc vào đồ thị hàm số y = −x+ 1:
a)M(1;-1) b) N(1;2)
b)K(1;1) c)H(0;-1)
hoạt động 2: là hoạt động hướng dẫn học sinh làm bài tập trong SGK
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên