1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 11Nc _in

89 228 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập đầu năm
Trường học Trường THPT Tĩnh Gia II
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngợc lại các dung dịch axit, bazơ và muối đều dẫn - Các axit, bazơ, muối khi tan trong nớc phân li thành các ion làm cho dung dịch của chúng dẫn đợc điện.. Do vậy đã dẫn đến việc xây dựn

Trang 1

Ngày soạn: 15/8/2010 Tiết 1: Ôn tập đầu năm

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Ôn tập và hệ thống những kiến thức trọng tâm, cơ bản của chơng trình hoá học lớp 10, giúp học sinh thuận lợi khi tiếp thu kiến thức hoá học lớp 11

- Cấu tạo nguyên tử

- BTH các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn

- Phản ứng hoá học

- Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học

2 Kĩ năng

Củng cố lại một số kĩ năng

- Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố

- Từ cấu tạo nguyên tử xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn và ngợc lại

- Vận dụng quy luật biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất trong bảng tuần hoàn

để so sánh và dự đoán tính chất của các chất

- Mô tả sự hình thành một số loại liên kết: liên kết ion, liên kết cộng hoá trị, liên kết cho - nhận

- Vận dụng các yếu tố ảnh hởng đến tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học để điều khiển phản ứng hoá học

3 Tình cảm , thái độ

- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc

- Xây dựng thái độ học tập tích cực, có kế hoạch

- Tạo cơ sở cho học sinh yêu thích môn học

B Chuẩn bị:

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- Các bài tập liên quan

Hoạt động 1: Vào bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 2: Hệ thống hoá

kiến thức chơng cấu tạo nguyên

tử - liên kết hoá học- định luật

Vận dụng lí thuyết nguyên tử, liên kết hoá học và

định luật tuần hoàn

Bài 1: Cho các nguyên tố A, B, C có số hiệu nguyên tử

lần lợt là 11, 12, 13

- Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố đó

- Xác định vị trí của các nguyên tố trong bảng HTTH

- Cho biết tên nguyên tố và kí hiệu hoá học của nguyên

tố đó

- Viết công thức oxit cao nhất của các nguyên tố đó

- Sắp xếp các nguyên tố đó theo chiều tính kim loại tăng dần và các oxit tơng ứng theo chiều giảm dần tính bazơ.H

ớng dẫn giải : A ( Z = 11 )

Trang 2

Gv: Yêu cầu học sinh về nhà

- Cho biết tên nguyên tố và kí

hiệu hoá học của nguyên tố đó

- Viết công thức oxit cao nhất

của các nguyên tố đó

- Sắp xếp các nguyên tố đó theo

chiều tính phi kim tăng dần và

các oxit tơng ứng theo chiều

giảm dần tính axit

Hoạt động3: Củng cố kiến thức

chơng phản ứng hoá học- tốc độ

phản ứng - cân bằng hoá học

Gv: Yêu cầu HS nhắc lại các

khái niệm : phản ứng thu, toả

a.Pứng trên thu nhiệt vì H > 0

b.Theo nguyên lí chuyển dịch

Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s1

Vị trí: nhóm IA, chu kì 3 Tên nguyên tố: Natri, kí hiệu hoá học: Na Công thức oxit cao nhất: Na2O

B ( Z = 12 )Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s2

Vị trí: nhóm IIA, chu kì 3 Tên nguyên tố: Magiê, kí hiệu hoá học: Mg Công thức oxit cao nhất: MgO

C ( Z = 13 )Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p1

Vị trí: nhóm IIIA, chu kì 3 Tên nguyên tố: Nhôm, kí hiệu hoá học: Al Công thức oxit cao nhất: Al2O3

- Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, các nguyên tố trên

đợc sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần: Al, Mg, Na

- Dựa vào quy luật biến đổi tính axit bazơ của các oxit trong một chu kì, các oxit trên đợc sắp xếp theo chiều tính bazơ giảm dần: Na2O, MgO, Al2O3

2 Phản ứng hoá học, tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học

a.Phản ứng toả nhiệt:

- là phản ứng giải phóng năng lợng dới dạng nhiệt, nghĩa là làm nóng môi trờng xung quang Nói cách khác: hệ phản ứng mất bớt năng lợng( nhiệt) do đó ∆H

có dấu âm ( ∆H <0 ) Ví dụ điển hình là các phản ứng

đốt cháy nhiên liệu

b Phản ứng thu nhiệt:

- là phản ứng hấp thụ năng lợng dới dạng nhiệt, nghĩa là làm lạnh môi trờng xung quanh Nói cách khác: hệ phản ứng thu thêm năng lợng (nhiệt) do đó có dấu dơng (

- Giảm nhiệt độ của phản ứng ?

- Thêm khí CO2 vào bình ?

- Tăng dung tích của bình phản ứng ?Bài 2.(HSG:09-10) Xột phản ứng :

Trang 3

Hoạt động4 Ôn tập nhóm

halogen và oxi - lu huỳnh

Gv: Yêu cầu học sinh hoàn

thành vào phiếu học tập

? So sánh các halogen, oxi, lu

huỳnh về đặc điểm cấu tạo ntử,

liên kết hoá học, tính oxi hoá

khử Lập bẳng so sánh nhóm

VIIA và nhóm VIA

HS: Thảo luận nhóm và cử đại

diện báo cáo

3 Nhóm halogen, oxi- l u huỳnh

Bài 1 Lập bảng so sánh nhóm VIIA và nhóm VIA

Tính chất của các đơn chất

Hợp chất quan trọngBài 2 Cho KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl thu đợc khí A Chia A làm 4 phần:

-Phần 1: Sục vào nớc đợc dung dịch B Cho B tác dụng với dung dịch HCl

- Phần 2: Cho vào bình chứa một mẩu quì tím ẩm

- Phần 3: Cho vào bình chứa khí NH3

- Phần 4: Sục vào dung dịch Na2S

Nêu hiện tợng và viết các PTHH biểu diến các p đã xảy

ra

Bài làm:

2KMnO4 + 16 HCl -> 2 KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8 H2OKhí A là Cl2

- Phần1: Sục khí Cl2 vào nớc có một phần Cl2 p:

Cl2 + H2O <=> HClO + HCl (1)Dung dịch có màu vàng nhạt do có Cl2 tan trong nớc.Khi cho HCl vào dung dịch, cân bằng (1) chuyển dịch sang trái, màu vàng của dd sẽ đậm hơn và có thể có mùi xốc của Cl2

- Phần 2 Lúc đầu quì tím chuyển màu đỏ do có phản (1) tạo ra axit, sau đó màu đỏ nhạt dần đến mất màu do HClO là chất oxh hoá mạnh, có tính tẩy màu

- Phần 3:

Trong bình có khói trắng do các p tạo ra NH4Cl tinh thể nhỏ 2 NH3 + 3Cl2 -> N2 + 6HCl

NH3 + HCl -> NH4Cl(khí) (khí) ( rắn)

- Phần4: Dung dịch có kết tủa màu vàng:

Cl2 + Na2S -> 2 NaCl + S

4 Dặn dò: Chuẩn bị bài sự điện li

Trang 4

Tiết 2 Chơng 1 : Sự điện li (11tiết + 1 tiết kiểm tra viết) Ngày soạn: 15/8/2010 Bài 1 : Sự điện li

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Học sinh hiểu:

- Các khái niệm về sự điện ly Chất điện ly Chất điện ly mạnh, chất điện ly yếu

- Cơ chế của quá trình điện ly

- Nguyên nhân về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Vào bài

GV: Làm thí nghiệm biểu diễn

- Làm thí nghiệm tơng tự, ngời ta thấy NaCl rắn, khan, NaOH rắn khan, các dung dịch

C2H5OH, C3H5(OH)3 không dẫn điện Ngợc lại các dung dịch axit, bazơ và muối đều dẫn

- Các axit, bazơ, muối khi tan trong nớc phân

li thành các ion làm cho dung dịch của chúng dẫn đợc điện

- Sự điện li là quá trình phân li các chất thành ion

- Những chất khi tan trong nớc phân li thành các ion đợc gọi là chất điện li

II Cơ chế của quá trình điện li.

Trang 5

O 2δ

Hδ+ Hδ+

H2O

Hoạt động 4: HS phân tích đặc diểm

cấu tạo của tinh thể NaCl?

GV thông báo: Khi cho tinh thể NaCl

vào nớc có hiện tợng gì xảy ra?

Bài tập về nhà: Bài 4, 5, 6, 7 trang 7

SGK và các bài trong sách bài tập

1.Câu tạo của phân tử n ớc

- Liên kết O - H là liên kết cộng hoá trị phân cực

- Phân tử nớc có cấu tạo dạng góc, do đó phân tử nớc phân cực

- Độ phân cực của phân tử nớc khá lớn

2 Quá trình điện li của NaCl trong n ớc

Dới tác dụng của các phân tử nớcphân cực, các ion Na+ và Cl- tách ra khỏi tinh thể đi vào dung dịch

NaCl  Na+ + Cl

-3 Quá trình điện li của HCl trong n ớc

- Phân tử HCl cũng là phân tử có cực tơng tự phân tử nớc

- Do sự tơng tác giữa các phân tử phân cực

H2O và HCl, phân tử HCl điện li thành các ion

HCl  H+ + Cl_

+

+

Trang 6

Tiết 3: Bài 2: Phân loại các chất điện li

Ngày soạn: 18/8/2010

A.Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức: Học sinh hiểu:

+ Thế nào là độ điện li

+ Thế nào là chất điện li mạnh, điện li yếu

2 Kỹ năng: Vận dụng độ điện li để biết chất điện li mạnh, chất điện li yếu

B Chuẩn bị:

GV:- Bộ dụng cụ thí nghiệm về tính dẫn điện của dung dịch

- Dung dịch HCl 0,1M và CH3COOH 0,1M

C Ph ơng pháp chủ yếu:

- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

- Dùng dụng cụ thí nghiệm và các hoá chất Nghiên cứu SGK

D Tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Ôn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Trong các dung dịch NaOH có nồng độ khác nhau sau, dung dịch có khả năng dẫn điện tốt nhất là

A Dung dịch NaOH nồng độ 0,15 M B Dung dịch NaOH nồng độ 0,15 M Trả lời: Trong các dung dịch đều có sự điện li: NạOH > Na+ + OH-

Dung dịch NaOH 0,3 M sẽ có nồng độ ion lớn nhất nên có khả năng dẫn điện tốt

HS: Sử dụng dụng cụ thí nghiệm chứng minh

tính dẫn điện và làm thí nghiệm , các học sinh

khác quan sát, nêu hiện tợng xảy ra trong thí

nghiệm, so sánh, giải thích và kết luận

Hoạt động 2:

GV: Để chỉ mức độ điện li ra ion của chất

điện li trong dung dịch ngời ta dùng độ điện

li

GV: Viết biểu thức tính độ điện li

HS: Lấy ví dụ minh hoạ vềα

HS:Giải thích:

Khi phaloãng dd thì α tăng ?

Vì khi pha loãng mật độ các ion giảm, do

đó khả năng va chạm các ion để tạo lại phân

tử trùng hoà giảm nên độ điện li tăng

HS : làm việc nhóm giải quyết ví dụ bên

- Yếu tố ảnh hởng đến độ điện li + Bản chất của chất điện li , của dung môi

+ Nhiệt độ : Khi tăng nhiệt độ thì độ

điện li tăng

+ Nồng độ : Khi pha loãng dd , độ

điện li của các chất điện li đều tăng

- Ví dụ: Cho dung dịch HClO 0,01M,

ở nồng độ này HClO có độ điện li α = 0,172% Tính nồng độ HClO và các ion

Trang 7

Hoạt động 3: HS nghiên cứu SGK và cho

biết thế nào là chất điện li mạnh? Độ điện li

của chất điện li mạnh là bao nhiêu ?

- HS phát biểu

GV thông báo một số chất điện li mạnh thờng

gặp là: các axit mạnh, các bazơ mạnh, hầu hết

các muối

HS lấy VD minh hoạ

GV: Nêu cách biểu diễn phơng trình chất điện

li và nêu câu hỏi: Vậy có quá trình các ion kết

hợp lại với nhau để trở thành chất ban đầu

- Thế nào là chất điện li yếu ? Chất điện li yếu

có độ điện α nằm trong khoảng nào?

HS phát biểu

GV : Giới thiệu một số chất điện li yếu

GV: Viết phơng trình điện của một số chất

điện li yếu

GVđvđ: Sự điện li của chất điện li yếu có đày

đủ những đặc trng của qt thuận nghịch Vậy

đặc trng của quá trình thuận nghịch đó là gì?

GV: Tơng tự nh vậy qt điện li sã đạt tới trạng

thái cân bằng gọi là cân bằng điện li

- Cân bằng điện li đợc đặc trng bởi hằng số

điện li Hãy viết biểu thức hằng số điện li cho

quá trình điện li:

CH3COOH  H+ + CH3COO

-HS: K =

] [

] ][

[

3

3

COOH CH

COO CH

GV hỏi: Khi pha loãng dung dịch, độ điện li

của các chất điện li tăng? Tại sao

HS nghiên cứu trả lời

H+ và ClO- trong dung dịch

Bài giải: HClO <=> H+ + ClO

0,01 0,01α 0,01α 0,01α

0,01( 1- α )

=> [HClO] = 0,01( 1- 1,72.10-3) = 9,9828.10-3 mol/lit[H+] = [ ClO-] = 1,72.10-5M

II Chất điện li mạnh và yếu.

1.Chất điện li mạnh.

- Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nớc, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion

100 ml nớc cất

+ Dung dịch BaCl2 0,1 mol/l

2 Chất điện li yếu.

- Chất điện li yếu là chất khi tan trong

n-ớc chỉ có một phần số phân tử phân li ra ion

VD: CH3COOH  H+ + CH3COO

Độ điện li : 0 < α <1a) Cân bằng điện li

- Quá trình điện li của chất điện li yếu

sẽ đạt đến trạng thái cân bằng gọi là cân bằng điện li

- VD: Bài tập 7 trang 10 SGK

CH3COOH  H+ + CH3COO

-+ Khi nhỏ HCl vào thì độ điện li giảm

do [H+] tăng làm cân bằng chuyển dịch theo hớng làm giảm nồng độ H+

( chiều nghịch)+ Độ điện li giảm do : NaOH ->

H+ + OH- -> H2Onên [H+] giảm làm cân bằng chuỷen dịch theo hớng tăng [H+](tức là thuận)

b ảnh h ởng của sự pha loãng đến độ

điện li

- Khi pha loãng dung dịch, độ điện của các chất điện li đều tăng

Trang 8

Ngày soạn: 24/8/2010 Bài3: Axit, bazơ và muối

Tiết 4 (I II)

Tiết 5( III IV)

A.Mục tiêu bài học.

1 kiến thức:

- Học sinh biết:

+ Khái niệm axit, bazơ, theo thuyết A-rê-ni-ut và Bron-stêt

+ Muối là gì và sự điện li của muối

- HS hiểu: ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ

GV: - Dụng cụ: ống nghiệm

- Hoá chất: Dung dịch NaOH, muối ZnCl2 hoặc ZnSO4; các dung dịch: HCl, NH3; quỳ tím

HS: - ôn lại kiến thức axit , bazơ đã học

- ôn lại cách viết phơng trình điện lí, công thức tính hằng số cân bằng

C Ph ơng pháp chủ yếu:

Qui nạp- trực quan - đàm thoại và thảo luận nhóm

D Tổ chức các hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Viết PTĐL: dd NaOH, HCl, CH3COOH , H3PO4 và nhận xét đặc điểm chung của các phơng trình phân li của chúng Sự khác nhau trong phơng trình phân li của chúng

Trả lời: - Trong dung dịch nức cácion đều phân li ra cation H+

- Axit HCl, CH3COOH trong phân tử chỉ có một nt H bị phân li thành cation H+

- Axit H2SO4 trong nớc phân li ra 2 cation H+ hoặc

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Vào bài

GV: Cho HS nhắc lại các khái niệm axit-bazơ

HS: 2 HS lên bảng mỗi em viết ba phơng trình điên li

của 3 axit hoặc 3 bazơ

GV : Hãy nhận xét về các ion do axit, bazơ phân li

HS : Tính chất chung của axit, bazơ là do ion nào quyết

định?

GV yêu cầu HS Từ PTĐL hãy rút ra đ/n

Hoạt động 2:

HS: Viết PTPL của HCl, CH3COOH , H2SO4 , H3PO4 và

nhận xét đặc điểm chung của các phơng trình phân li

của chúng

GV: Yêu cầu học sinh nhận xét về số ion H+ phân li ra

từ mỗi phân tử axit một nấc, nhiều nấc

HS : Sự khác nhau trong pt phân li của NaOH và

-2 Axit nhiều nấc, bazơ nhiều nấc

a Axit nhiều nấc

- Axit một nấc: HCl, CH3COOH, HNO3

- Axit nhiều nấc: H2S, H2CO3,

H3PO4

VD: Axit phôtphoric là axit ba nấc

Trang 9

GV thông báo: Đối với các axit mạnh nhiều nấc và bazơ

mạnh nhiều nấc chỉ có nấc thứ nhất phân li hoàn toàn

Hoạt động 3:

GV làm thí nghiệm : hoà tan Zn(OH)2 hoặc Al(OH)3

trong axit và trong bazơ

HS quan sát và nhận xét và rút ra kết luận về tính axit,

b) Một chất vừa hoà tan trong axit, vừa ta trong

bazơ có phải là chất lỡng tính không?

HS trả lời:

b) Cha chắc đã là chất lỡng tính Thí dụ nhôm nhng

Al(OH)2 lại là chất lỡng tính

GV: Giới thiệu một số hiđroxit lỡngtính thờng gặp là:

Al(OH)3, Cr(OH)3 , Pb(OH)2 , Sn(OH)2 …

Hoạt động 4:

GV đa tình huống : TN sự đổi màu của pp trong NaOH

Hoặc:

GV: Nhúng mẩu giấy chỉ thị axit-bazơ vào dd NH3, dựa

vào sự đổi mầu của giấy chỉ thị

HS : Quan sát hiện tợng và kết luận đợc dd NH3 có tính

bazơ

GV : dựa vào cấu tạo của NH3 phân tích tính bazơ của

NH3

NH3 + H2O  NH4 + OH

-GVđvđề: Nh vậy theo thuyết A re -ni-ut thì dung dịch

amoniăc không phải là bazơ nhng dung dịch amoniăc có

tính chất của dung dịch bazơ (thí nghiệm đã chứng

minh điều đó) và điều này đã bộc lộ một số hạn chế của

thuyết Ar- Do vậy đã dẫn đến việc xây dựng khái niệm

tổng quát hơn về axit và bazơ , đó là thuyết axit- bazơ

của Bron-stêt.Vậy nội dung của thuyết nh thế nào, các

em hãy theo dõi các phản ứng sau:

GV hớng dẫn HS giải quyết vấn đề:

HS: Viết phơng trình hoà tan NH3 vào nớc hay axit axit

CH3COOH vào nớc, giới thiệu vai trò của của NH3, và

CH3COOH trong phản ứng

Chỳ ý: Nguyờn tử H khi mất 1 e trở thành ion H + thỡ chỉ

cũn 1 proton trong hạt nhõn vỡ vậy 1 chất cho nhận H +

Mg(OH)+  Mg2+ + OH

-3 Hiđroxit l ỡng tính

- Hiđroxit lỡng tính là hiđroxit khi tan trong nớc vừa có thể phân li nh axit, vừa có thể phân li nh bazơ

II Khái niệm về axit và bazơ theo thuyết bronstet

+ Axit , bazơ có thể là ion

2 u điểm của thuyết bron-stêt

- Thuyết a-rê-ni-ut chỉ đúng trong trờng hợp dung môi là nớc

- Thuyết axit-bazơ của bron-stêt tổng quát hơn

Trang 10

là axit.

- NH3 nhận prôton của nớc nên nó là bazơ

GV nêu câu hỏi: Hãy xác định vai trò của nớc trong p

1,2 và rút ra nhận xét?

GV chiếu nội dung câu hỏi lên màn hình và yêu cầu HS

trả lời các câu hỏi :

1 Hoàn thành các pt sau và xác định các chất là axit,

bazơ theo chiều thuận và chiều nghịch

HCO3- + H2O  (3)

HCO3- + H2O  (4)

2 Xác định của ion HCO3- trong 2 phản ứng trên?

3 Có nhận xét gì về các chất là axit, bazơ trong các

D NaCl là chất trung tính

2 Viết PTHH của p để chứng minh Zn(OH)2 , Al(OH)3

vừa là một axit, vừa là một bazơ

H2ZnO2 hay Zn(OH)2

Al(OH)3 hay HAlO2.H2O

3 Chia 19,8 gam Zn(OH)2 thành hai phần bằng nhau:

- Cho 150 ml dd H2SO4 1M vào phần một Tính khối

- Chú ý: H3PO3 tạo muối NaH2PO3

và Na2HPO3 là muối trung hoà

II

Trang 11

- Tiết 2

-Hoạt động 1: ổn định lớp

Hoạt động 2: Kiểm ra bài cũ

HS1: Làm bài tập 8 trang 16

HS2:Viết PTHH mô tả tính axit, của axit CH3COOH ,

NH4 và tính bazơ của NH3 theo 2 quan điểm

- So sánh biểu thức thu đợc của axit ( 2 cách viết cho kq

giống nhau, nghĩa là giá trị Ka nh nhau vì nồng độ H+

hay H3O+ trong dung dịch chỉ là một)

GV: Lấy VD và hỏi giá trị Ka cho biết thông tin gì ?

HS: Giá trị hs phân li của axit axetic lớn hơn , cho thấy

axit này có lực axit lớn hơn ( axit mạnh hơn)

Hs: - Tại sao trong biểu thức tính Kb không có mặt của

nớc?

Gv: - Trong dung dịch loãng [H2O] đợc coi là hằng số

nên không có mặt trong biểu thức tính K

- Giá trị Ka phụ thuộc vào bản chất axit và nhiệt độ

- Giá trị Ka càng nhỏ, lực axit của nó càng yếu

- Ka , Kb là hằng số phụ thuộc vào nhiệt độ

3 Phạm vi mở rộng thuyết bazơ của bronstet

axit-a Chất trung tính

- là những chất không có khả năng nhờng và cũng không có khả năng nhận proton

- Những chất và ion trung tính gồm+ Các cation kim loại mạnh tạo bởi

đợc hiđroxit tan trong nớc ở điều kiện thờng ( IA)

+ Các anion gốc axit không chứa H của axit mạnh: SO42-, NO3 , Cl-

+ Các muối tạo bởi : NaCl

b Những chất và ion là axit

- Các axit thông thờng

- Các ion NH4 , H3O+, HSO4- và ion kim loại tạo đợc hiđroxit không tan trong nớc ở điều kiện thờng

c Những chất và ion là bazơ

-Nhữngbazơ,oxitbazơ thông thờng

- NH3 , R- NH2

- Các ion gốc axit yếu không chứa

H của đa axit yếu và gốc axit hữu cơ ( CO32- , CH3COO- )

] ][

[

3

3

COOH CH

COO CH

Trong đó: [H+], [CH3COO-] và [CH3COOH] là nồng độ mol/l lúc cân bằng

VD: Hai axit có cùng nồng độ :K( CH3COOH) = 1,75 10-5 > K( HClO) = 5.10-8

2 Hằng số phân li bazơ

NH3 + H2O  NH4 + OH

-Kb =

][

]][

Trang 12

- Ka , Kb càng nhỏ lực axit, bazơ càng yếu.

- Nhận xét các quá trình xảy ra trong các dung dịch

chứa NaHSO4 và [Ag(NH3)2Cl

- Cho biết tính chất chủ yếu của muối?

GV giới thiệu một số muối thờng gặp:

- Muối trung hoà - Muối axit

- Muối phức tạp (phức chất, muối kép)

GV thông báo: T/C chủ yếu của muối là tính tan và

] ][

[

3

3

COOH CH

COO CH

Cách2: Tính gần đúng

Theo pt [H+] = [CH3COO-] =>

] 3

[

] [ 2

COOH CH

Muối là hợp chất, khi tan trong nớc phân li ra cation kim loại(hoặc cation NH4 ) và anion gốc axit.VD: (NH4)2SO4  2NH4 + SO42-

p x < - x[] 0,1- x

Kb =

][

]][

Trang 13

Bài 4: Sự điện li của nớc pH Chất chỉ thị axit-bazơ

Tiết 6 (I) - Tiết 7 (II)

A.Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Học sinh hiểu:

+ Sự điện li của nớc

+ Tích số ion của nớc và ý nghĩa của đại lợng này

+ Khái niệm về pH và chất chỉ thị axit-bazơ

2 Kĩ năng:

+ Vận dụng tích số ion của nớc để xác định nồng độ ion H+ và OH- trong dung dịch

+ Biết đánh giá độ axit, bazơ của dung dịch dựa vào nồng độ H+, OH-, pH, pOH

+ Biết sử dụng một số chất chỉ thị axit, bazơ để xác định tính axit, kiềm của dung dịch

B Chuẩn bị

GV: + Dung dịch axit loãng(HCl hoặc H2SO4)

+ Dung dịch bazơ loãng(NaOH hoặc Ca(OH)2)

+ Phenolphtalein, giấy đo pH

GV nêu vấn đề: Bằng thực nghiệm ngời ta đã xác

nhận rằng nớc là chất điện rất yếu

HS: Biểu diễn quá trình điện li của nớc theo thuyết

Are và theo Bron

Gv bổ sung: Hai cách viết này cho những kết quả

giống nhau Đơn giản ta chọn (1)

Hoạt động 2:

GV: - Yêu cầu học sinh viết biểu thức hằng số cân

bằng của nớc ?

- Nhận xét nồng độ của nớc trong biểu thức

đltdụng khối lợng của cân bằng phân li của nớc ban

đầu và khi đạt trạng thái cân bằng Từ đó viết tích số

ion của nớc

HS trả lời: K = [ [ ][ ] ]

2O H

OH

H+ −

= 1,8 10-16

=> [H2O] = ( 1000: 18.1 ) = 55,55M do đó có thể coi

nồng độ của nớc không thay đổi

Vậy ta có thể viết: KH2O = K[H2O] = [H+][OH-]

= 1,8.10-6

18

1000

= 10-14

HS: Dựa vào (1) và tích số ion của nớc, hãy tìm nồng

độ H+, OH- Trong nớc nguyên chất

=> Đa ra biểu thức

GVKL: Nớc là môi trờng trung tính, nên môi trờng

trung tính là môi trờngcó:

OH

H+ −

ở 250C :

KH2 O= K[H2O] = [H+][OH-] = 10 14

(2)Trong nớc:

[H+] = [OH-] = 10 − 14 = 10-7 mol/l

Trang 14

Hoạt động 3:

GVhỏi:

1.Nếu thêm axit vào dung dịch, cân bằng (1)

chuyển dịch theo hớng nào ?

HS : Chiều nghịch

2 Để KH2O không đổi thì [OH] biến đổi nthế nào ?

HS: Vì K H2O không đổi nên [OH-] phải giảm

3 Dựa vào biểu thức(2) hãy thiết lập công thức tính

nồng độ [H+] khi biết [OH-] và ngợc lại

4 Hoà tan axit vào nớc để có [H+] = 1,0 10-3 M Tính

[OH-] và so sánh [OH-] vừa tính đợc với [OH-] trong

môi trờng trung tính?

HS: [OH-] = 10-11 < [OH-] môi trờng trung tính = 10-7

GV: Tích số ion của nớc là một hằng số đối với cả

dung dịch loãng của các chất Vì vậy nếu biết nồng

độ H+ trong dung dịch sẽ biết đợc nồng độ OH- trong

dung dịch đó và ngợc lại

GV: Độ axit, độ kiềm của dung dịch đợc đánh giá

bằng nồng độ H+ ở 250C

Môi trờng axit: [H+] > 10-7M

Môi trờng trung tính: [H+] = [OH-] = 10-7 mol/l

Môi trờng kiềm: [H+] < 10-7 M

Bài tập:1) Tính nồng độ các ion trong dung dịch: nớc

nguyên chất, dung dịch HCl 10-2M và dung dịch

NaOH-3M

2) Biết rằng trong dung dịch:

NH4+  NH3 + H+ Ka = 10 -9,24

Nhúng mẩu quì tím vào dung dịch NH4Cl 0,1M, mẩu

quí tím có làm đổi màu quì tím ? ( tính [ H+] )

- Trong dung dịch có các quá trình:

ý nghĩa tích số ion của n ớc

a Môi tr ờng axit [H+] > [OH-] hay [H+] > 10-7 M

b Môi tr ờng kiềm [H+] < [OH-] hay [H+] < 10-7 M

4 Bài tập

- Trong nớc nguyên chất

- Trong dung dịch HCl 10-2MHCl  H+

H2O = H+

Ta thấy [H+] = CM + [OH-] = 10-2 + [OH-] >> [OH-] nên [H+] = 10-2MTừ: [H+][OH-] = 10-14

Từ [H+][OH-] = 10-14 => [H+] = 10

-11M Vậy: [OH-] = 10-3 M >> H+] = 10-11

M

là 10-14)

Trang 15

Hoạt động 5: ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ

Bài số 7 SgK

- Độ điện li của HNO2 > độ điện li cuỉa CH3COOH

Vì Ka càng lớn khả năng phân li ra H+ càng lớn

Hoạt động 6: pH

GV đặt vấn đề: pH là gì? tại sao cần dùng đến pH ?

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết pH là

gì, dung dịch axit, kiềm, trung tính có pH bằng bao

nhiêu ?

HS: Đọc SGK và kết luận

GV: - Chốt lại ý kiến của HS

- Bổ sung:thang pH thờng dùng có giá trị từ 0

đến 14

GV: Để xác định môi trờng của dung dịch ngời ta

th-ờng dùng chất chỉ thị nh quỳ tím, phenolphtalein

GV bổ sung:

- Chất chỉ thị là chất có màu biến đổi phụ thuộc

vào giá trị của pH

- Chất chỉ thị axit-bazơ chỉ cho phép xác định đợc

> [OH_] trong các dung dịch giảm dần theo thứ tự:

Ba(OH)2, NaOH, NH3 nên pH của chúng giảm dần

2 Chất chỉ thị axit-bazơ

- Chất chỉ thị axit-bazơ là chất có màu biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch

- Để xác định tơng đối chính xác giá trị pH của dung dịch ngời ta dùng máy

đo pH

Môi trờng Chất chỉ thị Axit Trung tính KiềmQuỳ

Phenolphtale in

Đỏ Không màu

Tím Không màu

Xanh Hồng

3 Bài tập ( hớng dẫn BT trang 20)

Bài 9 Dung dịch có pH = 10

=> [H+] = 10-10 , [OH-] = 10-4

=> [ NaOH] = 10-4 M Vậy : 40 0,3 10-4 = 0,0012 gBài10 [HCl ] = 1,46 : 36,5 0,4 = 0,1

=> pH = 1

b Khi trộn lẫn : H+ + OH- > H2O

p bđ

sp

Ta có V dung dịch sau khi trộn 0,5 lít

 [NaOH] = 0,05/ 0,5 = 0,1 mol/l pH= 13

Trang 16

Ngày soạn: /9/ 2010

(Tiết 8) Bài 5: Luyện tập - Axit, bazơ và muối

A.Mục tiêu bài học

+ Rèn luyện kĩ năng tính pH của dung dịch axit, bazơ

+ Vận dụng thuyết axit-bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stet để xác định tính axit, bazơ, hay lỡng tính

+ Vận dụng biểu thức hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ, tích số ion của

n-ớc để tính nồng độ ion H+, pH

+ Sử dụng chất chỉ thị axit-bazơ để xác định môi trờng của dung dịch các chất

B Chuẩn bị:

+ GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi củng cố lí thuyết

+ HS chuẩn bị các bài tập trang 23 SGK

- Quan niệm về axit theo

A-rê-ni-ut và Bron-stet? Cho ví

dụ

* HS phát biểu

- Quan niệm về bazơ theo

A-rê-ni-ut và Bron-stet? Cho ví

1 Khái niệm về axit, bazơ va muối:

1)- Axit khi tan trong nớc phân li ra cation H+ (theo thuyết A-rê-ni-ut) hoặc axit là chất nhờng prôton H+

(theo thuyết Bron-stet)

- Bazơ khi tan trong nớc phân li ra anion OH- (theo thuyết A-rê-ni-ut) hoặc bazơ là chất nhận prôtn H+

(theo thuyết Bron-stet) 2) - Chất lỡng tính vừa có thể thể hiện tính axit, vừa

có thể thể hiện tính bazơ

3) - Hâu hết các muối khi tan trong nớc phân li hoàn toàn ra cation kim loại ( hoạc cation NH4+) và anion gốc axit

6) - Giá trị H+ và pH đặc trng cho các môi trờng:

Môi trờng trung tính: pH = 7 Môi trờng axit : pH < 7

Trang 17

- Tích số ion của nớc là gì? ý

nghĩa tích số ion của nớc

* HS phát biểu

- Môi trờng của dung dịch

đ-ợc đánh giá dựa vào nồng độ

H+ và pH nh thế nào?

- Chất chỉ thị nào thờng đợc

dùng để xác định môi trờng

của dung dịch Màu của

chúng thay đổi thế nào?

các bài trong sách bài tập

Môi trờng kiềm : pH > 7 7) - Màu của quỳ, phenolphtalein và chất chỉ thị vạn năng trong dung dịch ở các giá tri pH khác nhau

II Bài tập

1 HClO  H+ + OCl

-Ka =

] [

] ][

] ][

2 Phơng trình điện li MgSO4  Mg2+ + SO42-

10 PTĐL:

HNO2  H+ + NO2- (1)

Ka = HNO2 là axit yếu nên [H+] << 0,1 [H+]2 : 0,1 = 4,0 10-4

vậy pH = 4 , 0 1 0 − 5 = 6,3 10-3

H Rút kinh nghiệm

Trang 18

* Viết PT ion rút gọn của phản ứng

* Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li để biết

đ-ợc phản ứng xảy ra hay không xảy ra

3 Tình cảm thái độ:

Nghiêm túc trong học tập và làm việc

B Chuẩn bị:

GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh 4 ống nghiệm, giá ống nghiệm

Hoá chất: Các dd NaCl, Na2CO3, NaOH, HCl, phenolphtalêin, CH3COONa

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Vào bài

GV: Tại sao các phản ứng hoá học lại xảy ra đợc ?

Bản chất của các phản ứng là gì ? Ta xét bài mới

GV đặt vấn đề cách cách tiến hành thí nghiệm:

- Khi trộn dung dịch Na2SO4 với dung dịch BaCl2

- Khi trộn dung dịch Na2CO3 với dung dịch BaCl2

HS: Quan sát hiện tợng xảy ra và rút ra nhận xét?

Phát biểu, sau đó viết PTHH dạng phân tử và

ion rút gọn

GV củng cố, sửa lỗi cho HS (nếu có)

GV phát biểu vấn đề: Tại sao ống thứ 1 lại xảy ra ,

ống 2 lại không xảy ra p? Vậy để p trao đổi ion

trong dung dịch các chất điện li cần có những điều

kiện gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua các p sau:

GV hỏi:

Vậy p trao đổi này xảy ra vì có tạo thành chất gì?

Hoạt động 2:

GV: Làm thí nghiệm SGK

Yêu cầu HS viết PT dạng phân tử và dạng ion

rút gọn của phản ứng giữa hai dung dịch NaOH và

HCl

GV: Làm thí nghiệm nhỏ dd HCl vào dd

I.Điều kiện xảy ra phản ứng trao

đổi ion trong dung dịch các chất

điện li.

1 Phản ứng tạo thành chất kết tủa.

VD:

Na2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2NaCl

2Na+ + SO42- + Ba2+ + 2Cl-  BaSO4 + 2Na+ + 2Cl-

NaOH + HCl  NaCl + H2O

Na+ + OH- + H+ + Cl-  Na+ + Cl- +

H2O

Trang 19

CH3COONa thấy có mùi giấm chua.

Hãy giải thích hiện tợng và viết PT hoá học

d-ới dạng PT và ion rút gọn

GV hỏi: Vậy 2 p trao đổi trên đã xảy ra vì sản

phảm tạo thành chất có đặc điểm gì ?

- Phản ứng trao đổi trong dung dịch chất

điện li thực chất là phản ứng giữa các ion

tạo thành chất kết tủa, chất điện li yếu

Hoạt động 5: Vào bài

Gv nêu câu hỏi: Nớc nguyên chất có giá trị pH

bằng bao nhiêu?

GVLàm thí nghiệm:Nhúng giấy quì tím vào ống

nghiệm đựng dung dịch CH3COONa

HS: Quan sát hiện tợngvà nêu nhận xét

GVnêu vấn đề: Tại sao quì tím đổi màu? để giải

thích đợc điều này ta nghiên cứu sự thuỷ phân của

muối

GV: Khi hoà tan một số muối vào nớc, đã xảy ra

phản ứng trao đổi ion giữa muối hoà tan và nớc

làm cho pH biến đổi Phản ứng nh vậy đợc gọi là

GVphát biểu vấn đề: Tại sao đều là các muối

trung hoà nhng khi hoà tan vào nớc chúng lại cho

môi trờng khác nhau? Liệu thành phần của muối

có sự ảnh hởng nh thế nào đến môi trờng của

dung dịch khi hoà tan ?

b Phản ứng tạo thành axit yếu

VD:

HCl + CH3COONa  CH3COOH + NaCl

Phản ứng trao đổi ion giữa muối hoà tan và nớc là phản ứng thuỷ phân muối

2 Phản ứng thuỷ phân của muối.

CH3COO- đều bị thuỷ phân Môi ờng là axit hay kiềm phụ thuộc vào

tr-độ thuỷ phân của hai ion

*VD 4: Những muối axit nhNaHCO3, KH2PO4, K2HPO4 khi

Trang 20

]OH][

ơng tự cho các bazơ yếu một nấc khác

H Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: / /20

Tiết 11 Bài 7: Luyện tập: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

A.Mục tiêu bài học

Trang 21

- GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi và các bài tập liên quan

- HS ôn tập và chuẩn bị các bài tập trong SGK trang 30, 31

C Ph ơng pháp chủ yếu:

- Đàm thoại để củng cố kiến thức Dùng bài tập để củng cố và rèn luyện kĩ năng

D Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy, trò Nội dung

Hoạt động 1:GV yêu cầu HS

trả lời những câu hỏi sau đây:

- Điều kiện để xảy ra phản ứng

trao đổi ion trong dung dịch

chất điện li là gì? cho ví dụ

- Điều kiện để các ion cùng tôn

tại đợc trong một dung dịch là

1).- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất

điện li chỉ xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện sau:

a Tạo thành chất kết tủa

b Tạo thành chất điện li yếu

c Tạo thành chất khí

2) Phản ứng thuỷ phân của muối là phản ứng trao đổi ion giữa muối hoà tan và nớc Chỉ những muối chứa gốc axit yếu hoặc cation của bazơ yếu mới bị thuỷ phân

3).- Phơng trình ion rút gọn cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li

Bài 3: các phản ứng hoá học xảy ra:

SO32 + H2O2  SO42- + H2O

SO42- + Ba2+  BaSO4 Bài 9:

a.Cr2(SO4)3 + 6NaOH  2Cr(OH)3 + 3Na2SO4

]NO[

]OH][

HNO[

Trang 23

A.Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

Củng cố các kiến thức về axit - bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

2 Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm với lợng nhỏ hoá chất

B Chuẩn bị dụng cụ TN và hoá chất cho một nhóm thực hành :

1 Dụng cụ thí nghiệm

- Đĩa thuỷ tinh: 6 - ống hút nhỏ giọt: 8

- Bộ giá thí nghiệm: 4 - ống nghiệm: 12 - Thìa xúc hoá chất: 4

2 Hoá chất:

- Dung dịch HCl 0,1M - Dung dịch Na2CO3 đặc

- Giấy chỉ thị vạn năng - Dung dịch CaCl2 đặc

- Dung dịch NH4Cl 0,1M - Dung dịch phenolphtalein

- Dung dịch CH3COONa 0,1M - Dung dịch CuSO4 1M

- Dung dịch NaOH 0,1M - Dung dịch NaOH đặc

GV gợi ý học sinh giải thích các

I) Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành Thí nghiệm 1: Tính axit - bazơ

a) Nhỏ dung dịch HCl 0,1M lên mẫu giấy chỉ thị pH,

so sánh với mẫu chuẩn đợc giá trị pH ≈ 1, môi trờng axit mạnh

b) Nhỏ dung dịch NH4Cl tơng tự nh trên xác định

đ-ợc giá trị pH ≈ 5, môi trờng axit yếu

Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch

các chất điện li

-HT: xuất hiện kết tủa trắng CaCO3.-PTHH

Na2CO3 + CaCl2  CaCO3 + 2NaCl

Trang 24

hiện tợng xảy ra.

Nhỏ vài giọt dung dịch phênolphtalêin vào dung dịch NaOH loãng, dung dịch có mầu hồng Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào, vừa nhỏ vừa lắc, dung dịch sẽ mất mầu NaOH + HCl  NaCl + H2O

H+ + OH-  H2OTN4 Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch ZnSO4, xuất hiện kết tủa màu trắng Zn(OH)2 Lây một ít kết tủa thêm từ từ dung dịch NaOH cho đến d, lắc nhẹ, Zn(OH)2 tan tạo thành dung dịch không màu

2NaOH + ZnSO4  Zn(OH)2 + Na2SO4

Zn(OH)2 + 2NaOH  Na2ZnO2 + 2H2OZn(OH)2 + 2OH-  ZnO22- + 2H2O

II) Nội dung t ờng trình thí nghiệm:

Học sinh viết t ờng trình thí nghiệm theo mẫu:

1.Tên học sinh Lớp

2 Tên bài thực hành: Tính axit- bazơ Phản ứng trao

đổi ion trong dung dịch các chất điện li

3 Nội dung tờng trình:

Thí nghiệm 1: Tính axit- bazơ.

Tiến hành Hiện tợng

quan sát Giải thích - Viết PTHH

Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch

các chất điện li

H Rút kinh nghiệm

Ngày: / /20 Tiết13 Kiểm tra (1 tiết)

I Mục tiêu bài kiểm tra:

Trang 25

- Đánh giá khả năng tiếp thu và làm bài của HS một cách khách quan.

- Giúp phân loại HS

II Chuẩn bị:

• GV: Đề kiẻm tra,kèm theo đáp án chi tiết

• HS : Ôn tập kĩ kiến thức của cả chơng , cùng với kiến thức cũ liên quan

III Nội dung.

A, Đề bài:

Trờng THPT Tĩnh gia 2 Kiểm tra: Hoá Học K11 45 phút nC

Kỳ I: Bài KT thứ nhất

Phần I: TNKQ (2 điểm)

Câu 1: Phơng trình hoá học của phản ứng tạo kết tủa Fe(OH)3 trong dung dịch là:

A Fe(NO3)3 + KOH C Fe2(SO4)3 + KI

B Fe + Fe(NO3)3 D FeSO4 + KMnO4 + H2 SO4

Câu 2.Chất điện ly yếu có độ điện ly α:

B H2SO3 , H2S, HI, Ca(OH)2 , AgCl

C C6H12O6 (glucozơ), C2H5OH, C2H4, CH3OH

D NaCl, NH3, K2S, Al2O3, Na2CO3

Câu 5:Một dung dịch có [OH−] = 2,5 10-5 M Dung dịch có môi trờng:

A Trung tính B Kiềm C.Axit D Lỡng tính

Câu 6 Trong dung dịch HCl 1,01M, tích số ion của nớc là:

Phần II: Tự luận ( 8 điểm )

Câu 9 (3,0 điểm) Hòa tan hoàn toàn 0,2044g muối cacbonat trung hòa của một kim loại

hóa trị 2 trong 40 ml dung dịch HCl 0,08M Để trung hòa lợng HCl d cần 11,28ml dd NaOH 0,1 M Xác định tên kim loại

b Trộn 40 ml dd H2SO4 0,25M với 60 ml dd NaOH 0,5M Tính pH của dd thu đợc ?

Câu 11 ( 2 đ ) Nhận biết các dung dịch đựng trong 3 lọ mất nhãn sau bằng phơng pháp hoá

học: Na2CO3; NaHCO3; dd hỗn hợp Na2CO3 + NaHCO3 Viết PTHH xảy ra

B đáp án& Thanh điểm

A TNKQ: 1 A 2D 3A 4B 5 C vì [H+] = 4.10-5 > 10-7 6 7D 8C

Trang 27

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

 HS biết:

* Tên các nguyên tố thuộc nhóm nitơ

* Đặc điểm cấu tạo nguyên tử và vị trí của các nguyên tố nhóm nitơ trong BTH

* Sự biến đổi tính chất của các đơn chất và một số hợp chất trong nhóm

* Thông qua nội dung kiến thức của chơng, giáo dục cho HS tình cảm yêu thiên nhiên,

có ý thức bảo vệ môi trờng

* Có ý thức gắn lý thuyết với thực tiễn để nâng cao chất lợng cuộc sống

B Chuẩn bị:

- GV: Bảng tuần hoàn

- HS: Xem lại phần kiến thức chơng1 và chơng 2 ( SGK hoá học lớp 10 )

C Ph ơng pháp :

- Sử dụng phơng pháp nêu vấn đề, đàm thoại

- Tổ chức thảo luận trong nhóm và trình bày ý kiến trớc cả lớp

D Tổ chức các hoạt động dạy học :

1 Ôn định tổ chức : sĩ số : vắng :

2 Bài mới :

Gv : Giới thiệu cấu trúc chơng mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1:

GV yêu cầu HS tìm nhóm nitơ trong bảng tuần hoàn,

gọi tên các nguyên tố trong nhóm, cho biết vị trí của

nhóm trong BTH

Hoạt động 2

GV: Hớng dẫn HS sử dụng bẳng 2.1

HS: Nhận xét sự biến đổi một số tính chất chung của

nhóm nitơ đI từ N đến Bi:

c Cho biết hoá trị của các nguyên tố trong hợp chất ?

d Vì sao nitơ ở trạng tháI kích thích không có khả

- Đều thuộc các nguyên tố p

II Tính chất chung của các nguyên tố nhóm nitơ.

1.Câu hình electron nguyên tử.

Trang 28

ghép đôI ở phân lớp 2s để chuyển sang obitan 3s của

lớp thứ 3, vì obitan này có năng lợng cao hơn nhiều

Hoạt động 3:

GV gợi ý giúp HS nhớ lại: Tính oxi hoá, tính khử, độ

âm điện

HS: sử dụng bảng 2.1( SGK)

a Hãy dự đoán tính chất hoá học cơ bản của các ntố

nhóm nitơ dựa vào cấu hình e ntử ?

b Dựa vào những tính chất nào trong bảng 2.1 để rút

ra kết luận về khả năng oxi hoá giảm dần từ nitơ đến

bimut? ( độ âm điện)

c Khi đI từ nitơ đến bítmut tính kim loại và tính

phikim biến đổi nh thế nào?

GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm tính kim loại-phi

kim, quy luật biến đổi trong nhóm A

c Viết các công thức hợp chất của các nguyên tố

nhóm nitơ với oxi và xác định số oxi hoá

d Nhận xét về tính chất của các oxit

e Dùng mũi tên chỉ chiều giảm dần tính axit, chiều

tăng dần tính bazơ của các oxit và hiđroxit tơng ứng

b Tính pk của nitơ yếu hơn oxi, flo vì các ntố đều

thuụoc chu kì 2 mà trong một chu kì thì độ âm điện

tăng ( theo chiều điện tích hạt nhân)

Bài 4 N chỉ có CHT tối đa là 4 vì ntử N không có các

obitan d nên không có trạng tháI kích thích xuất hiện

b Tính kim loại, tính phi kim

Đi từ nitơ đến bitmut, tính phi kim của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính kim loại tăng dần.

3 Sự biến đổi tính chất của các hợp chất.

a Hợp chất với hiđro

- Công thức chung: RH3

b Oxit và hiđroxit

Từ nitơ đến bitmut, tính axit của các oxit và hiđroxit tơng ứng giảm dần đồng thời tính bazơ của chúng tăng dần

Bảng @

Trang 29

của các hiđrua

Hợp chất với oxi

Tính chất của oxit Công

thức hiđroxit

Tính axit- bazơ của oxit và hiđrôxit

N

RH3

- Giảm

do độ bền liên kết giảm khi bán kính ntử tăng

R2O5 oxit axit

R(OH)3

H3RO4

Tính axit giảm

Tính bazơ tăng

Ngày soạn: 10/20

Trang 30

Tiết 15 Bài 10: Nitơ

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

HS biết: Phơng pháp điều chế nitơ trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm

HS hiểu:

+ tính chất vật lí, hoá học của nitơ

+ ứng dụng của nitơ

2 Kĩ năng: Vận dụng đặc điểm cấu tạo phân tử của nitơ để giải thích tính chất vật lí, hoá

học của nitơ Rèn luyện kĩ năng suy luận logic

3 Tình cảm, thái độ: Biết yêu quý bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu các nguyên tố nhóm Nitơ, cho biết quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim ?

- Các nguyên tố nhóm nitơ tạo thành hợp chất với oxi có số oxi hoá cao nhất bằng bao nhiêu?

3 Bài mới

GV đặt vấn đề : Nitơ là nguyên tố có nhiều chuyện ngợc đời : nó là một khí không duy trì

sự sống nhng không có cuộc sống nào lại không có mặt của nitơ Vì sao lại vậy ? Chúng ta tìm hiểu cấu tạo phân tử, tính chất vật lí và hoá học của nitơ

Hoạt động 1:

GV nêu câu hỏi:

- Hãy mô tả liên kết trong phân tử nitơ ?

- Hai nguyên tử nitơ liên kết với nhau

nh thế nào ?

HS trả lời: Hai nguyên tử nitơ liên kết

với nhau bằng ba liên kết cộng hoá trị

GV: Hãy giải thích vì sao ở nhiệt độ

th-ờng, nitơ khá trơ về mặt hoá học?

GV: Số oxi hoá của nitơ bằng bao nhiêu?

HS trả lời: có thể có các số oxi hoá sau:

-3, 0, +1, +2, +3, +4,+5

I.Câu tạo phân tử nitơ.

Nguyên tử nitơ có cấu hình electron:

1s22s22p3

CTPT: N2

CTCT: N≡ N

II Tính chất vật lí:

- Khí nitơ ít tan trong nớc

- Hoá lỏng, hoá rắn ở nhiệt độ rất thấp

- Không duy trì sự cháy

III Tính chất hoá học:

- ở nhiệt độ thờng, nitơ khá trơ về mặt hoá học, do có liên kết ba bền vững Còn ở nhiệt độ cao, đặc biệt khi có xúc tác nitơ trở nên hoạt động hơn

- Tuỳ thuộc vào sự thay đổi số oxi hoá, nitơ có thể thể hiện tính khử hay tính oxi hoá

Trang 31

Hoạt động 4(trọng tâm):

GV: Cho biết vai trò của nitơ trong các

phản ứng sau?

GV: Trong các phản ứng trên nitơ thể

hiện số oxi hoá

GV: Yêu cầu HS xác định số oxi hoá của

các chất trong các phản ứng

GV hớng dẫn để HS rút ra kết luận:

- Nitơ thể hiên tính khử khi tác dụng với

nguyên tố có độ âm điện lớn hơn

- Nitơ thể hiên tính oxi hoá khi tác dụng

với nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn

Lu ý: NO bị oxi hoá thành NO2 ngay ở

điều kiện thờng, không cần xúc tác 2NO + O2  2NO2

IV Trạng thái thiên nhiên và điều chế:

1.Trạng thái thiên nhiên.

- Nitơ ở dạng tự do chiếm khoảng 4/5 thể tích không khí

- Nitơ ở dạng hợp chất có trong thành phần của diêm tiêu, axit nucleic, protêin của

động vật và thực vật và trong nhiều hợp chất hữu cơ khác

2 Điều chế:

a Trong công nghiệp ( SGK )

b Trong phòng thí nghiệm:

NH4NO2  N2 + 2H2OHoặc:

NH4Cl + NaNO2  N2 + NaCl + 2H2O

V ứng dụng: ( SGK )

Tiết 16,17 Bài 11: Amoniac và muối amoni

Ngày soạn :

Trang 32

Tiết 16(AIII)

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS biết.

* Tính chất lí, hoá học của amoniac và muối amoni

* Vai trò quan trọng của amoniac và muối amoni trong đời sống và trong kĩ thuật

* Phơng pháp điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

GV:- Dụng cụ và hoá chất phát hiện tính tan của NH3

- Tranh(hình 2.6): Sơ đồ tổng hợp amoniăc trong công nghiệp

- Các dd: CuSO4, NaCl, AgNO3, NH3, NH4Cl, NaOH

- ống nghiệm, kẹp ống nghiệm,giá đỡ ống nghiệm

HS: Su tầm tài liệu ứng dụng của amoniac

C Ph ơng pháp chủ yếu:

Trực quan- đàm thoại- Nghiên cứu

D Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu t/c hoá học của Nitơ ? Tại sao ở điều kiện thờng nitơ trơ về mặt hoá học

3 Bài mới

Hoạt động của thầy, trò Nội dung

Hoạt động 1: Vào bài

GV: N có nhiều số oxi hoá, trong hợp

chất NH3 nitơ có số oxi hoá -3 Vậy NH3

là chất gì? caỏu taùo , tớnh chaỏt ra sao , ta

nghieõn cửựu baứi mụựi

Hoạt động 2: Cấu tạo

GV: Hớng dẫn HS viết công thức electron

và CTCT của amoniac

HS nhận xét:

Trong phân tử amoniac, nguyên tử nitơ

liên kết với ba nguyên tử hiđro bằng ba

liên kết cộng hoá trị có cực Amoniac là

phân tử phân cực

GV: Mô phỏng dạng hình học của phân

tử NH3

GV- HS: GiảI quyết các vấn đề sau:

1 Giải thích khả năng liên kết của phân

Công thức cấu tạo: H N H

H

- Dạng hình học của phân tử : Cấu tạo hình chóp ( Tháp đáy tam giác)

- Độ phân cực: Phân tử phân cực

Trang 33

chóp, đáy là một tam giác đều, đỉnh là 3

ntử H Ba liên kết N-H đều là liên kết

cộng hoá trị có cực, cặp e chung đều bị

lệch về phía ntử N

3 Xác định trạng thái lai hoá của ntử N

trong phân tử NH3

- Ntử trung tâm N : lai hoá sp3 ( bản

chất của lai hoá sp3 là 1AO-s và 3AO-p

hoà trộn lại với nhau thành 4AO lai hoá

1.Nhận xét trạng thái màu màu sắc, mùi

khí amoniac Tại sao có thể thu NH3 bằng

2.Tại sao nớc có thể phun mạnh vào bình

đựng khí NH3 Giải thích vì sao dung

dịch chuyển thành màu hồng

- Nớc phun mạnh vào bình là do khí

NH3 tan nhiều trong nớc, áp suất của khí

NH3 trong bình giảm đột ngột, nớc trong

cốc bị hút vào bình qua ống thuỷ tinh vuốt

nhọn, phun thành các tia nớc có màu

hòng, chứng tỏ dung dịch có tính chất của

nhóm OH- nhng dung dịch vẫn biểu hiện

tính chất của 1 bazơ yếu

Trang 34

tính chất của một kiềm yếu nh thế nào?

HS: Khi tan trong nớc, chỉ một phần nhỏ

các phân tử NH3 kết với ion H+ của nớc,

tạo thành ion amoni (NH4 ) và OH_

Nồng độ của OH- trong dung dịch NH3

rất bé, hằng số điện li bazơ đo đợc trong

điều kiện 250C, 1atm chỉ là 1,8 10-5 nên

NH3 là một bazơ yếu

GV: Làm thí nghiệm nh SGK mô tả để

HS : quan sát sự tạo thành amoniclorua

- Nhận biết khí NH3 bằng quì tím ẩm

GV: Dung dịch amonic tác dụng với

dung dịch muối của nhiều kim loại, tạo

kết tủa hiđroxit của chúng

Gv đặt vấn đề: Ngoài tính chất kể trên ,

NH 3 còn có tính chất đặc biệt khác:

Hoạt động 4:

GV: Dung dịch amoniac có khả năng hoà

tan hiđroxit hay muối ít tan của một số

kim loại, tạo thành các dd phức chất

GV: Nêu nguyên nhân:

Các ion phức [Cu(NH3)4]2+, [Ag(NH3)2]+

đợc tạo thành nhờ liên kết cho - nhận

giữa cặp electron tự do ở nitơ trong phân

tử NH3 với các obitan trống của ion kim

loại

Hoạt động 5:

GV: Yêu cầu HS dự đoán tính chất hoá

học của amoniac dựa vào khả năng thay

đổi số oxi hoá của nitơ trong amoniac

HS nghiên cứu SGK và cho biết tính khử

của NH3 biểu thị nh thế nào Viết các

b Tác dụng với axit:

Cu(OH)2+4NH3  [Cu(NH3)4](OH)2

a Tác dụng với oxi:

- Khi đốt trong khí oxi:

4NH3 + 3O2  2N2 + 6H2O

- Khi đốt trong khí oxi có xúc tác:

4NH3 + 5O2  4NO + 6H2O

b Tác dụng với clo:

Dẫn khí NH3 vào bình chứa khí clo, NH3 tự bốc cháy tạo ra ngọn lửa có khói trắng

2NH3 + 3Cl2  N2 + 6HCl HCl + NH3  NH4Cl (r)

* Dùng NH3 d để khử độc khí Cl2 trong phòng thí nghiệm

c Tác dụng với oxit kim loại:

Khi đun nóng, NH3 có thể khử một số oxit

kim loại thành kim loại.

VD:

2NH3 + 3CuO 3Cu + N2 + 3H2O

* Tính khử của NH3 yếu hơn so với H2S

Tiết 17

Trang 35

về ứng dụng của NH3.

Hoạt động 8

HS nghiên cứu SGK và tìm trong thực tế

cho biết: Trong PNT và trong CN

amoniac đợc đ/c ntn ?

HS: Các chất dùng để diều chế NH3 trong

PTN là chất nào? Viết PTHH Để làm

khô khí NH3 làm nh thế nào?

- Đợc điều chế bằng cách cho muối

amoni tác dụng với chất kiềm khi đun

nóng nhẹ

- Muốn điều chế nhanh một lợng nhỏ khí

amoniắc, ngời ta thờng đun nóng dd

+ Là quá trình phát nhiệt nên ở nhiệt độ

thấp cân bằng chuyển dịch sang trái Còn

ở nhiệt độ cao NH3 bị phân huỷ hoàn

GV: Trong thực tến điều kiện tối u để sản

xuất amonac trong công nhiệp là:

GV dùng sơ đồ thiết bị tổng hợp amoniac

để giải thích quá trình vận chuyển của

nguyên liệu và sản phẩm trong thiết bị

- Biện pháp thực hiện để thu đợc nhiều khí

NH3 (cho cân bằng chuyển dịch về phía tạo thành NH3 ):

+ Tăng P + Tăng nồng độ N2, H2

B Muối amoni

I Tính chất vật lí:

Là tinh thể không màu, tan dễ dàng trong

n-ớc Dung dịch có pH < 7

II Tính chất hoá học:

1.Tác dụng với dung dịch kiềm:

VD:(NH4)2SO4 + 2NaOH 2NH3 +

Na2SO4 + 2H2O

NH4 + OH-  NH3 + H2O

Trang 36

GV: Yêu cầu HS lấy thêm một số ví dụ

khác về sự phân huỷ của muối amoni

Kết luận:

- Muối amoni dễ dàng tham gia phản ứng

trao đổi ion

- Muối amoni dễ dàng bị nhiệt phân huỷ

Tuỳ thuộc vào axit tạo thành muối có tính

oxi hoá hay không mà sản phẩm phân

VD:

NH4Cl (r) NH3 (k) + HCl (k)(NH4)2CO3 NH3 + NH4HCO3

NH4HCO3 NH3 + CO2 + H2O

NH4NO2 N2 + 2H2O

NH4NO3 N2O + H2OPhản ứng trên đợc dùng để điều chế N2 và

- Tính chất vật lí, hiểu tính chất hoá học của Axit nitric và muối nitrat

- Phơng pháp điều chế axit nitric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

Trang 37

GV: Axit HNO3 đặc và loãng; dung dịch axit H2SO4 loãng; dd BaCl2; dd NaNO3; Cu(NO3)2; Cu; S; ống nghiệm, đèn cồn

HS: Ôn lại phơng pháp cân bằng PT của phản ứng oxi hoá - khử

GV: Cho HS quan sát lọ đựng dd HNO3

đặc, phát hiện tính chất vật lí của axit

HNO3

Hoạt động 3:

GV yêu cầu HS lấy thí dụ về tính axit của

axit nitric, viết phơng trình hoá học

GV nêu vấn đề:

- Tại sao axit nitric có tính oxi hoá?

- Tính oxi hoá của axit nitric đợc biểu hiện

nh thế nào?

GV làm thí nghiệm HS nhận xét màu sắc

khí thoát ra và viết PT hoá học

GV xác nhận: Nh vậy sản phẩm oxi hoá

của axit HNO3 rất phong phú có thể là:

- Axit HNO3 tan vô hạn trong nớc

III Tính chất hoá học:

1.Tính axit.

- Làm quỳ tím hoá đỏ

- Tác dụng với bazơ

- Tác dụng với oxit bazơ

- Tác dụng với một số muối

VD: CuO + 2HNO3  Cu(NO3)2 + H2OCu(OH)2 + 2HNO3  Ca(NO3)2 + 2H2OCaCO3 + 2HNO3  Ca(NO3)2 + CO2 +

H2O

2 Tính oxi hoá:

a Với kim loại:

Axit HNO3 oxi hoá đợc hầu hết các kim loại, kể cả kim loại có tính khử yếu nh Cu, Ag trừ Au, Pt Khi đó kim loại bị oxi hoá

đến mức oxi hoá cao nhất và tạo ra muối nitrat

Khi tác dụng với kim loại có tính khử yếu HNO3 đặc bị khử đến NO2 còn HNO3 loãng

8Al + 30HNO3(l)  8Al(NO3)3 + 3N2O +

Trang 38

GV làm thí nghiệm, học sinh nhận xét.

GV kết luận: axit nitric không những tác

dụng với kim loại mà còn phản ứng đợc với

cả một số phi kim

GV làm thí nghiệm, học sinh nhận xét

GV kết luận: axit nitric có đầy đủ tính chất

của một axit mạnh, axit nitric là chất oxi

hoá mạnh khả năng oxi hoá phụ thuộc vào

nồng độ của axit và độ hoạt động của chất

phản ứng với axit và nhiệt độ

Hoạt động 4: HS dựa vào SGK và tìm trong

thực tế những ứng dụng của axit nitric

Hoạt động 5:

- HS tìm hiểu SGK

- GV nhận xét ý kiến của học sinh

- HS dựa vào SGK cho biết phơng pháp

sản xuất axit HNO3 có mấy giai đoạn

- GV nhận xét ý kiến của học sinh

Hoạt động 6:

HS nghiên cứu SGK và cho biết đặc điểm

của muối nitrat

GV: ion NO3- không có màu

GV làm thí nghiệm, học sinh quan sát hiện

tợng và giải thích

GV nhận xét: Muối nitrat kém bền nhiệt,

sản phẩm phân huỷ tuỳ thuộc vào bản chất

của cation kim loại tạo muối

Khi đun nóng, muối nitrat là chất oxi hoá

mạnh

Hoạt động 7:

GV làm thí nghiệm, HS quan sát hiện tợng

và giải thích

GV bổ sung: Trong môi trờng trung tính,

ion NO3- không có tính oxi hoá

Hoạt động 8:

GV cho HS nghiên cứu SGK và tìm hiểu

trong thực tế cho biêts muối nitrat có những

ứng dụng gì?

15H2O

Al, Fe bị thụ động hoá trong dd HNO3 đặc nguội

b Với phi kim:

Khi đun nóng, axut nitric đặc có thể oxi hoá

đợc nhiều phi kim nh C, S, P

2Mg(NO3)2  2MgO + 4NO2 + O2

2AgNO3  2Ag + 2NO2 + O2

3 Nhận biết ion nitrat.

Khi có m ặt ion H+, ion NO3+ thể hiện tính oxi hoá mạnh giống nh HNO3

3Cu + 8H+ + 2NO3-  3Cu2+ + 2NO + 4H2O 2NO + O2  2NO2 (đỏ nâu)

Phản ứng tạo dung dịch màu xanh và có khí màu đỏ nâu thoát ra

II ứng dụng của muối nitrat.

- Chủ yếu đợc dùng làm phân bón hoá học

Trang 39

Hoạt động 9:

GV: Tìm hiểu trong tự nhiên nitơ có ở đâu?

Tồn tại ở dạng nào? Nitơ luân chuyển trong

Tiết 20

Bài 13: Luyện tập - Tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ

Ngày soạn:

A.Mục tiêu bài học:

- Củng cố kiến thức về tính chất vật lí, hoá học, điều chế và ứng dụng của nitơ, amoniắc, axit nitric, muối nitrat

- Vận dụng kiến thức để giải bài tập

B Chuản bị:

GV: Lựa chọn bài tập để giao cho các nhóm học sinh

HS: Xem lại bài nitơ và hợp chất của nitơ

GV: Yêu cầu HS viết cấu hình electron và

nêu tính chất hoá học của nitơ

+ Khả năng tạo phức chất tan:

Cu(OH)2 + 4NH3  [Cu(NH3)4](OH)2

Trang 40

GV: Yêu cầu HS nêu tính chất vật lí và hoá

học của muối amoni viết các PT phản ứng

GV: Yêu cầu HS nêu tính chất vật lí và hoá

học của axit nitric viết các PT phản ứng

GV: Yêu cầu HS nêu tính chất vật lí và hoá

học của muối nitrat viết các PT phản ứng

GV yêu cầu cả lớp giải bài tập 4 SGK

Bài tập về nhà: Bài 2, 5 SGK trang 58 và

các bài trong sách bài tập

+ Tính khử:

2NH3 + 3CuO N2 + 3Cu + 3H2O

b Muối amoni:

- Dễ tan trong nớc, là chất điện li mạnh

- ion NH4 là axit yếu:

- Là chất oxi hoá mạnh

+ HNO3 oxi hoá đợc hầu hết các kim loại Sản phẩm có thể là: NO2, NO, N2O, N2,

NH4NO3 + HNO3 đặc oxi hoá đợc nhiều phi kim và các hợp chất có tính khử

d Muối nitrat

- Dễ tan trong nớc

- Dễ bị nhiệt phân huỷ

- Nhận biết ion NO3- bằng phản ứng với Cu kim loại và H2SO4 loãng

- Dùng dd Ba(OH)2 để phân biệt dd (NH4)2SO4 và dd NH4Cl

(NH4)2SO4 + Ba(OH)2  BaSO4 + 2NH3 + 2H2O

2NH4Cl + Ba(OH)2  BaCl2 + 2NH3 + 2H2O

Ngày đăng: 10/10/2013, 13:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV gọi học sinh lên bảng làm bài   tập   và   cho   các   học   sinh  khác nhận xét. - Giao an 11Nc _in
g ọi học sinh lên bảng làm bài tập và cho các học sinh khác nhận xét (Trang 21)
Nguyên tử nitơ có cấu hình electron:                   1s22s22p3 - Giao an 11Nc _in
guy ên tử nitơ có cấu hình electron: 1s22s22p3 (Trang 30)
- Tranh(hình 2.6): Sơ đồ tổng hợp amoniăc trong công nghiệp. - Các dd: CuSO4, NaCl, AgNO3, NH3, NH4Cl, NaOH. - Giao an 11Nc _in
ranh (hình 2.6): Sơ đồ tổng hợp amoniăc trong công nghiệp. - Các dd: CuSO4, NaCl, AgNO3, NH3, NH4Cl, NaOH (Trang 32)
HS: Sử dụng hình 2.10 ( SGK) kết hợp với SGK để trả lời câu hỏi. - Giao an 11Nc _in
d ụng hình 2.10 ( SGK) kết hợp với SGK để trả lời câu hỏi (Trang 39)
+ s dụng hình thức học tập theo nhóm dới sự hớng dẫn của giáo viên - Giao an 11Nc _in
s dụng hình thức học tập theo nhóm dới sự hớng dẫn của giáo viên (Trang 47)
GV cho HS viết cấu hình electron và phân bố các electron vào ô lợng tử của C và O - Giao an 11Nc _in
cho HS viết cấu hình electron và phân bố các electron vào ô lợng tử của C và O (Trang 53)
- Có 2dạng thù hình: tinh thể và vô định hình. - Giao an 11Nc _in
2d ạng thù hình: tinh thể và vô định hình (Trang 55)
- GV chuẩn bị sẵn bảng phụ về so sánh tính chất hoá học của các chất CO, CO2, H2CO3, muối cácbonat, axit silixic và muối silicat. - Giao an 11Nc _in
chu ẩn bị sẵn bảng phụ về so sánh tính chất hoá học của các chất CO, CO2, H2CO3, muối cácbonat, axit silixic và muối silicat (Trang 58)
- Mô hình rỗng và mô hình đặc của phân tử etan. -  Mô hình phân tử cis-but-2-en và trans-but-2-en. - Giao an 11Nc _in
h ình rỗng và mô hình đặc của phân tử etan. - Mô hình phân tử cis-but-2-en và trans-but-2-en (Trang 77)
GV dùng mô hình để HS dễ quan sát. - Giao an 11Nc _in
d ùng mô hình để HS dễ quan sát (Trang 79)
- Mô hình đặc - Giao an 11Nc _in
h ình đặc (Trang 83)
GV cho học sinh quan sát hình 5.1 SGK, mô tả sự hình thành liên kết của phân tử CH4 và  C2H6 - Giao an 11Nc _in
cho học sinh quan sát hình 5.1 SGK, mô tả sự hình thành liên kết của phân tử CH4 và C2H6 (Trang 86)
w