Ngợc lại các dung dịch axit, bazơ và muối đều dẫn - Các axit, bazơ, muối khi tan trong nớc phân li thành các ion làm cho dung dịch của chúng dẫn đợc điện.. Do vậy đã dẫn đến việc xây dựn
Trang 1Ngày soạn: 15/8/2010 Tiết 1: Ôn tập đầu năm
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Ôn tập và hệ thống những kiến thức trọng tâm, cơ bản của chơng trình hoá học lớp 10, giúp học sinh thuận lợi khi tiếp thu kiến thức hoá học lớp 11
- Cấu tạo nguyên tử
- BTH các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn
- Phản ứng hoá học
- Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
2 Kĩ năng
Củng cố lại một số kĩ năng
- Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
- Từ cấu tạo nguyên tử xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn và ngợc lại
- Vận dụng quy luật biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất trong bảng tuần hoàn
để so sánh và dự đoán tính chất của các chất
- Mô tả sự hình thành một số loại liên kết: liên kết ion, liên kết cộng hoá trị, liên kết cho - nhận
- Vận dụng các yếu tố ảnh hởng đến tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học để điều khiển phản ứng hoá học
3 Tình cảm , thái độ
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, có kế hoạch
- Tạo cơ sở cho học sinh yêu thích môn học
B Chuẩn bị:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Các bài tập liên quan
Hoạt động 1: Vào bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 2: Hệ thống hoá
kiến thức chơng cấu tạo nguyên
tử - liên kết hoá học- định luật
Vận dụng lí thuyết nguyên tử, liên kết hoá học và
định luật tuần hoàn
Bài 1: Cho các nguyên tố A, B, C có số hiệu nguyên tử
lần lợt là 11, 12, 13
- Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố đó
- Xác định vị trí của các nguyên tố trong bảng HTTH
- Cho biết tên nguyên tố và kí hiệu hoá học của nguyên
tố đó
- Viết công thức oxit cao nhất của các nguyên tố đó
- Sắp xếp các nguyên tố đó theo chiều tính kim loại tăng dần và các oxit tơng ứng theo chiều giảm dần tính bazơ.H
ớng dẫn giải : A ( Z = 11 )
Trang 2Gv: Yêu cầu học sinh về nhà
- Cho biết tên nguyên tố và kí
hiệu hoá học của nguyên tố đó
- Viết công thức oxit cao nhất
của các nguyên tố đó
- Sắp xếp các nguyên tố đó theo
chiều tính phi kim tăng dần và
các oxit tơng ứng theo chiều
giảm dần tính axit
Hoạt động3: Củng cố kiến thức
chơng phản ứng hoá học- tốc độ
phản ứng - cân bằng hoá học
Gv: Yêu cầu HS nhắc lại các
khái niệm : phản ứng thu, toả
a.Pứng trên thu nhiệt vì H > 0
b.Theo nguyên lí chuyển dịch
Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s1
Vị trí: nhóm IA, chu kì 3 Tên nguyên tố: Natri, kí hiệu hoá học: Na Công thức oxit cao nhất: Na2O
B ( Z = 12 )Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s2
Vị trí: nhóm IIA, chu kì 3 Tên nguyên tố: Magiê, kí hiệu hoá học: Mg Công thức oxit cao nhất: MgO
C ( Z = 13 )Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p1
Vị trí: nhóm IIIA, chu kì 3 Tên nguyên tố: Nhôm, kí hiệu hoá học: Al Công thức oxit cao nhất: Al2O3
- Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, các nguyên tố trên
đợc sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần: Al, Mg, Na
- Dựa vào quy luật biến đổi tính axit bazơ của các oxit trong một chu kì, các oxit trên đợc sắp xếp theo chiều tính bazơ giảm dần: Na2O, MgO, Al2O3
2 Phản ứng hoá học, tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
a.Phản ứng toả nhiệt:
- là phản ứng giải phóng năng lợng dới dạng nhiệt, nghĩa là làm nóng môi trờng xung quang Nói cách khác: hệ phản ứng mất bớt năng lợng( nhiệt) do đó ∆H
có dấu âm ( ∆H <0 ) Ví dụ điển hình là các phản ứng
đốt cháy nhiên liệu
b Phản ứng thu nhiệt:
- là phản ứng hấp thụ năng lợng dới dạng nhiệt, nghĩa là làm lạnh môi trờng xung quanh Nói cách khác: hệ phản ứng thu thêm năng lợng (nhiệt) do đó có dấu dơng (
- Giảm nhiệt độ của phản ứng ?
- Thêm khí CO2 vào bình ?
- Tăng dung tích của bình phản ứng ?Bài 2.(HSG:09-10) Xột phản ứng :
Trang 3Hoạt động4 Ôn tập nhóm
halogen và oxi - lu huỳnh
Gv: Yêu cầu học sinh hoàn
thành vào phiếu học tập
? So sánh các halogen, oxi, lu
huỳnh về đặc điểm cấu tạo ntử,
liên kết hoá học, tính oxi hoá
khử Lập bẳng so sánh nhóm
VIIA và nhóm VIA
HS: Thảo luận nhóm và cử đại
diện báo cáo
3 Nhóm halogen, oxi- l u huỳnh
Bài 1 Lập bảng so sánh nhóm VIIA và nhóm VIA
Tính chất của các đơn chất
Hợp chất quan trọngBài 2 Cho KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl thu đợc khí A Chia A làm 4 phần:
-Phần 1: Sục vào nớc đợc dung dịch B Cho B tác dụng với dung dịch HCl
- Phần 2: Cho vào bình chứa một mẩu quì tím ẩm
- Phần 3: Cho vào bình chứa khí NH3
- Phần 4: Sục vào dung dịch Na2S
Nêu hiện tợng và viết các PTHH biểu diến các p đã xảy
ra
Bài làm:
2KMnO4 + 16 HCl -> 2 KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8 H2OKhí A là Cl2
- Phần1: Sục khí Cl2 vào nớc có một phần Cl2 p:
Cl2 + H2O <=> HClO + HCl (1)Dung dịch có màu vàng nhạt do có Cl2 tan trong nớc.Khi cho HCl vào dung dịch, cân bằng (1) chuyển dịch sang trái, màu vàng của dd sẽ đậm hơn và có thể có mùi xốc của Cl2
- Phần 2 Lúc đầu quì tím chuyển màu đỏ do có phản (1) tạo ra axit, sau đó màu đỏ nhạt dần đến mất màu do HClO là chất oxh hoá mạnh, có tính tẩy màu
- Phần 3:
Trong bình có khói trắng do các p tạo ra NH4Cl tinh thể nhỏ 2 NH3 + 3Cl2 -> N2 + 6HCl
NH3 + HCl -> NH4Cl(khí) (khí) ( rắn)
- Phần4: Dung dịch có kết tủa màu vàng:
Cl2 + Na2S -> 2 NaCl + S
4 Dặn dò: Chuẩn bị bài sự điện li
Trang 4Tiết 2 Chơng 1 : Sự điện li (11tiết + 1 tiết kiểm tra viết) Ngày soạn: 15/8/2010 Bài 1 : Sự điện li
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Học sinh hiểu:
- Các khái niệm về sự điện ly Chất điện ly Chất điện ly mạnh, chất điện ly yếu
- Cơ chế của quá trình điện ly
- Nguyên nhân về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Vào bài
GV: Làm thí nghiệm biểu diễn
- Làm thí nghiệm tơng tự, ngời ta thấy NaCl rắn, khan, NaOH rắn khan, các dung dịch
C2H5OH, C3H5(OH)3 không dẫn điện Ngợc lại các dung dịch axit, bazơ và muối đều dẫn
- Các axit, bazơ, muối khi tan trong nớc phân
li thành các ion làm cho dung dịch của chúng dẫn đợc điện
- Sự điện li là quá trình phân li các chất thành ion
- Những chất khi tan trong nớc phân li thành các ion đợc gọi là chất điện li
II Cơ chế của quá trình điện li.
Trang 5O 2δ
Hδ+ Hδ+
H2O
Hoạt động 4: HS phân tích đặc diểm
cấu tạo của tinh thể NaCl?
GV thông báo: Khi cho tinh thể NaCl
vào nớc có hiện tợng gì xảy ra?
Bài tập về nhà: Bài 4, 5, 6, 7 trang 7
SGK và các bài trong sách bài tập
1.Câu tạo của phân tử n ớc
- Liên kết O - H là liên kết cộng hoá trị phân cực
- Phân tử nớc có cấu tạo dạng góc, do đó phân tử nớc phân cực
- Độ phân cực của phân tử nớc khá lớn
2 Quá trình điện li của NaCl trong n ớc
Dới tác dụng của các phân tử nớcphân cực, các ion Na+ và Cl- tách ra khỏi tinh thể đi vào dung dịch
NaCl Na+ + Cl
-3 Quá trình điện li của HCl trong n ớc
- Phân tử HCl cũng là phân tử có cực tơng tự phân tử nớc
- Do sự tơng tác giữa các phân tử phân cực
H2O và HCl, phân tử HCl điện li thành các ion
HCl H+ + Cl_
+
+
Trang 6Tiết 3: Bài 2: Phân loại các chất điện li
Ngày soạn: 18/8/2010
A.Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Học sinh hiểu:
+ Thế nào là độ điện li
+ Thế nào là chất điện li mạnh, điện li yếu
2 Kỹ năng: Vận dụng độ điện li để biết chất điện li mạnh, chất điện li yếu
B Chuẩn bị:
GV:- Bộ dụng cụ thí nghiệm về tính dẫn điện của dung dịch
- Dung dịch HCl 0,1M và CH3COOH 0,1M
C Ph ơng pháp chủ yếu:
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Dùng dụng cụ thí nghiệm và các hoá chất Nghiên cứu SGK
D Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ôn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Trong các dung dịch NaOH có nồng độ khác nhau sau, dung dịch có khả năng dẫn điện tốt nhất là
A Dung dịch NaOH nồng độ 0,15 M B Dung dịch NaOH nồng độ 0,15 M Trả lời: Trong các dung dịch đều có sự điện li: NạOH > Na+ + OH-
Dung dịch NaOH 0,3 M sẽ có nồng độ ion lớn nhất nên có khả năng dẫn điện tốt
HS: Sử dụng dụng cụ thí nghiệm chứng minh
tính dẫn điện và làm thí nghiệm , các học sinh
khác quan sát, nêu hiện tợng xảy ra trong thí
nghiệm, so sánh, giải thích và kết luận
Hoạt động 2:
GV: Để chỉ mức độ điện li ra ion của chất
điện li trong dung dịch ngời ta dùng độ điện
li
GV: Viết biểu thức tính độ điện li
HS: Lấy ví dụ minh hoạ vềα
HS:Giải thích:
Khi phaloãng dd thì α tăng ?
Vì khi pha loãng mật độ các ion giảm, do
đó khả năng va chạm các ion để tạo lại phân
tử trùng hoà giảm nên độ điện li tăng
HS : làm việc nhóm giải quyết ví dụ bên
- Yếu tố ảnh hởng đến độ điện li + Bản chất của chất điện li , của dung môi
+ Nhiệt độ : Khi tăng nhiệt độ thì độ
điện li tăng
+ Nồng độ : Khi pha loãng dd , độ
điện li của các chất điện li đều tăng
- Ví dụ: Cho dung dịch HClO 0,01M,
ở nồng độ này HClO có độ điện li α = 0,172% Tính nồng độ HClO và các ion
Trang 7Hoạt động 3: HS nghiên cứu SGK và cho
biết thế nào là chất điện li mạnh? Độ điện li
của chất điện li mạnh là bao nhiêu ?
- HS phát biểu
GV thông báo một số chất điện li mạnh thờng
gặp là: các axit mạnh, các bazơ mạnh, hầu hết
các muối
HS lấy VD minh hoạ
GV: Nêu cách biểu diễn phơng trình chất điện
li và nêu câu hỏi: Vậy có quá trình các ion kết
hợp lại với nhau để trở thành chất ban đầu
- Thế nào là chất điện li yếu ? Chất điện li yếu
có độ điện α nằm trong khoảng nào?
HS phát biểu
GV : Giới thiệu một số chất điện li yếu
GV: Viết phơng trình điện của một số chất
điện li yếu
GVđvđ: Sự điện li của chất điện li yếu có đày
đủ những đặc trng của qt thuận nghịch Vậy
đặc trng của quá trình thuận nghịch đó là gì?
GV: Tơng tự nh vậy qt điện li sã đạt tới trạng
thái cân bằng gọi là cân bằng điện li
- Cân bằng điện li đợc đặc trng bởi hằng số
điện li Hãy viết biểu thức hằng số điện li cho
quá trình điện li:
CH3COOH H+ + CH3COO
-HS: K =
] [
] ][
[
3
3
COOH CH
COO CH
GV hỏi: Khi pha loãng dung dịch, độ điện li
của các chất điện li tăng? Tại sao
HS nghiên cứu trả lời
H+ và ClO- trong dung dịch
Bài giải: HClO <=> H+ + ClO
0,01 0,01α 0,01α 0,01α
0,01( 1- α )
=> [HClO] = 0,01( 1- 1,72.10-3) = 9,9828.10-3 mol/lit[H+] = [ ClO-] = 1,72.10-5M
II Chất điện li mạnh và yếu.
1.Chất điện li mạnh.
- Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nớc, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion
100 ml nớc cất
+ Dung dịch BaCl2 0,1 mol/l
2 Chất điện li yếu.
- Chất điện li yếu là chất khi tan trong
n-ớc chỉ có một phần số phân tử phân li ra ion
VD: CH3COOH H+ + CH3COO
Độ điện li : 0 < α <1a) Cân bằng điện li
- Quá trình điện li của chất điện li yếu
sẽ đạt đến trạng thái cân bằng gọi là cân bằng điện li
- VD: Bài tập 7 trang 10 SGK
CH3COOH H+ + CH3COO
-+ Khi nhỏ HCl vào thì độ điện li giảm
do [H+] tăng làm cân bằng chuyển dịch theo hớng làm giảm nồng độ H+
( chiều nghịch)+ Độ điện li giảm do : NaOH ->
H+ + OH- -> H2Onên [H+] giảm làm cân bằng chuỷen dịch theo hớng tăng [H+](tức là thuận)
b ảnh h ởng của sự pha loãng đến độ
điện li
- Khi pha loãng dung dịch, độ điện của các chất điện li đều tăng
Trang 8Ngày soạn: 24/8/2010 Bài3: Axit, bazơ và muối
Tiết 4 (I II)
Tiết 5( III IV)
A.Mục tiêu bài học.
1 kiến thức:
- Học sinh biết:
+ Khái niệm axit, bazơ, theo thuyết A-rê-ni-ut và Bron-stêt
+ Muối là gì và sự điện li của muối
- HS hiểu: ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ
GV: - Dụng cụ: ống nghiệm
- Hoá chất: Dung dịch NaOH, muối ZnCl2 hoặc ZnSO4; các dung dịch: HCl, NH3; quỳ tím
HS: - ôn lại kiến thức axit , bazơ đã học
- ôn lại cách viết phơng trình điện lí, công thức tính hằng số cân bằng
C Ph ơng pháp chủ yếu:
Qui nạp- trực quan - đàm thoại và thảo luận nhóm
D Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Viết PTĐL: dd NaOH, HCl, CH3COOH , H3PO4 và nhận xét đặc điểm chung của các phơng trình phân li của chúng Sự khác nhau trong phơng trình phân li của chúng
Trả lời: - Trong dung dịch nức cácion đều phân li ra cation H+
- Axit HCl, CH3COOH trong phân tử chỉ có một nt H bị phân li thành cation H+
- Axit H2SO4 trong nớc phân li ra 2 cation H+ hoặc
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Vào bài
GV: Cho HS nhắc lại các khái niệm axit-bazơ
HS: 2 HS lên bảng mỗi em viết ba phơng trình điên li
của 3 axit hoặc 3 bazơ
GV : Hãy nhận xét về các ion do axit, bazơ phân li
HS : Tính chất chung của axit, bazơ là do ion nào quyết
định?
GV yêu cầu HS Từ PTĐL hãy rút ra đ/n
Hoạt động 2:
HS: Viết PTPL của HCl, CH3COOH , H2SO4 , H3PO4 và
nhận xét đặc điểm chung của các phơng trình phân li
của chúng
GV: Yêu cầu học sinh nhận xét về số ion H+ phân li ra
từ mỗi phân tử axit một nấc, nhiều nấc
HS : Sự khác nhau trong pt phân li của NaOH và
-2 Axit nhiều nấc, bazơ nhiều nấc
a Axit nhiều nấc
- Axit một nấc: HCl, CH3COOH, HNO3
- Axit nhiều nấc: H2S, H2CO3,
H3PO4
VD: Axit phôtphoric là axit ba nấc
Trang 9GV thông báo: Đối với các axit mạnh nhiều nấc và bazơ
mạnh nhiều nấc chỉ có nấc thứ nhất phân li hoàn toàn
Hoạt động 3:
GV làm thí nghiệm : hoà tan Zn(OH)2 hoặc Al(OH)3
trong axit và trong bazơ
HS quan sát và nhận xét và rút ra kết luận về tính axit,
b) Một chất vừa hoà tan trong axit, vừa ta trong
bazơ có phải là chất lỡng tính không?
HS trả lời:
b) Cha chắc đã là chất lỡng tính Thí dụ nhôm nhng
Al(OH)2 lại là chất lỡng tính
GV: Giới thiệu một số hiđroxit lỡngtính thờng gặp là:
Al(OH)3, Cr(OH)3 , Pb(OH)2 , Sn(OH)2 …
Hoạt động 4:
GV đa tình huống : TN sự đổi màu của pp trong NaOH
Hoặc:
GV: Nhúng mẩu giấy chỉ thị axit-bazơ vào dd NH3, dựa
vào sự đổi mầu của giấy chỉ thị
HS : Quan sát hiện tợng và kết luận đợc dd NH3 có tính
bazơ
GV : dựa vào cấu tạo của NH3 phân tích tính bazơ của
NH3
NH3 + H2O NH4 + OH
-GVđvđề: Nh vậy theo thuyết A re -ni-ut thì dung dịch
amoniăc không phải là bazơ nhng dung dịch amoniăc có
tính chất của dung dịch bazơ (thí nghiệm đã chứng
minh điều đó) và điều này đã bộc lộ một số hạn chế của
thuyết Ar- Do vậy đã dẫn đến việc xây dựng khái niệm
tổng quát hơn về axit và bazơ , đó là thuyết axit- bazơ
của Bron-stêt.Vậy nội dung của thuyết nh thế nào, các
em hãy theo dõi các phản ứng sau:
GV hớng dẫn HS giải quyết vấn đề:
HS: Viết phơng trình hoà tan NH3 vào nớc hay axit axit
CH3COOH vào nớc, giới thiệu vai trò của của NH3, và
CH3COOH trong phản ứng
Chỳ ý: Nguyờn tử H khi mất 1 e trở thành ion H + thỡ chỉ
cũn 1 proton trong hạt nhõn vỡ vậy 1 chất cho nhận H +
Mg(OH)+ Mg2+ + OH
-3 Hiđroxit l ỡng tính
- Hiđroxit lỡng tính là hiđroxit khi tan trong nớc vừa có thể phân li nh axit, vừa có thể phân li nh bazơ
II Khái niệm về axit và bazơ theo thuyết bronstet
+ Axit , bazơ có thể là ion
2 u điểm của thuyết bron-stêt
- Thuyết a-rê-ni-ut chỉ đúng trong trờng hợp dung môi là nớc
- Thuyết axit-bazơ của bron-stêt tổng quát hơn
Trang 10là axit.
- NH3 nhận prôton của nớc nên nó là bazơ
GV nêu câu hỏi: Hãy xác định vai trò của nớc trong p
1,2 và rút ra nhận xét?
GV chiếu nội dung câu hỏi lên màn hình và yêu cầu HS
trả lời các câu hỏi :
1 Hoàn thành các pt sau và xác định các chất là axit,
bazơ theo chiều thuận và chiều nghịch
HCO3- + H2O (3)
HCO3- + H2O (4)
2 Xác định của ion HCO3- trong 2 phản ứng trên?
3 Có nhận xét gì về các chất là axit, bazơ trong các
D NaCl là chất trung tính
2 Viết PTHH của p để chứng minh Zn(OH)2 , Al(OH)3
vừa là một axit, vừa là một bazơ
H2ZnO2 hay Zn(OH)2
Al(OH)3 hay HAlO2.H2O
3 Chia 19,8 gam Zn(OH)2 thành hai phần bằng nhau:
- Cho 150 ml dd H2SO4 1M vào phần một Tính khối
- Chú ý: H3PO3 tạo muối NaH2PO3
và Na2HPO3 là muối trung hoà
II
Trang 11- Tiết 2
-Hoạt động 1: ổn định lớp
Hoạt động 2: Kiểm ra bài cũ
HS1: Làm bài tập 8 trang 16
HS2:Viết PTHH mô tả tính axit, của axit CH3COOH ,
NH4 và tính bazơ của NH3 theo 2 quan điểm
- So sánh biểu thức thu đợc của axit ( 2 cách viết cho kq
giống nhau, nghĩa là giá trị Ka nh nhau vì nồng độ H+
hay H3O+ trong dung dịch chỉ là một)
GV: Lấy VD và hỏi giá trị Ka cho biết thông tin gì ?
HS: Giá trị hs phân li của axit axetic lớn hơn , cho thấy
axit này có lực axit lớn hơn ( axit mạnh hơn)
Hs: - Tại sao trong biểu thức tính Kb không có mặt của
nớc?
Gv: - Trong dung dịch loãng [H2O] đợc coi là hằng số
nên không có mặt trong biểu thức tính K
- Giá trị Ka phụ thuộc vào bản chất axit và nhiệt độ
- Giá trị Ka càng nhỏ, lực axit của nó càng yếu
- Ka , Kb là hằng số phụ thuộc vào nhiệt độ
3 Phạm vi mở rộng thuyết bazơ của bronstet
axit-a Chất trung tính
- là những chất không có khả năng nhờng và cũng không có khả năng nhận proton
- Những chất và ion trung tính gồm+ Các cation kim loại mạnh tạo bởi
đợc hiđroxit tan trong nớc ở điều kiện thờng ( IA)
+ Các anion gốc axit không chứa H của axit mạnh: SO42-, NO3 , Cl-
+ Các muối tạo bởi : NaCl
b Những chất và ion là axit
- Các axit thông thờng
- Các ion NH4 , H3O+, HSO4- và ion kim loại tạo đợc hiđroxit không tan trong nớc ở điều kiện thờng
c Những chất và ion là bazơ
-Nhữngbazơ,oxitbazơ thông thờng
- NH3 , R- NH2
- Các ion gốc axit yếu không chứa
H của đa axit yếu và gốc axit hữu cơ ( CO32- , CH3COO- )
] ][
[
3
3
COOH CH
COO CH
Trong đó: [H+], [CH3COO-] và [CH3COOH] là nồng độ mol/l lúc cân bằng
VD: Hai axit có cùng nồng độ :K( CH3COOH) = 1,75 10-5 > K( HClO) = 5.10-8
2 Hằng số phân li bazơ
NH3 + H2O NH4 + OH
-Kb =
][
]][
Trang 12- Ka , Kb càng nhỏ lực axit, bazơ càng yếu.
- Nhận xét các quá trình xảy ra trong các dung dịch
chứa NaHSO4 và [Ag(NH3)2Cl
- Cho biết tính chất chủ yếu của muối?
GV giới thiệu một số muối thờng gặp:
- Muối trung hoà - Muối axit
- Muối phức tạp (phức chất, muối kép)
GV thông báo: T/C chủ yếu của muối là tính tan và
] ][
[
3
3
COOH CH
COO CH
Cách2: Tính gần đúng
Theo pt [H+] = [CH3COO-] =>
] 3
[
] [ 2
COOH CH
Muối là hợp chất, khi tan trong nớc phân li ra cation kim loại(hoặc cation NH4 ) và anion gốc axit.VD: (NH4)2SO4 2NH4 + SO42-
p x < - x[] 0,1- x
Kb =
][
]][
Trang 13Bài 4: Sự điện li của nớc pH Chất chỉ thị axit-bazơ
Tiết 6 (I) - Tiết 7 (II)
A.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Học sinh hiểu:
+ Sự điện li của nớc
+ Tích số ion của nớc và ý nghĩa của đại lợng này
+ Khái niệm về pH và chất chỉ thị axit-bazơ
2 Kĩ năng:
+ Vận dụng tích số ion của nớc để xác định nồng độ ion H+ và OH- trong dung dịch
+ Biết đánh giá độ axit, bazơ của dung dịch dựa vào nồng độ H+, OH-, pH, pOH
+ Biết sử dụng một số chất chỉ thị axit, bazơ để xác định tính axit, kiềm của dung dịch
B Chuẩn bị
GV: + Dung dịch axit loãng(HCl hoặc H2SO4)
+ Dung dịch bazơ loãng(NaOH hoặc Ca(OH)2)
+ Phenolphtalein, giấy đo pH
GV nêu vấn đề: Bằng thực nghiệm ngời ta đã xác
nhận rằng nớc là chất điện rất yếu
HS: Biểu diễn quá trình điện li của nớc theo thuyết
Are và theo Bron
Gv bổ sung: Hai cách viết này cho những kết quả
giống nhau Đơn giản ta chọn (1)
Hoạt động 2:
GV: - Yêu cầu học sinh viết biểu thức hằng số cân
bằng của nớc ?
- Nhận xét nồng độ của nớc trong biểu thức
đltdụng khối lợng của cân bằng phân li của nớc ban
đầu và khi đạt trạng thái cân bằng Từ đó viết tích số
ion của nớc
HS trả lời: K = [ [ ][ ] ]
2O H
OH
H+ −
= 1,8 10-16
=> [H2O] = ( 1000: 18.1 ) = 55,55M do đó có thể coi
nồng độ của nớc không thay đổi
Vậy ta có thể viết: KH2O = K[H2O] = [H+][OH-]
= 1,8.10-6
18
1000
= 10-14
HS: Dựa vào (1) và tích số ion của nớc, hãy tìm nồng
độ H+, OH- Trong nớc nguyên chất
=> Đa ra biểu thức
GVKL: Nớc là môi trờng trung tính, nên môi trờng
trung tính là môi trờngcó:
OH
H+ −
ở 250C :
KH2 O= K[H2O] = [H+][OH-] = 10 14
(2)Trong nớc:
[H+] = [OH-] = 10 − 14 = 10-7 mol/l
Trang 14Hoạt động 3:
GVhỏi:
1.Nếu thêm axit vào dung dịch, cân bằng (1)
chuyển dịch theo hớng nào ?
HS : Chiều nghịch
2 Để KH2O không đổi thì [OH] biến đổi nthế nào ?
HS: Vì K H2O không đổi nên [OH-] phải giảm
3 Dựa vào biểu thức(2) hãy thiết lập công thức tính
nồng độ [H+] khi biết [OH-] và ngợc lại
4 Hoà tan axit vào nớc để có [H+] = 1,0 10-3 M Tính
[OH-] và so sánh [OH-] vừa tính đợc với [OH-] trong
môi trờng trung tính?
HS: [OH-] = 10-11 < [OH-] môi trờng trung tính = 10-7
GV: Tích số ion của nớc là một hằng số đối với cả
dung dịch loãng của các chất Vì vậy nếu biết nồng
độ H+ trong dung dịch sẽ biết đợc nồng độ OH- trong
dung dịch đó và ngợc lại
GV: Độ axit, độ kiềm của dung dịch đợc đánh giá
bằng nồng độ H+ ở 250C
Môi trờng axit: [H+] > 10-7M
Môi trờng trung tính: [H+] = [OH-] = 10-7 mol/l
Môi trờng kiềm: [H+] < 10-7 M
Bài tập:1) Tính nồng độ các ion trong dung dịch: nớc
nguyên chất, dung dịch HCl 10-2M và dung dịch
NaOH-3M
2) Biết rằng trong dung dịch:
NH4+ NH3 + H+ Ka = 10 -9,24
Nhúng mẩu quì tím vào dung dịch NH4Cl 0,1M, mẩu
quí tím có làm đổi màu quì tím ? ( tính [ H+] )
- Trong dung dịch có các quá trình:
ý nghĩa tích số ion của n ớc
a Môi tr ờng axit [H+] > [OH-] hay [H+] > 10-7 M
b Môi tr ờng kiềm [H+] < [OH-] hay [H+] < 10-7 M
4 Bài tập
- Trong nớc nguyên chất
- Trong dung dịch HCl 10-2MHCl H+
H2O = H+
Ta thấy [H+] = CM + [OH-] = 10-2 + [OH-] >> [OH-] nên [H+] = 10-2MTừ: [H+][OH-] = 10-14
Từ [H+][OH-] = 10-14 => [H+] = 10
-11M Vậy: [OH-] = 10-3 M >> H+] = 10-11
M
là 10-14)
Trang 15Hoạt động 5: ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ
Bài số 7 SgK
- Độ điện li của HNO2 > độ điện li cuỉa CH3COOH
Vì Ka càng lớn khả năng phân li ra H+ càng lớn
Hoạt động 6: pH
GV đặt vấn đề: pH là gì? tại sao cần dùng đến pH ?
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết pH là
gì, dung dịch axit, kiềm, trung tính có pH bằng bao
nhiêu ?
HS: Đọc SGK và kết luận
GV: - Chốt lại ý kiến của HS
- Bổ sung:thang pH thờng dùng có giá trị từ 0
đến 14
GV: Để xác định môi trờng của dung dịch ngời ta
th-ờng dùng chất chỉ thị nh quỳ tím, phenolphtalein
GV bổ sung:
- Chất chỉ thị là chất có màu biến đổi phụ thuộc
vào giá trị của pH
- Chất chỉ thị axit-bazơ chỉ cho phép xác định đợc
> [OH_] trong các dung dịch giảm dần theo thứ tự:
Ba(OH)2, NaOH, NH3 nên pH của chúng giảm dần
2 Chất chỉ thị axit-bazơ
- Chất chỉ thị axit-bazơ là chất có màu biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch
- Để xác định tơng đối chính xác giá trị pH của dung dịch ngời ta dùng máy
đo pH
Môi trờng Chất chỉ thị Axit Trung tính KiềmQuỳ
Phenolphtale in
Đỏ Không màu
Tím Không màu
Xanh Hồng
3 Bài tập ( hớng dẫn BT trang 20)
Bài 9 Dung dịch có pH = 10
=> [H+] = 10-10 , [OH-] = 10-4
=> [ NaOH] = 10-4 M Vậy : 40 0,3 10-4 = 0,0012 gBài10 [HCl ] = 1,46 : 36,5 0,4 = 0,1
=> pH = 1
b Khi trộn lẫn : H+ + OH- > H2O
p bđ
sp
Ta có V dung dịch sau khi trộn 0,5 lít
[NaOH] = 0,05/ 0,5 = 0,1 mol/l pH= 13
Trang 16Ngày soạn: /9/ 2010
(Tiết 8) Bài 5: Luyện tập - Axit, bazơ và muối
A.Mục tiêu bài học
+ Rèn luyện kĩ năng tính pH của dung dịch axit, bazơ
+ Vận dụng thuyết axit-bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stet để xác định tính axit, bazơ, hay lỡng tính
+ Vận dụng biểu thức hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ, tích số ion của
n-ớc để tính nồng độ ion H+, pH
+ Sử dụng chất chỉ thị axit-bazơ để xác định môi trờng của dung dịch các chất
B Chuẩn bị:
+ GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi củng cố lí thuyết
+ HS chuẩn bị các bài tập trang 23 SGK
- Quan niệm về axit theo
A-rê-ni-ut và Bron-stet? Cho ví
dụ
* HS phát biểu
- Quan niệm về bazơ theo
A-rê-ni-ut và Bron-stet? Cho ví
1 Khái niệm về axit, bazơ va muối:
1)- Axit khi tan trong nớc phân li ra cation H+ (theo thuyết A-rê-ni-ut) hoặc axit là chất nhờng prôton H+
(theo thuyết Bron-stet)
- Bazơ khi tan trong nớc phân li ra anion OH- (theo thuyết A-rê-ni-ut) hoặc bazơ là chất nhận prôtn H+
(theo thuyết Bron-stet) 2) - Chất lỡng tính vừa có thể thể hiện tính axit, vừa
có thể thể hiện tính bazơ
3) - Hâu hết các muối khi tan trong nớc phân li hoàn toàn ra cation kim loại ( hoạc cation NH4+) và anion gốc axit
6) - Giá trị H+ và pH đặc trng cho các môi trờng:
Môi trờng trung tính: pH = 7 Môi trờng axit : pH < 7
Trang 17- Tích số ion của nớc là gì? ý
nghĩa tích số ion của nớc
* HS phát biểu
- Môi trờng của dung dịch
đ-ợc đánh giá dựa vào nồng độ
H+ và pH nh thế nào?
- Chất chỉ thị nào thờng đợc
dùng để xác định môi trờng
của dung dịch Màu của
chúng thay đổi thế nào?
các bài trong sách bài tập
Môi trờng kiềm : pH > 7 7) - Màu của quỳ, phenolphtalein và chất chỉ thị vạn năng trong dung dịch ở các giá tri pH khác nhau
II Bài tập
1 HClO H+ + OCl
-Ka =
] [
] ][
] ][
2 Phơng trình điện li MgSO4 Mg2+ + SO42-
10 PTĐL:
HNO2 H+ + NO2- (1)
Ka = HNO2 là axit yếu nên [H+] << 0,1 [H+]2 : 0,1 = 4,0 10-4
vậy pH = 4 , 0 1 0 − 5 = 6,3 10-3
H Rút kinh nghiệm
Trang 18* Viết PT ion rút gọn của phản ứng
* Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li để biết
đ-ợc phản ứng xảy ra hay không xảy ra
3 Tình cảm thái độ:
Nghiêm túc trong học tập và làm việc
B Chuẩn bị:
GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh 4 ống nghiệm, giá ống nghiệm
Hoá chất: Các dd NaCl, Na2CO3, NaOH, HCl, phenolphtalêin, CH3COONa
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Vào bài
GV: Tại sao các phản ứng hoá học lại xảy ra đợc ?
Bản chất của các phản ứng là gì ? Ta xét bài mới
GV đặt vấn đề cách cách tiến hành thí nghiệm:
- Khi trộn dung dịch Na2SO4 với dung dịch BaCl2
- Khi trộn dung dịch Na2CO3 với dung dịch BaCl2
HS: Quan sát hiện tợng xảy ra và rút ra nhận xét?
Phát biểu, sau đó viết PTHH dạng phân tử và
ion rút gọn
GV củng cố, sửa lỗi cho HS (nếu có)
GV phát biểu vấn đề: Tại sao ống thứ 1 lại xảy ra ,
ống 2 lại không xảy ra p? Vậy để p trao đổi ion
trong dung dịch các chất điện li cần có những điều
kiện gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua các p sau:
GV hỏi:
Vậy p trao đổi này xảy ra vì có tạo thành chất gì?
Hoạt động 2:
GV: Làm thí nghiệm SGK
Yêu cầu HS viết PT dạng phân tử và dạng ion
rút gọn của phản ứng giữa hai dung dịch NaOH và
HCl
GV: Làm thí nghiệm nhỏ dd HCl vào dd
I.Điều kiện xảy ra phản ứng trao
đổi ion trong dung dịch các chất
điện li.
1 Phản ứng tạo thành chất kết tủa.
VD:
Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaCl
2Na+ + SO42- + Ba2+ + 2Cl- BaSO4 + 2Na+ + 2Cl-
NaOH + HCl NaCl + H2O
Na+ + OH- + H+ + Cl- Na+ + Cl- +
H2O
Trang 19CH3COONa thấy có mùi giấm chua.
Hãy giải thích hiện tợng và viết PT hoá học
d-ới dạng PT và ion rút gọn
GV hỏi: Vậy 2 p trao đổi trên đã xảy ra vì sản
phảm tạo thành chất có đặc điểm gì ?
- Phản ứng trao đổi trong dung dịch chất
điện li thực chất là phản ứng giữa các ion
tạo thành chất kết tủa, chất điện li yếu
Hoạt động 5: Vào bài
Gv nêu câu hỏi: Nớc nguyên chất có giá trị pH
bằng bao nhiêu?
GVLàm thí nghiệm:Nhúng giấy quì tím vào ống
nghiệm đựng dung dịch CH3COONa
HS: Quan sát hiện tợngvà nêu nhận xét
GVnêu vấn đề: Tại sao quì tím đổi màu? để giải
thích đợc điều này ta nghiên cứu sự thuỷ phân của
muối
GV: Khi hoà tan một số muối vào nớc, đã xảy ra
phản ứng trao đổi ion giữa muối hoà tan và nớc
làm cho pH biến đổi Phản ứng nh vậy đợc gọi là
GVphát biểu vấn đề: Tại sao đều là các muối
trung hoà nhng khi hoà tan vào nớc chúng lại cho
môi trờng khác nhau? Liệu thành phần của muối
có sự ảnh hởng nh thế nào đến môi trờng của
dung dịch khi hoà tan ?
b Phản ứng tạo thành axit yếu
VD:
HCl + CH3COONa CH3COOH + NaCl
Phản ứng trao đổi ion giữa muối hoà tan và nớc là phản ứng thuỷ phân muối
2 Phản ứng thuỷ phân của muối.
CH3COO- đều bị thuỷ phân Môi ờng là axit hay kiềm phụ thuộc vào
tr-độ thuỷ phân của hai ion
*VD 4: Những muối axit nhNaHCO3, KH2PO4, K2HPO4 khi
Trang 20]OH][
ơng tự cho các bazơ yếu một nấc khác
H Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: / /20
Tiết 11 Bài 7: Luyện tập: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
A.Mục tiêu bài học
Trang 21- GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi và các bài tập liên quan
- HS ôn tập và chuẩn bị các bài tập trong SGK trang 30, 31
C Ph ơng pháp chủ yếu:
- Đàm thoại để củng cố kiến thức Dùng bài tập để củng cố và rèn luyện kĩ năng
D Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy, trò Nội dung
Hoạt động 1:GV yêu cầu HS
trả lời những câu hỏi sau đây:
- Điều kiện để xảy ra phản ứng
trao đổi ion trong dung dịch
chất điện li là gì? cho ví dụ
- Điều kiện để các ion cùng tôn
tại đợc trong một dung dịch là
1).- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất
điện li chỉ xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện sau:
a Tạo thành chất kết tủa
b Tạo thành chất điện li yếu
c Tạo thành chất khí
2) Phản ứng thuỷ phân của muối là phản ứng trao đổi ion giữa muối hoà tan và nớc Chỉ những muối chứa gốc axit yếu hoặc cation của bazơ yếu mới bị thuỷ phân
3).- Phơng trình ion rút gọn cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li
Bài 3: các phản ứng hoá học xảy ra:
SO32 + H2O2 SO42- + H2O
SO42- + Ba2+ BaSO4 Bài 9:
a.Cr2(SO4)3 + 6NaOH 2Cr(OH)3 + 3Na2SO4
]NO[
]OH][
HNO[
Trang 23A.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
Củng cố các kiến thức về axit - bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm với lợng nhỏ hoá chất
B Chuẩn bị dụng cụ TN và hoá chất cho một nhóm thực hành :
1 Dụng cụ thí nghiệm
- Đĩa thuỷ tinh: 6 - ống hút nhỏ giọt: 8
- Bộ giá thí nghiệm: 4 - ống nghiệm: 12 - Thìa xúc hoá chất: 4
2 Hoá chất:
- Dung dịch HCl 0,1M - Dung dịch Na2CO3 đặc
- Giấy chỉ thị vạn năng - Dung dịch CaCl2 đặc
- Dung dịch NH4Cl 0,1M - Dung dịch phenolphtalein
- Dung dịch CH3COONa 0,1M - Dung dịch CuSO4 1M
- Dung dịch NaOH 0,1M - Dung dịch NaOH đặc
GV gợi ý học sinh giải thích các
I) Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành Thí nghiệm 1: Tính axit - bazơ
a) Nhỏ dung dịch HCl 0,1M lên mẫu giấy chỉ thị pH,
so sánh với mẫu chuẩn đợc giá trị pH ≈ 1, môi trờng axit mạnh
b) Nhỏ dung dịch NH4Cl tơng tự nh trên xác định
đ-ợc giá trị pH ≈ 5, môi trờng axit yếu
Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch
các chất điện li
-HT: xuất hiện kết tủa trắng CaCO3.-PTHH
Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 + 2NaCl
Trang 24hiện tợng xảy ra.
Nhỏ vài giọt dung dịch phênolphtalêin vào dung dịch NaOH loãng, dung dịch có mầu hồng Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào, vừa nhỏ vừa lắc, dung dịch sẽ mất mầu NaOH + HCl NaCl + H2O
H+ + OH- H2OTN4 Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch ZnSO4, xuất hiện kết tủa màu trắng Zn(OH)2 Lây một ít kết tủa thêm từ từ dung dịch NaOH cho đến d, lắc nhẹ, Zn(OH)2 tan tạo thành dung dịch không màu
2NaOH + ZnSO4 Zn(OH)2 + Na2SO4
Zn(OH)2 + 2NaOH Na2ZnO2 + 2H2OZn(OH)2 + 2OH- ZnO22- + 2H2O
II) Nội dung t ờng trình thí nghiệm:
Học sinh viết t ờng trình thí nghiệm theo mẫu:
1.Tên học sinh Lớp
2 Tên bài thực hành: Tính axit- bazơ Phản ứng trao
đổi ion trong dung dịch các chất điện li
3 Nội dung tờng trình:
Thí nghiệm 1: Tính axit- bazơ.
Tiến hành Hiện tợng
quan sát Giải thích - Viết PTHH
Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch
các chất điện li
H Rút kinh nghiệm
Ngày: / /20 Tiết13 Kiểm tra (1 tiết)
I Mục tiêu bài kiểm tra:
Trang 25- Đánh giá khả năng tiếp thu và làm bài của HS một cách khách quan.
- Giúp phân loại HS
II Chuẩn bị:
• GV: Đề kiẻm tra,kèm theo đáp án chi tiết
• HS : Ôn tập kĩ kiến thức của cả chơng , cùng với kiến thức cũ liên quan
III Nội dung.
A, Đề bài:
Trờng THPT Tĩnh gia 2 Kiểm tra: Hoá Học K11 45 phút nC
Kỳ I: Bài KT thứ nhất
Phần I: TNKQ (2 điểm)
Câu 1: Phơng trình hoá học của phản ứng tạo kết tủa Fe(OH)3 trong dung dịch là:
A Fe(NO3)3 + KOH C Fe2(SO4)3 + KI
B Fe + Fe(NO3)3 D FeSO4 + KMnO4 + H2 SO4
Câu 2.Chất điện ly yếu có độ điện ly α:
B H2SO3 , H2S, HI, Ca(OH)2 , AgCl
C C6H12O6 (glucozơ), C2H5OH, C2H4, CH3OH
D NaCl, NH3, K2S, Al2O3, Na2CO3
Câu 5:Một dung dịch có [OH−] = 2,5 10-5 M Dung dịch có môi trờng:
A Trung tính B Kiềm C.Axit D Lỡng tính
Câu 6 Trong dung dịch HCl 1,01M, tích số ion của nớc là:
Phần II: Tự luận ( 8 điểm )
Câu 9 (3,0 điểm) Hòa tan hoàn toàn 0,2044g muối cacbonat trung hòa của một kim loại
hóa trị 2 trong 40 ml dung dịch HCl 0,08M Để trung hòa lợng HCl d cần 11,28ml dd NaOH 0,1 M Xác định tên kim loại
b Trộn 40 ml dd H2SO4 0,25M với 60 ml dd NaOH 0,5M Tính pH của dd thu đợc ?
Câu 11 ( 2 đ ) Nhận biết các dung dịch đựng trong 3 lọ mất nhãn sau bằng phơng pháp hoá
học: Na2CO3; NaHCO3; dd hỗn hợp Na2CO3 + NaHCO3 Viết PTHH xảy ra
B đáp án& Thanh điểm
A TNKQ: 1 A 2D 3A 4B 5 C vì [H+] = 4.10-5 > 10-7 6 7D 8C
Trang 27A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết:
* Tên các nguyên tố thuộc nhóm nitơ
* Đặc điểm cấu tạo nguyên tử và vị trí của các nguyên tố nhóm nitơ trong BTH
* Sự biến đổi tính chất của các đơn chất và một số hợp chất trong nhóm
* Thông qua nội dung kiến thức của chơng, giáo dục cho HS tình cảm yêu thiên nhiên,
có ý thức bảo vệ môi trờng
* Có ý thức gắn lý thuyết với thực tiễn để nâng cao chất lợng cuộc sống
B Chuẩn bị:
- GV: Bảng tuần hoàn
- HS: Xem lại phần kiến thức chơng1 và chơng 2 ( SGK hoá học lớp 10 )
C Ph ơng pháp :
- Sử dụng phơng pháp nêu vấn đề, đàm thoại
- Tổ chức thảo luận trong nhóm và trình bày ý kiến trớc cả lớp
D Tổ chức các hoạt động dạy học :
1 Ôn định tổ chức : sĩ số : vắng :
2 Bài mới :
Gv : Giới thiệu cấu trúc chơng mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS tìm nhóm nitơ trong bảng tuần hoàn,
gọi tên các nguyên tố trong nhóm, cho biết vị trí của
nhóm trong BTH
Hoạt động 2
GV: Hớng dẫn HS sử dụng bẳng 2.1
HS: Nhận xét sự biến đổi một số tính chất chung của
nhóm nitơ đI từ N đến Bi:
c Cho biết hoá trị của các nguyên tố trong hợp chất ?
d Vì sao nitơ ở trạng tháI kích thích không có khả
- Đều thuộc các nguyên tố p
II Tính chất chung của các nguyên tố nhóm nitơ.
1.Câu hình electron nguyên tử.
Trang 28ghép đôI ở phân lớp 2s để chuyển sang obitan 3s của
lớp thứ 3, vì obitan này có năng lợng cao hơn nhiều
Hoạt động 3:
GV gợi ý giúp HS nhớ lại: Tính oxi hoá, tính khử, độ
âm điện
HS: sử dụng bảng 2.1( SGK)
a Hãy dự đoán tính chất hoá học cơ bản của các ntố
nhóm nitơ dựa vào cấu hình e ntử ?
b Dựa vào những tính chất nào trong bảng 2.1 để rút
ra kết luận về khả năng oxi hoá giảm dần từ nitơ đến
bimut? ( độ âm điện)
c Khi đI từ nitơ đến bítmut tính kim loại và tính
phikim biến đổi nh thế nào?
GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm tính kim loại-phi
kim, quy luật biến đổi trong nhóm A
c Viết các công thức hợp chất của các nguyên tố
nhóm nitơ với oxi và xác định số oxi hoá
d Nhận xét về tính chất của các oxit
e Dùng mũi tên chỉ chiều giảm dần tính axit, chiều
tăng dần tính bazơ của các oxit và hiđroxit tơng ứng
b Tính pk của nitơ yếu hơn oxi, flo vì các ntố đều
thuụoc chu kì 2 mà trong một chu kì thì độ âm điện
tăng ( theo chiều điện tích hạt nhân)
Bài 4 N chỉ có CHT tối đa là 4 vì ntử N không có các
obitan d nên không có trạng tháI kích thích xuất hiện
b Tính kim loại, tính phi kim
Đi từ nitơ đến bitmut, tính phi kim của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính kim loại tăng dần.
3 Sự biến đổi tính chất của các hợp chất.
a Hợp chất với hiđro
- Công thức chung: RH3
b Oxit và hiđroxit
Từ nitơ đến bitmut, tính axit của các oxit và hiđroxit tơng ứng giảm dần đồng thời tính bazơ của chúng tăng dần
Bảng @
Trang 29của các hiđrua
Hợp chất với oxi
Tính chất của oxit Công
thức hiđroxit
Tính axit- bazơ của oxit và hiđrôxit
N
RH3
- Giảm
do độ bền liên kết giảm khi bán kính ntử tăng
R2O5 oxit axit
R(OH)3
H3RO4
Tính axit giảm
Tính bazơ tăng
Ngày soạn: 10/20
Trang 30Tiết 15 Bài 10: Nitơ
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết: Phơng pháp điều chế nitơ trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm
HS hiểu:
+ tính chất vật lí, hoá học của nitơ
+ ứng dụng của nitơ
2 Kĩ năng: Vận dụng đặc điểm cấu tạo phân tử của nitơ để giải thích tính chất vật lí, hoá
học của nitơ Rèn luyện kĩ năng suy luận logic
3 Tình cảm, thái độ: Biết yêu quý bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu các nguyên tố nhóm Nitơ, cho biết quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim ?
- Các nguyên tố nhóm nitơ tạo thành hợp chất với oxi có số oxi hoá cao nhất bằng bao nhiêu?
3 Bài mới
GV đặt vấn đề : Nitơ là nguyên tố có nhiều chuyện ngợc đời : nó là một khí không duy trì
sự sống nhng không có cuộc sống nào lại không có mặt của nitơ Vì sao lại vậy ? Chúng ta tìm hiểu cấu tạo phân tử, tính chất vật lí và hoá học của nitơ
Hoạt động 1:
GV nêu câu hỏi:
- Hãy mô tả liên kết trong phân tử nitơ ?
- Hai nguyên tử nitơ liên kết với nhau
nh thế nào ?
HS trả lời: Hai nguyên tử nitơ liên kết
với nhau bằng ba liên kết cộng hoá trị
GV: Hãy giải thích vì sao ở nhiệt độ
th-ờng, nitơ khá trơ về mặt hoá học?
GV: Số oxi hoá của nitơ bằng bao nhiêu?
HS trả lời: có thể có các số oxi hoá sau:
-3, 0, +1, +2, +3, +4,+5
I.Câu tạo phân tử nitơ.
Nguyên tử nitơ có cấu hình electron:
1s22s22p3
CTPT: N2
CTCT: N≡ N
II Tính chất vật lí:
- Khí nitơ ít tan trong nớc
- Hoá lỏng, hoá rắn ở nhiệt độ rất thấp
- Không duy trì sự cháy
III Tính chất hoá học:
- ở nhiệt độ thờng, nitơ khá trơ về mặt hoá học, do có liên kết ba bền vững Còn ở nhiệt độ cao, đặc biệt khi có xúc tác nitơ trở nên hoạt động hơn
- Tuỳ thuộc vào sự thay đổi số oxi hoá, nitơ có thể thể hiện tính khử hay tính oxi hoá
Trang 31Hoạt động 4(trọng tâm):
GV: Cho biết vai trò của nitơ trong các
phản ứng sau?
GV: Trong các phản ứng trên nitơ thể
hiện số oxi hoá
GV: Yêu cầu HS xác định số oxi hoá của
các chất trong các phản ứng
GV hớng dẫn để HS rút ra kết luận:
- Nitơ thể hiên tính khử khi tác dụng với
nguyên tố có độ âm điện lớn hơn
- Nitơ thể hiên tính oxi hoá khi tác dụng
với nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn
Lu ý: NO bị oxi hoá thành NO2 ngay ở
điều kiện thờng, không cần xúc tác 2NO + O2 2NO2
IV Trạng thái thiên nhiên và điều chế:
1.Trạng thái thiên nhiên.
- Nitơ ở dạng tự do chiếm khoảng 4/5 thể tích không khí
- Nitơ ở dạng hợp chất có trong thành phần của diêm tiêu, axit nucleic, protêin của
động vật và thực vật và trong nhiều hợp chất hữu cơ khác
2 Điều chế:
a Trong công nghiệp ( SGK )
b Trong phòng thí nghiệm:
NH4NO2 N2 + 2H2OHoặc:
NH4Cl + NaNO2 N2 + NaCl + 2H2O
V ứng dụng: ( SGK )
Tiết 16,17 Bài 11: Amoniac và muối amoni
Ngày soạn :
Trang 32Tiết 16(AIII)
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS biết.
* Tính chất lí, hoá học của amoniac và muối amoni
* Vai trò quan trọng của amoniac và muối amoni trong đời sống và trong kĩ thuật
* Phơng pháp điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
GV:- Dụng cụ và hoá chất phát hiện tính tan của NH3
- Tranh(hình 2.6): Sơ đồ tổng hợp amoniăc trong công nghiệp
- Các dd: CuSO4, NaCl, AgNO3, NH3, NH4Cl, NaOH
- ống nghiệm, kẹp ống nghiệm,giá đỡ ống nghiệm
HS: Su tầm tài liệu ứng dụng của amoniac
C Ph ơng pháp chủ yếu:
Trực quan- đàm thoại- Nghiên cứu
D Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu t/c hoá học của Nitơ ? Tại sao ở điều kiện thờng nitơ trơ về mặt hoá học
3 Bài mới
Hoạt động của thầy, trò Nội dung
Hoạt động 1: Vào bài
GV: N có nhiều số oxi hoá, trong hợp
chất NH3 nitơ có số oxi hoá -3 Vậy NH3
là chất gì? caỏu taùo , tớnh chaỏt ra sao , ta
nghieõn cửựu baứi mụựi
Hoạt động 2: Cấu tạo
GV: Hớng dẫn HS viết công thức electron
và CTCT của amoniac
HS nhận xét:
Trong phân tử amoniac, nguyên tử nitơ
liên kết với ba nguyên tử hiđro bằng ba
liên kết cộng hoá trị có cực Amoniac là
phân tử phân cực
GV: Mô phỏng dạng hình học của phân
tử NH3
GV- HS: GiảI quyết các vấn đề sau:
1 Giải thích khả năng liên kết của phân
Công thức cấu tạo: H N H
H
- Dạng hình học của phân tử : Cấu tạo hình chóp ( Tháp đáy tam giác)
- Độ phân cực: Phân tử phân cực
Trang 33chóp, đáy là một tam giác đều, đỉnh là 3
ntử H Ba liên kết N-H đều là liên kết
cộng hoá trị có cực, cặp e chung đều bị
lệch về phía ntử N
3 Xác định trạng thái lai hoá của ntử N
trong phân tử NH3
- Ntử trung tâm N : lai hoá sp3 ( bản
chất của lai hoá sp3 là 1AO-s và 3AO-p
hoà trộn lại với nhau thành 4AO lai hoá
1.Nhận xét trạng thái màu màu sắc, mùi
khí amoniac Tại sao có thể thu NH3 bằng
2.Tại sao nớc có thể phun mạnh vào bình
đựng khí NH3 Giải thích vì sao dung
dịch chuyển thành màu hồng
- Nớc phun mạnh vào bình là do khí
NH3 tan nhiều trong nớc, áp suất của khí
NH3 trong bình giảm đột ngột, nớc trong
cốc bị hút vào bình qua ống thuỷ tinh vuốt
nhọn, phun thành các tia nớc có màu
hòng, chứng tỏ dung dịch có tính chất của
nhóm OH- nhng dung dịch vẫn biểu hiện
tính chất của 1 bazơ yếu
Trang 34tính chất của một kiềm yếu nh thế nào?
HS: Khi tan trong nớc, chỉ một phần nhỏ
các phân tử NH3 kết với ion H+ của nớc,
tạo thành ion amoni (NH4 ) và OH_
Nồng độ của OH- trong dung dịch NH3
rất bé, hằng số điện li bazơ đo đợc trong
điều kiện 250C, 1atm chỉ là 1,8 10-5 nên
NH3 là một bazơ yếu
GV: Làm thí nghiệm nh SGK mô tả để
HS : quan sát sự tạo thành amoniclorua
- Nhận biết khí NH3 bằng quì tím ẩm
GV: Dung dịch amonic tác dụng với
dung dịch muối của nhiều kim loại, tạo
kết tủa hiđroxit của chúng
Gv đặt vấn đề: Ngoài tính chất kể trên ,
NH 3 còn có tính chất đặc biệt khác:
Hoạt động 4:
GV: Dung dịch amoniac có khả năng hoà
tan hiđroxit hay muối ít tan của một số
kim loại, tạo thành các dd phức chất
GV: Nêu nguyên nhân:
Các ion phức [Cu(NH3)4]2+, [Ag(NH3)2]+
đợc tạo thành nhờ liên kết cho - nhận
giữa cặp electron tự do ở nitơ trong phân
tử NH3 với các obitan trống của ion kim
loại
Hoạt động 5:
GV: Yêu cầu HS dự đoán tính chất hoá
học của amoniac dựa vào khả năng thay
đổi số oxi hoá của nitơ trong amoniac
HS nghiên cứu SGK và cho biết tính khử
của NH3 biểu thị nh thế nào Viết các
b Tác dụng với axit:
Cu(OH)2+4NH3 [Cu(NH3)4](OH)2
a Tác dụng với oxi:
- Khi đốt trong khí oxi:
4NH3 + 3O2 2N2 + 6H2O
- Khi đốt trong khí oxi có xúc tác:
4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O
b Tác dụng với clo:
Dẫn khí NH3 vào bình chứa khí clo, NH3 tự bốc cháy tạo ra ngọn lửa có khói trắng
2NH3 + 3Cl2 N2 + 6HCl HCl + NH3 NH4Cl (r)
* Dùng NH3 d để khử độc khí Cl2 trong phòng thí nghiệm
c Tác dụng với oxit kim loại:
Khi đun nóng, NH3 có thể khử một số oxit
kim loại thành kim loại.
VD:
2NH3 + 3CuO 3Cu + N2 + 3H2O
* Tính khử của NH3 yếu hơn so với H2S
Tiết 17
Trang 35về ứng dụng của NH3.
Hoạt động 8
HS nghiên cứu SGK và tìm trong thực tế
cho biết: Trong PNT và trong CN
amoniac đợc đ/c ntn ?
HS: Các chất dùng để diều chế NH3 trong
PTN là chất nào? Viết PTHH Để làm
khô khí NH3 làm nh thế nào?
- Đợc điều chế bằng cách cho muối
amoni tác dụng với chất kiềm khi đun
nóng nhẹ
- Muốn điều chế nhanh một lợng nhỏ khí
amoniắc, ngời ta thờng đun nóng dd
+ Là quá trình phát nhiệt nên ở nhiệt độ
thấp cân bằng chuyển dịch sang trái Còn
ở nhiệt độ cao NH3 bị phân huỷ hoàn
GV: Trong thực tến điều kiện tối u để sản
xuất amonac trong công nhiệp là:
GV dùng sơ đồ thiết bị tổng hợp amoniac
để giải thích quá trình vận chuyển của
nguyên liệu và sản phẩm trong thiết bị
- Biện pháp thực hiện để thu đợc nhiều khí
NH3 (cho cân bằng chuyển dịch về phía tạo thành NH3 ):
+ Tăng P + Tăng nồng độ N2, H2
B Muối amoni
I Tính chất vật lí:
Là tinh thể không màu, tan dễ dàng trong
n-ớc Dung dịch có pH < 7
II Tính chất hoá học:
1.Tác dụng với dung dịch kiềm:
VD:(NH4)2SO4 + 2NaOH 2NH3 +
Na2SO4 + 2H2O
NH4 + OH- NH3 + H2O
Trang 36GV: Yêu cầu HS lấy thêm một số ví dụ
khác về sự phân huỷ của muối amoni
Kết luận:
- Muối amoni dễ dàng tham gia phản ứng
trao đổi ion
- Muối amoni dễ dàng bị nhiệt phân huỷ
Tuỳ thuộc vào axit tạo thành muối có tính
oxi hoá hay không mà sản phẩm phân
VD:
NH4Cl (r) NH3 (k) + HCl (k)(NH4)2CO3 NH3 + NH4HCO3
NH4HCO3 NH3 + CO2 + H2O
NH4NO2 N2 + 2H2O
NH4NO3 N2O + H2OPhản ứng trên đợc dùng để điều chế N2 và
- Tính chất vật lí, hiểu tính chất hoá học của Axit nitric và muối nitrat
- Phơng pháp điều chế axit nitric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
Trang 37GV: Axit HNO3 đặc và loãng; dung dịch axit H2SO4 loãng; dd BaCl2; dd NaNO3; Cu(NO3)2; Cu; S; ống nghiệm, đèn cồn
HS: Ôn lại phơng pháp cân bằng PT của phản ứng oxi hoá - khử
GV: Cho HS quan sát lọ đựng dd HNO3
đặc, phát hiện tính chất vật lí của axit
HNO3
Hoạt động 3:
GV yêu cầu HS lấy thí dụ về tính axit của
axit nitric, viết phơng trình hoá học
GV nêu vấn đề:
- Tại sao axit nitric có tính oxi hoá?
- Tính oxi hoá của axit nitric đợc biểu hiện
nh thế nào?
GV làm thí nghiệm HS nhận xét màu sắc
khí thoát ra và viết PT hoá học
GV xác nhận: Nh vậy sản phẩm oxi hoá
của axit HNO3 rất phong phú có thể là:
- Axit HNO3 tan vô hạn trong nớc
III Tính chất hoá học:
1.Tính axit.
- Làm quỳ tím hoá đỏ
- Tác dụng với bazơ
- Tác dụng với oxit bazơ
- Tác dụng với một số muối
VD: CuO + 2HNO3 Cu(NO3)2 + H2OCu(OH)2 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + 2H2OCaCO3 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + CO2 +
H2O
2 Tính oxi hoá:
a Với kim loại:
Axit HNO3 oxi hoá đợc hầu hết các kim loại, kể cả kim loại có tính khử yếu nh Cu, Ag trừ Au, Pt Khi đó kim loại bị oxi hoá
đến mức oxi hoá cao nhất và tạo ra muối nitrat
Khi tác dụng với kim loại có tính khử yếu HNO3 đặc bị khử đến NO2 còn HNO3 loãng
8Al + 30HNO3(l) 8Al(NO3)3 + 3N2O +
Trang 38GV làm thí nghiệm, học sinh nhận xét.
GV kết luận: axit nitric không những tác
dụng với kim loại mà còn phản ứng đợc với
cả một số phi kim
GV làm thí nghiệm, học sinh nhận xét
GV kết luận: axit nitric có đầy đủ tính chất
của một axit mạnh, axit nitric là chất oxi
hoá mạnh khả năng oxi hoá phụ thuộc vào
nồng độ của axit và độ hoạt động của chất
phản ứng với axit và nhiệt độ
Hoạt động 4: HS dựa vào SGK và tìm trong
thực tế những ứng dụng của axit nitric
Hoạt động 5:
- HS tìm hiểu SGK
- GV nhận xét ý kiến của học sinh
- HS dựa vào SGK cho biết phơng pháp
sản xuất axit HNO3 có mấy giai đoạn
- GV nhận xét ý kiến của học sinh
Hoạt động 6:
HS nghiên cứu SGK và cho biết đặc điểm
của muối nitrat
GV: ion NO3- không có màu
GV làm thí nghiệm, học sinh quan sát hiện
tợng và giải thích
GV nhận xét: Muối nitrat kém bền nhiệt,
sản phẩm phân huỷ tuỳ thuộc vào bản chất
của cation kim loại tạo muối
Khi đun nóng, muối nitrat là chất oxi hoá
mạnh
Hoạt động 7:
GV làm thí nghiệm, HS quan sát hiện tợng
và giải thích
GV bổ sung: Trong môi trờng trung tính,
ion NO3- không có tính oxi hoá
Hoạt động 8:
GV cho HS nghiên cứu SGK và tìm hiểu
trong thực tế cho biêts muối nitrat có những
ứng dụng gì?
15H2O
Al, Fe bị thụ động hoá trong dd HNO3 đặc nguội
b Với phi kim:
Khi đun nóng, axut nitric đặc có thể oxi hoá
đợc nhiều phi kim nh C, S, P
2Mg(NO3)2 2MgO + 4NO2 + O2
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
3 Nhận biết ion nitrat.
Khi có m ặt ion H+, ion NO3+ thể hiện tính oxi hoá mạnh giống nh HNO3
3Cu + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO + 4H2O 2NO + O2 2NO2 (đỏ nâu)
Phản ứng tạo dung dịch màu xanh và có khí màu đỏ nâu thoát ra
II ứng dụng của muối nitrat.
- Chủ yếu đợc dùng làm phân bón hoá học
Trang 39Hoạt động 9:
GV: Tìm hiểu trong tự nhiên nitơ có ở đâu?
Tồn tại ở dạng nào? Nitơ luân chuyển trong
Tiết 20
Bài 13: Luyện tập - Tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ
Ngày soạn:
A.Mục tiêu bài học:
- Củng cố kiến thức về tính chất vật lí, hoá học, điều chế và ứng dụng của nitơ, amoniắc, axit nitric, muối nitrat
- Vận dụng kiến thức để giải bài tập
B Chuản bị:
GV: Lựa chọn bài tập để giao cho các nhóm học sinh
HS: Xem lại bài nitơ và hợp chất của nitơ
GV: Yêu cầu HS viết cấu hình electron và
nêu tính chất hoá học của nitơ
+ Khả năng tạo phức chất tan:
Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NH3)4](OH)2
Trang 40GV: Yêu cầu HS nêu tính chất vật lí và hoá
học của muối amoni viết các PT phản ứng
GV: Yêu cầu HS nêu tính chất vật lí và hoá
học của axit nitric viết các PT phản ứng
GV: Yêu cầu HS nêu tính chất vật lí và hoá
học của muối nitrat viết các PT phản ứng
GV yêu cầu cả lớp giải bài tập 4 SGK
Bài tập về nhà: Bài 2, 5 SGK trang 58 và
các bài trong sách bài tập
+ Tính khử:
2NH3 + 3CuO N2 + 3Cu + 3H2O
b Muối amoni:
- Dễ tan trong nớc, là chất điện li mạnh
- ion NH4 là axit yếu:
- Là chất oxi hoá mạnh
+ HNO3 oxi hoá đợc hầu hết các kim loại Sản phẩm có thể là: NO2, NO, N2O, N2,
NH4NO3 + HNO3 đặc oxi hoá đợc nhiều phi kim và các hợp chất có tính khử
d Muối nitrat
- Dễ tan trong nớc
- Dễ bị nhiệt phân huỷ
- Nhận biết ion NO3- bằng phản ứng với Cu kim loại và H2SO4 loãng
- Dùng dd Ba(OH)2 để phân biệt dd (NH4)2SO4 và dd NH4Cl
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2NH3 + 2H2O
2NH4Cl + Ba(OH)2 BaCl2 + 2NH3 + 2H2O