1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN 11NC 3 CỘT

121 313 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 5,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Công thức định nghĩa hiệu điện thế: UMN = VM – VN = AMN q Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặt trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi một điệ

Trang 1

BÀI 1: ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG

- Trình bày được khái niệm điện tích điểm và cấu tạo của điện nghiệm

- Trình bày được phương, chiều và độ lớn của lực tương tác giữa các điện tích điểm trong chân không Vận dụng được công thức xác định lực Cu-lông

- Biết cách biểu diễn lực tương tác giữa các điện tích điểm bằng vectơ

- Biết cách tìm lực tổng hợp tác dụng lên một điện tích bằng phép cộng vectơ

2 Kỹ năng:

- Xác định được phương, chiều và độ lớn của lực tương tác giữa các điện tích điểm

- Giải thích được các hiện tượng liên quan đến sự tương tác giữa các điện tích

3 Thái độ:

- Hứng thú học tập môn Vật lý, lòng yêu thích khoa học

- Ý thức sẵn sàng áp dụng những kiến thức khoa học vào thực tiễn cuộc sống

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Dụng cụ thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xát, hưởng ứng, tiếp xúc

- Điện nghiệm, hình vẽ các hiện tương nhiễm điện

2 Học sinh:

- Ôn lại kiến thức về điện tích ở lớp 7

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp : (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 ’ )

Sinh hoạt nội qui và các yêu cầu của môn học

3 Giảng bài mới :

Hoạt động 1: ( 15 ’ ) Tìm hiểu sự nhiễm điện của các vật

1 Hai loại điện tích Sự nhiễm

điện của các vật:

a Hai loại điện tích:

- Có hai loại điện tích: điện

tích dương, điện tích âm Các

điện tích cùng dấu đẩy nhau, các

điện tích khác dấu hút nhau

- Đơn vị điện tích là Cu-lông,

- Nhiễm điện do tiếp xúc

- Nhiễm điện do hưởng ứng

 Có những loại điện tích nào chúng tương tác nhau ra sao?

 Đơn vị điện tích là gì?

 Độ lớn của có giá trị thế nào?

 Làm thế nào để biết một vật có nhiễm điện hay không?

□ Yêu cầu học sinh mô tả cấu tạo của điện nghiệm

□ Tiến hành thí nghiệm như hình 1.2 sgk, yêu cầu học sinh quan sát hình 1.3,1.4 sgk và giải thích hiện tượng

□ Nêu câu hỏi C1

○ Nhớ lại kiến thức đã học

○ Đơn vị điện tích là Cu-lông

○ Bằng một số nguyên lần điện tích nguyên tố

○ Mô tả cấu tạo và hoạt động của điện nghiệm

○ Quan sát thí nghiệm tìm cách giải thích

 Thảo luận, trả lời câu hỏi

C1

Hoạt động 2: ( 15 ’) Tìm hiểu về lực Cu-lông:

2 Định luật Cu-lông:

Độ lớn của lực tương tác giữa hai

điện tích điểm tỉ lệ thuận với các

tích độ lớn của hai điện tích đó và tỉ

lệ nghịch với bình phương khoảng

○ Tìm hiểu cân xoắn

○ Nêu định nghĩa điện tích điểm

○ Phát biểu về về phương chiều của lực Cu-lông

Tiết CT : 01

Ngày :

Trang 2

Phương của lực tương tác giữa hai

điện tích điểm là đường thẳng nối

hai điện tích điểm đó Hai điện tích

cùng dấu thì đẩy nhau, hai điện tích

trái đấu thì hút nhau

2 2

1.

r

q q k

3 Lực tương tác giữa các điện tích

trong điện môi:

2 2 1

.

.

r

q q k F

ε

=

ε : hằng số điện môi

chiều của lực Cu-lông

□ Thông báo về độ lớn của lực Cu-lông

□ Cho học sinh vẽ lực tương tác của một số điện tích điểm

□ Nêu câu hỏi C2

□ Củng cố các phát biểu cúa học sinh

 Nếu đặt hai điện tích trong một môi trường vật chất có hằng

số điện môiε thì lực tương tác

sẽ thay đổi thế nào?

○ Thắc mắc về độ lớn của lực lông

Cu-○ Xác định lực tương tác của một

số điện tích điểm

 Thảo luận và trả lời câu hỏi C2

○ Ghi nhận nội dung củng cố của giáo viên

○ Suy nghĩ và tìm cách giải quyết

4 Củng cố: (4 ’ )

Giáo viên gọi học sinh nhắc lại:

- Các loại điện tích, sự nhiểm điện của các vật?

- Nội dung định luật Cu - lông biểu thức?

- Công thức tính lực tương tác của các điện tích trong điện môi?

- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1, 2, 3 và đưa ra đáp án cho bài tập 1, 2 sgk

5 Dặn dò: (1 ’ )

- Dặn học sinh học bài và giải các bài tập 3, 4, 5, 6, 7, 8 sgk

- Dặn học sinh xem trước bài 2 tiết sau học tiếp

Trang 3

BÀI 2 : THUYẾT ÊLECTRON ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.

-Giải thích được tính dẫn điện, tính cách điện của một chất, ba hiện tượng nhiễm điện của các vật

-Phát biểu được nội dung của định luật bảo toàn điện tích

2 Kỹ năng:

- Vận dụng thuyết êlectron giải thích 3 hiện tượng nhiễm điện

- Vận dụng định luật bảo toàn điện tích để giải thích sự phân bố điện tích trong nọi bộ hệ vật

3 Thái độ:

- Hứng thú học tập môn Vật lý, lòng yêu thích khoa học

- Ý thức sẵn sàng áp dụng những kiến thức khoa học vào thực tiễn cuộc sống

- Giải thích một cách một cách khoa học về các hiện tượng nhiễm điện

Ôn lại kiến thức về nhiễm điện do cọ xát, chất dẫn điện, chất cách điện

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp : (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 ’ )

Câu 1: Các loại điện tích, sự nhiểm điện của các vật?

Câu 2: Nội dung định luật Cu - lông biểu thức?

Câu 3: Công thức tính lực tương tác của các điện tích trong điện môi?

3 Giảng bài mới :

Hoạt động 1: (10 ’) Tìm hiểu về thuyết êlectron:

1 Thuyết êlectron:

- Bình thường tổng đại số tất cả các

điện tích trong nguyên tử bằng

không, nguyên tử trung hòa về điện

- Nếu nguyên tử bi mất đi một số

êlectron thì tổng đại số các điện tích

trong nguyên tử là một số nguyên

dương nó là một iôn dương Ngược

lại, nếu nguyên tử nhận thêm

êlectron thì nó là iôn âm

- Do một số điều kiện nào đó

êlectron di chuyển từ vật này sang

vật khác làm vật nhiễm điện Vật

nhiễm điện âm là vật thừa êlectron,

vật nhiễm điện dương là vật thiếu

 Nêu câu hỏi C1

□ Yêu cầu học sinh phân biệt hạt mang điện và vật mang điện

 Điện tích của e, p do đâu mà có?

 Nêu câu hỏi C2

□ Củng cố cho học sinh về vật nhiễm điện

○ Trả lời các câu hỏi về cấu tạo nguyên tử

○Tích cực ghi nhận nội dung thuyết êlectron

○ Trao đổi và trả lời câu hỏi C1

○ Phân biệt hạt mang điện và vật mang điện

○Dự đoán về điện tích của e, p

○ Trao đổi và trả lời câu hỏi C2

○Ghi nhận nội dung củng cố

Hoạt động 2: (5 ’) Tìm hiểu về vật dẫn và vật cách điện

2 Vật dẫn điện và vật cách điện:

- Vật dẫn điện là những vật có chứa rất

nhiều điện tích tự do

- Vật cách điện (điện môi) là những vật

có chứa rất ít điện tích tự do

□ Yêu cầu học sinh đọc sgk và phân biệt vật dẫn và vật cách điện

□ Yêu cầu học sinh cho ví dụ

về vật dẫn và vật cách điện

 Có ranh giới rõ ràng giữa vật dẫn và vật cách điện hay không? Vì sao?

○ đọc sgk và phát biểu về vật dẫn và vật cách điện

Trang 4

Hoạt động 3: (10 ’) Giải thích ba hiện tượng nhiễm điện:

3 Giải thích ba hiện tượng nhiễm điện:

a Sự nhiễm điện do cọ xát

Nếu co xát một thanh thủy tinh và mảnh

lụa thì giữa những điểm tiếp xúc sẻ có một

số electrôn từ thủy tinh di chuyển sang lụa

vì vậy thủy tih nhiễm điện dương mảnh lụa

nhiễm điện âm

b Sự nhiễm điện do tiếp xúc

Nếu cho một vật tiếp xúc với một vật

nhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điện cùng dấu

với vật đó

c Sự nhiễm diện do hưởng ứng

Đưa một quả cầu A nhiễm điện dương lại

gần đầu M của một thanh kim loại MN

trung hoà về điện thì đầu M nhiễm điện âm

còn đầu N nhiễm điện dương

 Hãy vận dụng thuyết êlectron

để giải thích ba hiện tượng nhiễm điện?

□ Kết luận những nội dung học sinh trình bày

 Nêu câu hỏi C3

 Vai trò của e trong 3 hiện tượng nhiễm điện như thế nào?

○ Thảo luận nhóm và trình bày kết quả thẩo luận

Hoạt động 4: (5 ’) Tìm hiểu về định luật bảo toàn điện tích:

4 Định luật bảo toàn điện tích:

Ở một hệ vật cô lập về điện, nghĩa là một

hệ không trao đổi điện tích với các hệ khác,

thì tổng đại số các điện tích trong hệ là một

○ Đọc nội dung định luật

○ Ghi nhận

4 Củng cố: (4 ’ )

Giáo viên gọi học sinh nhắc lại:

- Nội dung của thuyết electron?

- Thế nào là vật dẫn điện và vật cách điện?

- Hãy giải thích hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, do tiếp xúc và do hưởng ứng?

- Yêu cầu học sinh đưa ra đáp án cho bài tập 1, 2 sgk

5 Dặn dò: (1 ’ )

- Dặn học sinh học bài trả lời câu hỏi và giải các bài tập 1, 2 sgk

- Dặn học sinh xem trước bài 3 tiết sau học tiếp

Trang 5

BÀI 3 : ĐIỆN TRƯỜNG

-*** -I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Trả lời được câu hỏi điện trường là gì và tính chất cơ bản của điện trường là gì

-Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường

-Trình bày được khái niệm đường sức điện và ý nghĩa của đường sức điện, các tính chất của đường sức điện

- Trả lời được câu hỏi điện trường đều là gì nêu lên được một ví dụ về điện trường đều

-Phát biểu được nội dung của nguyên lý chồng chất điện trường

2 Kỹ năng:

- Vận dụng được biểu thức xác định cường độ điện trường của một điện tích điểm

- Vẽ được véc tơ cường độ điện trường tại một điểm

- Xác định được điểm đặt, phương, chiều và độ lớn của vectơ cường độ điện trường

3 Thái độ:

- Hứng thú học tập môn Vật lý, lòng yêu thích khoa học

- Ý thức sẵn sàng áp dụng những kiến thức khoa học vào thực tiễn cuộc sống

Ôn lại kiến thức về đường sức từ, từ phổ để học về đường sức điện, điện phổ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp : (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 ’ )

Câu 1: Nội dung của thuyết electron?

Câu 2: Thế nào là vật dẫn điện và vật cách điện?

Câu 3: Hãy giải thích hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, do tiếp xúc và do hưởng ứng?

3 Giảng bài mới :

Hoạt động 1: (5 ’) Tìm hiểu khái niệm điện trường:

1 Điện trường:

a Khái niệm điện trường:

Một điện tích tác dụng lực điện lên

các điện tích khác đặt ở gần nó Ta nói

xung quanh điện tích có điện trường

b Tính chất cơ bản của điện

trường: là nó tác dụng lực điện lên

điện tích đặt trong nó

□ Gợi ý cho học sinh tác dụng của lực hấp dẫn từ đó hình thành khái niệm điện trường

□ Nhấn mạnh tính chất cơ băn của điện trường

□ Nêu khái niệm về điện tích thử

○ Liên tưởng, hình dung về điện trường và phát biểu

○ Ghi nhớ tính chất cơ bản của điện trường

○ Phát biểu về điện tích thử

Hoạt động 2: (10 ’) Tìm hiểu về vectơ cường độ điện trường:

2 Cường độ điện trường:

* Vectơ cường độ điện trường có:

- Điểm đặt: Tại điểm đang xét.

- Phương: đường thẳng nối điện

 Khi đặt điện tích thử tại các vị trí khác nhau trong điện trường thì lực điện tác dụng lên điện tích thử mạnh yếu khác nhau, đại lượng nào đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực?

Trang 6

Hoạt động 3: (10 ’) Tìm hiểu về đường sức điện:

3 Đường sức điện:

a Định nghĩa:

Đường sức điện là đường được vẽ

trong điện trường sao cho hướng của tiếp

tuyến tại bất kỳ điểm nào trên đường

cũng trùng với hướng của vectơ cường độ

điện trường tại điểm đó

b Các tính chất của đường sức điện

trường:

- Tại mỗi điểm trong điện trường, ta có

thể vẽ một đường sức điện đi qua và chỉ

một mà thôi

- Các đường sức điện là các đường

cong không kín Nó xuất phát từ các điện

tích dương ở tận cùng ở các điện tích âm

- Các đường sức điện không bao giờ

cắt nhau

- Nơi nào cường độ điện trường lớn

hơn thì các đường sức điện ở đó được vẽ

dày hơn và ngược lại

c Điện phổ:

(sgk trang 15)

4 Điện trường đều:

Điện trường đều là điện trường mà vectơ

cường độ điện trường tại mọi điểm đều

bằng nhau

 Làm thế nào để mô tả trực quan về từ trường?

□ Yêu cầu học sinh quan sát hình 3.2

□ Giới thiệu về đường sức điện

□ Yêu cầu học sinh đọc các tính chất của đường sức điện trường trao đổi với nhau và nêu các thắc mắc

□ Giải thích các thắc mắc liên quan đến đường sức điện và điện phổ

□ Phân biệt cho học sinh về đường hạt bột và đường sức điện thông qua việc nêu câu hỏi C2

□ Thông báo cho học sinh khái niệm điện trường đều

○ Sử dụng các đường sức từ

○ Quan sát hình và nghe giáo viên giới thiệu về đường sức

○ Đọc hiểu các tính chất của đường sức điện trao đổi với nhau và nêu các thắc mắc

○ Ghi nhận giải đáp của giáo viên

○ Trả lời câu hỏi C2

○ Tự ghi khái niệm

Hoạt động 5: (7 ’) Tìm hiểu điện trường của một điện tích điểm và nguyên lý chồng chất điện trường:

5 Điện trường của một điện tích điểm:

Xét 2 điện tích Q, q đặt cách nhau khoảng

r trong chân không, lực Cu-lông tác dụng

lên điện tích q xác định bởi:

9 .2

10 9

r

Q q

- Nếu Q < 0 thì cường độ điện trường

hướng về phía điện tích Q

6 Nguyên lý chồng chất điện trường:

 Hai điện tích Q, q đặt cách nhau khoảng r trong chân không, lực Cu-lông tác dụng lên điện tích q xác định bởi biểu thức nào?

 Hãy tìm biểu thức xác định cường độ điện trường tại điểm đang xét?

 Nêu câu hỏi C3

□ Nhấn mạnh hướng của E phụ thuộc vào dấu của Q

10 9

r

Q q

F =

○ E = F/q nên ta có

2 9

10 9

Trang 7

Giả sử ta có hệ n điện tích điểm Q1, Q2,… Qn,

Gọi cường độ điện trường của hệ ở một

điểm nào đó là E Cường độ điện trường

chỉ của điện tích Q1 là E1 của Q2 là E2

của Qn là En tại điểm đang xét Khi đó ta

○ Học sinh ghi nhận quy tắc tìm cường độ điện trường tổng hợp

4 Củng cố: (4 ’ )

Giáo viên gọi học sinh nhắc lại:

- Khái niệm điện trường, khái niệm cường độ điện trường biểu thức

- Cường độ điện trường E luôn cùng phương cùng chiều với lực Ftác dụng lên một điện tích bất kì đặt trong điện trường đó Điều đó đúng hay sai? Giải thích?

- Thế nào là vật dẫn điện và vật cách điện?

- Các tính chất của đường sức điện, điện trường đều, điện trường của một điện tích điểm, nguyên lý chồng chất điện trường?

- Yêu cầu học sinh đưa ra đáp án cho bài tập 1, 2 sgk trang 17

5 Dặn dò: (1 ’ )

- Dặn học sinh học bài trả lời câu hỏi và giải các bài tập 3, 4, 5 và7 sgk trang 18

- Dặn học sinh xem trước bài 4 tiết sau học tiếp

Trang 8

BÀI 4 : CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN HIỆU ĐIỆN THẾ

-*** -I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được đặc tính của công của lực điện Trình bày được khái niệm hiệu điện thế

- Trình bày được mối liên hệ giữa công của lực điện trường và hiệu điện thế Nêu được mối liên hệ giữa

cường độ điện trường và hiêu điện thế

2 Kỹ năng: Biết cách vận dụng biểu thức công của lực điện trường.

-Biết cách vận dụng công thức liên hệ giữa công của lực điện và hiệu điện thế

- Biết cách vận dụng công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế

3 Thái độ: Hứng thú học tập môn Vật lý, lòng yêu thích khoa học.

- Ý thức sẵn sàng áp dụng những kiến thức khoa học vào thực tiễn cuộc sống

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Tĩnh điện kế và những dụng cụ có liên quan.

2 Học sinh: Ôn lại những vấn đề sau: tính chất thế của trường hấp dẫn, biểu thức thế năng của một vật trong

trường hấp dẫn, tính chất không đơn giá của thế năng hấp dẫn ở lớp 10

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp : (1 ’ ) Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 ’ )

Câu 1: Khái niệm điện trường, khái niệm cường độ điện trường biểu thức

Câu 2: Cường độ điện trường E luôn cùng phương cùng chiều với lực Ftác dụng lên một điện tích bất

kì đặt trong điện trường đó Điều đó đúng hay sai? Giải thích?

Câu 3: Thế nào là vật dẫn điện và vật cách điện?

Câu 4: Các tính chất của đường sức điện, điện trường đều, điện trường của một điện tích điểm, nguyên lý

chồng chất điện trường?

3 Giảng bài mới :

Hoạt động 1: (15 ’) Tìm hiểu về công của lực điện:

1 Công của lực điện trường:

Xét công của lực điện tác dụng lên một điện tích

q chuyển động từ M đến N trong điện trường đều

giữa hai bản của tụ điện

Giả sử q>0 và đường đi của q là đoạn đường

cong MN

Để tính công của lực điện trên đoạn MN ta chia

MN thành nhiều đoạn thẳng nhỏ, công của lực

điện tác dụng lên q bằng tổng các công trên các

“Công của lực điện tác dụng lên một điện tích

không phụ thuộc dạng đường đi của điện tích và

chỉ phụ vào vị trí đỉểm đầu và điểm cuối của

đường đi trong điện trường.”

Điện trường tĩnh là một trường thế

□ Dẫn dắt học sinh để đưa ra công thức 4.1

 Nêu câu hỏi C1, C2

□ Yêu cầu học sinh nêu đặc điểm công của lực điện

○ Quan sát hình 4.1 và nghe giáo viên giới thiệu

để hiểu vấn đề đưa ra

○ Nhớ lại cách tính công

cơ học

○ Cùng Gv đưa ra biểu thức tính công trên đoạn PQ

○ Suy nghĩ và trả lời câu hỏi C1, C2

○ Nêu đặc điểm công của lực điện

Hoạt động 2: (16 ’) Tìm hiểu về hiệu điện thế:

2 Khái niệm hiệu điện thế:

a Công của lực điện trường và hiệu thế năng của

điện tích:

Khi điện tích q di chuyển từ M đến N công của lực

 Công của lực hấp dẫn có đặc điểm gì?

 Có mối liên hệ nào giữa công của lực hấp dẫn và

○ Chỉ phu thuộc vào điểm đầu và điểm cuối không phụ thuộc dạng đường đi

○ Nhắc lại mối liên hệ

Tiết CT : 04-05

Ngày :

Trang 9

điện được biểu diễn qua hiệu thế năngcủa điện tích q

tại hai điểm đó:

AMN = WM – WN

b Hiệu điện thế, điện thế:

Hiệu thế năng của điện tích q trong điện trường tỉ

lệ thuận với điện tích q:

AMN =q(VM – VN) (1)

(VM – VN) = UMN: được gọi là hiệu điện thế

- Công thức định nghĩa hiệu điện thế:

UMN = VM – VN = AMN

q

Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là

đại lượng đặt trưng cho khả năng thực hiện công của

điện trường khi một điện tích di chuyển giữa hai

- Đơn vị của hiệu điện thế là Vôn, kí hiệu V

3 Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu

điện thế:

' '

MN

U E

=d: là khoảng cách giữa hai điểm M và N

□ Giải thích các nội dung liên quan đến hiệu điện thế

□ Giới thiệu về tĩnh điện kế

□ Nêu câu hỏi C4

□ Yêu cầu học sinh tìm mối quan hệ giữa E và U

○ Suy ra công thức hiệu điện thế và phát biểu

○ Ghi nhận về điện thế, mốc điện thế, đơn vị của hiệu điện thế

○ Trao đổi và trả lời câu hỏi C4

○Lập luận đưa ra mối liên

hệ giữa E và U

○Ghi nhận kết luận

4 Củng cố: (4 ’ )

Giáo viên gọi học sinh nhắc lại:

- Khái niệm và biểu thức tính công của lực điện

- Khái niệm điện thế và hiệu điện thế biểu thức?

- Biểu thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế

- Yêu cầu học sinh đưa ra đáp án cho bài tập 1, 2 sgk trang 22

5 Dặn dò: (1 ’ )

- Dặn học sinh học bài trả lời các câu hỏi và giải các bài tập 3, 4, 5, 7 và 8 sgk trang 18

- Dặn học sinh xem trước bài 5 tiết sau học tiếp

Trang 10

Bài 5: BÀI TẬP VỀ LỰC CU-LÔNG VÀ ĐIỆN TRƯỜNG

-*** -I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Dạy học sinh hiểu và phát biểu được:

- Công thức xác định lực Cu-Lông, công thức xác định điện trường của một điện tích điểm

- Nguyên lí chồng chất điện trường

- Công thức liên hệ giữa công của lực điện trường và hiệu điện thế và công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế

2 Kỹ năng: Tính toán; suy luận; diễn giải.

3 Thái độ: Tích cực vận dụng kiến thức vật lý vào cưộc sống.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Giải các bài tập sách giáo khoa trang 25 và sách bài tập

- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi gợi ý

2 Học sinh:

- Công thức xác định lực Cu-Lông, công thức xác định điện trường của một điện tích điểm

- Nguyên lí chồng chất điện trường

- Công thức liên hệ giữa công của lực điện trường và hiệu điện thế và công thức liên hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

Câu 1: Viết công thức xác định lực Cu-Lông, công thức xác định điện trường của một điện tích điểm Câu 2: Trình bài nguyên lí chồng chất điện trường.

Câu 3: Viết công thức liên hệ giữa công của lực điện trường và hđt và công thức liên hệ giữa cđđt và hđt.

3 Giảng bài mới:( Sửa bài tập sgk)

Hoạt động 1: Sửa bài tập 1 sách giáo khoa.

q q k x

q q

q x

q

= =>q1( ax )2 = q2x2

Thay số vào ta được: x =2,5cm

b) Kết quả tìm được trên đây không phụ

thuộc vào dấu và độ lớn của qo Tuy nhiên

Để qo nằm cân bằng thì điều kiện

○ F1=F2

)(a x

q q k x

q q

Tiết CT : 06

Ngày:

Trang 11

Hoạt động 2: Sửa bài tập 2 sách giáo khoa (15 ’ )

1

2

2

l q

= 9 2 1 2 3/2

)4

(10

a q

+Thay số vào ta được: E=2 160 V/m

□ Yêu cầu học sinh đọc và tóm tắt

bài 2 sgk

□ Các em hãy phân tích lực các vectơ cđđt do q1; q2 gây ra tại M

□ Áp dung nguyên lý chồng chất điện trường

=>ur uur uur E E = 1+ E2

Với E1= E2 => E = ?

2

2 2

1

2

2

l q

Cho:

q1=0,5nC; q2=-0,5nC;

a = 6 cm; l = 4 cmTìm E = ?

Xác định E = ?

○ E = 2E1cosα

Hoạt động 3: Sửa bài tập 3 sách giáo khoa.

Để hạt bụi bay như hình vẽ thì điều

kiện gì xảy ra?

□ Từ (1) và (2) ta được:

○ Cho: d=10cm;

m=2.10-9g ; q=-0,06pC

x1 =1,6cm; y2 =10cm; v=25cm/s

Trang 12

yv q

md

2

2

2

Thay số vào ta được: U = 50V

b) Ta có thể viết:

d

U d

yv q

md

2

2

2

□ Thay số vào ta được: U=50V

- Gọi học sinh nhắc lại các công thức đã học từ đầu đến thời điểm hiện tại.

- Các bước giải một bài tập đơn giản

5 Dặn dò:

- Dặn học sinh về học lại các công thức đã học.

- Dặn học sinh xem lại các bài tập và giải các bài tập còn lại ở sgk và giải các bài tập của sbt

Trang 13

BÀI TẬP -*** -

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh cần học thuộc các kiến thức

- Nội dung định luật Cu-lông, biểu thức

- Định nghĩa cường độ điện trường, biểu thức

- Biểu thức cường độ điện trường của điện tích điểm

-Phát biểu được nội dung của nguyên lý chồng chất điện trường, biểu thức

2 Kỹ năng:

- Vận dụng được biểu thức xác định cường độ điện trường của một điện tích điểm và biểu thức định luật lông vào giải các bài tập

Cu Vẽ được véc tơ cường độ điện trường tại một điểm

- Xác định được điểm đặt, phương, chiều và độ lớn của vectơ cường độ điện trường

3 Thái độ:

Rèn luyện cho học sinh tính cần cù, thích tìm hiểu và siêng năng giải bài tập

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị các câu hỏi gợi ý

- Chuẩn bị lời giải cho bài tập

2 Học sinh:

Giải các bài tập ở nhà

Chuẩn bị các câu hỏi thắc mắc

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp : (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 ’ )

Câu 1: Nội dung định luật Cu-lông, biểu thức.

Câu 2: Định nghĩa cường độ điện trường, biểu thức.

Câu 3: Biểu thức cường độ điện trường của điện tích điểm, và nguyên lý chồng chất điện trường?

3 Giảng bài mới ( Sửa bài tập)

Hoạt động 1: (5 ’) Giải các bài tập của bài điện tích

Tiết CT : 07

Ngày :

Trang 14

Giáo Án – Vật lý 11 ( Nâng cao) Nguyễn Hữu Thảo

1.

r

q q k

F =

Biểu thức tính cường độ điện trường

của điện tích điểm

Biểu thức nguyên lí chồng chất điện

- Vẽ hình biểu diễn các vec tơ cường

độ điện trường (Vectơ lực) (Lưu ý điểm

đặt luôn ở trên vật đang xét)

- Áp dụng nguyên lý chồng chất điện

trường

- Nhận xét hình vẽ:

+ Áp dụng các công thức lượng giác,

các dấu hiệu hình học để tìm vectơ tổng

+ Áp dụng:

α

cos

2 2

2 1

3 Giải bài tập sách giáo khoa:

Bài 1: Bài 3 sgk trang 9.

Số hạt mang điện dương bằng số hạt

mang điện âm:

10 02 6 2

=

Điện tích tổng cộng của hạt mang điện

dương và hạt mang điện âm là:

1.

r

q q k

F =

11

19 19

9

10 5

10 6 , 1 10 6 , 1 10

Bài 3: Bài 3 sgk trang 18.

□ Gọi học sinh nhắc lại các công thức:

- Biểu thức định luật lông

Cu Biểu thức cường độ điện trường của điện tích điểm

- Biểu thức định nghĩa cường độ điện trường:

- Biểu thức nguyên lí chồng chất điện trường

□ Giới thiệu phương pháp giải các bài tập về điện tích

và cường độ điện trường

□ Gọi học sinh đọc đề và tóm tắt

□ Hướng dẫn học sinh:

Tìm tổng số hạt mang điện bàng phương pháp qui tắc tam suất

Điện tích tổng cộng được

tính như thế nào?

□ Gọi học sinh đọc đề và tóm tắt

○ Học sinh nhắc lại:

2 2

1.

r

q q k

N

E E

, 22

10 02 6 2

○ Áp dụng:

2 2

1.

r

q q k

F =

11

19 19

9

10 5

10 6 , 1 10 6 , 1 10

Trang 15

4 Củng cố: (4 ’ )

Giáo viên gọi học sinh nhắc lại:

- Biểu thức định luật Cu-lông

- Nguyên lý chồng chất điện trường?

- Biểu thức tính cường độ điện trường của điện tích điểm

5 Dặn dò: (1 ’ )

- Dặn học sinh học bài xem lại các bài tập đã giải

- Dặn học sinh xem trước bài 4 tiết sau học tiếp

Trang 16

Bài 6: VẬT DẪN VÀ ĐIỆN MÔI TRONG ĐIỆN TRƯỜNG

-*** -I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: G/v dạy cho học sinh hiểu và phát biểu được:

- Bản chất của vật dẫn cân bằng về điện, điện trường bên trong vật dẫn, cường điện trường trên mặt ngoài vật

dẫn; sự phân bố điện tích ở vật

- Hiện tượng phân cực trong điện môi khi điện môi được đặt trong điện trường ngoài

2 Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải thích các hiện tượng vật lí.

Ôn lại kiến thức về vật dẫn

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: (1 ’ ) Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5 ’ )

Câu 1: Viết công thức xác định lực Cu – lông, công thức tính điện trường của điện tích điểm?

Câu 2: Trình bày nguyên lý chồng chất điện trường?

Câu 3: Viết công thức liên hệ giữa công của lực điện trường và U, công thức liên hệ giữa E và U?

3 Giảng bài mới:

1 Vật dẫn trong điện trường:

a Trạng thái cân bằng điện:

Là vật dẫn không có dòng điện chạy trong

c Điện thế của vật dẫn tích điện:

Điện thế tại mọi điểm trên mặt ngoài vật

dẫn có giá trị bằng nhau => Vật dẫn là vật

đẳng thế.

d Sự phân bố điện tích ở vật dẫn

điện:

- Ở vật dẫn rỗng nhiễm điện thì điện tích

chỉ phân bố ở mặt ngoài của vật dẫn (Chú

ý:Ở vật dẫn đặc cũng vậy)

- Ở những chổ lồi của vật dẫn, điện tích tập

trug nhiều hơn; ở những chỗ nhọn điện tích

tập trung nhiều nhất; ở những chỗ lõm hầu

như hông có điện tích

2 Điện môi trong điện trường:

Khi đặt điện môi trong điện trường thì điện

môi bị phân cực

□ Yêu cầu HS nhắc lại các cách nhiễm điện cho vật dẫn

 Khi nào một vật dẫn được xem là cân bằng về điện?

 Điện trường bên trong vật dẫn như thế nào?

 Để ứng dụng tính chất điện trường bên trong vật dẫn, người ta dung vật dẫn

□ Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C2

Khi điện môi đặt trong

điện trường thì hiện tường

gì xảy ra?

- O Trả lời

O Khi trong vật dẫn không

có dòng điện chạy trong nó

O Bên trong vật dẫn điện trường bằng không

O Người ta dùng vật dẫn để làm màn chắn tĩnh điện

O Trả lời câu hỏi C1

O Ở vật dẫn nhiễm điện thì điện tích chỉ phân bố ở mặt ngoài của vật dẫn

O Trả lời câu hỏi C2

O Khi đặt điện môi trong điện trường thì điện môi bị phân cực

4 Củng cố: (4 ’ ) Y/ c học sinh nhắc lại:

- Các tính chất của vật dẫn trong điện trường.

- Điều gì xãy ra khi điện môi đặt trong điện trường

- Y/c học sinh trả lời bài tập 1, 2 sgk

5 Dặn dò: (5 ’ )

- Dặn học sinh học bài trả lời câu hỏi sgk giải các bài tập 1, 2 ở nhà.

- Dặn học sinh xem tiếp bài 7 tiết sau học tiếp

Tiết CT : 08

Ngày :

Trang 17

Bài 7: TỤ ĐIỆN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học xong bài này, học sinh cần hiểu và trình bày được các nội dung sau:

- Cấu tạo của tụ điện, chủ yếu là tụ điện phẳng

- Phát biểu được định nghĩa điện dungcủa tụ điện Vận dụng được công thức tính điện dung của tụ điện phẳng

- Trình bày được thế nào là song song, thế nào là ghép nối tiếp các tụ điện

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 ’ )

Câu 1: Trình bày các tính chất của vật dẫn đặt trong điện trường?

Câu 2: Giả sử người ta làm cho một số electron tự do từ một miếng sắt vốn trung hòa điện di chuyển sang

vật khác Hỏi khi đó mặt ngoài của miếng sắt là mặt nhiểm điện hay trung hòa điện?

Câu 3: Hãy giải thích vì sao đưa một vật nhiểm điện dương lại gần một quả cầu bấc (điện môi) thì quả cầu

bấc bị hút về phía vật nhiểm điện dương? Nếu đưa lại gần quả cầu bấc một vật nhiểm điện âm thì quả cầu bấc bị hút về phía vật bị nhiểm điện hay bị đẩy ra xa vật đó?

3 Giảng bài mới :

Hoạt động 1 : ( 6)Tìm hiểu định nghĩa tụ điện:

1 Tụ điện:

a Định nghĩa:

Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần

nhau Mỗi vật dẫn đó gọi là một bản của

tụ điện khoảng không gian chứa hai

bản có thể là chân không hay bị chiếm

bới một chất điện môi nào đó

Kí hiệu:

Tính chất:Tụ điện có khả năng tích điện

và phóng điện

b Tụ điện phẳng:

Tụ điện phẳng là tụ điện có hai bản của

tụ điện là hai tấm kim loại phẳng có

kích thước lớn, đặt đối diện nhau và

song song nhau

Độ lớn của điện tích trên mỗi bản tụ

điện khi tích điện gọi là điện tích của tụ

điện

□ Giới thiệu sơ lượt về tụ điện

□ Y/c học sinh đọc định nghĩa sgk

○ – Điện tích ở hai bản tụ là như nhau

- Các đường sức điện xuất phát ở bản này sẽ tận cùng ở bản kia

Tiết CT : 09

Ngày :

Trang 18

Hoạt động 2 : ( 13) Tìm hiểu định nghĩa điện dung của tụ điện và công thức tính điện dung của tụ

điện:

2 Điện dung của tụ điện:

a Định nghĩa:

thương số

U

Q

đặt trưng cho khả năng tích điện

của tụ điện và được gọi là điện dung của tụ điện,

Fara là điện dung của một tụ điện mà khi hiệu

điện thế đặt giữa hai bản là 1 V thì điện tích của tụ

- Điện môi bị đánh thủng là hiện tượng khi điện

trường tăng vượt qua một giá trị giới hạn náo đó

sẽ llàm cho điện môi mất tính cách điện

- Hiệu điện thế giới hạn là hiệu điện thế lớn nhất

mà điện môi không bị đánh thủng

□ Y/c học sinh đọc sgk và cho biết định nghĩa điện dung của tụ điện

□ Y/c học sinh đọc sgk và trả lời câu hỏi C1 và giải thích câu trả lời của mình

□ Gv nhận xét và giải đáp

□ Y/c học sinh đọc sgk và trả lời câu hỏi C2 và giải thích câu trả lời của mình

□Gv cung cấp công thức tính điện dung của tụ điện phẳng

□Giới thiệu khái niệm điện môi bị đánh thủng và khái niệm hiệu điện thế giới hạn

□ Mở rộng không nên mắc tụ điện

và hiệu điện thế giới hạn và giải thích

○ Đọc sgk và phát biểu ghi biểu thức định nghĩa

○ Lắng nghe và ghi chép

○ Lắng nghe

Trang 19

Hoạt động 3 : ( 15) Thiết lập biểu thức tính điện dung của tụ điện khi ta ghép nhiều tụ lại với nhau:

1

C

Q C

Q C

1 1 1

C C

C = +

n

C C

C

C

1

1 1

1

2 1

+ + +

=

□ Nêu sự cần thiết phải ghép các tụ điện

 Có mấy cách ghép tụ điện?

□ Ở đây ta chỉ tìm hiểu hai cách

ghép cơ bản là ghép song song và ghép nối tiếp

□ Y/c học sinh đọc sgk và thảo luận

để tìm công thức tính điện dung tương đương của tụ điện ghép nối tiếp và điện dung tương đương của

điện dung tương đương của tụ điện

và công thức tính điện trở tương đương trong hai cách ghép này

□Y/c học sinh trả lời câu C4 và C5sgk

□ Gv nhận xét và giải đáp

○ Lắng nghe

○ Có ba cách ghép là: Ghép nối tiếp, ghép song song và ghép hỗn hợp

Giáo viên gọi học sinh nhắc lại:

- Định nghĩa tụ điện, tụ điện phẳng là gì?

- Định nghĩa điện dung tụ điện, công thức, đơn vị? Công thức tính điện dung tụ điện phẳng?

- Cách ghép nối tiếp và song song và các công thức tính?

- Trả lời bài tập 1, 2 SGK trang36

5 Dặn dò: (1 ’ )

- Dặn học sinh học bài trả lời câu hỏi sách giáo khoa và giải các bài tập 3, 4, 5, 6, 7, 8 SGK

- Dặn học sinh xem trước bài 8 tiết sau học tiếp

Trang 20

Bài 8: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TRƯỜNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học xong bài này, học sinh cần hiểu và trình bày được các nội dung sau:

- Thành lập được công thức xác định năng lượng điện trường của tụ điện và phát biểu được công thức xác định mật độ năng lượng điện trường

- Thiết lập được biểu thức tính năng lượng của tụ điện

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 ’)

Câu 1: Nêu định nghĩa tụ điện, tụ điện phẳng có cấu tạo như thế nào?

Câu 2: Điện dung của tụ điện phụ thuộc vào những yếu tố nào? Viết công thức tính điện dung của tụ điện phẳng Câu 3: Hãy vẽ sơ đồ bộ tụ điện gồm ba tụ điện ghép song song và viết công thức tính điện dung của ba tụ điện đó Câu 4: Hãy vẽ sơ đồ bộ tụ điện gồm ba tụ điện ghép nối tiếp và viết công thức tính điện dung của ba tụ điện đó.

3 Giảng bài mới :

Hoạt động 1 : ( 17) Tìm hiểu năng lượngcủa tụ điện:

1 Năng lượng của tụ điện:

a Nhận xét:

Tụ điện trong máy ảnh được tích điện

nhờ bộ pin nhỏ làm cho đèn lóe sáng

điều đó chứng tỏ tụ điện tích điện thì

có năng lượng

b Công thức tính năng lượng của tụ

điện:

Nếu điện tích của tụ điện bằng Q hiệu

điện thế của tụ điện là U

Ta có:

2

U Q

2 2

2 2

= (1) W: năng lượng của tụ điện (J)

C: Điện dung của tụ điện (F)

Q: Điện tích của tụ điện (C)

□ Y/c học sinh đọc sgk và nêu nhận xét về tụ điện

Điều gì chứng tỏ tụ điện có mang năng lượng?

□ Y/c học sinh đọc sgk và thảo luận để tìm công thức tính năng lượng của tụ điện

□ Y/c đại diện các nhóm trình bày ý kiến

□ Gv nhận xét và rút lại ý chính

W, C, U là gì? Đơn vị của

nó là gì?

○ Tụ điện được sử dụng rộng rãi trong kĩ thuật Chính tụ điện làm cho đèn trong máy ảnh khi chụp lóe sáng

 Học sinh chia làm 6 nhóm để thảo luận

○ Đại diện các nhóm trình bày ý kiến

○ Từ nhận xét của giáo viên học sinh

tự ghi nhận lại các công thức như phần nội dung

○ W: năng lượng của tụ điện (J) C: Điện dung của tụ điện (F) Q: Điện tích của tụ điện (C)

Tiết CT : 10

Ngày :

Trang 21

Hoạt động 2 : ( 17) Tìm hiểu năng lượng điện trường:

4 Củng cố: (4 ’ )

Giáo viên gọi học sinh viết lại:

- Các công thức xác định năng lượng của tụ điện?

- Viết công thức xác định năng lượng điện trường trong tụ điện phẳng

- Thiết lập công thức xác định mật độ năng lượng điện trường

- Trả lời câu 1 phần bài tập SGK

5 Dặn dò: (1 ’ )

- Dặn học sinh học bài trả lời câu hỏi sách giáo khoa và giải các bài tập 2, 3, 4 SGK

- Dặn học sinh xem trước bài 9 tiết sau học tiếp

2 Năng lượng điện trường:

Năng lượng của tụ điện chính là năng

lượng của điện trường có trong tụ điện

và mật độ năng lượng điện trường (trả lời câu hỏi C1)

□ Y/c đại diện các nhóm trình bày ý kiến

□ Gv nhận xét và rút lại ý chính

○ Từ nhận xét của giáo viên học sinh

tự ghi nhận lại các công thức như phần nội dung

○ E: Cường độ điện trường (V/m)

Trang 22

BÀI 9 BÀI TẬP VỀ TỤ ĐIỆN

-*** -I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết được hai cách ghép tụ điện, sử dụng đúng các công thức xác định điện dung tương đương và

điện tích của bộ tụ điện trong mỗi cách ghép

2 Kĩ năng: Vận dụng được công thức xác định điện dung của tụ điện phẳng, công thức xác định năng lượng

của tụ điện để giải các bài tập

3.Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, tinh thần hợp tác cao.

II.CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Xem trước bài 9, tham khảo các tài liệu có liên quan đến bài học.

- Chuẩn bị hệ thống các lời giải cho các bài tập

- Chuẩn bị hệ thống các câu hỏi gợi ý

2 Kiểm tra bài cũ :( 5’)

Câu 1: Hãy viết công thức xác định năng lượng của tụ điện.

Câu2: Hãy viết công thức xác định năng lượng điện trường trong tụ điện phẳng và rút ra công thức xác

định mật độ năng lượng điện trường

Câu 3: Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập 1 trang 39,40 SGK.

3 Giảng bài mới:

Hoạt động1:Ôn lại các công thức

Các tụ điện ghép song

song thì U, Q, C được tính theo các công thức nào?

Các tụ điện ghép nối tiếp

thì U, Q, C được tính theo các công thức nào?

Năng lượng của tụ điện

tính theo công thức nào?

Năng lượng điện trường trong tụ điện phẳng là gì?

Mật độ năng lượng điện

trường tính theo công thức nào?

○ Ghép song song

U = U1 = U2 = …= Un Q=Q1+Q2+…+Qn

Trang 23

Hoạt động2: Vận dụng công thức để giải bài tập:

a Hai tụ điện ghép song song nên

Điện dung của bộ: C = C1 + C2

q

+ = 1C11 C22 2

U C U C

+ +

2

n CU

∆W = 0,001 (J)

Trang 24

n CU

Độ biến thiên củ bộ tụ điện là:

∆W = W2 -W1 =

) 1 ( 2

2

n n CU

W = 0,001 (J)

Nhận xét

Năng lượng của bộ tụ điện tăng lên

b Điện tích của bộ trước khi 1 tụ bị đánh

thủng

q1 = CbU =

n CU

Độ tăng điện tích của bộ

∆q = q2 - q1 =

) 1 ( n

n CU

Năng lượng của tụ điện tăng lên là do nguồn

điện đã thực hiện công để đưa thêm điện tích

đến tụ điện:

A = ∆qU =

) 1 (

2

n n CU

Theo ĐLBT năng lượng ta có

A = ∆W + Wth

⇒ Wth = A - ∆W =

) 1 ( 2

2

n n CU

q2 = Cb' U =

1

n CU

∆q = q2 - q1 =

) 1 ( n

n CU

A = ∆W + Wth

Wth = 0,001 (J)

4 Củng cố: ( 3’) Yêu cầu học sinh nhắc lại các công thức về tụ điện.

5 Dặn dò: ( 1’) Về xem lại các bài tập đã giải, đọc bài đọc thêm trang 44 SGK, và xem phần tóm tắt chương I trang 45, 46 SGK

Trang 25

BÀI TẬP -*** -

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh cần học thuộc các kiến thức

- Các công thức của bài tụ điện

- Các công thức của bài năng lượng điện trường

2 Kỹ năng:

- Vận dụng được các công thức vào giải các bài tập

- Giải được các bài tập về ghép hổn hợp các tụ điện

3 Thái độ:

Rèn luyện cho học sinh tính cần cù, thích tìm hiểu và siêng năng giải bài tập

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị các câu hỏi gợi ý

- Chuẩn bị lời giải cho bài tập

2 Học sinh:

Giải các bài tập ở nhà

Chuẩn bị các câu hỏi thắc mắc

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp : (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 ’ )

Câu 1: Điện dung của tụ điện là gì, biểu thức.

Câu 2: Viết công thức tìm điện dung khi ghép nối tiếp các tụ điện và khi ghép song song.

Câu 3: Biểu thức tính năng lượng điện trường va biểu thức tính mật độ năng lượng điện trường?

3 Giảng bài mới ( Sửa bài tập)

Hoạt động 1: (5 ’) Giải các bài tập của bài Tụ điện

Tiết CT : 12

Ngày :

Trang 26

Giáo Án – Vật lý 11 ( Nâng cao) Nguyễn Hữu Thảo

- Liệt kê các công thức có liên quan đến

đại lượng cần tìm hay phân phân tích hình

vẽ để đưa về 2 cách ghép đơn giản

- Áp dụng công thứcđã chọn

- Thay số tính toán

3 Giải bài tập sách giáo khoa:

Bài 1: Bài 3 sgk trang 36.

C CU

2

10

- Biểu thức định luật Cu-lông

- Biểu thức cường độ điện trường của điện tích điểm

- Biểu thức định nghĩa cường độ điện trường:

- Biểu thức nguyên lí chồng chất điện trường

□ Giới thiệu phương pháp giải các bài tập

Tìm tổng số hạt mang điện bàng phương pháp qui tắc tam suất

Điện tích tổng cộng

được tính như thế nào?

□ Gọi học sinh đọc đề

và tóm tắt

□ Vận dụng công thức nào để giải

□ Y/c học sinh lên bảng giải

○ Học sinh nhắc lại:

2 2

1.

r

q q k

N

E E

, 22

10 02 6 2

○ Áp dụng:

2 2

1.

r

q q k

F =

11

19 19

9

10 5

10 6 , 1 10 6 , 1 10

Trang 27

4 Củng cố: (4 ’ )

Giáo viên gọi học sinh nhắc lại:

- Biểu thức định luật Cu-lông

- Nguyên lý chồng chất điện trường?

- Biểu thức tính cường độ điện trường của điện tích điểm

5 Dặn dò: (1 ’ )

- Dặn học sinh học bài xem lại các bài tập đã giải

- Dặn học sinh xem trước bài 4 tiết sau học tiếp

Trang 28

CHƯƠNG II DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

BÀI 10 DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN

-*** -I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Trình bày quy ước về chiều dòng điện, tác dụng của dòng điện, ý nghĩa của cường độ dòng điện

- Viết được các công thức định nghĩa cường độ dòng điện

- Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ chứa điện trở R

- Nêu được vai trò của nguồn điện và suất điện động của nguồn điện là gì?

- Ôn tập về cường độ dòng điện và hiệu điện thế, về ampe kế ở lớp 7 THCS

- Ôn tập công thức tính điện trở dây dẫn ở lớp 9 THCS

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: ( 1’) Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:( 3’) Giới thiệu chương.

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1:Tìm hiểu dòng điện và các tác dụng của dòng điện:

5’ 1 Dòng điện và các tác dụng của dòng

điện:

- Dòng điện là dòng các điện tích dịch

chuyển có hướng

- Chiều dòng điện là chiều dịch chuyển

của các điện tích dương

- Tác dụng đặc trưng của dòng điện là

□ Yêu cầu học sinh hoàn thành C1

( Tác dụng từ là dấu hiệu để nhận biết dòng điện)

Hoạt động 2: Tìm hiểu cường độ dòng điện định luật Ôm:

20’ 2 Cường độ dòng điện định luật Ôm:

a Định nghĩa: Cường độ dòng điện đặc

trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng

điện, được xác định bằng thương số giữa

điện lượng ∆q dịch chuyển qua tiết diện

thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian ∆

t và khoảng thời gian đó

( 1 )

Dòng điện có chiều và cường độ không

thay đổi theo thời gian gọi là dòng điện

không đổi

□ Yêu cầu học sinh trình bày hiểu biết của mình về cường độ dòng điện: ĐN, đơn vị, cách đo

□Nhận xét

 Thế nào là dòng điện không đổi? biểu thức?

Tiết CT : 13

Ngày dạy :

Trang 29

q là điện lượng dịch chuyển qua tiết

diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời

gian t

b Định luật Ôm đối với đoạn mạch

chỉ chứa điện trở R

Cường độ dòng điện chạy qua đoạn

mạch chỉ chứa điện trở R tỉ lệ thuận với

hiệu điện thế U đặt vào 2 đầu đoạn mạch

và tỉ lệ nghịch với điện trở R:

Hay

c Đặc tuyến vôn – ampe:

Đường biểu diễn sự phụ thuộc của cường

độ dòng điện I chạy qua vật dẫn vào hiệu

điện thế U đặt vào vật được gọi là đường

đặc trưng vôn – ampe

- Đường đặc trưng vôn – ampe có dạng thế nào?

○Hoàn thành C2

○ Phát biểu

○ Chọn ampe kế có giới hạn đo thích hợp, mắc ampe kế nối tiếp với vật dẫn, mắc dòng điện đi vào chốt dương ra chốt âm

○Thực hiện theo hướng dẫn của GV

Nguồn điện là thiết bị để tạo ra và duy

trì hiệu điện thế, nhằm duy trì dòng điện

trong mạch

Lực lạ là lực không có bản chất tĩnh

điện nhưng tác dụng lên hạt mang điện

4 Suất điện động của nguồn điện:

Suất điện động E của nguồn điện là đại

lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện

công của nguồn điện và đo bằng thương số

giữa công A của lực lạ thực hiện khi làm

dịch chuyển 1 điện tích dương q bên trong

nguồn điện từ cực âm đến cực dương và độ

lớn của điện tích q đó

□Yêu cầu học sinh trình bày những hiểu biết của mình về nguồn điện

□Nhận xét

□ Hình thành khái niệm lực lạ

□ Ví dụ về các nguồn điện khác nhau lực lạ có bản chất khác nhau

□ Hình thành khái niệm Suất điện động của nguồn điện

- Dặn học sinh học bài trả lời câu hỏi sách giáo khoa và giải các bài tập 3, SGK

- Dặn học sinh xem trước bài 11 tiết sau học tiếp

I =

R U

U = VA – VB = I.R

Asd

Bsd

Rsd

Isd

I =

R U

Trang 31

BÀI 11 PIN VÀ ACQUY

-*** -I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được cấu tạo và sự tạo thành suất điện động của Pin Vôn-ta

- Nêu được cấu tạo của acquy chì và nguyên nhân vì sao acquy là một Pin điện hóa nhưng lại có thể được

sử dụng được nhiều lần

- Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ chứa điện trở R

- Nêu được vai trò của nguồn điện và suất điện động của nguồn điện là gì?

Xem trước bài học ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: ( 1’) Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:( 3’)

Câu 1: Dòng điện là gì? Cường độ dòng điện là gì? Chiều của dòng điện được xát định như thế nào?

Câu 2: Dòng điện có tác dụng gì?

Câu 3: Nguồn điện là gì? Suất điện động của nguồn điện là gì?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1:Tìm hiểu dòng điện và các tác dụng của dòng điện:

5’ 1 Hiệu điện thế điện hóa:

- Hiệu điện thế điện hóa là hiệu điện thế

xuất hiện ở trên thanh kim loại và dung

dịch điện phân khi cho thanh kim loại tiếp

xúc với dung dịch điện phân

- Pin điện hóa được tạo ra khi ta nhúng

hai thanh kim loại vào dung dịch điện

phân

□ Giới thiệu thí nghiệm cho thanh kim loại tiếp xúc với một dung dịch điện phân thì giữa thanh kim loại và dung dịch điện phân có xuất hiện một hiệu điện thế

□ Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu C1sgk

□ Nhận xét và giải thích thêm

○ Lắng nghe, ghi nhớ

○Trả lời câu C1

○ Lắng nghe, ghi nhớ

Hoạt động 2: Tìm hiểu về Pin Vôn-ta:

20’

2 Pin Vôn-ta

a Pin Vôn ta là nguồn điện hóa học đầu

tiên sinh ra dòng điện và duy trì khá lâu

Pin Vôn ta gồm một cực bằng kẽm (Zn)

Và một cực bằng đồng (Cu)nhúng trong

dung dịch axit sunfuric (H2SO4) loãng

b Suất điện động của Pin Vôn-ta:

○Lắng nghe

○Trả lời như phần nội dung

○ Về nhà đọc sgk và giải thích

Hoạt động 3:Tìm hiểu về acquy:

5’

3 Acquy: (đơn giản là acquy chì hay còn

gọi là acquy axit)

- Cấu tạo: gồm bản cực dương bằng chì

□Yêu cầu học sinh cho biết cấu tạo của acquy

□Nhận xét

○ Đọc sgk và trả lời như phần nội dung

Tiết CT : 14

Ngày dạy :

Trang 32

điôxit (PbO2) và bản cực âm bằng chì (Pb)

cả hai được nhúng vào dung dịch axit

Khi cho acquy phát điện, sau một thời

gian hai bản cực trở thành giống nhau đều

có một lớp chì sunfat PbSO4 phủ ở bên

ngoài và khi đó dòng điện sẽ tắt Muốn cho

acquy phát điện được ta phải nạp điện để

cho lớp chì sunfat ở hai bản cực mất dần

và cuối cùng hai cực trở thành PbO2 và Pb

b Acquy là nguồn điện có thể nạp lại để

sử dụng nhiều lần dựa trên phản ứng hóa

học thuận nghịch

c Dung lượng của acquy là điện lượng lớn

nhất mà acquy có thể cung cấp khi phát

điện

Mỗi acquy có một dung lượng xác định

□ Giới thiệu hình vẽ về cấu tạo của acquy

□ Giới thiệu khi đổ axit sunfuric thì hai bản cực được tích điện khác nhau như hình vẽ

 Tại sao khi phát điện thì hai cực của acquy đều bị phủ một lớp chì sunfat?

□ Gợi ý H2SO4 tác dụng được với PbO2 không?

 Góc SO4 tác dụng được với chì không?

□ Khi hai bản cực bị phủ lớp chì sunfat thì suất điện động giữa hai bản cực không còn nửa

 Muốn cho acquy lại có thể phát điện thì ta làm thế nào?

Vậy acquy có đặc điểm gì?

□ Giới thiệu về dung lượng của acquy

○ Ta phải nạp điện để cho lớp chì sunfat ở hai bản cực mất dần và cuối cùng hai cực trở thành PbO2 và Pb

○ Acquy là nguồn điện có thể nạp lại để sử dụng nhiều lần

○ Lắng nghe và ghi chép như phần nội dung

4 Củng cố:( 5’ ) Gọi học sinh nhắc lại.

- Hiệu điện thế điện hóa là gì? Pin điện hóa được tạo ra khi nào?

- Nêu cấu tạo của Pin Vôn-ta?

- Nêu cấu tạo của acquy? Tại sao acquy có thể sử dụng được nhiều lần?Dung lượng của acquy là gì?

5 Dặn dò:( 1’ )

- Dặn học sinh học bài trả lời câu hỏi sách giáo khoa và giải các bài tập 1, 2 SGK trang 56

- Dặn học sinh xem trước bài 12 tiết sau học tiếp

← PbSO4 →

Dung dịch H2SO4

Trang 33

BÀI 12 ĐIỆN NĂNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA DÒNG ĐIỆN

ĐỊNH LUẬT JUN – LEN-XƠ

-*** -I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Dạy học sinh hiểu và trình bày đựợc:

- Sự biến đổi nnăng lượng trong một mạch điện, từ đó hiểu công và công suất của dòng điện ở một đoạn mạch tiêu thụ điện năng(tức là bên ngoài nguồn điện), công và công suất của nguồn điện

- Ôn lại và vận dụng các công thức tính công và công suất của dòng điện, hiểu và vận dụng được công thức tính công và công suất của nguồn điện

- Ôn lại và vận dụng các công thức của định luật Jun – Len-xơ chú ý đến các dạng Q2 = RI2t

t

R

U

Q = 2

- Hiểu được suất phản điện của máy thu điện Hiểu và vận dụng được các công thức về điện năng tiêu thụ

và công suất tiêu thụ, công suất có ích của máy thu điện

2 Kĩ năng:

- Vận dụng được công thức tính hiệu suất của nguồn điện và của máy thu điện

- Phân biệt được hai loại dụng cụ tiêu thụ điện

- Vận dụng được các công thức về điện năng tiêu thụ và công suất tiêu thụ, công suất có ích của máy thu điện để giải các bài tập

3 Thái độ:

II.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

Đọc sgk vật lý lớp 9 để biết ở THCS học sinh đã học những gì về công, công suất của dòng điện và

định luật Jun – Len-xơ đồng thời chuẩn bị câu hỏi ôn tập

2 Học sinh:

Ôn tập phần này ở lớp 9 để trả lời câu hỏi do giáo viên đặt ra

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: ( 1’) Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:( 3’)

Câu 1: Dòng điện là gì? Cường độ dòng điện là gì? Chiều của dòng điện được xát định như thế nào?

Câu 2: Dòng điện có tác dụng gì?

Câu 3: Nguồn điện là gì? Suất điện động của nguồn điện là gì?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1:Tìm hiểu về công và công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch:

Tiết CT : 15-16

Ngày dạy :

Trang 34

Hoạt động 2: Tìm hiểu về công và công suất của nguồn điện.

20’ 2 Công và công suất của nguồn điện:

a Công của nguồn điện:

Công của nguồn điện cũng là công của

dòng điện chạy trong toàn mạch đó cũng là

điện năng sản ra trong toàn mạch

A = qE = EIt

A: công của nguồn điện (J)

E: Suất điện động của nguồn điện (V)

b Công suất của nguồn điện:

□ Trường hợp là cần tính công của nguồn điện thì sao? Công này được tính như thế nào?

 Mà công của lực điện trong trường hợp này thế nào?

 A = ?

 Với E là gì?

○ Trường hợp là nguồn điện thì công bằng tổng công của lực điện và công của lực lạ

○Công của lực điện bằng không

○A = qE = EIt

E: Suất điện động của

5’ 1 Công và công suất của dòng điện chạy

qua một đoạn mạch:

a Công của dòng điện:

Công và của dòng điện chạy qua một đoạn

mạch là công của lực điện làm di chuyển

các điện tích tự do trong một đoạn mạch và

bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu

đoạn mạch với cường độ dòng điện và thời

gian dòng điện chạy qua đoạn mạch đó

b Công suất của dòng điện:

Công suất của dòng điện là đại lượng đặt

trưng cho tốc độ thực hiện công của dòng

điện Công suất của dòng điện chạy qua

một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế

giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng

điện chạy qua đoạn mạch đó

P = UI

t

A =

P : công suất của dòng điện

c Định luật Jun – Len-xơ:

Nhiệt luợng tỏa ra trên một vật dẫn tỉ lệ

thuận với điện trở của vật, với bình phương

cường độ dòng điện và thời gian dòng điện

chạy qua vật

Q = RI2t

Q: Nhiệt lượng tỏa ra (J)

□ Yêu cầu học sinh nhắc lại công thức tính công và công suất đã học ở lớp 9

 em hãy nhắc lại biểu thức tính công của lực điện khi điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N ?

Công suất của dòng điện là gì?

Công suất của dòng điện được tính như thế nào?

Mà A = ?

Nếu trên đoạn mạch chỉ có điện trở thuần thì công của dòng điện có tác dụng gì?

Theo biểu thức tính công

A = ?

 Mà công A lúc này có tác dụng gì?

 Q = ?

Theo định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ có điện trở thuần thì U = ?

 Thay vào ta được Q = ?

□Giới thiệu điều này đã được hai nhà bác học là Jun

và Len-xơ tìm ra và phát biểu như phần nội dung

○Tính bằng công của dòng điện chia cho thời gian

○ A = UIt

○ Công A chính là nhiệt năng tỏa ra trên vật

Trang 35

Công suất của nguồn điện có giá trị

bằng công của nguồn điện thực hiện trong

một đơn vị thời gian

I

t E

P = A =

P Công suất của nguồn điện.

 Vậy công suất của nguồn điện được tính như thế nào?

nguồn điện

○Công suất của nguồn điện bằng công của nguồn điện thực hiện trong một đơn vị thời

t E

P = A =

Hoạt động 3:Tìm hiểu về công suất của các dụng cụ tiêu thụ điện.

4 Củng cố:( 5’ ) Gọi học sinh nhắc lại.

- Công và công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch? Biểu thức?

- Nêu nội dung của định luật Jun – Len-xơ?

- Công và công suất của nguồn điện? Biểu thức?

- Công suất của các dụng cụ tiêu thụ điện

5 Dặn dò:( 1’ )

Trang 36

- Dặn học sinh học bài trả lời câu hỏi sách giáo khoa và giải các bài tập 1, 2,3, 4, 5 SGK trang

62, 63

- Dặn học sinh xem trước bài 13 tiết sau học tiếp

Trang 37

BÀI TẬP.

-*** -I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức Dạy học sinh hiểu và trình bày đựợc:

- Hiểu rỏ hơn về nội dung và công thức của định luật Jun – Len-xơ

- Ôn lại và vận dụng các công thức tính công và công suất của dòng điện, vận dụng được công thức tính công và công suất của nguồn điện

- Áp dụng được các công thức Q2 = RI2tt

R

U

Q = 2

- Hiểu được suất phản điện của máy thu điện Hiểu và vận dụng được các công thức về điện năng tiêu thụ

và công suất tiêu thụ, công suất có ích của máy thu điện

2 Kĩ năng

- Vận dụng được công thức tính hiệu suất của nguồn điện và của máy thu điện

- Phân biệt được hai loại dụng cụ tiêu thụ điện

- Vận dụng được các công thức về điện năng tiêu thụ và công suất tiêu thụ, công suất có ích của máy thu điện để giải các bài tập

3 Thái độ Cẩn thận, tập trung khi tiếp xúc với dòng điện và biết tiết kiệm điện trong khi sinh hoạt.

2 Kiểm tra bài cũ ( 5’)

Câu 1: Công của nguồn điện là công của những lực nào? Và tính thế nào?

Câu 2: Công suất của nguồn điện tính thế nào?

Câu 3: Máy thu điện là gì? Ý nghĩa của suất phản điện cảu máy thu.

Câu 4: Pháy biểu định luật Jun – Len-xơ và biểu thức tính.

3 Giảng bài mới.

Hoạt động 1 Ôn lại các công thức cần nhớ.

10’ 1 Các công thức cần nhớ.

* Công của dòng điện

A = qU = UItBằng điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ

* Công suất của dòng điện

P = UI t

A =Bằng công suất tiêu thụ của đoạn mạch

* Định luật Jun – Len-xơ

mạch Bằng điện năng sản ra trong toàn

* Công suất của dụng cụ tỏa nhiệt:

 Công của dòng điện tính thế nào?

 Công suất của dòng điện tính thế nào?

 Công thức Định luật Jun - Len-xơ viết thế nào?

 Công của nguồn điện tính thế nào?

 Công suất của nguồn điện tính thế nào?

 Công của dụng cụ tỏa nhiệt tính thế nào?

 Công suất của dụng cụ tỏa nhiệt tính thế nào?

Trang 38

R

U RI UI t

* Điện năng và công suất điện tiêu thụ của

máy thu điện:

P ’=EPI:Công suất có ích của máy thu

 Suất phản điện của máy thu điện tính thế nào?

 Điện năng và công suất điện tiêu thụ của máy thu điện tính thế nào?

 Công suất của máy thu điện là tính thế nào?

R

U RI UI t

I r I t

b Điện trở bóng đèn nào lớn hơn?

c Có thể mắc nối tiếp hai bóng đèn

này vào mạng điện vào hiệu điện thế 220V

được không? Đèn nào dễ hỏng?

U U

  =

1 4

 Để tìm tỉ số R1, R2, ta làm thế nào?

□ Y/c học sinh đọc đề tóm tắt

○ Tóm tắt như phần nội dung

2

R

R =

2 1 2

U U

  =

1 4

○ Cho: U = 120V; P = 60W

Tìm: R để đèn sáng bình

Trang 39

Cường độ định mức của đèn.

Iđm = 0,5 AĐiện trở định mức của đèn

Rđ = 240 Ω

Ta có: 220 = ( Rđ + R )Iđm

⇒ R = 200V

 Các giá trị định mức của bóng đèn được tính thế nào?

thường khi ở mạng điện là

220 V và mắc nối tiếp

○ Cường độ định mức của đèn.Iđm = 0,5 A

Điện trở định mức của đèn

Rđ = 240 Ω

Ta có: 220 = ( Rđ + R )Iđm

⇒ R = 200V

4 Củng cố ( 5’ ) Gọi học sinh nhắc lại.

- Công và công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch? Biểu thức?

- Nêu nội dung của định luật Jun – Len-xơ?

- Công và công suất của nguồn điện? Biểu thức?

- Công suất của các dụng cụ tiêu thụ điện

5 Dặn dò ( 1’)

- Dặn học sinh về nhà xem lại các bài tập đã giải học thuộc các công thức đã áp dụng.

- Dặn học sinh về nhà xem trước bài định luật Ôm đối với toàn mạch tiết sau học tiếp

Trang 40

BÀI 13 ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

-*** -I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Dạy học sinh hiểu và trình bày đựợc:

- Định luật Ôm đối với toàn mạch và viết được hệ thức biểu thị định luật này

- Nêu được mối quan hệ giữa suất điện động của nguồn điện và độ giảm thế ở mạch ngoài và mạch trong

Ôn tập về định luật bảo toàn năng lượng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: ( 1’) Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:( 3’)

Câu 1: Công của dòng điện là gì? Biểu thức?

Câu 2: Hãy phát biểu nội dung định luật Jun – Len-xơ? Viết biểu thức?

Câu 3: Viết biểu thức tính công và công suất của dụng cụ tỏa nhiệt? Suất phản điện là gì? Biểu thức?

Câu 4: Viết biểu thức tính điện năng và công suất điện tiêu thụ của máy thu điện?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1:Tìm hiểu về công và công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch:

5’ 1 Định luật Ôm đối với toàn mạch :

Giả sử dòng điện chạy trong mạch có

cường độ I, thì trong khoảng thời gian t có

điện lượng chuyển qua mạch là q = It

Gọi tích của cường độ dòng điện và điện

trở của đoạn mạch là độ giảm thế

Vậy suất điện động của nguồn điện có giá

I

+

Đây là biểu thức của định luật Ôm

Cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ

thuận với suất điện động của nguồn điện và

tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của

 Gọi hs nhắc lại mạch kín

là gì vẽ hình một mạch kín đơn giản?

□ Ta xét biểu thức định luật

Ôm cho trường hợp trên đây

là định luật Ôm cho toàn mạch

 Công của nguồn điện thực hiện được tính như thế nào?

Theo định luật Jun –

Len-xơ nhiệt lượng tỏa ra được tính như thế nào?

Theo định luật bảo toàn năng lượng thì sao?

Từ đó suy ra điều gì?

□ Gọi tích của cường độ dòng điện và điện trở của đoạn mạch là độ giảm thế

Suất điện động của nguồn điệncó giá trị thế nào?

□ Yêu cầu học sinh biến đổi

để dược biểu thức định luật Ôm

Phát biểu định luật cho

trường hợp này thế nào?

□ Yêu cầu học sinh hoàn

○ Vẽ hình một mạch kín như phần nội dung

○ Ghi nhớ

○ Trả lời

It q

○ Biến đổi để được biểu thức như phần nôi dung

○ Phát biểu như phần nôi dung

○ Đọc và giải câu C1

Tiết CT : 18

Ngày dạy :

Ngày đăng: 09/07/2014, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị là đường thẳng có hệ số góc âm nên ta - GIAO AN 11NC 3 CỘT
th ị là đường thẳng có hệ số góc âm nên ta (Trang 44)
Sơ đồ thí nghiệm được trình bày ở - GIAO AN 11NC 3 CỘT
Sơ đồ th í nghiệm được trình bày ở (Trang 65)
Hình thành các hạt tải điện trong bán - GIAO AN 11NC 3 CỘT
Hình th ành các hạt tải điện trong bán (Trang 76)
Sơ đồ mạch khuyếch   đại tranzito p – n - p - GIAO AN 11NC 3 CỘT
Sơ đồ m ạch khuyếch đại tranzito p – n - p (Trang 81)
Hình động cơ điện - GIAO AN 11NC 3 CỘT
nh động cơ điện (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w