1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

khuyên. su 6.tuan 1- 13

51 235 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 398 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỏi: Quan sát hình 1 em thấy khác với lớp học hiện nay như thế nào Hỏi: Vì sao có sự khác nhau đó GV: Sở dĩ có sự khác nhau đó vì xã hội loài người ngày càng tiến bộ, điều kiện tốt hơ

Trang 1

* Giới thiệu bài: GV giới thiệu chương trình lịch sử lớp 6

Để học tốt và chủ động trong các bài học lịch sử các em phải hiểu lịch sử là gì?Học lịch sử để làm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu sơ lược về môn lịch sử.

* Nội dung và phương pháp:

Hoạt động 1: Lịch sử là gì?

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hỏi: Con người, cây cối, loài vật có

phải ngay từ khi xuất hiện đã có hình

dạng giống ngày nay?

GV: Sự vật, con người mà ta thấy

ngày hôm nay đều trải qua quá trình

hình thành, phát triển, biến đổi Nghĩa

là đều có quá khứ đó chính là lịch sử

Hỏi: Lịch sử là gì?

Hỏi: Nêu sự khác nhau giữa lịch sử

- Lịch sử là những gì diễn ra trongquá khứ

- Khoa học lịch sử :Tìm hiều và dựnglại toàn bộ hoạt động của con người

Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

Trang 2

một con người và lịch sử xã hội loài

người?

HS: Một người: Hoạt động riêng lẻ

Xã hội loài người: Liên quan

đến tất cả

 Với tầm quan trọng của bộ môn

Lịch sử chúng ta học lịch sử như thế

nào? và học để làm gì cô và các em

cùng tìm hiểu mục 2

và xã hội loài người trong quá khứ

Hoạt động 2: Học Lịch sử để làm gì?

Hỏi: Quan sát hình 1 em thấy khác với

lớp học hiện nay như thế nào

Hỏi: Vì sao có sự khác nhau đó

GV: Sở dĩ có sự khác nhau đó vì xã hội

loài người ngày càng tiến bộ, điều kiện

tốt hơn, trường học khang trang hơn

GV: Như vậy mỗi con người, mỗi xóm

làng, mỗi quốc gia, dân tộc đều trải qua

những thay đổi thời gian mà chủ yếu do

con người tạo nên

Mỗi con người can phải biết dân tộc, tổ

tiên mình là ai? Họ đã làm gì để có được

như ngày nay

HS: Lấy ví dụ cụ thể.

GV: Các em phải biết quý trọng những

gì mình đang có, biết ơn nhũng người

làm ra nó Xác định mình cần phải làm

gì cho đất nước vì vậy học lịch sử rất

quan trọng

Lịch sử để biết cội nguồn của dântộc, tổ tiên xóm làng  Ta phảibiết ơn , quý trong những ngườilàm ra nó và xác định mình phảilàm gì cho đất nước

Hoạt động 3: Dựa vào đâu để biết và dựng lại Lịch sử

Hỏi: Quan sát hình 1 và 2 theo em , đó

là những loại tư liệu nào? (Giáo dục tích

hợp môi trường)

Trang 3

Hỏi: Tại sao các em biết được cuộc

sống của ông, bà, cha, mẹ các em?

Hỏi: Có mấy nguồn tư liệu chính?

Hỏi: Kể những loại tư liệu truyền miệng

mà em biết?

Chuyện Sơn Tinh – Thủy Tinh, chuyện

Thánh Gióng…

GV:Câu chuyện này là truyền thuyết

hay còn gọi là tư liệu truyền miệng được

truyền từ đời này qua đời khác

Hỏi: Tư liệu nào đảm bảo độ tin cây

nhất?

Tư liệu chữ viết

GV: Nhà bác học viết về tầm quan

trọng của những chứng cứ lịch sử “ với

những chứng cứ lịch sử chúng ta có thể

đánh thức tổ tiên của chúng ta day với tất

cả những kiến thức về ngôn ngữ, đạo đức

và trang phục của họ Đặt chúng ta ngồi

cùng bàn với họ… ở trong nhà của họ”

-Tư liệu truyền miệng -Tư liệu hiên vật -Tư liệu chữ viết

* Sơ kết: Lịch sử là một môn khoa học, mỗi chúng ta cần phải biết lịch sử.

Muốn dựng lại lịch sử dựa vào 3 tư liệu chính.

4 C ủng cố

-Hệ thống lại nội dung bài học

- Tại sao nói: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống “

- Có mấy loại tư liệu cụ thể? Cho ví dụ?

5 Dặn do

_ học bài, chuẩn bị bài mới

_ Tìm hiểu số ngày trong một tháng của âm lịch và dương lịch,chuẩn bị một tờ

lịch

* Rút Kinh nghiệm.

………

………

………

………

………

Trang 4

Học sinh biết quý trong thời gian và Bồi dưỡng ý thức về tính chính xác và

tác phong khoa học trong mọi việc

2 Kiểm tra bài cũ

Vì sao chúng ta phải học lịch sử?

Có mấy loại tư liệu cụ thể? Cho ví dụ?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ ,theo trình tự

thời gian cĩ trước cĩ sau.Vậy người xưa đã biết tính thời gian như thế nào? Hơm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài “Cách tính thời gian trong lịch sử”

* Nội dung và phương pháp:

Hoạt động 1: Tại sao phải xác định thời gian?

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HS: quan sát hình 2 SGK

Hỏi: Theo em cĩ phải các bia tiến sĩ

cùng dựng một năm khơng? Vìsao?

HS:Không vì cĩ người đđỗ trước, đỗ

sau cho nên có người được dựng bia

trước, người được dưng bia sau.Như

vậy người xưa đã tính được thời gian

Việc tính thời gian rất quan trọng giúp

LỊCH SỬ

Trang 5

chúng ta hiểu nhiều điều.

Học sinh định nghĩa, giáo viên củng

cố và ghi bài

HS: Đọc SGK “từ xưa … Từ đây”

GV: Thời cổ đại, người nông dân

phải phụ thuộc vào thiên nhiên, cho

nên trong canh tác họ luôn phải theo

dõi và phát hiện ra quy luật của thiên

nhiên

Họ phát hiện ra quy luật của thời

gian: Hết ngày rồi lại đến đêm: Mặt

trời mọc ở đằng Đông, lặn ở đàng Tây

(1 ngày)

Xác định thời gian là nột nguyên tắc

cơ bản quan trọng của lịch sử

Hoạt động 2: Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

Hỏi: Quan sát tờ lịnh em thấy có mấy

đơn vị thời gian?

- Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ 3

phút

Hỏi: Dựa vào đâu người ta tính được

lịch âm và lịch dương ? Một năm có bao

nhiêu ngày

HS: Âm lịch: Dựa vào di chuyển của

Mặt Trăng xung quanh Trái Đất một

vòng là một năm có 360 ngày

GV: Phân tích Mặt Trăng quay một

vòng quanh Trái đất là 29 ngày 12 giờ 

tính tháng  tính năm  Âm lịch Như

vậy cứ gần hết 3 năm lại thiếu một

tháng Do vậy người ta phải thêm tháng

nhuận để khớp chu kỳ của Trái Đất quay

quanh Mặt Trời Như vậy am Lịch hiện

dùng thực ra là âm-dương lịch

Dương lịch: Dựa vào sự di chuyển của

Trái Đất xung quanh mặt Trời một vòng

là một năm có 365 ngày

Hỏi: Nhìn vào bảng ghi trong trang 6

- Người xưa dựa vào sự chuyểnđộng của

Mặt Trời, Mặt Trăng làm ra lịch

-Có 2 cách tính lịch

+ Dựa vào sự chuyển động củaMặt Trăng quanh Trái Đất  âmlịch

+ Dựa vào sự chuyển động củaTrái Đất quanh Mặt Trời  dươnglịch

Trang 6

SGK, xác định trong bảng đó có những

HS: Thường dùng trong các dịp tổ chức

lễ hội, nghi lễ tôn giáo, tết Nguyên Đán

HS: Xã hội loài người ngày càng phát

triển, Sự giao lưu giữa các quốc gia ngày

càng tăng, Do vậy cần phải có cách tính

thời gian thống nhất

HS: Lấy một vài ví dụ cụ thể về việc

giao lưu giữa các quốc gia trên thế giới

Hỏi: Mốc thời gian đánh dấu năm đầu

công nguyên?

HS: Công lịch lấy năm tương truyền

chúa Giêsu ra đời làm năm đầu tiên của

công nguyên Những năm trước đó gọi là

trước công nguyên

Hỏi: Tại sao cứ 4 năm lại có một năm

nhuận thêm một ngày vào tháng 2

Vì một vòng quay của Trái đất là 365

ngày dư 6 tiếng như vậy 4 năm dư một

ngày vào tháng 2

- HS: Vẽ sơ đồ về thời gian SGK trang 7

10 năm là một thập ky.û

100 năm gọi là một thế kỷ

1000 năm gọi là một thiên niên kỷ

- Dương lịch được hoàn chỉnh trởthành công lịch

- Một năm có 12 tháng 365 hoặc

366 ngày -100 năm gọi là một thế kỷ

-1000 năm gọi là một thiên niênkỷ

- Cách ghi thứ tự thời gian

TCN CN

1000 1000

Trang 7

Sơ kết: Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản, quan trọng của lịch sử.

Do nhu cầu ghi nhớ và xác định thời gian từ xa xưa, con người đã sáng tạo ra lịch: Âm lịch, dương lịch.Thế giới: Công lịch

4 C ủng cố

Tính khoảng cách thời gian giữa các sự kiện sau so với năm 2008

- Năm 208 TCN An Dương Vương xây thành Cổ Loa

- Năm 179TCN Triệu Đà xâm lược Âu Lạc

- Năm 2868 TCN kim tự tháp Kê ốp ở Ai Cập xây dựng

- Năm 40 khởi nghĩa Hai Bà Trưng chống quân Đông Hán

5 H ướng dẫn học tập ở nhà

- Tìm hiểu nguồn gốc con người

- Sưu tầm tranh, chuyện kể về nguồn gốc con người

*Rút Kinh nghiệm. ………

………

………

………

………

Trang 8

- Đời sống và tổ chức xã hội người nguyên thủy.

- Xã hội nguyên thủy tan rã

2 Tư tưởng

Bước đầu hình thành cho học sinh ý thức đúng về vai trò của lao động trong

sự phát triển của xã hội loài người

3 Kĩ năng

Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh, mẫu vật.

II.Chuẩn bị

1 Học sinh: Sưu tầm tranh về cuộc sống của bày người nguyên thủy.

2 Giáo viên: Tư liệu giảng dạy lịch sử thế giới cổ đại, Tranh ảnh bản đồ thế

giới, mẫu vật phục chế

III

TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ơn định lớp

2 Kiểm tra

Câu 1: Dựa vào đâu con người tính được lịch âm, dương lịch, công lịch?

Câu 2: a Năm 2008 thuộc thế kỷ ……… thiên niên kỷ thứ ………

b.Năm 179 TCN Triệu Đà xâm lược Âu Lạc thuộc thế kỷ ……… thiên niên kỷthứ ………

c.Năm 542 cuộc khởi nghĩa Lý Bí bùng nổ cách năm 111 TCN năm d.Năm 208 TCN An Dương Vương xây thành Cổ Loa cách năm 179 TCN …………năm

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Con người xuất hiện như thế nào? Vì sao vượn cổ  thành

người? Cuộc sống con người đã có chuyển biến như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.

* Nội dung và phương pháp:

Hoạt động 1: Con người đã xuất hiện như thế nào?

Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hỏi: Trình bày những câu chuyện con

người xuất hiện như thế nào?

Hỏi: Vì sao từ loài vượn tiến hóa

thành người?(Giáo dục tích hợp môi

trường)

Trải qua quá trình lao động để sinh

tồn và thích ứng với điều kiện sống

- Cho học sinh xem tranh ảnh về đời

sống người nguyên thủy

GV: sử dụng bản đồ xác định cái nôi

của loài người: Ở miền Đông châu Phi,

Trên đảo Gia Va (In-đô-nê-xi-a), ở

gần Bắc Kinh (Trung Quốc )

Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ 3

phút

Hỏi: Người tối cổ sống như thế nào?

(Giáo dục tích hợp môi trường)

HS: Ở Việt Nam cách nay 40 đến 30

vạn năm Ở các hang Thẩm Hai,

Thẩm Khuyên (Lạng Sơn) Núi Đọ

(Thanh Hóa) Xuất hiện Người tối cổ

+ Vượn cổ Người tốicổ

Người tinh khôn

+ Dấu tích: Đông phi, đảo Gia-va, gầnBắc Kinh

+ Đời sống Người tối cổ

- Sống theo bày

- Săn bắn hái lượm

- Ơû hang, lều

- Sử dụng lửa để nấu chín thức ăn,xua thú…

- Cuộc sống bấp bênh “ăn lông ở lỗ”

Hoạt động 2 : Người tinh khôn sống như thế nào ?

HS: Quan sát hình 5 SGK và tìm những

điểm giống và khác nhau giữa Người tối

cổ và Người tinh khôn.?(Giáo dục tích hợp

môi trường)

Điểm giống nhau

- Đi bằng 2 chân

- Đứng thẳng

Điểm khác nhau

Người tối cổ : Người tinh

khôn:

- Đôi tay tự do - Đôi tay khéo léo

hơn

Trang 10

- Trán thấp, hơi bạt ra - Trán cao, mặt

phẳng

đằng sau

- Hàm bạnh ra, nhô - Hộp sọ và thể

tích não

về đằng trước phát triển hơn

- Trên người có một - Trên người

không còn

lớp lông mỏng lớp lông mỏng

GV: Người tinh khôn xuất hiện là bước

nhảy vọt thứ hai của loài người

- Lớp lông mỏng mất đi

- Xuất hiện nhiều màu da khác nhau:

Trắng, vàng, đen

Hỏi: Tổ chức xã hội?

Theo thị tộc Đây là hình thức tổ chức xã

hội đầu tiên

Hỏi: Công việc làm ăn?

Hỏi: Các nghề mới xuất hiện?

Hỏi: Vì sao nói cuộc sống Người tinh

khôn ổn

định hơn Người tối cổ? (Giáo dục tích hợp

môi trường)

HS: Vì họ biết làm chung, ăn chung Biết

trồng lúa, rau Biết chăn nuôi gia súc, làm

gốm, dệt vải, làm đồ trang sức

GV: Cuộc sống Người tinh khôn ổn định

hơn Người tối cổ Xã hội loài người luôn

thay đổi và phát triển

-Tổ chức xã hội: Công xã thị tộc

- Biết chăn nuôi, trồng trọt

- Nghề mới: Luyện kim, làm đồgốm, dệt vải, làm đồ trang sức Cuộc sống tươi vui ổn đinh, chú ýđến đời sống tinh thần

Hoạt động 3: Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã.

Hỏi: Nhận xét về công cụ sản xuất người

tinh khôn?

HS: Dùng đá để chế tạo công cụ lao

động Tuy công cụ đá ngày càng được cải

tiến nhưng không đem lại năng xuất cao?

Trang 11

(Giáo dục tích hợp môi trường)

HS: Quan sát hình 7 SGK

Đây là công cụ đồ dùng, đồ trang sức

bằng đồng

Hỏi: Kim loại được xuất hiện vào thời

gian nào?

HS: 4000 năm TCN

Hỏi: So sánh công cụ đồng với công cụ

đá?

Hỏi: Tại sao xã hội nguyên thủy tan rã?

HS: Chế độ làm chung, ăn chung ở thời

kỳ công xã thị tộc bị tan vỡ

Công cụ sản xuất kim loại  thúc đẩy sản xuất phát triển  sản phẩm dư thừa

 có kẻ giàu, người nghèo  Xuất hiện mầm mống xã hội có giai cấp đánh dấu sự tan rã của xã hội nguyên thủy

* Sơ kết: Xã hội nguyên thủy tan rã, nhường bước cho xã hội có giai cấp ra

đời  bước tiến của xã hội loài người.

4 C ủng cố

Kiểm tra nhóm: Phân biệt đời sống Người tối cổ và Người tinh khôn

5 Ho ạt động nối tiếp

- Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ Liên hệ với Việt Nam

- Đặc điểm xã hội ở phương Đông

Rút Kinh nghiệm.

………

………

………

………

………

Trang 12

Giúp học sinh nắm được:

- Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nườc ra đời

- Những nhà nước đầu tiên: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc

- Nền tảng kinh tế: Nông nghiệp

- Thể chế nhà nước: Quân chủ chuyên chế

2 Tư tưởng

Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thủy, bước đầu ý thức về sự

bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội và nhà nước quân chủ chuyênchế

3 Kĩ năng

Sử dụng bản đồ lịch sử, quan sát tranh ảnh, nhận xét.

II.Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

- Một số tư liệu

2.Học sinh

SGK,Vở soạn

III TI ẾN TRÌNH LÊN LỚP c

1 Ổn dịnh lớp

2 Kiểm tra 15 phút

Câu 1: Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã

Câu 2: a Năm 2009 thuộc thế kỷ ……… thiên niên kỷ thứ ………

b.Năm 207 TCN An Dương Vương lên ngôi thuộc thế kỷ ……… thiên niên kỷthứ ………

c.Năm 40 cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ cách năm 111 TCN năm

d.Năm 208 TCN An Dương Vương xây thành Cổ Loa cách năm 179 TCN …………năm

e.Năm 542 khởi nghĩa Lý Bí bùng nổ cách năm 2009……… năm

3 Bài mới:

Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI

PHƯƠNG ĐÔNG

Trang 13

* Giới thiệu bài: Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã? Do xuất hiện công cụ sản

xuất bằng kim loại nên sản xuất phát triển  sự ra đời của nhà nước đó là yếu

tố dẫn đến sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông

* Nội dung và phương pháp:

Hoạt động 1: Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và

từ bao giờ?

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT GV: Dùng lược đồ các quốc gia cổ đại

giới thiệu các quốc gia hình thành:Ai

Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc.?

(Giáo dục tích hợp môi trường)

Hỏi:Thời gian hình thành các quốc

gia?

Hỏi: Tại sao các quốc gia được hình

thành sớm đều ở lưu vực các con sông

lớn? (Giáo dục tích hợp môi trường)

HS: Vì đó là những vùng đất đai mầu

mỡ, phì nhiêu, đủ nước tưới quanh năm

để trồng lúa nước

Ở việt Nam xuất hiện nhà nước đầu

tiên vào thế kỷ thế kỷ VII TCN

Hỏi:Nhà nước đầu tiên có tên là gì?

Hỏi: Được hình thành ở lưu vực nào?

HS: Nhà nước đầu tiên có tên là Văn

Lang Được hình thành ở vùng đất ven

sông Hồng và đóng đô ở Bạch Hạc

(Việt Trì, Phú Thọ)

HS: Lên xác định vị trí của 4 quốc

gia?

Hỏi: Để chống lũ lụt, ổn định sản xuất

người nông dân phải làm gì? Liên hệ

với nước ta ngày xưa? (Giáo dục tích

hợp môi trường)

Hỏi:Nền tảng kinh tế chích của các

quốc gia cổ đại phương Đông? tại sao?

Hỏi:Em hãy miêu tả cảnh làm ruộng

- Cuối thiên niên kỷ thứ IV đầuthiên niên kỷ thứ III TCN các quốcgia cổ đại phương Đông được hìnhthành:

+ Ai Cập (sông Nin) + Lưỡng Hà (Ơ-phơ-rat và Ti-gơ-rơ)

+ Ấn Độ (sông Hằng và sông Ấn) + Trung Quốc (sông Hoàng Hà vàsông Trường Giang)

- Con người dần biết đắp đê, làm thủy lợi do vậy nghề nông được phát triển

Trang 14

của người nông dân Ai Cập qua hình 8

SGK

HS: Hình trên người ND đập lúa, hình

dưới cắt lúa

GV: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ,

Trung Quốc Là nhữmg quốc gia xuất

hiện sớm nhất trong lịch sử loài người

Ho ạt động 2: Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào ?

Học sinh thảo luận nhóm ( 3 phút )

Hỏi: Ở phương Đông bao gồm mấy tầng lớp

chính, cuộc sống của các tầng lớp này?

Hỏi: Tại sao người nông dân, nô lệ đứng lên

chống tầng lớp thống trị?

Hỏi: Trình bày các cuộc khởi nghĩa của nô

lệ và dân nghèo?

Hỏi: Nô lệ nổi dậy giai cấp thống trị đã làm

gì để ổn định tình hình xã hội?

GV:Tầng lớp thống trị đã đàn áp dân chúng

và cho ra đời bộ luật khắc nghiệt, mà điển

hình là luật Ham-mu-ra-bi

- Điều 1:Nếu dân tự do tuyên hệ tố cáo dân

tự do phạm tội giết người mà không có bằng

chứng, thì người tố cáo sẽ bị xử tử

- Điều 196: Nếu dân tự do làm hỏnh mắt của

bất cứ người tự do nào, thì phải làm hỏng

mắt của y

- Điều 202: Nếu dân tự do taut vào má của

người có địa vị tương đối cao, thì phải đánh

y 60 roi trong cuộc họp

GV:Bộ luật hà khắc  Bộ luật đầu tiên ở

các quốc gia cổ đại phương Đông, bảo vệ

quyền lợi giai cấp thống trị

HS đọc đoạn in nghiêng SGK

GV: Trong xã hội có áp bức, bất công tất

yếu sẽ có đấu tranh đó chính là quy luật của

xã hội

- Bao gồm 3 tầng lớp:

+ Quý tộc: Vua, quan ( ThốngTrị)

+ Nông dân công xã + Nô lệ

- - Nô lệ và nơng dân đấutranh chống lại tầng lớp thốngtrị:

+ Nô lệ ở La-gát(Lưỡng Hà)năm 2300 TCN

+ Ai Cập năm 1750 TCN

Bị trị

Trang 15

ạt động 3: Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông ?

HS đọc thầm SGK

Hỏi: Vua là người như thế nào?

HS: Vua có quyền hành tối cao, đặt ra luật

pháp, chỉ huy quân đội, xét sử những người

có tội, vua được coi là người đại diện của

thần thánh xuống trần gian

Hỏi: Dưới vua là bộ máy quan lại, với

những nhiệm vụ gì?

Hỏi: Ở các nước vua được gọi là gì?

HS: Ở Trung Quốc vua được gọi là thiên tử

(con trời)

- Ở Ai Cập vua được gọi là Pha-ra-ôn (ngôi

nhà lớn)

- Lưỡng Hà gọi là En-si (người đứng đầu)

Vua (có quyền hành tốicao)

Thu thuế Quý tộc XD cung

điện (quan lại) Chỉ huy

quân đội

Nông dân

Nô lệ

* Sơ kết: Các quốc gia cổ đại ra đời trên các lưu vực con sông thuận lợi cho

việc trồng cây lúa nước Trong xã hội có 2 tầng lớp thống trị và bị trị

4 C

ủng cố

Điền tên các khu vực hình thành các quốc gia.

5 Ho ạt động nối tiếp

- Học bài theo câu hỏi SGK trang 13

- Tìm hiểu sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây và so sánh vớiphương Đông

* Đáp án kiểm tra 15 phút

Câu 1: Xã hội nguyên thủy tan rã vì

Công cụ sản xuất kim loại  thúc đẩy sản xuất phát triển  sản phẩm dưthừa  có kẻ giàu, người nghèo  Xuất hiện mầm mống xã hội có giai cấpđánh dấu sự tan rã của xã hội nguyên thủy (5đ)

Câu 2: ( Mỗi câu đúng được 1 điểm)

a XXI, III b III TCN, I TCN c 151 năm d 29 năm e 1467 năm

*Rút Kinh nghiệm.

………

………

Trang 16

Giúp học sinh nắm được:

- Tên và vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây

- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước ở

Hy Lạp và Rô-ma cổ đại

2 Tư tưởng

Giúp học sinh ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong xã hội

3 Kĩ năng

- Bước đầu liên hệ điều kiện tự nhiên với phát triên kinh tế.

- Giúp học sinh hiểu được ký hiệu bản đồ lịch sử

2 Kiểm tra bài cũ:

- Giới thiệu sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông trên lược đồ

- Các quốc gia cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp nào? Nhiệm vụ củacác tầng lớp này

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Sự xuất hiện của nhà nước không chỉ xảy ra ở phương Đông

nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, mà còn xuất hiện ở những vùng khó khăn như phương Tây

* Nội dung và phương pháp:

Hoạt động 1: Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương tây HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG CẦN ĐẠT GV: Hướng dẫn học sinh quan sát bản - Vào thiên niên kỷ I TCN ở phương

Bài 5: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI

PHƯƠNG TÂY

Trang 17

đồ và xác định ở Nam Âu có 2 bán đảo

vươn ra Địa Trung Hải Đó là hai bán

đảo Ban Căng và Italia Nơi đây đã

hình thành hai quốc gia Hy lạp và

Rôma vào thiên niên kỷ thứ I TCN.?

(Giáo dục tích hợp môi trường)

Hỏi: Ở phương Đông các quốc gia cổ

đại ra đời từ bao giờ? Tại sao kinh tế

nông nghiệp phát triển?

Hỏi: Địa hình các quốc gia cổ đại

phương Đông và phương Tây có gì

khác nhau?

HS: Phương Đông hình thành ở lưu vực

các con sông lớn thuận lợi nông nghiệp

phát triển

Các quốc gia cổ đại phương Tây hình

thành ở những vung đồi, núi đá vôi xen

kẽ là những thung lũng ?(Giáo dục tích

hợp môi trường)

Hỏi: Kể những nghành kinh tế chính

của Hy Lạp và Rô-ma?

HS: Trồng nho, ô liu, các nghề thủ

công như luyện kim, làm đồ mỹ

nghệ, đồ gốm, nấu rượu nho, làm dầu

ô liu … phát triển  bán sản phẩm làm

ra và họ mua lương thực  giàu lên

nhanh chóng nhờ buôn bán đường

biển

GV: Các nước phương Tây hình thành

muộn hơn phương Đông, nền tảng kinh

tế thủ công nghiệp và thương nghiệp

phát triển  chủ nô giàu lên

Tây : Hy Lạp, Rô-ma được hìnhthành

- Kinh tế: Trồng cây lâu năm  thủcông nghiệp và thương nghiệp phát

triển

Ho ạt động 2: Xã hội cổ đại Hy Lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào ?

Hỏi: Nền kinh tế chính của các quốc gia cổ

đại phương Tây?

HS: Công thương nghiệp và ngoại thương

Trang 18

Hỏi: Với nền kinh tế đó xã hội hình thành

tầng lớp nào? Thế lực của họ trong xã hội?

(Giáo dục tích hợp môi trường)

HS: Hình thành một số chủ xưởng, chủ lò

chủ các thuyền buôn rất giàu và có thế lực

chính trị  chủ nô

Hỏi: Ngoài chủ nô còn có tầng lớp nào?

Cuộc sống của họ ra sao?

HS: Nô lệ được coi như là một thứ hàng hóa,

họ bị mang ra chợ bán, không được quyền lập

gia đình, chủ nô có quyền giết nô lệ Cho nên

người ta gọi xã hội này là xã hội chiếm hữu

nô lệ?(Giáo dục tích hợp môi trường)

GV: Trước sự bóc lột tàn nhẫn như vậy nô

lệ đứng dậy khởi nghĩa mà điển hình là cuộc

khởi nghĩa Xpac-ta-cút lãnh đạo

GV: Cuộc khởi nghĩa bắt đầu từ nô lệ đấu sĩ.

Những nô lệ đấu sĩ thường xuyên bị đùa giỡn

với cái chết để làm trò giải trí cho chủ nô

Xpac-ta-cút là người Hy Lạp bị bắt làm tù

binh  nô lệ đấu sĩ  lãnh đạo khởi nghĩa

Nô lệ theo về ngày một đông, hầu hết nam

Italia thuộc quyền kiểm soát nghĩa quân 

Rô-ma đem quân đàn áp nhưng đều thất bại

Cuộc khởi nghĩa diễn ra được hai năm giành

nhiều thắng lợi nhưng Đến năm 71 TCN do

sự phản bội của bọn cướp biển, nội bộ nghĩa

quân không thống nhất  nghĩa quân rơi vào

thế cô lập  Xpac-ta-cut bị giết 6000 bị bắt

và bị treo cổ dọc đường Tuy nhiên mãi đến

năm 62 TCN mới tiêu diệt được lực lượng

cuối cùng của những người theo Xpac-ta-cút

Đây là cuộc đấu tranh vĩ đại nhất trong lịch

sử người nô lệ, gây bao nỗi kinh hoàng cho

giai cấp thống trị

GV: Trong xã hội có giai cấp đối kháng.

Chủ nô bóc lột tàn tệ nô lệ, người nô lệ chỉ

+ Có hai giai cấp cơ bản:

- Chủ nô (chủ xưởng, chủ lò,chủ thuyền buôn) có thế lựcvề chính trị

- Nô lệ (trực tiếp sản xuất)phụ thuộc hoàn toàn vào chủnô

+ Nô lệ đấu tranh chống chủnô

Tiêu biểu: Năm 73-71 TCNcuộc khởi nghĩa của nô lệ Rô-

ma do Xpac-ta-cút lãnh đạo

Trang 19

biết sản xuất , mọi quyền lợi do chủ nô nắm

giữ đây chính là nét tiêu biểu của xã hôi

chiếm hữu nô lệ

Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm tầng

lớp nào? So sánh thể chế nhà nước ở phương

Đông với phương Tây?

Nhóm 5,6

Trình bày khái niệm về xã hội chiếm hữu

nô lệ? GV: Chốt lại dựa vào sơ đồ nhà nước

cổ đại phương Đông với các giai cấp ở

phương Tây để so sánh

Ở Hy Lạp, Hội đồng công xã (Hội đồng

500) là cơ quan quyền lực tối cao của quốc

gia ( như quốc hội ngày nay), có 50 phường,

mỗi phường cử ra 10 người điều hành công

việc trong 1 năm

HS: Đây là chế độ dân chủ chủ nô không có

vua

- Trong xã hội giai cấp, chủ nôbóc lột tàn nhẫn người nô lệ.Người nô lệ bị coi là hàng hóa,là công cụ biết nói  Xã hộichiếm hữu nô lệ

- Nhà nước do chủ nô và dân tự

do bầu ra, làm việc có thời hạn

 Gọi là nhà nước dân chủ chủnô

* Sơ kết: GV nêu sự khác nhau về tổ chức, cơ cấu xã hôi của hai khu vực

phương Đông và phương Tây Qua đó nhấn mạnh mô hình mới Xã hội chiếm hữu nô lệ.

4 C

ủng cố

- Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ?

1 Xã hội cổ Đại phương Tây gồm những giai cấp

A.vua và nông dân B chủ nô và nông dân C quý tộc và nô lệ D chủnô và nô lệ

2.Lãnh tụ nổi tiếng của những người nô lệ vào thế kỷ I TCN là

A Atêna B Dớt C Xpactacut D Iris

5 Ho ạt động nối tiếp

- Tìm hiểu văn hóa cổ đại, sưu tầm các kỳ quan thế giới

- Học bài cũ ,chuẩn bị bài 6

*Rút Kinh nghiệm

Trang 20

Giúp học sinh nắm được:

- Thời cổ đại đã để lại cho lồi người một di sản văn hĩa quý giá

- Những thành tựu chữ viết, chữ số, lịch văn học, khoa học, nghệ thuật

2 Kiểm tra bài cũ:

- Các nước cổ đại phương Tây được hình thành ở khu vực nào và từ bao giờ?

- Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ?

3

Bài mới :

* Giới thiệu bài: Từ cuối thiên niên kỷ IV trên đại lục dần dần xuất hiện các

quốc gia cổ đại phương Đông , phương Tây Thời cổ đại đã bước đầu phát triển nền kinh tế nông nghiệp, công thương nghiệp Đồng thời đã để lại cho chúng ta một di sản văn hóa vô cùng phong phú.

* Nội dung và phương pháp:

Giáo viên hướng dẫn cho các nhóm tìm hiểu những thành tựu cơ bản ở phươngĐông và phương Tây

Nhóm 1,2 tìm hiểu về thiên văn học và chữ viết (Giáo dục tích hợp môi trường)

Nhóm 3,4 tìm hiểu về toán học, khoa học và thiên văn (Giáo dục tích hợp môi trường)

Nhóm 5,6 kiến trúc (Giáo dục tích hợp môi trường)

Các nhóm tìm hiểu, giáo viên đúc kết theo dàn ý sau

Bài 6: VĂN HĨA CỔ ĐẠI

Trang 21

Thành tựu Phương Đông Phương Tây

Hệ chữ cái a,b,c…(chữ tinh) đầu tiên có 20 chữ cái

La-26 chữ cái

Toán học - Ai Cập: phép đếm đến 10, tìm ra số pi = 3,16 Giỏi hình

học

- Lưỡng Hà: giỏi về số học

- Ấn Độ: tìm ra chữ số

- Đạt thành tựu khá cao trong lĩnh vưc số học, hình học, vật lý, triết học, sử học, địa lý… đặt nền móng cho nhiều ngành khoa học sau này

- Văn học:bộ sử thi I-li-at, đi-xê của Hô-me kịch thơ độcđáo…

Ô-Kiến trúc

Nhiều công trình kiến trúc tiêu biểu:

- Kim tự tháp (Ai Cập)

- Thành Babilon (vườn treo Ba-bi-lon) ở Lưỡng Hà

- Đền Pác-tê-nông (Hy Lạp)

- Đấu trường Cô-li-dê

- Tượng lực sĩ ném đĩa

- Tượng thần vệ nữ ở Mi-lô

* Sơ kết : Các quốc gia cổ đại đã làm nên những thành tựu văn hóa rực rỡ

Những thành tựu đó có giá trị đến ngày nay, đặc biệt các công trình kiến trúc được cả thế giới ngưỡng mộ.

4 C

ủng cố

* Hãy khoanh tròn chỉ 1 chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời đúng.

a Kim tự tháp xây với mục đích

A làm nơi tụ họp của nhà nước B làm nơi chôn cất các Pharaôn

C làm nơi ở của các thần Ai Cập D làm nơi ở của các Pharaôn

b Hệ chữ cái a,b,c là thành tựu của

A Hy Lạp, Rô-ma B Ấn Độ C Lưỡng Hà

D Trung Quốc

* Hãy nối các nước ở cột bên trái với những thành tựu ở cột bên phải sao chođúng:

1 Ai Cập a.Viết trên mai rùa, thẻ tre

2 Trung Quốc b.Viết trên phiến đất sét

3 Lưỡng Hà c Viết trên lụa vàng

d Viết trên giấy papirút

Trang 22

Đáp án: a.B; b.A ; 1d; 2a;3b

5 Ho ạt động nối tiếp

- Về nhà sưu tầm các kỳ quan thế giới

- Hệ thống lại kiến thức chuẩn bị cho tiết ôn tập

*Rút Kinh nghiệm.

Trang 23

Giúp học sinh nắm được:

- Sự xuất hiện con người trên trái đất

- Các giai đoạn phát triển của người nguyên thủy

- Các quốc gia cổ đại

- Những thành tựu văn hóa thời cổ đại

2 Tư tưởng

Học sinh biết ơn những người đã làm nên lịch sử

3 Kĩ năng

Bồi dưỡng kỹ năng khái quát

Bước đầu tập so sánh và xác định những điểm chính

II.Chuẩn bị

1Giáo viên

- Lược đồ thế giới cổ đại

- Các tranh ảnh, kiến trúc

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu những thành tựu văn hóa cổ đại phương Đông

- Những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Tây

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài: Đây là bài ôn tập vì vậy chúng ta cùng nhớ lại một số vấn

đề: Con người xuất hiện, các quốc gia những thành tựu văn hóa.

* Nội dung và phương pháp:

1 Giáo viên treo bản đồ thế giới,cho học sinh xác định những dấu tích của Người tối cổ (Đông Phi, Đảo Gia-va, gần Bắc Kinh)

2 Thảo luận nhóm 4 phút

Tìm hiểu sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn

Nhóm 1,2 tìm hiểu sự khác nhau về con người

Nhóm 3,4 tìm hiểu sự khác nhau về công cụ lao động

Bài 7: ÔN TẬP

Trang 24

Nhóm 5,6 tìm hiểu sự khác nhau về con người

* Về con người

* Về công cụ

- Hộp sọ và não nhỏ

- Trán thấp, vát ra đằng sau

- Đôi tay được giải phóng

Công cụ bằng đá ghè đẽo thô sơ hoặc được mài một mặt như: rìu tay, cuốc, thuổng

Sống thành từng bày

-Không còn lớp lông mỏng trên cơ thể

- Hộp sọ và thể tích não lớn hơn

Trán cao, mặt phẳng

- Đôi tay khéo léo hơn

- Công cụ đá mài tinh xảo hơn

- Công cụ đồng: cuốc, liềm, mai thuổng

- Đồ trang sức bằng đá, đồng như: vòng đeo cổ, đeo tay

Sống thành các thị tộc (là một nhóm gồm vài chục người có quan hệ huyết thống)

3 sử dụng bản đồ các quốc gia cổ đại Học sinh đã vẽ bản đồ trống điền các quốc gia: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp, Rô-ma

4 Tầng lớp thời cổ đại

Phương Đông Phương Tây

Quý tộc ( vua, quan) Chủ nô

Nông dân công xã Nô lệ

Nô lệ

5 Các loại nhà nước thời cổ đại

- Nhà nước quân chủ chuyên chế ( phương Đông)

- Nhà nước cộng hòa (phương Tây)

- Nhà nước dân chủ – chủ nô ( phương Tây)

6 Những thành tựu văn hóa thời cổ đại

Lịch, chữ viết, khoa học, văn học, kiến trúc (học sinh về nhà tìm hiểu lại kiến thức bài trước và ghi vô vở)

4 C

ủng cố

Thử đánh giá thành tựu văn hóa lớn thời cổ đại.

5 Ho ạt động nối tiếp

Trang 25

Tìm hiểu ở nước ta người nguyên thủy sống như thế nào? Đia điểm, so sánhvới thế giới.

*Rút Kinh nghiệm.

Ngày đăng: 10/10/2013, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thành   hai   quốc   gia   Hy   lạp   và - khuyên. su 6.tuan 1- 13
nh thành hai quốc gia Hy lạp và (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w