1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

khuyên. GDCD 7. tuần 1-13.

81 440 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sống giản dị
Tác giả LơMu K’ Khuyên
Trường học Trường THCS ĐạM’rông
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố ĐạM’rông
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 781,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI - Kĩ năng xác định giá trị về biểu hiện và ý nghĩa của việc sống giản dị - Kĩ năng so sánh những biểu hiện giản dị và trái với giản dị -

Trang 1

Tuần :01 Ngày soạn : /8/2010

Tiết :01 Ngày dạy : /8/2010

.Học sinh biết quý trọng sự giản dị, xa lánh lối sống xa hoa, hình thức

II.CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng xác định giá trị về biểu hiện và ý nghĩa của việc sống giản dị

- Kĩ năng so sánh những biểu hiện giản dị và trái với giản dị

- Kĩ năng tư duy phê phán đối với những biểu hiện giản dị hoặc thiếu giản dị

- Kĩ năng tự nhận thức giá trị bản than về đức tính giản dị

.III CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nghiên cứu trường hợp điển hình

- Động não

- Xử lí tình huống

- Liên hệ và tự liên hệ

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 GV: tranh, ảnh, tình huống, giấy khổ lớn.

2 HS: Xem trước nội dung bài học.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ

: kiểm tra sách, vở của học sinh

3 Bài mới :Giới thiệu bài

Cho HS quan sát tranh ở bài tập 1 SGK sau đó GV dẫn dắt vào bài

* HOẠT ĐỘNG 1

Tìm hiểu truyện đọc sgk

GV: Gọi HS đọc truyện sgk

GV: Trang phục, tác phong và lời nói

của Bác Hồ trong truyện, được thể hiện

+ Tác phong: - Cười đôn hậu

- Vẩy tay chào mọi người

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

1

Trang 2

GV:Hãy nêu những tấm gương sống

giản dị ở lớp, trường và ngoài xã hội mà

em biết?

HS trả lời:

GV chia lớp 2 nhóm cho HS thảo luận

N1: Tìm biểu hiện của lối sống giản dị

Giản dị không có nghĩa là qua loa, đại

khái, tuỳ tiện Sống giản dị phải phù

hợp với lứa tuổi, điều kiện của bản thân,

gia đình và xã hội

*HOẠT ĐỘNG 2

Hướng dẩn HS tìm hiểu NDBH

GV:Thế nào là sống giản dị ?

GV: Tính giản dị biểu hiện ở những khía

cạnh nào trong cuộc sống? (lời nói, cử

chỉ, tác phong, cách ăn mặc, thái độ giao

tiếp đối với mọi người)

GV: Trái với giản dị là gì?

HS:

GV: Sống giản dị sẽ có ý nghĩa gì đối

với mỗi chúng ta?

Thân mật như người cha đối với con

+ Lời nói: đơn giản “Tôi nói đồng bàonghe rõ không?”

*N1: Không xa hoa, lãng phí, không cầu kì

kiểu cách

Không chạy theo nhu cầu vật chất

Thẳng thắn, chân thật

*N2: Xa hoa, lãng phí.

Cầu kỳ trong sinh hoạt, giao tiếp

II.Nội dung bài học:

* Trái với giản dị :

- Xa hoa, lảng phí, cầu kỳ, qua loa, tuỳtiện, nói năng bộc lốc, trống không

2 Ý nghĩa:

- Là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗingười

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

2

Trang 3

GV chốt vấn đề bằng NDBH.

* HOẠT ĐỘNG 3

Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1 (SGK)

HS trả lời

Bài 2 (SGK)

HS:

GV: Hãy nêu ý kiến của em về việc làm

sau: “Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa được

tổ chức rất linh đình”

HS:

GV nhận xét, đánh giá kết quả.

- Sống giản dị sẽ được mọi người yêu mến, cảm thông, giúp đỡ

III.Bài tập:

Bài 1 (SGK)

- Bức tranh 3: Thể hiện tính giản dị của HS khi đến trường

Bài 2 (SGK)

- Biểu hiện giản dị: 2,5

- Việc làm của Hoa xa hoa, lãng phí, không phù hợp với điều kiện của bản thân

4 Củng cố:

Thế nào là sống giản dị ? lấy ví dụ minh hoạ ?

5 Đánh giá

* Biểu hiện nào dưới đây là sống giản dị?

a.Tính tình dễ dãi ,xuề xoà

b Không bao giờ chú ý đến hình thức bề ngoài

c.Sống phù hợp với hoàn cảnh của bản thân,gia đình và xã hội.Không xa hoa, không

cầu kì kiểu cách, không chạy theo nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài

d Sống cẩu thả, luộm thuộm, hà tiện.

6 Hoạt động nối tiếp

- Học bài + làm bài tập c,d,e SGK/6

- Xem trước nội dung bài 2

- HS thực hiện tốt ATGT

7 Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

……….

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

3

Trang 4

Tuần :02 Ngày soạn : /8/2010

Tiết :02 Ngày dạy : /8/2010

-Quý trọng, ủng hộ việc làm trung thực và phê phán những việc làm thiếu trung thực

II.CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng phân tích so sánh về những biểu hiện trung thực và không trung thực.

- Kĩ năng tư duy phê phán đối với trung thực và thiếu trung thực

- Kĩ năng giải quyết vấn đề trong các tình huống liên quan đến tính trung thực

- Kĩ năng tự nhận thức giá trị bản than về đức tính trung thực.

III CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Động não

- Tranh luận

- Thảo luận nhóm , Xử lí tình huống

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 GV: tranh, ảnh, tình huống, giấy khổ lớn.

2 HS: Xem trước nội dung bài học.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ

a Thế nào là sống giản dị? cho ví dụ?

b Giản dị có ý nghĩa gì trong cuộc sống? Cần rèn luyện như thế nào?.

3 Bài mới :Giới thiệu bài

Đặt vấn đề: -Trong những hành vi sau hành vi nào sai:

- Trực nhật lớp mình sạch, đẩy rác sang lớp bạn

- Giờ kiểm tra bài cũ giả vờ đau bụng xin ra ngoài

- Xin tiền học để chơi điện tử

- Ngũ dậy muộn đi học trễ bịa lí do không chính đáng

GV cho hs trả lời tập thể sau đó dẫn dắt vào bài.

* HOẠT ĐỘNG 1:

Khai thác nội dung truyện đọc:

GV: Gọi HS đọc truyện

I.Truyện đọc

*Ông rất oán hận Bramantơ vì luôn chơi

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

4

Trang 5

GV: Chia hs làm 2 nhóm, thảo luận

N1 Tìm biểu hiện của trung thực trong

học tập ?

HS thảo luận :

N2 Tìm biểu hiện tính trung thực trong

quan hệ với mọi người ?

GV kết luận :

Trung thực biểu hiện ở nhiều khía cạnh

khác nhau trong cuộc sống, không chỉ

trung thực với mọi người mà cần trung

thực với bản thân

1) Biểu hiện hành vi thiếu trung thực.

2) Người trung thực thể hiện hành động

Rút ra nội dung bài học

GV:Trung thực là gì? biểu hiện? ý nghĩa

*Vì ông là người thẳng thắn,luôn tôn trọng

và nói lên sự thật,không để tình cảm cánhân chi phối làm mất tính khách quan khiđánh giá sự việc

*Trung thực trọng công lý

N1 : - Ngay thẳng, không gian dối đối với

thầy cô

- Không nhìn bài bạn

- Không lấy đồ dùng học tập của bạn

N2 : - Không nói xấu, đổ lỗi cho người

khác

1)Dối trá, xuyên tạc, bóp méo sự

thật,ngược lại chân lý

2) Không phải điều gì cũng nói ra, chỗ nào

cũng nói, không phải nghĩ gì là nói

3) Che dấu sự thật có lợi cho XH : Bác sĩ

không nói thật bệnh tật của bệnh nhân, nóidối kẻ địch, kẻ xấu

II.Nội dung bài học 1.

Thế nào là trung thực ?

- Luôn tôn trọng sự thật, chân lí, lẽ phải

2 Biểu hiện :

- Ngay thẳng, thật thà, dũng cảm nhận lỗikhi mình mắc khuyết điểm

Trang 6

GV kết luận:

* HOẠT ĐỘNG 4

Luyện tập

Bài 1(SGK)

HS trả lời

Bài 2(SGK)

GV chốt lại

HS tự nêu.

III Bài tập :

Bài 1: 4,5,6 thể hiện tính trung thực Bài 2: Việc làm của người thầy thuốc xuất phát từ tấm lòng nhân đạo, luôn mong muốn bệnh nhân sống lạc quan để có nghị lực hy vọng chiến thắng bệnh tật 4 Củng cố: - Yêu cầu HS đọc lại NDBH - Giải thích tục ngữ, danh ngôn ở SGK 5 Đánh giá * Trong những hành vi sau đây ,hành vi nào thể hiện tính trung thực? Giải thích vì sao? a Lam hộ bài cho người khác b Quay góp trong giờ kiểm tra c Nhận lỗi thay cho bạn d Thẳng thắn phê bình khi bạn mắc khuyết điểm e Dũng cảm nhận lỗi của mình g.Nhặt được của rơi trả lại cho người bị mất *Đáp án:d, e, g 6 Hoạt động nối tiếp - Học bài, làm bài tập d, đ SGK/8 - Xem trước bài 3 - Sưu tầm ca dao, tục ngữ nói về trung thực 7 Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

……….

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

6

Trang 7

Tuần :03 Ngày soạn : /8/2010 Tiết :03 Ngày dạy : /8/2010

HS có ý thức và nhu cầu rèn luyện tính tự trọng

II.CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng tự nhận thức giá trị bản than về đức tính trung thực

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin (về giá trị, danh dự bản thân)

- Kĩ năng so sánh biểu hiện tự trọng và trái với tự trọng.

Kĩ năng ra quyết định ; giao tiếp ,ứng xử thể hiện tính tự trọng.

III CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Động não

- Tranh luận

- Thảo luận nhóm về những ưu điểm của bản thân

- Đóng vai

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 GV: tranh, ảnh, tình huống, giấy khổ lớn.

2 HS: Xem trước nội dung bài học.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ

a Thế nào là trung thực? Nêu ý nghĩa của nó?

b Trong những trường hợp nào có thể không nói lên sự thật mà không bị xem là thiếu

trung thực? Vì sao?

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Đặt vấn đề: : Như chúng ta đã biết trung thực là biểu hiện cao của tính tự trọng.Vậy

để hiểu tự trọng là gì, biểu hiện và ý nghĩa của nó ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu bàimới

Hoạt động của GV và HS

* HOẠT ĐỘNG 1:

Khai thác nội dung truyện đọc:

GV: Gọi HS đọc truyện (phân vai)

Lời dẫn; Ông giáo; Rô – Be; Sác - Lây

GV: Hãy nêu hành động của Rô-be qua

Nội dung

I Truyện đọc:

“Một tâm hồn cao thượng”

-Là em bé nghèo khổ đi bán diêm-Cầm đồng tiền vàng đổi lấy tiền lẽ trả

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

7

Trang 8

câu chuyện trên?

Tìm hiểu nội dung bài học

GV: Để HS hiểu được nội dung của bài

học,GV hướng dẫn HS thảo luận:

1 Tìm hành vi biểu hiện tính Tự trọng

trong thực tế?

2, Tìm hành vi không biểu hiện tính Tự

trọng trong thực tế?

GV:Lòng Tự trọng có ý nghĩa ntn đối với

cá nhân, gia đình, xã hội?

GV: Hãy nêu ý nghĩa của Tự trọng trong

cho người mua diêm-Khi bị chẹt xe nhưng Rô-be vẫn nhờ emmình trả lại tiền cho khách

-Muốn giữ đúng lời hứa cúa mình-Không muốn người khác nghĩ mìnhnghèo,nói dối, ăn cắp tiền.-Không muốn

bị coi thường,danh dự bị xúc phạm,mấtlòng tin

-Có ý thức trách nhiệm cao-Giữ đúng lời hứa

-Tôn trọng người khác và tôn trọng chínhmình

-Tâm hồn cao thượng tuy cuộc sống rấtnghèo

-Hành động đó đã làm thay đổi tình cảmcủa tác giả.Từ chổ nghi ngờ ,khôngtin,sững sờ tim se lại vì hối hận

-Thể hiện tính Tự trọng

II Nội dung bài học

- Không quay cóp trong khi thi.

- Giữ đúng lời hứa.

- Biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách

- Biết điều chỉnh hành vi cá nhân chophù hợp với chuẩn mực của XH

- Được mọi người tôn trọng, quý mến

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

8

Trang 9

thực tế?

GV Kết luận.

* HOẠT ĐỘNG 3

Luyện tập

GV hướng dẫn HS làm BT a(SGK).

HS giải thích.

Bài d(SGK).

I

II.Bài tập:

Bài a: Đáp án: 1,2 thể hiện tính Tự

trọng

3,4,5 không Tự trọng

Bài d: HS kể

4 Củng cố:

-Yêu cầu HS khái quát nội dung

- Giải thích câu tục ngữ ở SGK

5 Đánh giá

* Trong những hành vi sau đây ,hành vi nào thể hiện tính tự trọng? Biểu hiện nào

là thiếu tự trọng? Giải thích vì sao?

a Dám nhận lỗi và sửa lỗi

b Gian lận trong giờ kiểm tra thi , cử.

c Luôn giữ đúng lời hứa.

d Luôn cư xử đàng hoàng, đúng mực.

e Nói xấu sau lưng người khác.

g Không thấy xấu hổ hoặc hối hận khi làm điều sai trái

*Đáp án:c, d

6 Hoạt động nối tiếp

- Học bài, làm bài tập b,c,d, SGK

- Xem trước bài 4

7 Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

……….

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

9

Trang 10

Tuần :04 Ngày soạn : /92010 Tiết :04 Ngày dạy : /9/2010

Bài 4 : ĐẠO ĐỨC VÀ KỈ LUẬT

II.CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng trình bày suy nghĩ về biểu hiện và ý nghĩa của đạo đức và kỉ luật.

- Kĩ năng phân tích, so sánh ; kĩ năng tư duy phê phán nhưng biểu hiện đạo đức và kỉ luật và trái với đạo đức và kỉ luật.

III CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 GV: tranh, ảnh, tình huống, giấy khổ lớn.

2 HS: Xem trước nội dung bài học.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ 1.Thế nào là tự trọng? Nêu biểu hiện của tính tự trọng?

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Đặt vấn đề: GV nêu tầm quan trọng của đạo đức, kỷ luật ,sau đó dẫn dắt dẫn dắt vào

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

10

Trang 11

GV: Khó khăn trong nghề nghiệp của anh

Hùng là gì?

HS:

GV:Việc làm nào của anh Hùng thể hiện

kỷ luật lao động và quan tâm đến mọi

Phân tích rút ra nội dung bài học.

GV: Đạo đức là gì ?Biểu hiện cụ thể trong

cuôc sống ?

HS :

Ví dụ: Giúp đỡ, lễ độ, yêu thiên nhiên.

GV: Hãy kể tên những chuẩn mực đạo

- Chấp hành luật giao thông

GV : Để trở thành người có đạo đức vì sao

chúng ta phải tuân theo kỷ luật ? Ví dụ ?

HS :

GV: nêu tình huống: (HS đi học muộn 15’

-> chạy ào vào lớp)

GV: Yêu cầu HS chỉ ra sai phạm về đạo

- Không đi muộn về sớm

- Vui vẻ hoàn thành nhiệm vụ, sẵn sànggiúp đỡ đồng đội, nhận việc khó khăn,nguy hiểm

- Mọi người tôn trọng, yêu quý anh

- Có đạo đức, có kỷ luật

II Nội dung bài học

1 Đạo đức là gì?

-Là những quy định, chuẩn mực ứng xửcủa con người với người khác, với côngviệc, với thiên nhiên và môi trường.-Mọi người ủng hộ và tự giác thực hiện -Nếu vi phạm sẽ bị chê trách, lên án

2.Kỉ luật là gì ?

- Những quy định chung của tập thể, xãhội, mọi người phải tuân theo

- Nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định

-Người có đạo đức là người tự giác tuântheo kỷ luật

-Người chấp hành tốt kỷ luật là người cóđạo đức

Ví dụ : - Siêng năng học tập-Thường xuyên thực hiện nội quy củalớp, trường

III.Bài tập:

Bài a: Đáp án:

-1,4,6,7 vừa thể hiện đạo đức vừa thể

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

11

Trang 12

HS :

Bài c(SGK)

HS :

GV nhận xét cho điểm.

hiện kỷ luật

Bài c: Tuấn là người có đạo đức, kỷ luật

- Giải pháp giúp đỡ Tuấn:

+Cùng làm với Tuấn nếu những việc đó các bạn có thể làm được

+Bàn với thầy cô giáo, nhà trường, địa phương để cả lớp làm 1 việc gì đó có thu nhập để giúp đỡ Tuấn

4 Củng cố:

-Yêu cầu HS khái quát nội dung

- Giải thích câu tục ngữ ở SGK

5 Đánh giá

* Để có sự thống nhất giữa đạo đức với kỉ luật, chúng ta phải làm gì?Hãy khoanh tròn trước chữ cái đúng nhất.

a Nghiêm khắc với bản thân

b Kiên trì, rèn luyện ý thức tự giá, long tự trọng

c Thường xuyên tự giá và tự kiểm tra công việc hằng ngày

d Cả 3 câu trên.

*Đáp án: d

*GV cho HS giải thích câu tục ngữ: “Muốn tròn phải có khuôn

Muốn vuông phải có thước”

6 Hoạt động nối tiếp

- Học bài, làm các bài tập b,d ở SGK

- Xem trước bài 5

- HS thực hiện tốt ATGT

7 Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

……….

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

12

Trang 13

Tuần :05 Ngày soạn : /92010 Tiết :05 Ngày dạy : /9/2010

Bài 5 : YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI

HS biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thương đối với mọi người

II.CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng trình bày suy nghĩ về biểu hiện và ý nghĩa của yêu thương con người.

- Kĩ năng phân tích, so sánh ; kĩ năng tư duy phê phán nhưng biểu hiện yêu thương con người

và trái với yêu thương con người.

- Kĩ năng giao tiếp ; kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ trước khó khăn ,đau khổ của người khác.

III CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nghiên cứu trường hợp điển hình

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 GV: tranh, ảnh, tình huống, giấy khổ lớn.

2 HS: Xem trước nội dung bài học.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

Đạo đức là gì? Kỷ luật là gì?Hãy nêu những biểu hiện thiếu kỷ luật của 1 số HS hiệnnay và tác hại của nó?

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Đặt vấn đề:

GV nói về truyền thống thương người như thể thương thân của dân tộc ta.GV dẫn dắt

vào bài mới

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

13

Trang 14

Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV: Những cử chỉ, lời nói nào thể hiện

sự quan tâm, yêu thương của Bác với gia

đình chị Chín?

HS:

GV: Thái độ của Chị đối với Bác ntn?

HS:

GV:Ngồi trên xe về phủ Chủ Tịch, thái độ

của Bác ntn?Theo em, Bác nghĩ gì?

GV:Hãy tìm những mẫu chuyện của bản

thân hoặc của những người xung quanh

nói về lòng yêu thương con người?

GV: tổ chức cho HS trò chơi.

“Nhanh mắt, nhanh tay”

GV tổng kết

*HOẠT ĐỘNG 3:

Tìm hiểu nội dung bài học

GV: Thế nào là yêu thương con người?

-Lòng yêu thương mọi người

-Ủng hộ đồng bào bị lũ lụt-Giúp bạn bị tật nguyền-Dắt cụ già qua đường

II.Nội dung bài học:

1.Yêu thương con người là:

-Quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốtđẹp cho người khác

-Giúp người khác khi họ gặp khó khăn,hoạn nạn

2.Biểu hiện:

-Sẵn sàng, gđỡ, cảm thông, chia sẽ-Biết tha thứ, biết hy sinh

3 Ý nghĩa:

-Yêu thương con người là truyền thốngđạo đức của dân tộc, cần được giữ gìn vàphát huy

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

14

Trang 15

GV chốt lại NDBH

*HOẠT ĐỘNG 4:

Luyện tập

Bài b(SGK)

HS :

GV kết luận tiết 1

Yêu thương con người là phẩm chất đạo

đức quý giá.Nó giúp chúng ta sống đẹp

hơn, tốt hơn-> xã hội ngày càng lành

mạnh, hạnh phúc, bớt đi nỗi lo toan

phiền muộn như nhà thơ Tố Hữu đã viết:

“Có gì đẹp trên đời hơn

Người yêu người sống để yêu nhau”

-Được mọi người quý trọng, có cuộc sống thanh thản, hạnh phúc

III.Bài tập:

Bài b: ca dao, tục ngữ.

“Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong 1 nước thì thương nhau cùng”

4 Củng cố:

- HS đọc lại NDBH

5 Đánh giá

Câu tục ngữ nào sau đây nói về lòng yêun thương con người?Hãy khoanh tròn trước chũ cái đúng nhất.

a Học thầy không tày học bạn

b Giấy rách phải giữ lấy lề

c.Thà nghèo của đừng nghèo lòng

d.Đói cho sạch ,rách cho thơm

*Đáp án:c

6 Hoạt động nối tiếp

.-Học bài, xem trước nội dung tiết 2

- HS thực hiện tốt ATGT

7 Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

……….

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

15

Trang 16

Tuần :06 Ngày soạn : /92010 Tiết :06 Ngày dạy : /9/2010

-HS biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thương đối với mọi người

II.CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng trình bày suy nghĩ về biểu hiện và ý nghĩa của yêu thương con người.

- Kĩ năng phân tích, so sánh ; kĩ năng tư duy phê phán nhưng biểu hiện yêu thương con người

và trái với yêu thương con người.

- Kĩ năng giao tiếp ; kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ trước khó khăn ,đau khổ của người khác.

III CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nghiên cứu trường hợp điển hình

2 HS: Trang phục chơi sắm vai.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

Thế nào là yêu thương con người ?Ví dụ

3 Bài mới : Giới thiệu bài

GV dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

16

Trang 17

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

17

Trang 18

Tuần :07 Ngày soạn : /92010

Tiết :07 Ngày dạy : /9/2010

Bài 6: TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO

HS có thái độ biết ơn, kính trọng thầy cô giáo, biết phê phán những thái độ và hành vi

vô ơn với thầy giáo, cô giáo

II.CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Kĩ năng suy ngẫm ,hồi tưởng ; kĩ năng xác định giá trị về vai trò của nhà giáo và tình cảm thày trò.

- Kĩ năng tư duy phê phán đối với biểu hiệớiton sư trọng đạo và thiếu tôn sư trong đạo

- Kĩ năng giải quyết vấn đề thể hiện sự tôn sư trọng đạo trong các tình huống của cuộc sống.

- Kĩ năng tự nhận thức giá trị của bản thân về suy nghĩ, việc làm thể hiện tôn sư trọng đạo.

III CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Thảo luận nhóm về những ưu điểm của bản thân

- Xử lí tình huống

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 GV: SGK, SGV, SBTCD 7 Ca dao, tục ngữ,danh ngôn nói về tôn sư

2 HS: : Bài củ, bài soạn, tìm đọc truyện: " Thầy dắt tôi suốt cả cuộc đời".

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu những biểu hiện của yêu thương con người ?

- Vì sao phải yêu thương con người? Cho ví dụ?

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Sống ở đời nhất là ơn cha, ơn mẹ sau là ơn thầy Trong cuộc đời của những ngươì thànhđạt, nên người không ai là không có thầy cả Vậy chúng ta cần phải có thái độ như thếnào đối với thầy cô giáo đã và đang dạy mình

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

18

Trang 19

Hoạt động của GV và HS Nội dung

*HOẠT ĐỘNG 1

Khai thác nội dung truyện đọc:

GV gọi HS đọc truyện

GV:cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò trong

truyện có gì đặc biệt về thời gian?

HS:

GV: Những chi tiết nào trong truyện

chứng tỏ sự biết ơn của học trò cũ đối với

thầy Bình?

HS:

GV:HS kể lại kỷ niệm về những ngày thầy

dạy nói lên điều gì?

HS:

GV bổ sung kết luận.

GV:Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn các

thầy cô giáo đã dạy dỗ em?

HS:

GV nhận xét cho điểm.

*HOẠT ĐỘNG 2

Tìm hiểu nội dung bài học.

GV giải thích từ Hán Việt:sư, đạo.

GV: Thế nào là tôn sư?

GV: Theo em trọng đạo là gì?

GV gọi HS giải thích câu tục ngữ:

“Không thầy đố mày làm nên”

GV:kết luận ý nghĩa của câu tục ngữ.

Trong thời đại ngày nay, câu tục ngữ trên

GV: Tôn sư trọng đạo có ý nghĩa ntn đối

với mỗi chúng ta?

-Bày tỏ lòng biết ơn của HS đối với thầygiáo

+Lễ phép, kính trọng thầy cô giáo+Hỏi thăm thầy cô khi ốm đau+Khi mắc lỗi được thầy cô nhắc nhở,biết nhận và sửa lỗi

II.Nội dung bài học

1.Tôn sư là : Tôn trọng, kính yêu, biết ơn

những người làm thầy giáo, cô giáo mọilúc, mọi nơi

2.Trọng đạo là: Coi trọng những lời

thầy dạy, trọng đạo lý làm người

* Biểu hiện:

- Có tình cảm, thái độ, hành động làmvui lòng thầy cô giáo

- Có hành động đền ơn đáp nghĩa, làmnhững điều tốt đẹp xứng đáng với sự dạy

dỗ của thầy cô

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

19

Trang 20

1 Em hiểu thế nào về câu tục ngữ sau:

“ Học thầy không tày học bạn ”

2 Có người cho rằng: "Kính trọng thầy là

không được phép có ý kiến, việc làm trái

lời thầy" Các em có đồng ý với ý kiến đó

không? Vì sao?

HS: Các nhóm lần lượt trình bày, bổ sung,

nhận xét sau đó GV chốt lại

*HOẠT ĐỘNG 4

Luyện tập

Bài a(SGK)

HS:

Bài c(SGK)

HS:

GV: Nhận xét, cho điểm.

III.Bài tập Bài a: Đáp án:

- Hành vi :1,3 tôn sư trọng đạo

- Hành vi 2,4 cần phê phán

Bài c Đáp án:2,4,5

4 Củng cố:

Tôn sư trọng đạo là gì? Ý nghĩa , biểu hiện của tôn sư ,trọng đạo?

5 Đánh giá

Gv yêu cầu hs đọc những câu ca dao, tục ngũ nói về tôn sư, trọng đạo

*Đáp án:1 Muốn sang thì bắc cầu kiều

Muốn cn hay chữ thì yêu lấy thầy

2 Không thầy đố may6f làm nên

3 Kính thày, yêu bạn

6 Hoạt động nối tiếp

- Học bài, làm bài tập b SGK/19,2

- Xem trước bài 7

- HS thực hiện tốt ATGT

7 Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

20

Trang 21

Tuần :08 Ngày soạn : /92010

Tiết :08 Ngày dạy : /9/2010

Bài 7: ĐOÀN KẾT, TƯƠNG TRỢ

II.CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- - Kĩ năng giải quyết vấn đề thể hiện sự đoàn kết, tương trợ với mọi người.

- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ trước khó khăn của người khác

-Kĩ năng hợp, đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm trong việc thực hiện và xây dựng kế hoạch thể hiện tình đoàn kết, giúp đỡ nhau.

III CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Xử lí tình huống

- Đóng vai

- Xây dựng kế hoạch giúp đỡ bạn khó khăn(theo tổ, nhóm)

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 GV: SGK, SGV, SBTCD 7 Ca dao, tục ngữ,danh ngôn nói về tôn sư

2 HS: : Bài củ, bài soạn, tìm đọc truyện: " Thầy dắt tôi suốt cả cuộc đời".

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

a Thế nào là tôn sư trọng đạo? Hãy nêu những việc làm thể hiện tôn sư trọng đạo?

b Làm bài tập b, c sgk/ 20

3 Bài mới : Giới thiệu bài

GV cho học sinh chơi trò bẻ đũa sau đó dẫn dắt vào bài

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

21

Trang 22

GV:Khi thấy công việc của 7A chưa hoàn

thành, lớp trưởng 7B sang gặp lớp trưởng

GV cho HS liên hệ những câu chuyện trong

lịch sử,cuộc sống để chứng minh sự đoàn

kết tương trợ là sức mạnh giúp chúng ta

thành công

GV nhận xét bổ sung.

*HOẠT ĐỘNG 2

Tìm hiểu, phân tích nội dung bài học.

GV: Em hiểu thế nào là đoàn kết tương

trợ? Ví dụ

HS:

GV:Trái với đoàn kết tương trợ là gì?

HS:

GV:Hãy nêu ý nghĩa của đoàn kết, tương

trợ trong cuộc sống hàng ngày?

-Tinh thần đoàn kết, tương trợ

-Nhân dân ta đoàn kết chống giặc ngoạixâm, hạn hán, lũ lụt

-Đoàn kết tương trợ giúp đỡ nhau tiến

bộ trong học tập

-Vụ sập cầu ở Cần Thơ, nhân dân cảnước đóng góp tiền của ủng hộ

II.Nội dung bài học:

1 Thế nào là đoàn kết, tương trợ?

- Là sự thông cảm, chia sẽ và có việclàm cụ thể gđỡ nhau khi gặp khó khăn.Vdụ: Bạn Na bị ốm không đi học được,

em đã đến thăm và chép bài cho bạn

- Chia rẻ, ích kỷ

“Đoàn kết là sống, chia rẻ là chết”

2 Ý nghĩa:

- Sống đoàn kết, tương trợ giúp chúng

ta dễ hoà nhập, hợp tác với mọi người

và được mọi người yêu quý

- Tạo nên sức mạnh vượt qua khó khăn

- Là truyền thống quý báu của dtộc ta

-Phê phán những ai thiếu tinh thần

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

22

Trang 23

GV yêu cầu HS giải thích câu tục ngữ:

“Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn”

đoàn kết tương trợ trong cuộc sống

*Tinh thần tập thể, đoàn kết, hợp quần

*Sức mạnh đoàn kết, nhất trí, đảm bảomọi thắng lợi thành công

Câu thơ trên của Bác Hồ đã được dângian hoá thành 1 câu ca dao có giá trị

tư tưởng về đạo đức CM

III.Bài tập:

Bài b:Em không tán thành với việc làm

của Tuấn vì như vậy không gđỡ bạn màcòn làm hại bạn

Bài c:Hai bạn góp sức làm bài là không

được, giờ kiểm tra phải tự làm

4 Củng cố:

Cho HS khái quát nội dung toàn bài

5 Đánh giá

Gv yêu cầu hs đọc những câu ca dao, tục ngữ nói về đoàn kết, tương trợ

- Chung lưng đấu cật

Trang 24

Tuần:09 Ngày soạn: 01/10/2010 Tiết: 09 Ngày dạy: 04/10/2010 KIỂM TRA :1 TIẾT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Qua tiết kiểm tra, HS cần đạt được.

1 Kiến thức

- Học sinh nắm lại nội dung kiến thức đó học ở từng bài Kiểm tra việc nắm bắt kiến thức

để - vận dụng vào thực tế và trong bài làm của mình.

2 Kĩ năng

Phát triển kỹ năng làm bài, biết phân tích và vận dụng trong quá trình làm bài kiểm tra.

3 Thái độ

- Có thái độ ý thức tự giác trong quá trình làm bài của mình và của các bạn xung quanh.

II.CHUẨN BỊ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN

- HS: Chuẩn bị giấy kiểm tra, học thuộc bài.

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức.Ktss

2 Kiểm tra bài cũ:

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3 Bài mới.

Giới thiệu bài: GV ra đề

* ĐỀ BÀI.

I TRẮC NGHIÊM (3điểm)

Câu 1:Hãy khoanh tròn chỉ một chữ cái trước ý trả lời đúng?

1 Biểu hiện nào dưới đây là sống giản dị?(0,25 diểm)

a Tính tình dễ dãi ,xuề xoà.

b.Không bao giờ chú ý đến hình thức bề ngoài.

c Sống phù hợp với điều kiện ,hoàn cảnh bản thân, gia đình ,xã hội ,không xa hoa, cầu

kì ,kiểu cách, không chạy theo nhu cậu vật chất và hình thức bề ngoài

d.Sống cầu thả ,luộm thuộm.

2.Câu ca dao , tục ngữ nào sau đây nói lên tính trung thực? ?(0,25 diểm)

a Ăn chắc mặc bền.

b.Ăn cần ,ở kiệm.

c Ăn xem nồi ,ngồi xêm hướng.

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

24

Trang 25

d Ăn ngay ,nói thẳng.

3 Hành vi nào sau đây trái ngược với đoàn kế, tương trợ? ?(0,25 diểm)

a Góp sức để làm bài kiểm tra.

b Chép và giảng bài giúp bạn khi bạn bị ốm.

c Giúp đỡ bạn học yếu hơn mình.

d.Cả 3 câu đều đúng.

4 Em đồng ý với ý kiến nào sau đây? ?(0,25 diểm)

a Nhận lỗi thay cho bạn.

b.Nhận lỗi của mình.

c Nhận lỗi và sửa lỗi của mình.

d Nhận lỗi nhưng không sửa lỗi.

Câu 2: Nối các câu ca dao tục ngữ ở cột A với các phẩm chất đạo đức ở cột B sao cho phù hợp: ?(1 diểm)

1 Ao có bờ ,sông có bến A Tự trọng.

2 Đồng cam cộng khổ b Trung thực.

3.Thuốc đắng dã tật ,sự thật mất lòng c Kỉ luật.

4 Giấy rách phải giữ lấy lề d Yêu thương con người.

Câu 3: Em hãy điền những cụm từ (kính trọng, nâng cao phẩm giá, quan hệ xã hội, cần thiết

và quí giá ) trong câu sau cho đúng với nội dung bài học? ?(1 diểm)

Trung thực là đức tính……….cho mỗi con người Sống trung thực giúp ta……….làm lành mạnh các ………

Và sẽ được mọi người tin yêu,………

II TỰ LUẬN ( 7 điểm)

Câu 1 : Thế nào là tôn sưa trọng đạo ?Học sinh phải làm gì để tỏ lòng biết ơn, kính trọng thầy

cô giáo? (4 điểm )

Câu 2 : Để rèn luyện lòng tự trọng các em cần phải làm gì ? (2 điểm )

Câu 3 : Em hãy kể hai việc làm mà ở lớp em , trường em đã làm thể hiện lòng yêu thương con

Câu 3: Em hãy điền những cụm từ (kính trọng, nâng cao phẩm giá, quan hệ xã hội, cần thiết

và quí giá ) trong câu sau cho đúng với nội dung bài học? ?(1 diểm)

* Cần thiết và quí giá, Nâng cao phẩm giá, Quan hệ xã hội, Kính trọng

II TỰ LUẬN ( 7 điểm)

Câu 1(4 điểm)

cô giáo(đặc biệt đối với những thầy, cô giáo đã từng dạy dỗ mình) ở mọi lúc, mọinơi.Coi trọng những điều thầy dạy, coi trọng và làm theo đạo lí mà thầy đã dạy chomình

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

25

Trang 26

* Để tỏ lòng kính trọng và biết ơn thầy cô giáo, Hs cần phải:

+Chăm chỉ học hành

+ Vâng lời thầy co giáo

+ Quan tâm, giúp đỡ thầy cô giáo khi cần thiết

+Trung thực khi làm bài kiểm tra

Câu 2(2 điểm): * Để rèn luyện lòng tự trọng, hs cần phải:

+ Phải chú ý giữ gìn phẩm cách và danh dự của bản thân.

+ Phải luôn trung thực với bản thân và với người khác

+ Học tập các tấm gương sáng thể hiện lòng tự trọng

+ Phải xa lánh những thói xấu như: khúm núm, sợ sệt, nịnh hót, nói xấu sau lưng ngườikhác

+ Phải tôn trọng lẽ phả

Câu 3(1điểm):Việc làm thể hiện lòng yêu thương yêu thương con người.

+ Giúp đỡ bạn học yếu hơn mình.

+ Quyên góp ủng hộ vùng đồng bào lũ lụt

+ Giúp đỡ, ủng hộ bạn nghèo vượt khó

IV Thống kê kết quả kiểm tra

chú 7A1

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

26

Trang 27

Tuần :10 Ngày soạn : /10/2010

Bài 8 : KHOAN DUNG

HS biết quan tâm và trân trọng mọi người, không mặc cảm, không định kiến, hẹp hòi

II.CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng về biểu hiện và ý nghĩa của lòng khoan dung.

- Kĩ năng tư duy phê phán đối với hành vi khoan dung và thiếu khoan dung.

- Kĩ năng giao tiếp ,ứng xử ; kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ ; kĩ năng kiểm soát cảm xúc trong những tình huống liên quan đến phẩm chất khoan dung.

III CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Trình bày 1 phút

- Thảo luận nhóm

- Phân tích tình huống

- Đóng vai

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Giáo viên: Bài soạn + SGK, SGV 7

2 Học sinh: Bài củ + bài soạn + SGK 7

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

27

Trang 28

a Hãy kể 1 việc làm thể hiện sự đoàn kết tương trợ của em đối với bạn hoặc người xq.

b Thế nào là đoàn kết, tương trợ? Ý nghĩa?

3 Bài mới :Giới thiệu bài

Hoa và Hà học cùng trường nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi được bạn bè yêu mến Hàghen tức và hay nói xấu Hoa với mọi người Nếu là Hoa em sẽ xử sự ntn đối với Hà?

*HOẠT ĐỘNG 1:

Khai thác nội dung truyện đọc.

GV: Gọi HS đọc truyện ( phân vai).

N1: Vì sao cần phải biết lắng nghe và chấp

nhận ý kiến của người khác?

HS :

N2: Làm thế nào để có thể hợp tác nhiều

I.Truyện đọc

- Lúc đầu : đứng dậy nói to

- Về sau : chứng kiến cô tập viết , cúi đầurơm rớm nước mắt, giọng nghèn nghẹn,xin cô tha lổi

- Cô đứng lặng người, mắt chớp , mặt đỏrồi tái dần, rơi phấn , xin lổi học sinh.+ Cô tập viêt

+ Tha lổi cho học sinh

-Vì Khôi đã chứng kiến cảnh cô tập viết.

Biết được nguyên nhân vì sao cô viêt khókhăn như vậy

- Kiên trì, có tấm lòng khoan dung độlượng

- Không nên vội vàng , định kiến khi nhậnxét người khác

- Cần biết chấp nhận , tha thứ cho người

khác

- Biết lắng nghe để hiểu người khác

- Biết tha thứ cho người khác

- Không chấp nhặt , không thô bạo

- Luôn tôn trọng và chấp nhận ngườikhác

N1: Vì như vậy mới không hiểu lầm,

không gây sự bất hòa, không đối xữnghiệt ngã với nhau

Sống chân thành cởi mở, đây chính làbước đầu hướng tời lòng khoan dung

N2 :Tin vào bạn, chân thành cởi mở,

không ghen ghét ,định kiến

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

28

Trang 29

hơn với các bạn trong việc thực hiện

GV : Hãy nêu ý nghĩa của khoan dung

trong cuộc sống hàng ngày?

HS :

GV : Là HS chúng ta cần phải rèn luyện

lòng khoan dung ntn?

HS :

GV : Yêu cầu HS giải thích câu:

“Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh kẻ chạy

Đoàn kết thân ái với bạn

N3 : Phải ngăn cản, tìm hiểu nguyên

nhân, giải thích ,tạo điều kiện, giảng hòa

N4: Tìm nguyên nhân , thuyết phục, giải

thích , góp ý với bạn

Tha thứ, thông cảm với bạn

II.N ội dung bài học 1.Khoan dung là gì?

- Rộng lòng tha thứ, tôn trọng, thông cảmvới người khác, biết tha thứ cho ngườikhác khi họ hối hận và sữa chữa lỗi lầm

* Trái với khoan dung: chấp nhặt, thôbạo, định kiến, hẹp hòi

- Sống cởi mở, gần gũi với mọi người

- Cư xử chân thành, rộng lượng

- Biết tôn trọng cá tính, sở thích, thói quencủa người khác

Khi người đã biết lổi và sữa lổi thì ta nêntha thứ , chấp nhận , đối xữ tử tế

III Bài tập.

Bài a.HS kể.

Bài b. Đáp án : 1,3,5,7 thể hiện lòngkhoan dung

b Hay nói xấu sau lưng người khác.

c Hay góp ý với bạn bè về cach sửa chữa sai lầm.

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

29

Trang 30

d Hay để ý đến lỗi nhỏ.

* Đáp án:c

6 Hoạt động nối tiếp

- Học bài, làm bài tập d SGK/26

- Xem trước nội dung bài " xây dựng gia đình văn hoá"

- Chuẩn bị các tiêu chí xây dựng gia đình văn hoá ở địa phương ta

Tuần :11 Ngày soạn :14/10/2010

Bài 9 : XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HÓA

HS có tình cảm, yêu thương, gắn bó, mong muốn xây dựng gđình văn hoá.

II.CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ ý tưởng về biểu hiện và ý nghĩa của viẹc xây dựng gia đình văn hoá.

- Kĩ năng nêu và giải quyết vấn đề về vai trò của trẻ em- hs trong gia đình.

- Kĩ năng quản lí thời gian ;kĩ năng đảm nhẩntách nhiệm trong việc tham gia các công việc gia đình.

III CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Trang 31

- HS: Xem trước nội dung bài học.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : Thế nào là khoan dung ? Ý nghĩa ? Cho ví dụ ?

3 Bài mới :Giới thiệu bài

GV cho HS quan sát tranh ,yêu cầu HS nêu nhận xét sau đó vào bài.

*HĐỘNG 1

Khai thác nội dung truyện đọc.

GV: Gọi HS đọc truyện

GV: Gia đình cô Hoà có bao nhiêu người? thuộc quy

mô gia đình lớn hay nhỏ?

GV: Em có nhận xét gì về nếp sống của gia đình cô

GV: Gia đình cô Hoà đã thực hiện tốt nghĩa vụ của

công dân chưa? Nêu các chi tiết cụ thể?

HS :

GV : Qua phân tích truyện đọc, em thấy gia đình cô

Hòa đã đạt gia đình văn hóa chưa?

HS :

GV : Chốt lại.

*HOẠT ĐỘNG 2

Tìm hiểu nội dung bài học.

GV: Thế nào là gia đình văn hoá ?

HS : Lấy ví dụ cụ thể để minh họa cho khái niệm.

GV : Gia đình em đã đạt những tiêu chuẩn nào?

những tiêu chuẩn nào chưa đạt vì sao?

HS : Chưa thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình.

GV : Tổ chức cho HS thảo luận.

Hãy nêu các tiêu chuẩn cụ thể về xây dựng gia đình

văn hóa ở địa phương em?

HS : Thảo luận.

GV : Bổ sung, kết luận.

*HOẠT ĐỘNG 3

Làm rỏ mqh giữa đời sống vật chất và đời sống

tinh thần trong gia đình.

GV : Đưa ra một số mô hình gia đình sau.

*Gia đình không giàu nhưng mọi người thương yêu

I.Truyện đọc:

“Một gia đình văn hoá”.

- 3 người, thuộc mô hình gia đình hai thế hệ.

- Gia đình đầm ấm, vui vẽ, hphúc.

- Mọi người luôn quan tâm, chia sẽ với nhau.

- Đồ đạc trong nhà được sắp xếp gọn gàng, đẹp mắt.

- Cô chú là chiến sĩ thi đua.

- Tú là học sinh giỏi.

- Luôn quan tâm, ai ốm đau, bệnh tật đều được cô chú giúp đỡ.

- Tích cực xây dựng nếp sống văn hóa.Gương mẩu đi đầu vận động bà con làm vệ sinh môi trường, và phòng chống tệ nạn xã hội.

- Gia đình cô Hòa là 1 gia đình văn hóa tiêu biểu.

II.Nội dung bài học

1 Gia đình văn hoá là gì?

Là gia đình :

- Hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ.

- Thực hiện kế hoạch hoá gia đình.

- Đoàn kết với xòm giềng.

- Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân.

2 Tiêu chuẩn

- Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch.

- Lao động xây dựng kinh tế gia đình

Trang 32

nhau, sinh hoạt văn hóa lành mạnh, con cái ngoan

ngoãn.

*Gia đình giàu có nhưng cha mẹ thiếu gương mẫu,

con cái hư hóng.

*Gia đình bất hòa thiếu nề nếp.

GV : Hãy nhận xét 3 mô hình gia đình nói trên.

HS :

GV : Chốt lại.

Nói đến gia đình văn hóa trước hết là nói đến đời

sống văn hóa TT như thương yêu quý trọng

nhau nhưng để có đời sống TT lành mạnh, không

thể không có cơ sở của nó là đời sống vật chất.

Vì vậy để xây dựng gia đình văn hóa mọi người cần

phải tích cực lđộng nâng cao mức sống gia đình.

Giữa đời sống VC và TT có mqh chặt chẽ với nhau,

nhưng đời sống tinh thần vẫn đóng vai trò quan

trọng trong việc xây dựng gia đình văn hóa.

4 Củng cố: - Những tiêu chí cơ bản để xây dựng gia đình văn hoá là gì?

5 Đánh giá

* Hs cần phải làm gì để góp phần xây dựng gia đình văn hoá?

*Đáp án: +Chăm ngoan, học giỏi

+Kính trọng, giúp đỡ ông bà, cha mẹ.

+Thương yêu anh chị em.

+Không đua đòi, ăn chơi, không làm điều gì tổn hại đến danh dự gia đình.

6 Hoạt động nối tiếp

Trang 33

Tuần :12 Ngày soạn :20/10/2010

XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HÓA (Tiết 2)

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Giúp HS hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa.

- Bổn phận, trách nhiệm của HS trong việc xây dựng gia đình văn hoá.

2 Kĩ năng :

HS biết thực hiện tốt bổn phận của mình trong gia đình

3 Thái độ:

- HS có tình cảm, yêu thương, gắn bó, quý trọng gia đình

- Biết giữ gìn danh dự gia đình.

II.CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ ý tưởng về biểu hiện và ý nghĩa của viẹc xây dựng gia đình văn hoá.

- Kĩ năng nêu và giải quyết vấn đề về vai trò của trẻ em- hs trong gia đình.

- Kĩ năng quản lí thời gian ;kĩ năng đảm nhẩntách nhiệm trong việc tham gia các công việc gia đình.

III CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- HS: Xem trước nội dung bài học.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức :

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

33

Trang 34

2 Kiểm tra bài cũ : Gia đình văn hoá là gì? Gia đình em đã đạt gia đình văn hóa chưa?

3 Bài mới :Giới thiệu bài

GV cho HS quan sát tranh ,yêu cầu HS nêu nhận xét sau đó vào bài.

:

*HĐỘNG 1:

Tìm hiểu tiếp nội dung bài học.

GV : Yêu cầu HS trình bày các tiêu chuẩn cụ thể về

xây dựng gia đình văn hóa ở địa phương em.

GV: Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa ntn đối

với mỗi chúng ta?

GV : Là HS em phải làm gì để góp phần xây dựng

gia đình mình trở thành gia đình văn hóa?

HS : Thảo luận.

GV : Nhận xét.

GV : Qua phần thảo luận, hãy cho biết ý nghĩa của

việc xây dựng gia đình văn hóa?

“Thuyền không bánh lái thuyền quày

Em không cha mẹ ai bày em nên”.

*Nhấn mạnh vtrò giáo dục của cha mẹ đối với con

cái trong gia đình.

GV : Mổi HS chúng ta cần phải làm gì để góp phần

xây dựng gia đình mình trở thành gia đình văn hóa?

HS : Giải thích câu danh ngôn ở SGK.

GV : Kết luận.

GV: Gia đình là tế bào của xã hội, là tổ ấm của mỗi

người, gia đình văn hoá là cơ sở để xây dựng đơn vị

văn hoá, làng văn hoá.

*HĐỘNG 3

Luyện tập.

Bài d (SGK).

HS :

II Nội dung bài học.

1.Thế nào là gia đình văn hóa?

- Sống giản dị, không ham những thú vui thiếu lành mạnh, không sa vào tệ nạn XH.

+ Kính trọng, csóc ông bà, bố mẹ + Học tập tốt.

- Gia đình có bình yên, thì xã hội mới

ổn định.

- Xây dựng gia đình văn hoá là góp phần xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ.

4 HS cần phải:

- Chăm ngoan học giỏi.

- Kính trọng giúp đỡ ông bà cha mẹ.

- Không đua đòi ăn chơi

- Không ham những thu vui thiếu lành mạnh.

III.Bài tập Bài d : Đồng ý với ý kiến

Con cái có thể tham gia bàn bạc các công việc trong gia đình Vì con cái củng là 1 thành viên trong gđình nên

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

34

Trang 35

Bài e (SGK).

Bài e

HS trả lời.

4 Củng cố: Gia đình là tế bào của xã hội, là cái nôi hình thành nhân cách con người, xây

dựng gia đình văn hoá là góp phần làm cho xã hội bình yên hạnh phúc HS tuỳ vào sức mình

để góp phần xây dựng gia đình văn hoá.

5 Đánh giá

Gv đưa tình huống cho hs giải quyết theo chủ đề bài học(gv chuẩn bị trên bảng phụ)

Hs thực hiện theo yêu cầu

Trang 36

Tuần :13 Ngày soạn : /112010 Tiết :13 Ngày dạy : /11/2010

HS có tình cảm trân trọng, tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ, biết ơn thế hệ

đi trước và tiếp tục phất huy những truyền thống đó

II.CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng xác định giá trị về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng về ý nghĩa của truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.

- Kĩ năng tư duy sáng tạo về cách giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng,họ

III CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- HS: Xem trước nội dung bài học.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức :

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

36

Trang 37

2 Kiểm tra bài cũ :

a Hãy nêu trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng gia đình văn hoá

b Những gia đình sau có ảnh hưởng đến con cái như thế nào?

- Gia đình bị tan vỡ ( bố mẹ li hôn, li thân)

- Gia đình giàu có

- Gia đình nghèo

3 Bài mới :Giới thiệu bài

GV cho HS quan sát tranh ,yêu cầu HS nêu nhận xét sau đó vào bài.

*HOẠT ĐỘNG 1:

Tìm hiểu truyện đọc sgk.

GV: Gọi HS đọc truyện.

GV: Hãy nêu những chi tiết thể hiện sự cần

cù quyết tâm của gia đình?

HS :

GV: Kết quả tốt đẹp mà gia đình đó đã đạt

được là gì?

HS :

GV: Những việc làm nào chứng tỏ nhân vật

"Tôi" đã giữ gìn và phát huy truyền thống

Rút ra nội dung bài học.

GV : Truyền thống tốt đẹp của gia đình,

dòng họ bao gồm những nd gì?

HS :

I.

Truyện đọc :

“Truyện kể từ một trang trại”

- Hai bàn tay cha và anh trai tôi dàylên, chai sạn vì phải cày, cuốc đất

- Biến quả đồi thành trang trại kiểumẩu

- Trang trại có hơn 100 ha đất màu mỡ,trồng bạch đàn, hòe, mía, cây ăn quả,nuôi bò, dê, gà

- Bắt đầu từ chuồng gà nhỏ bé

- Mẹ cho 10 con gà con, 10 con gà đẻtrứng

- Số tiền có được tôi mua sách, báo

- Giữ gìn và phát huy truyền thống củagia đình

+ Đan mây tre.

+ Hiếu học

+ Hát làn điệu dân ca

- Tiếp thu cái mới, gạt bỏ truyền thốnglạc hậu

- Tự hào

II.Nội dung bài học:

1.Gia đình, dòng họ nào củng có truyền thống tốt đẹp về:

- Học tập, lao động, văn hoá, đạo đức

2 Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ là:

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

37

Trang 38

GV: Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền

4 Trách nhiệm của học sinh

- Phải trân trọng, tự hào, tiếp nối TT

- Sống trong sạch, lương thiện

- Không bảo thủ, lạc hậu

- Không xem thường hoặc làm tổn hạiđến thanh danh của gia đình, dòng họ

III Bài tập.

Bài c : Đồng ý : 1,2,5

“Cây có cội, nước có nguồn”

“Chim có tổ, người có tông”

“Giấy rách phải giữ lấy lề”

4 Củng cố: Hãy kể về TT tốt đẹp của trường ta?

5 Đánh giá

Gv đưa tình huống cho hs giải quyết theo chủ đề bài học(gv chuẩn bị trên bảng phụ)

Hs thực hiện theo yêu cầu

Gv nhận xét ,đanh giá

6 Hoạt động nối tiếp

- Học bài, làm bài tập a,b sgk/32

- Xem trước bài 11

Trang 39

Tuần :14 Ngày soạn : /112010 Tiết :14 Ngày dạy : /11/2010 Bài 11 : TỰ TIN

HS có ý thức vươn lên trong cuộc sống

II.CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng phân tích, so sánh biểu hiện của tự tin và thiếu tự tin

- Kĩ năng xác định giá trị của sự tự tin.

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin.

- Kĩ năng tự nhận thức bản thân về lòng tự tin, tự trọng.

III CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nghiên cứu trường hợp điển hình

- HS: Xem trước nội dung bài học.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

a Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

39

Trang 40

b Em sẽ làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?

3 Bài mới :Giới thiệu bài

Em hiểu thế nào về câu tục ngữ " Có cứng mới đứng đầu gió" GV cho HS tự do trả lờisau đó dẫn dắt vào bài

nghiệp lớn.Nếu không có tự tin con

người trở nên nhỏ bé yếu đuối

*HOẠT ĐỘNG 2 :

Tìm hiểu nội dung bài học.

GV: Theo em tự tin là gì?.

HS :

GV : Hãy nêu 1 vài việc làm thể hiện sự

tự tin của bản thân em và kết quả của

- Hà cùng anh trai nói chuyện với người

nước ngoài

- Hà là học sinh giỏi toàn diện

- Nói tiếng Anh thành thạo

- Vượt qua kì thi tuyển chọn của ngườiXin-ga-po

- Hà là người chủ động, tự tin trong htập

- Tin tưởng vào khả năng của bản thânmình, chủ động trong học tập

- Là người ham học: chăm đọc sách, họctheo chương trình dạy trên tivi

II.Nội dung bài học:

1 Tự tin là gì?

Tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủđộng trong mọi việc, dám tự quyết định vàhành động một cách chắc chắn, khônghoang mang, dao động, cương quyết, dámnghĩ, dám làm

2 Ý nghĩa:

- Giúp con người có thêm nghị lực, sứcmạnh,sự sáng tạo để làm nên sự nghiệplớn

- Nếu thiếu tự tin con người sẽ trở nên nhỏ

* Tự lực: tự làm lấy và giải quyết các

Giáo dục công dân 7 Năm học:2010-2011

40

Ngày đăng: 10/10/2013, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng gv đã chuẩn bị - khuyên. GDCD 7. tuần 1-13.
Bảng gv đã chuẩn bị (Trang 71)
Sơ đồ phân công bộ máy nhà nước (GV - khuyên. GDCD 7. tuần 1-13.
Sơ đồ ph ân công bộ máy nhà nước (GV (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w