mục tiêu: - Kiến thức: Biết đợc công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lợng tỉ lệ thuận.. Nhận biết đợc hai đại lợng có tỉ lệ thuận hay không.. Hiểu đợc các tính chất của hai đại l
Trang 1Tiết 23: Đại lợng tỉ lệ thuận
Soạn:
Giảng:
A mục tiêu:
- Kiến thức: Biết đợc công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lợng tỉ lệ thuận Nhận biết đợc hai đại lợng có tỉ lệ thuận hay không
Hiểu đợc các tính chất của hai đại lợng tỉ lệ thuận
Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tơng ứng của hai đại l-ợng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại ll-ợng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của
đại lợng kia
- Thái độ : Rèn tính nhanh nhẹn, cẩn thận cho HS
B Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên : Bảng phụ ghi định nghĩa hai đại lợng tỉ lệ thuận, bài tập, tính chất của hai đại lợng tỉ lệ thuận
- Học sinh : Xem trớc bài ở nhà
C Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động I
mở đầu (5 phút)
- GV giới thiệu sơ lợc về chơng ''Hàm số
và đồ thị''
- Nhắc lại thế nào là hai đạilợng tỉ lệ
thuận? Ví dụ
Hoạt động II
1) Định nghĩa (10 ph)
Trang 2- Hãy rút ra nhận xét về sự giống nhau
giữa các công thức trên?
- GV giới thiệu định nghĩa SGK
- GV lu ý HS: Khái niệm hai đại lợng tỉ lệ
thuận học ở tiểu học là một trờng hợp
riêng của k ≠ o
- Cho HS làm ?2
- GV giới thiệu phần chú ý và yêu cầu HS
nhận xét về hệ số tỉ lệ: y tỉ lệ thuận với x
theo hệ số tỉ lệ k (≠ 0) thì x tỉ lệ thuận với
y theo hệ số tỉ lệ nào?
- GV yêu cầu HS đọc lại phần chú ý trong
SGK
- Cho HS làm ?3
b) m = D.V
m = 7800V
* Đ/N: SGK
y = kx
y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k
?2
y = .x
5
3
− (vì y tỉ lệ thuận với x)
⇒ x = - 53 y Vậy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là a
= -
=
−
=
k
1 5 3
1 3 5
?3
Khối lợng (tấn) 10 8 50 30
Hoạt động III
2) tính chất (12 ph)
- GV cho HS làm ?4
- GV giải thích thêm về sự tơng ứng của
?4
a) Vì y và x là hai đại lợng tỉ lệ thuận ⇒
y1 = kx hay 6 = k 3 ⇒ k = 2 Vậy hệ số
tỉ lệ là 2
b) y2 = kx2 = 2 4 = 8;
Trang 3- GV giới thiệu hai tính chất của hai đại
l-ợng tỉ lệ thuận SGK
- Cho biết tỉ số hai giá trị tơng ứng của
chúng luôn không đổi là số nào? Lấy VD
4
4 3
3 2
2 1
1 = = = =
x
y x
y x
y x
y
(chính là hệ số tỉ lệ)
Hoạt động IV
Luyện tập (16 ph)
Bài 1 SGK
Bài 2
- Yêu cầu 2 HS lên bảng điền vào ô
trống
Bài 4:
- Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời
Bài 1 a) Vì hai đại lợng x và y tỉ lệ thuận với nhau nên y = kx thay x = 6 vào ta có: 4= k.6 ⇒ k = 64 =32
b) y = x
3 2
c) x = 9 ⇒ y = 9 6
3
x = 15 ⇒ y = 15 10
3
2
=
Bài 2
Ta có x4= 2; y4= - 4 Vì x và y là 2 đại lợng tỉ lệ thuận nên y4 =
k x4
⇒ k = y4 : x4 = - 4 : 2 = -2
Bài 4 Vì z tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k nên
z = ky (1) Vì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ h nên
y = hx (2)
Từ (1) và (2) ⇒ z = k (hx)
z = (k.h)x Vậy z tỉ lệ với thuận với x theo hệ số tỉ lệ
là k.h
Trang 4Hoạt động V
Hớng dẫn về nhà (2 ph)
- Học bài theo SGK và vở ghi
- Làm bài 1,2,3,4,5,6 tr 42 SBT
- Nghiên cứu bài: Một số bài toán về đại lợng tỉ lệ thuận
Tiết 24: một số bài toán về
đại lợng tỉ lệ thuận
Soạn:
Giảng:
A mục tiêu:
- Kiến thức: Biết cách làm các bài toán cơ vản về đại lợng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
- Kĩ năng : Rèn kĩ năng giải toán về đại lợng tỉ lệ thuận
- Thái độ : Rèn tính nhanh nhẹn, cẩn thận cho HS
B Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên : Bảng phụ
- Học sinh : Học và làm bài đầy đủ ở nhà
C Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động I
kiểm tra (8 phút)
HS1: a) Định nghĩa hai đại lợng tỉ lệ
thuận?
b) Chữa bài 4 SBT
HS2: a) Phát biểu tính chất của hai đại
l-ợng tỉ lệ thuận
Trang 5Hoạt động II
1) Bài toán (18 ph)
- GV đa đầu bài lên bảng phụ
- Đầu bài cho biết gì, hỏi gì?
- Khối lợng và thể tích của chì là hai đại
lợng nh thế nào? Nếu gọi khối lợng của
hai thanh trì lần lợt là m1 (g) và m2 (g) thì
ta có tỉ lệ thức nào?
m1 và m2 còn có quan hệ gì?
Vậy làm thế nào để tìm đợc m1, m2?
- Yêu cầu HS làm ?1 GV hớng dẫn HS
phân tích đề
Khối lợng và thể tích của hai thanh trì là hai đại lợng tỉ lệ thuận với nhau
Gọi khối lợng của hai thanh trì lần lợt là
m1 (g) và m2 (g) thì ta có tỉ lệ thức:
17 12
2
1 m
m = và m2 - m1 = 56,5 (g)
⇒ 12m1 = 17m2 = 11 , 3
5
5 , 56 12 17
1
=
m
3 , 11 12
1 =
m
⇒ m1 = 11,3 12 = 135,6
3 , 11 17
2 =
m
⇒ m2 = 11,3 17 = 192,1
?1 Giả sử khối lợng của mỗi thanh kim loại tơng ứng là m1g và m2g
Do khối lợng và thể tích của vật thể là hai đại lợng tỉ lệ thuận nên ta có:
9 , 8 25
5 , 222 15
10 15 10
2 1 2
+
+
=
m
Vậy 8 , 9 10
1 =
m
⇒ m1 = 8,9 10 = 89 (g)
8 , 9
15
2 =
m
⇒ m2 = 8,9 15 = 133,5 (g)
Vậy hai thanh kim loại nặng 89g và 133,5g
Hoạt động III
2) Bài toán 2 (6 ph)
- GV đa bài toán 2 lên bảng phụ
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm ?2 ?2
Gọi số đo các góc của ∆ ABC là A, B, C thì theo đề bài ta có:
0
0
30 6
180 3 2 1 3 2
+ +
+ +
=
=
= B C A B C
A
Trang 6- Yêu cầu đại diện 1 nhóm lên bảng trình
bày, GV nhận xét và chốt lại
Vậy A = 1 300 = 300
B = 2 300 = 600
C = 3 300 = 900
Do đó số đo các góc của ∆ ABC là 300,
600, 900
Hoạt động IV
Luyện tập củng cố (12 ph)
Bài 5 SGK
- GV đa đầu bài lên bẳng phụ
Bài 6
GV hớng dẫn HS làm
Bài 5 a) x và y tỉ lệ thuận vì:
9
5
5 2
2 1
1 = = = =
x
y x
y x y
b) x và y không tỉ lệ thuận vì:
9
90 6
72 5
60 2
24 12
Bài 6 Vì khối lợng của cuộn dây thép tỉ lệ thuận với chiều dài nên:
a) y = kx ⇒ y = 25 x (vì mỗi dây thép nặng 25g)
b) Vì y = 25 x nên khi y = 4,5 kg = 4500g thì x = 4500: 25 = 180
Vậy cuộn dây dài 180m
Hoạt động V
hớng dẫn về nhà (1 ph)
- Ôn lại bài
- Làm bài 7, 8 tr11 SGK; 8,10,11 tr 44 SBT