1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đại số 7(Tiết 10 -19)

36 298 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập Tỉ lệ thức
Người hướng dẫn P/Ts. Nguyễn Văn A
Trường học Trường THCS Tà Long
Chuyên ngành Đại số 7
Thể loại Giáo án
Thành phố Tà Long
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: I.Kiến thức: - Cũng cố định nghĩa và 2 tính chất của tỉ lệ thức II.Kỹ năng: - Rèn cho HS kĩ năng nhận dạng tỉ lệ thức, tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức - Rèn cho HS kĩ năng

Trang 1

LUYỆN TẬP

Ngày soạn:……… Ngày dạy:………

A MỤC TIÊU:

I.Kiến thức:

- Cũng cố định nghĩa và 2 tính chất của tỉ lệ thức

II.Kỹ năng:

- Rèn cho HS kĩ năng nhận dạng tỉ lệ thức, tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức

- Rèn cho HS kĩ năng lập ra các tỉ lệ thức từ các số hoặc các đẳng thức tích

- HS bước đầu biết vận dụng tính chất của tỉ lệ thức vào làm các dạng bài tập liên quan

I Chuẩn bị của giáo viên:

- Bảng phụ ghi bảng tổng hợp 2 tính chất của tỉ lệ thức ở trang 26 – SGK

- Bảng phụ kẻ 2 hàng ngang ở BT50( 27 – SGK )

- Bút xạ

II.Chuẩn bị của học sinh:

- Kiến thức đã học và làm bài tập đầy đủ

- Bút xạ

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I.Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp

II.Kiểm tra bài củ (8’)

1 , 2 10

3

; 1

2 4

8 14

a

a

c b

d

a

b c

d

d

b c

a

ad = bc

Trang 2

GV:HS2: 1.Viết dạng tổng quát 2 tính chất của tỉ lệ thức (4đ)

63

; 63

9 42

6

; 63

42 9

46 0 84 0

61 1

; 61 1

84 0 46 0

24 0

; 61 1

46 0 84 0

24 0

GV: Nhận xét và sửa bài cho HS

GV: Lưu ý cho HS phải viết rời 2 tỉ số

35025

,5

5,3

 Lập được tỉ lệ thứcb) : 5252 39310 2625 4310

3

32,,5135215343

 Không lập được tỉ lệ thứcc) 156,,5119 1519651 73

 Lập được tỉ lệ thứcd) ; 00,9,5 59 32

3

2 3

2 4 :

Hoạt động 2: (12’)Dạng 2: Tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức

GV: Bây giờ ta sẽ chuyển sang một dạng

toán khác Đó dạng tìm số hạng chưa biết

của tỉ lệ thức

GV: 2 dãy lớp là 2 đội chơi Ta sẽ cùng

chơi một trò chơi.Đội nào chiến thắng sẽ

a

a

c b

d

a

b c

d

d

b c

a

ad = bc

Trang 3

có thưởng.

GV: Yêu cầu HS đọc đề BT50

HS: Đọc đề toán

GV:Dán 2 bảng phụ

GV: 2 đội có 2 bảng giống nhau.Trong

một đội, cứ một bàn cử 1 đại diện điền 1

chữ cái Đội nào hoàn thành đúng và

nhanh nhất sẽ dành phần thắng

GV: Nhận xét quá trình tham gia trò chơi

của 2 đội, chữa bài và kết luận kết quả

tích hoặc từ một tỉ lệ thức cho trước Vậy

làm thế nào để lâp tỉ lệ thức từ 4 số riêng

biệt cho trước?

5 , 1

2 6 , 3

8 , 4

; 5 , 1

6 , 3 2

8 , 4

8 , 4

2 6 , 3

5 , 1

; 8 , 4

6 , 3 2

5 , 1

- Xem lại các dạng bài tập trong tiết hôm nay

- Làm BT61(12 – SBT)  thuộc dạng 1( dựa vào định nghĩa)

- Làm BT46(26 – SGK), BT69,70(13 – SBT)  thuộc dạng 2 (dựa vào tính chất 1)

Trang 4

- Làm BT52(28 – SGK), BT68(13 – SBT), BT72(14 – SBT)  thuộc dạng 3 (dựa vào tính chất 2)

- Xem trước bài tính chất dãy tỉ số bằng nhau

VI.Rút kinh nghiệm và bổ sung:

………

………

………

………

………

Trang 5

§8 TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU

Ngày soạn:……… Ngày dạy :……….

I Chuẩn bị của giáo viên:

- Phấn màu, các phương pháp chứng minh khác nhau của tính chất

II.Chuẩn bị của học sinh:

- Kiến thức về tính chất của tỉ lệ thức, so sánh 2 phân số

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I.Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp

II.Kiểm tra bài củ: (không)

5 6 4

3 2

6 4

3 2

; 6

3

; 4

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (16’) Tìm hiểu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

Trang 6

vấn đề)

GV: Gọi 1 HS đứng tại chổ trả lời và trình

nhanh lại lên bảng

GV: Như vậy, nếu có tỉ lệ thức 42 63 thì

c a d b

c a d

bày chứng minh lên bảng

HS: Theo dõi để hiểu cách chứng minh

GV: Tính chất này còn được mở rộng cho

dãy tỉ số bằng nhau

GV: Ghi và đóng khung công thức TQ

GV: Chỉ ra cho HS thấy là không chỉ có

thực hiện tử cộng tử, mẫu cộng mẫu mà

còn có thể đưa phép trừ vào, chỉ cần phép

toán ở tử và mẫu phải tương ứng nhau

GV: Lấy VD để HS hình dung được t/c

- Bài toán cho tỉ lệ thức và cho tổng của 2

tử.Như vậy ta cần áp dụng công thức nào?

d b k d b

d k b k d b

c a

d b k d b

d k b k d b

c a

c a d b

c a d

c b

cb

a

e c a f d b

e c a b

45 , 21

15 , 7 18 45 0 3

6 15 , 0 1 18

6 45 0

15 , 0 3

x 5

y 3

Trang 7

GV: ta tính được các tỉ số 3x và 5y Từ

đó ta tìm được giá trị của x và y

GV: Trình bày mẫu cho HS

- Ta gọi số viên bi của 3 bạn lần lượt là a,

b, c.Theo chú ý vừa nêu thì ta có dãy tỉ số

nào?

- Nếu có dãy tỉ số 2a 3b 5c ta nói a, b, c

tỉ lệ với 2, 3, 5.Bây giờ có a, b, c tỉ lệ với

2, 4, 5 thì ta có dãy tỉ số nào?

HS:

5 4

2

c b

GV: Lưu ý cho HS sau khi tìm được a, b,

c thì cần trả lời bài toán

Trang 8

- Tỉ số 2 cạnh? (HS: 52

b

a

)

- Hãy viết tỉ lệ thức đó về dạng tương tự

BT54 tức là biến ở trên tử (HS: a2 5b )

- Chu vi hình chữ nhật được tính như thế

nào? (HS: C = (a+b).2 = 28 )

- Từ đó ta có tính được tổng a + b không?

(HS: (a + b) = 14)

GV: Gọi một HS trình bày

HS: 1HS trình bày, các HS khác nhận xét

GV: Nhận xét và sửa bài cho HS

AD tính chất dãy tỉ số bằng nhau:

2

7 14 5 2 5 2      b a b a Suy ra: 2 2 2 4 2   a  a 2 5 2 10 5  b  b - Diện tích: S = a.b = 4.10 = 40 (m 2 ) IV.Hướng dẫn về nhà:(5’) - Nắm kĩ 2 công thức tổng quát đã được đóng khung - Làm BT55,58(30 – SGK) - Ôn về tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau Hướng dẫn: BT55: - Viết tỉ lệ đã cho về dạng tỉ lệ thức, - Áp dụng tính chất b a d c b a d c     vì giả thiết cho x – y BT58: - Gọi x, y lần lượt là số cây trồng được của lớp 7A và 7B - Ta có: 0 8 108 8a 10b b a hay b a     và b - a = 20 - Áp dụng tính chất, tìm a, b.Trả lời bài toán V.Rút kinh nghiệm và bổ sung: ………

………

………

………

………

Trang 9

LUYỆN TẬP

Ngày soạn:………… Ngày dạy :…………

A MỤC TIÊU:

I.Kiến thức:

- Cũng cố và khắc sâu tính chất của tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau cho HS

II.Kỹ năng:

- Có kĩ năng vận dụng tính chất vào giải toán

- Có kĩ năng nhận dạng bài toán để áp dụng tính chất phù hợp

- Rèn kĩ năng thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên

II.Chuẩn bị của học sinh:

- Ôn tính chất của tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau

- Các bài tập dặn từ tiết trước

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I.Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp

II.Kiểm tra bài củ: (5’)

GV: 1 Viết công thức thể hiện tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (3đ)

5 1

Trang 10

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (9’) Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên

GV: Yêu cầu HS làm BT59

HS: Đọc đề, suy nghĩ

GV: Cách làm loại toán này như thế nào?

HS: Biểu diễn các số thập phân về dạng

số hữu tỉ rồi thực hiện tính

GV: Gọi 4 HS lên bảng

HS: 4HS lên bảng, các HS khác nhận xét

GV: Gọi HS NX, NXvà sửa bài cho HS

GV: Lưu ý cho HS: Có thể chuyển từng

số thập phân về dạng phân số rồi tính

hoặc viết phép chia thành phân số của các

số thập phân rồi chuyển về số nguyên sau

GV: Hướng dẫn HS sử dụng MTBT

+ Dùng phím a b /c để biểu diển các phân

số trên máy và dùng phím : để chí phân

Trang 11

ngoại tỉ, trung tỉ trong tỉ lệ thức

HS1: câu a, HS2: câuc (lên bảng làm)

35 2

70 6 8 6 8

d b d b

Trang 12

lượt là 315, 280, 245, 210 học sinh

Hoạt động 4: Kiểm tra 15’

GV: Phát phiếu học tập cho HS

HS: Làm bài KT trên phiếu học tập

HS: Tập trung làm bài

GV: Thu bài KT, ổn định lớp

GV: Bây giờ ta cùng luyện tập, tiếp tục

các dạng toán hôm trước

IV.Hướng dẫn về nhà:(1’)

- Làm BT63(31 – SGK), BT78,79(14 – SBT)

- Đọc trước bài tiếp theo

- Ôn lại định nghĩa số hữu tỉ

- Mang máy tính bỏ túi

V.Rút kinh nghiệm và bổ sung:

………

………

………

………

………

Trang 13

-Hiểu đượcc số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn

II.Kỹ năng:

- Có kĩ năng chuyển một phân số về dạng số thập phân

- HS viết được số thập phân hữu hạn, vô hạn tuần hoàn về dạng phân số tối giản

II.Chuẩn bị của học sinh:

- Xem trước bài mới

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I.Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp

II.Kiểm tra bài củ: không

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề: (1’)

Các phân số và các số viết được dưới dạng phân số đều là số hữu tỉ Vậy số

0,32323232 ; 0,666666 có là số hữu tỉ không ? Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta câu trả lời

2.Bài học:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (3’) Nhắc lại về số hữu tỉ

GV: Như thế nào là số hữu tỉ ?Cho ví dụ ?

HS: Nhắc lại đ/n số hữu tỉ và lấy VD

Tiết

13

Trang 14

Hoạt động 2: (10’) Số thập phân hữu hạn - số thập phân vô hạn tuần hoàn

GV: Cho VD1

Hãy viết các số 2 37;

30 25dưới dạng STP ?HS: Hai HS lên bảng

GV: Cho HS kiểm tra bằng máy tính

thương lặp đi lặp lại

GV: Giới thiệu đó là số thập phân vô hạn

tuần hoàn.Chỉ cho HS biết (6) là chu kì và

GV: Chữa bài cho HS

1 Số thập phân hữu hạn - số thập phân

vô hạn tuần hoàn

Ví dụ 1: 3

20 = 0,15 ; 37

25 = 1,48Các số 0,15 và 1,48 là các số thập phân hữu hạn

Ví dụ 2: 5

12 = 0,41666666

Số 0,4166666 là số thập phân vô hạn tuần hoàn Viết gọn 0,41(6)

HS: Các phân số đã tối giản

GV: Xét xem mẫu của các phân số này

chứa các thừa số nguyên tố nào ?

HS: Phân tích các mẫu thành các thừa số

2 Nhận xét:

- Phân số tối giản có mẫu dương mà mẫu không có ước nguyên tố nào khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thậpphân hữu hạn

305là số thập phân hữu hạn

- Phân số tối giản có mẫu dương mà mẫu

có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì viết đượcdưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn

Trang 15

phân số tối giản có mẫu dương và thêm

điều kiện nào thì viết được dưới dạng số

số tối giản có mẫu dương và thêm điều

kiện nào thì viết được dưới dạng số thập

phân vô hạn tuần hoàn ?

HS: Nêu nhận xét 2

GV: lấy VD cho HS khắc sâu kiến thức

HS: Lên bảng làm

GV: cho HS dùng máy tính KT lại KQ

GV: Lấy 1 VD mà phân số chưa tối giản

GV gợi ý: Phân số đã tối giản chưa, xét

các thừa số nguyên tố ở mẫu

GV: Lấy VD chuyển số thập phân vô hạn

tuần hoàn về số hữu tỉ

GV: Dẫn dắt HS đi đến KL cuối cùng

GV: như vậy một phân số bất kì có thể

viết được dưới dạng nào ?

HS: Số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn

tuần hoàn

GV: Vậy một số hữu tỉ viết được dưới

dạng một số thập phân hữu hạn hoặc vô

hạn tuần hoàn không ? Vì sao ?

HS: Được vì mọi số hữu tỉ đều viết được

dưới dạng phân số

GV: Ngược lại các số thập phân hữu hạn

hoặc vô hạn tuần hoàn đều là số hữu tỉ

- Qua các VD ta có kết luận chung nào?

Trang 16

phân số tối giản viết được dưới dạng số

thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn

HS: Nhắc lại kiến thức vừa học

GV: Yêu cầu HS làm BT65

HS: Dựa vào điều kiện vừa nêu để đưa ra

kết quả và giải thích

GV: Yêu cầu HS làm BT66

HS: Dựa vào điều kiện vừa nêu để đưa ra

kết quả và giải thích

GV: Yêu cầu HS làm BT67

HS: Suy nghĩ điền vào ô trống

3 0,375

8 ; 7 1, 4

5

 ;

13 0,65

20  ; 13 0,104

125



BT 66(34 – SGK) :

1 0,1(6) 6  ; 5 0,(45) 11   ; 4 0,(4) 9  ; 7 0,3(8) 18   BT 67(34 – SGK):

3 3 A 4 2 2   ; A 3 12 2 3   ; 3 3 A 10 2 5   IV.Hướng dẫn về nhà:(1’) - Nắm vững đk để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, vô hạn tuần hoàn.Học thuộc kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ vầ số thập phân - Làm BT 67 đến 71 (34, 35 – SGK) - Hướng dẫn: Bài 69: Viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn (chia tử cho mẫu rồi tìm chu kì) Bài 70: Viết ra phân số thập phân rồi rút gọn - Tiết sau luyện tập V.Rút kinh nghiệm và bổ sung: ………

………

………

………

………

Trang 17

- Có kĩ năng chuyển một phân số về dạng số thập phân

- Biết cách viết gọn một số thập phân vô hạn tuần hoàn và xác định được chu kỳ của nó

- HS viết được số thập phân hữu hạn, vô hạn tuần hoàn về dạng phân số tối giản

III.Thái độ:

- Cẩn thận trong quá trình biến đổi

- Rèn luyện HS các thao tác tính toán

I.Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp

II.Kiểm tra bài củ:

GV: 1.Nhận xét nào sau đây là đúng ? Vì sao ?

- Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số a

b (a, b  Z, b 0)

- Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn

2 Trong các phân số sau phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn ? Phân số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn ? Vì sao?

Trang 18

Hoạt động 1: Viết một số hoặc một thương dưới dạng thập phân

BT 71(35 – SGK):

1 0,(01)

GV: Nhận xét, sửa bài cho HS

GV: Làm như thế nào để tìm phân số tối

giản câu e,g ?

HS: Vận dụng:

1 0,(1)

9 1 0,(01)

HĐ3: Nhận biết các số viết được dưới dạng thập phân hữu hạn, vô hạn tuần hoàn

GV: Yêu cầu HS nhắc lại ĐK

HS: Đã tối giản, mẫu dương

GV: Như vậy cần xét thêm điều gì?

HS: Xét mẫu có chứa các thừa số nguyên

và 5 nên -3/20 viết được dưới dạng STPHH

+ 11 là một số nguyên tố khác 2 và 5 nên 4/11 viết được dưới dạng STPVHTH.+ 22 = 2.11 có ước ntố là 11 khác 2 và 5 nên 15/22 viết được dưới dạng

Trang 19

GV hướng dẫn: Câu b sử dụng MTBT STPVHTH.

+ 35 = 5.7 có ước nguyên tố khác 2 và 5 nên 14/35 viết được dưới dạng STPVHTH + 12 = 3 22 có ước nguyên tố là 3 nên 7

12

viết được dưới dạng STPVHTH b) 5

8=0,625 ; 3

20  = -0,15; 4

11=0,(36) ; 15

22=0,68(18) 7

12  =0,58(3) ; 14

35= 0,4 Hoạt động 4: So sánh các số thập phân vô hạn tuần hoàn GV: yêu cầu HS làm BT72 HS: Đọc đề, suy nghĩ làm BT BT72(35 – SGK): C1 : Ta có: 0,(31) = 0,313131…

0,3(13) = 0,313131… Vậy: 0,(31) = 0,3(13) C2 : 99 31 31 99 1 31 ) 01 ( , 0 ) 31 ( , 0     99 31 31 99 1 13 ) 01 ( 3 , 0 ) 13 ( 3 , 0     IV.Hướng dẫn về nhà:(1’) -Xem lại các bài tập đã giải -BTVN: 71, 72 SGK và 85, 87, 88, 89, 90, 91 SBT - Hướng dẫn bài 91: 0,(37) + 0,(62) = 37 0,(01) + 62 0,(01) = 37 99 + 62 99 V.Rút kinh nghiệm và bổ sung: ………

………

………

§10.LÀM TRÒN SỐ Ngày soạn:………

Ngày dạy :………

Tiết

15

Trang 20

II.Chuẩn bị của học sinh:

- Học bài cũ, xem trước bài mới

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I.Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp

II.Kiểm tra bài cũ: (5’)

5 ,4 5

4 ,9

4 ,5

4 ,3 4

Trang 21

4,5 4,5

4 5

72900  73000V

í dụ 3: Làm tròn các số sau đến hàng phần nghìn:

a) 0,8134 b) 0,81370,8134  0,813

0,8137  0,814

Hoạt động 2: (15’) Quy ước làm tròn số

GV: ghi sẳn quy ước làm tròn số ở

V

í dụ: Làm tròn số 861,1234 đến chữ số thập phân thứ nhất, thứ 2

Giải:

861,1234  861,1861,1234  861,12Tr

ư ờng hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ

số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì cộng thêm vào 1 chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại Nếu

là số nguyên thì ta thay các chữ số bị bỏ đi bằng các chữ số 0

V

í dụ:

Trang 22

HS đứng tại chổ trả lời Làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2:

a) 0,0861 b) 0,435

Giải:

0,0861 0,090,435  0,44Làm tròn 542 đến hàng chục, 1573 đến hàng trăm

Hoạt động 3:(9’) Cũng cố

GV: Nêu quy ước làm tròn số

HS: nhắc lại quy ước

8 3 9 5 6 7 2 10 6 8 7

Trang 23

IV.Hướng dẫn về nhà:(1’)

- Học kĩ lí thuyết

- BTVN 74, 75, 76, 77 SGK và 93, 94 SBT

H

ư ớng dẫn

BT74: Lấy HS1 x 1 + HS2 x 2 + HS3 x 3

sau khi tính tổng điểm chia cho tổng số cột và làm tròn

BT95: Tính TB cộng 5 số rồi làm tròn

- Tiết sau luyện tập

V.Rút kinh nghiệm và bổ sung:

………

………

………

Trang 24

II.Chuẩn bị của học sinh:

- Học bài cũ, xem trước bài mới, MTBT

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I.Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp

II.Kiểm tra bài cũ: (5’)

GV: 1 Nêu quy ước làm tròn số? Làm tròn số: 1,234 và 2,254 đến chữ số thập phân thứ nhất ?

GV: Làm như thế nào để tính chiều dài ?

HS: Thực hiện phép nhân sau đó làm

Trang 25

Ấn Mode Mode Mode Mode 1 để chọn

Giải:

C

á ch 1 :Chiều rộng của HCN là:

10,234 m  10,2 mChiều dài : 4,7 m

Chu vi HCN là:

2.(10,2 + 4,7) = 29,8  30 m Diện tích HCN là:

10,234 4,7 =48,09998  48 m2

B

à i 80: (SGK)

1lb  0,45 kg ? lb  1 kg (làm tròn đến số thập phân thứ hai)

7,56 5,173  8.5 = 40

Trang 26

GV: khi thực hiện phép tính ta nên làm

tròn trước hay thực hiện phép tính rồi làm

tròn ?

HS: trả lời

7,56 5,173 = 39,10788  39

21,73.0,815 22.1

3 7,3  7 

21, 73.0,815 17, 7095

2, 426

7,3  7,3  2 IV.Hướng dẫn về nhà:(1’) - Xem lại các bài tập đã giải - BTVN 98 đến 105 SBT Hướng dẫn : BT101: 21608.293  20000.300 Các số ở câu b,c,d làm tròn đến hàng đơn vị BT104: 257+319 = 257 + (320 - 1) = ? - Tiết sau mang theo MTBT - Xem lại diện tích hình vuông V.Rút kinh nghiệm và bổ sung: ………

………

………

Ngày đăng: 27/09/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - Đại số 7(Tiết 10 -19)
Bảng ph ụ (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w