MỤC TIÊU: I.Kiến thức: - Cũng cố định nghĩa và 2 tính chất của tỉ lệ thức II.Kỹ năng: - Rèn cho HS kĩ năng nhận dạng tỉ lệ thức, tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức - Rèn cho HS kĩ năng
Trang 1LUYỆN TẬP
Ngày soạn:……… Ngày dạy:………
A MỤC TIÊU:
I.Kiến thức:
- Cũng cố định nghĩa và 2 tính chất của tỉ lệ thức
II.Kỹ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng nhận dạng tỉ lệ thức, tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức
- Rèn cho HS kĩ năng lập ra các tỉ lệ thức từ các số hoặc các đẳng thức tích
- HS bước đầu biết vận dụng tính chất của tỉ lệ thức vào làm các dạng bài tập liên quan
I Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ ghi bảng tổng hợp 2 tính chất của tỉ lệ thức ở trang 26 – SGK
- Bảng phụ kẻ 2 hàng ngang ở BT50( 27 – SGK )
- Bút xạ
II.Chuẩn bị của học sinh:
- Kiến thức đã học và làm bài tập đầy đủ
- Bút xạ
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II.Kiểm tra bài củ (8’)
1 , 2 10
3
; 1
2 4
8 14
a
a
c b
d
a
b c
d
d
b c
a
ad = bc
Trang 2GV:HS2: 1.Viết dạng tổng quát 2 tính chất của tỉ lệ thức (4đ)
63
; 63
9 42
6
; 63
42 9
46 0 84 0
61 1
; 61 1
84 0 46 0
24 0
; 61 1
46 0 84 0
24 0
GV: Nhận xét và sửa bài cho HS
GV: Lưu ý cho HS phải viết rời 2 tỉ số
35025
,5
5,3
Lập được tỉ lệ thứcb) : 5252 39310 2625 4310
3
32,,5135215343
Không lập được tỉ lệ thứcc) 156,,5119 1519651 73
Lập được tỉ lệ thứcd) ; 00,9,5 59 32
3
2 3
2 4 :
Hoạt động 2: (12’)Dạng 2: Tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức
GV: Bây giờ ta sẽ chuyển sang một dạng
toán khác Đó dạng tìm số hạng chưa biết
của tỉ lệ thức
GV: 2 dãy lớp là 2 đội chơi Ta sẽ cùng
chơi một trò chơi.Đội nào chiến thắng sẽ
a
a
c b
d
a
b c
d
d
b c
a
ad = bc
Trang 3có thưởng.
GV: Yêu cầu HS đọc đề BT50
HS: Đọc đề toán
GV:Dán 2 bảng phụ
GV: 2 đội có 2 bảng giống nhau.Trong
một đội, cứ một bàn cử 1 đại diện điền 1
chữ cái Đội nào hoàn thành đúng và
nhanh nhất sẽ dành phần thắng
GV: Nhận xét quá trình tham gia trò chơi
của 2 đội, chữa bài và kết luận kết quả
tích hoặc từ một tỉ lệ thức cho trước Vậy
làm thế nào để lâp tỉ lệ thức từ 4 số riêng
biệt cho trước?
5 , 1
2 6 , 3
8 , 4
; 5 , 1
6 , 3 2
8 , 4
8 , 4
2 6 , 3
5 , 1
; 8 , 4
6 , 3 2
5 , 1
- Xem lại các dạng bài tập trong tiết hôm nay
- Làm BT61(12 – SBT) thuộc dạng 1( dựa vào định nghĩa)
- Làm BT46(26 – SGK), BT69,70(13 – SBT) thuộc dạng 2 (dựa vào tính chất 1)
Trang 4- Làm BT52(28 – SGK), BT68(13 – SBT), BT72(14 – SBT) thuộc dạng 3 (dựa vào tính chất 2)
- Xem trước bài tính chất dãy tỉ số bằng nhau
VI.Rút kinh nghiệm và bổ sung:
………
………
………
………
………
Trang 5§8 TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
Ngày soạn:……… Ngày dạy :……….
I Chuẩn bị của giáo viên:
- Phấn màu, các phương pháp chứng minh khác nhau của tính chất
II.Chuẩn bị của học sinh:
- Kiến thức về tính chất của tỉ lệ thức, so sánh 2 phân số
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II.Kiểm tra bài củ: (không)
5 6 4
3 2
6 4
3 2
; 6
3
; 4
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: (16’) Tìm hiểu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
Trang 6vấn đề)
GV: Gọi 1 HS đứng tại chổ trả lời và trình
nhanh lại lên bảng
GV: Như vậy, nếu có tỉ lệ thức 42 63 thì
c a d b
c a d
bày chứng minh lên bảng
HS: Theo dõi để hiểu cách chứng minh
GV: Tính chất này còn được mở rộng cho
dãy tỉ số bằng nhau
GV: Ghi và đóng khung công thức TQ
GV: Chỉ ra cho HS thấy là không chỉ có
thực hiện tử cộng tử, mẫu cộng mẫu mà
còn có thể đưa phép trừ vào, chỉ cần phép
toán ở tử và mẫu phải tương ứng nhau
GV: Lấy VD để HS hình dung được t/c
- Bài toán cho tỉ lệ thức và cho tổng của 2
tử.Như vậy ta cần áp dụng công thức nào?
d b k d b
d k b k d b
c a
d b k d b
d k b k d b
c a
c a d b
c a d
c b
cb
a
e c a f d b
e c a b
45 , 21
15 , 7 18 45 0 3
6 15 , 0 1 18
6 45 0
15 , 0 3
x 5
y 3
Trang 7GV: ta tính được các tỉ số 3x và 5y Từ
đó ta tìm được giá trị của x và y
GV: Trình bày mẫu cho HS
- Ta gọi số viên bi của 3 bạn lần lượt là a,
b, c.Theo chú ý vừa nêu thì ta có dãy tỉ số
nào?
- Nếu có dãy tỉ số 2a 3b 5c ta nói a, b, c
tỉ lệ với 2, 3, 5.Bây giờ có a, b, c tỉ lệ với
2, 4, 5 thì ta có dãy tỉ số nào?
HS:
5 4
2
c b
GV: Lưu ý cho HS sau khi tìm được a, b,
c thì cần trả lời bài toán
Trang 8- Tỉ số 2 cạnh? (HS: 52
b
a
)
- Hãy viết tỉ lệ thức đó về dạng tương tự
BT54 tức là biến ở trên tử (HS: a2 5b )
- Chu vi hình chữ nhật được tính như thế
nào? (HS: C = (a+b).2 = 28 )
- Từ đó ta có tính được tổng a + b không?
(HS: (a + b) = 14)
GV: Gọi một HS trình bày
HS: 1HS trình bày, các HS khác nhận xét
GV: Nhận xét và sửa bài cho HS
AD tính chất dãy tỉ số bằng nhau:
2
7 14 5 2 5 2 b a b a Suy ra: 2 2 2 4 2 a a 2 5 2 10 5 b b - Diện tích: S = a.b = 4.10 = 40 (m 2 ) IV.Hướng dẫn về nhà:(5’) - Nắm kĩ 2 công thức tổng quát đã được đóng khung - Làm BT55,58(30 – SGK) - Ôn về tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau Hướng dẫn: BT55: - Viết tỉ lệ đã cho về dạng tỉ lệ thức, - Áp dụng tính chất b a d c b a d c vì giả thiết cho x – y BT58: - Gọi x, y lần lượt là số cây trồng được của lớp 7A và 7B - Ta có: 0 8 108 8a 10b b a hay b a và b - a = 20 - Áp dụng tính chất, tìm a, b.Trả lời bài toán V.Rút kinh nghiệm và bổ sung: ………
………
………
………
………
Trang 9LUYỆN TẬP
Ngày soạn:………… Ngày dạy :…………
A MỤC TIÊU:
I.Kiến thức:
- Cũng cố và khắc sâu tính chất của tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau cho HS
II.Kỹ năng:
- Có kĩ năng vận dụng tính chất vào giải toán
- Có kĩ năng nhận dạng bài toán để áp dụng tính chất phù hợp
- Rèn kĩ năng thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên
II.Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn tính chất của tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau
- Các bài tập dặn từ tiết trước
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II.Kiểm tra bài củ: (5’)
GV: 1 Viết công thức thể hiện tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (3đ)
5 1
Trang 10Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: (9’) Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên
GV: Yêu cầu HS làm BT59
HS: Đọc đề, suy nghĩ
GV: Cách làm loại toán này như thế nào?
HS: Biểu diễn các số thập phân về dạng
số hữu tỉ rồi thực hiện tính
GV: Gọi 4 HS lên bảng
HS: 4HS lên bảng, các HS khác nhận xét
GV: Gọi HS NX, NXvà sửa bài cho HS
GV: Lưu ý cho HS: Có thể chuyển từng
số thập phân về dạng phân số rồi tính
hoặc viết phép chia thành phân số của các
số thập phân rồi chuyển về số nguyên sau
GV: Hướng dẫn HS sử dụng MTBT
+ Dùng phím a b /c để biểu diển các phân
số trên máy và dùng phím : để chí phân
Trang 11ngoại tỉ, trung tỉ trong tỉ lệ thức
HS1: câu a, HS2: câuc (lên bảng làm)
35 2
70 6 8 6 8
d b d b
Trang 12lượt là 315, 280, 245, 210 học sinh
Hoạt động 4: Kiểm tra 15’
GV: Phát phiếu học tập cho HS
HS: Làm bài KT trên phiếu học tập
HS: Tập trung làm bài
GV: Thu bài KT, ổn định lớp
GV: Bây giờ ta cùng luyện tập, tiếp tục
các dạng toán hôm trước
IV.Hướng dẫn về nhà:(1’)
- Làm BT63(31 – SGK), BT78,79(14 – SBT)
- Đọc trước bài tiếp theo
- Ôn lại định nghĩa số hữu tỉ
- Mang máy tính bỏ túi
V.Rút kinh nghiệm và bổ sung:
………
………
………
………
………
Trang 13-Hiểu đượcc số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
II.Kỹ năng:
- Có kĩ năng chuyển một phân số về dạng số thập phân
- HS viết được số thập phân hữu hạn, vô hạn tuần hoàn về dạng phân số tối giản
II.Chuẩn bị của học sinh:
- Xem trước bài mới
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II.Kiểm tra bài củ: không
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: (1’)
Các phân số và các số viết được dưới dạng phân số đều là số hữu tỉ Vậy số
0,32323232 ; 0,666666 có là số hữu tỉ không ? Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta câu trả lời
2.Bài học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: (3’) Nhắc lại về số hữu tỉ
GV: Như thế nào là số hữu tỉ ?Cho ví dụ ?
HS: Nhắc lại đ/n số hữu tỉ và lấy VD
Tiết
13
Trang 14Hoạt động 2: (10’) Số thập phân hữu hạn - số thập phân vô hạn tuần hoàn
GV: Cho VD1
Hãy viết các số 2 37;
30 25dưới dạng STP ?HS: Hai HS lên bảng
GV: Cho HS kiểm tra bằng máy tính
thương lặp đi lặp lại
GV: Giới thiệu đó là số thập phân vô hạn
tuần hoàn.Chỉ cho HS biết (6) là chu kì và
GV: Chữa bài cho HS
1 Số thập phân hữu hạn - số thập phân
vô hạn tuần hoàn
Ví dụ 1: 3
20 = 0,15 ; 37
25 = 1,48Các số 0,15 và 1,48 là các số thập phân hữu hạn
Ví dụ 2: 5
12 = 0,41666666
Số 0,4166666 là số thập phân vô hạn tuần hoàn Viết gọn 0,41(6)
HS: Các phân số đã tối giản
GV: Xét xem mẫu của các phân số này
chứa các thừa số nguyên tố nào ?
HS: Phân tích các mẫu thành các thừa số
2 Nhận xét:
- Phân số tối giản có mẫu dương mà mẫu không có ước nguyên tố nào khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thậpphân hữu hạn
305là số thập phân hữu hạn
- Phân số tối giản có mẫu dương mà mẫu
có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì viết đượcdưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
Trang 15phân số tối giản có mẫu dương và thêm
điều kiện nào thì viết được dưới dạng số
số tối giản có mẫu dương và thêm điều
kiện nào thì viết được dưới dạng số thập
phân vô hạn tuần hoàn ?
HS: Nêu nhận xét 2
GV: lấy VD cho HS khắc sâu kiến thức
HS: Lên bảng làm
GV: cho HS dùng máy tính KT lại KQ
GV: Lấy 1 VD mà phân số chưa tối giản
GV gợi ý: Phân số đã tối giản chưa, xét
các thừa số nguyên tố ở mẫu
GV: Lấy VD chuyển số thập phân vô hạn
tuần hoàn về số hữu tỉ
GV: Dẫn dắt HS đi đến KL cuối cùng
GV: như vậy một phân số bất kì có thể
viết được dưới dạng nào ?
HS: Số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn
tuần hoàn
GV: Vậy một số hữu tỉ viết được dưới
dạng một số thập phân hữu hạn hoặc vô
hạn tuần hoàn không ? Vì sao ?
HS: Được vì mọi số hữu tỉ đều viết được
dưới dạng phân số
GV: Ngược lại các số thập phân hữu hạn
hoặc vô hạn tuần hoàn đều là số hữu tỉ
- Qua các VD ta có kết luận chung nào?
Trang 16phân số tối giản viết được dưới dạng số
thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
HS: Nhắc lại kiến thức vừa học
GV: Yêu cầu HS làm BT65
HS: Dựa vào điều kiện vừa nêu để đưa ra
kết quả và giải thích
GV: Yêu cầu HS làm BT66
HS: Dựa vào điều kiện vừa nêu để đưa ra
kết quả và giải thích
GV: Yêu cầu HS làm BT67
HS: Suy nghĩ điền vào ô trống
3 0,375
8 ; 7 1, 4
5
;
13 0,65
20 ; 13 0,104
125
BT 66(34 – SGK) :
1 0,1(6) 6 ; 5 0,(45) 11 ; 4 0,(4) 9 ; 7 0,3(8) 18 BT 67(34 – SGK):
3 3 A 4 2 2 ; A 3 12 2 3 ; 3 3 A 10 2 5 IV.Hướng dẫn về nhà:(1’) - Nắm vững đk để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, vô hạn tuần hoàn.Học thuộc kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ vầ số thập phân - Làm BT 67 đến 71 (34, 35 – SGK) - Hướng dẫn: Bài 69: Viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn (chia tử cho mẫu rồi tìm chu kì) Bài 70: Viết ra phân số thập phân rồi rút gọn - Tiết sau luyện tập V.Rút kinh nghiệm và bổ sung: ………
………
………
………
………
Trang 17- Có kĩ năng chuyển một phân số về dạng số thập phân
- Biết cách viết gọn một số thập phân vô hạn tuần hoàn và xác định được chu kỳ của nó
- HS viết được số thập phân hữu hạn, vô hạn tuần hoàn về dạng phân số tối giản
III.Thái độ:
- Cẩn thận trong quá trình biến đổi
- Rèn luyện HS các thao tác tính toán
I.Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II.Kiểm tra bài củ:
GV: 1.Nhận xét nào sau đây là đúng ? Vì sao ?
- Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số a
b (a, b Z, b 0)
- Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
2 Trong các phân số sau phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn ? Phân số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn ? Vì sao?
Trang 18Hoạt động 1: Viết một số hoặc một thương dưới dạng thập phân
BT 71(35 – SGK):
1 0,(01)
GV: Nhận xét, sửa bài cho HS
GV: Làm như thế nào để tìm phân số tối
giản câu e,g ?
HS: Vận dụng:
1 0,(1)
9 1 0,(01)
HĐ3: Nhận biết các số viết được dưới dạng thập phân hữu hạn, vô hạn tuần hoàn
GV: Yêu cầu HS nhắc lại ĐK
HS: Đã tối giản, mẫu dương
GV: Như vậy cần xét thêm điều gì?
HS: Xét mẫu có chứa các thừa số nguyên
và 5 nên -3/20 viết được dưới dạng STPHH
+ 11 là một số nguyên tố khác 2 và 5 nên 4/11 viết được dưới dạng STPVHTH.+ 22 = 2.11 có ước ntố là 11 khác 2 và 5 nên 15/22 viết được dưới dạng
Trang 19GV hướng dẫn: Câu b sử dụng MTBT STPVHTH.
+ 35 = 5.7 có ước nguyên tố khác 2 và 5 nên 14/35 viết được dưới dạng STPVHTH + 12 = 3 22 có ước nguyên tố là 3 nên 7
12
viết được dưới dạng STPVHTH b) 5
8=0,625 ; 3
20 = -0,15; 4
11=0,(36) ; 15
22=0,68(18) 7
12 =0,58(3) ; 14
35= 0,4 Hoạt động 4: So sánh các số thập phân vô hạn tuần hoàn GV: yêu cầu HS làm BT72 HS: Đọc đề, suy nghĩ làm BT BT72(35 – SGK): C1 : Ta có: 0,(31) = 0,313131…
0,3(13) = 0,313131… Vậy: 0,(31) = 0,3(13) C2 : 99 31 31 99 1 31 ) 01 ( , 0 ) 31 ( , 0 99 31 31 99 1 13 ) 01 ( 3 , 0 ) 13 ( 3 , 0 IV.Hướng dẫn về nhà:(1’) -Xem lại các bài tập đã giải -BTVN: 71, 72 SGK và 85, 87, 88, 89, 90, 91 SBT - Hướng dẫn bài 91: 0,(37) + 0,(62) = 37 0,(01) + 62 0,(01) = 37 99 + 62 99 V.Rút kinh nghiệm và bổ sung: ………
………
………
§10.LÀM TRÒN SỐ Ngày soạn:………
Ngày dạy :………
Tiết
15
Trang 20II.Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài cũ, xem trước bài mới
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
5 ,4 5
4 ,9
4 ,5
4 ,3 4
Trang 214,5 4,5
4 5
72900 73000V
í dụ 3: Làm tròn các số sau đến hàng phần nghìn:
a) 0,8134 b) 0,81370,8134 0,813
0,8137 0,814
Hoạt động 2: (15’) Quy ước làm tròn số
GV: ghi sẳn quy ước làm tròn số ở
V
í dụ: Làm tròn số 861,1234 đến chữ số thập phân thứ nhất, thứ 2
Giải:
861,1234 861,1861,1234 861,12Tr
ư ờng hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ
số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì cộng thêm vào 1 chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại Nếu
là số nguyên thì ta thay các chữ số bị bỏ đi bằng các chữ số 0
V
í dụ:
Trang 22HS đứng tại chổ trả lời Làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2:
a) 0,0861 b) 0,435
Giải:
0,0861 0,090,435 0,44Làm tròn 542 đến hàng chục, 1573 đến hàng trăm
Hoạt động 3:(9’) Cũng cố
GV: Nêu quy ước làm tròn số
HS: nhắc lại quy ước
8 3 9 5 6 7 2 10 6 8 7
Trang 23IV.Hướng dẫn về nhà:(1’)
- Học kĩ lí thuyết
- BTVN 74, 75, 76, 77 SGK và 93, 94 SBT
H
ư ớng dẫn
BT74: Lấy HS1 x 1 + HS2 x 2 + HS3 x 3
sau khi tính tổng điểm chia cho tổng số cột và làm tròn
BT95: Tính TB cộng 5 số rồi làm tròn
- Tiết sau luyện tập
V.Rút kinh nghiệm và bổ sung:
………
………
………
Trang 24
II.Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài cũ, xem trước bài mới, MTBT
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II.Kiểm tra bài cũ: (5’)
GV: 1 Nêu quy ước làm tròn số? Làm tròn số: 1,234 và 2,254 đến chữ số thập phân thứ nhất ?
GV: Làm như thế nào để tính chiều dài ?
HS: Thực hiện phép nhân sau đó làm
Trang 25Ấn Mode Mode Mode Mode 1 để chọn
Giải:
C
á ch 1 :Chiều rộng của HCN là:
10,234 m 10,2 mChiều dài : 4,7 m
Chu vi HCN là:
2.(10,2 + 4,7) = 29,8 30 m Diện tích HCN là:
10,234 4,7 =48,09998 48 m2
B
à i 80: (SGK)
1lb 0,45 kg ? lb 1 kg (làm tròn đến số thập phân thứ hai)
7,56 5,173 8.5 = 40
Trang 26GV: khi thực hiện phép tính ta nên làm
tròn trước hay thực hiện phép tính rồi làm
tròn ?
HS: trả lời
7,56 5,173 = 39,10788 39
21,73.0,815 22.1
3 7,3 7
21, 73.0,815 17, 7095
2, 426
7,3 7,3 2 IV.Hướng dẫn về nhà:(1’) - Xem lại các bài tập đã giải - BTVN 98 đến 105 SBT Hướng dẫn : BT101: 21608.293 20000.300 Các số ở câu b,c,d làm tròn đến hàng đơn vị BT104: 257+319 = 257 + (320 - 1) = ? - Tiết sau mang theo MTBT - Xem lại diện tích hình vuông V.Rút kinh nghiệm và bổ sung: ………
………
………