3, Nội dung : Tình cảm yêu mến , ngỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng từ đó cảm nhận đợc vẻ đẹp kì thú của rừng.. III- Các hoạt động dạy - học : Nội dung Hoạt động của giáo viên
Trang 12, Từ ngữ : Lúp xúp , ấm tích , tân kì , vợn bạc má , khộp, con mang
3, Nội dung : Tình cảm yêu mến , ngỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng từ
đó cảm nhận đợc vẻ đẹp kì thú của rừng
II- Đồ dùng daỵ - học :
- Tranh ảnh về vẻ đẹp của rừng , bảng phụ , phiếu học tập
III- Các hoạt động dạy - học :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Họat động của hoc sinh
- Gọi 1 hoc sinh đọc phần chú giải trong bài
- Gọi H đọc toàn bài
- G đọc mẫu , y/cầu H nêu cách
đọc
- Cho H luyện đọc theo cặp
- 3 H nối tiếp nhau đọc thuộc lòng bài thơ
1 H nêu nội dung bài
- Hoc sinh đọc phần chú giải trong bài
- 1 H đọc toàn bài
- H theo dõi G đọc , nêu cách
đọc
- 2 H cùng bàn luyện đọc cho nhau nghe
Trang 2?Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những liên tởng thú vị gì ?
? Những muông thú trong rừng
đ-ợc miêu tả ntn ?
- Sự có mặt của những loài muông thú mang lại vẻ đẹp gì cho cánh rừng ?
- Cho H đọc thầm đoạn 3 , thảo luận trả lời :
? Vì sao rừng khộp đợc gọi là
“ Giang sơn vàng rợi”
+ Vàng rợi là màu vàng ngời sáng , rực rỡ , đều khắp và rất đẹp mắt
- Goị H đọc cả bài + Nội dung bài nói gì?
- Gọi 3 H nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài , y/cầu H tìm cách
- Y/cầu H hãy nói cảm nghĩ của
em khi đọc bài văn trên ? ( Đoạn văn giúp em thấy yêu mến những
- 1-2 hoc sinh đọc toàn bài
- H đọc thầm , trao đổi theo cặp, trả lời câu hỏi Sgk
- Tác giả thấy vạt nấm rừng nh 1 thành phố nấm , mỗi chiếc nấm
nh 1 lâu đài kiến trúc tân kì Bản thân tác giả cảm giác mình
nh 1 ngời khổng lồ đi lạc vào kinh đô lúp xúp dới chân + H nêu : Con vợn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh nh tia chớp Những con chồn , sóc với chùm lông đuôi to , đẹp vút qua không kịp đa mắt nhìn theo Những con mang vàng thảm lá vàng
- Sự có mặt thú , chúng thoắt
ẩn , thoắt hiện làm cho cảnh rừng trở nên sống động , đầy những điều bất ngờ
- H đọc thầm đoạn 3 , thảo luận trả lời :
- Vì có sự phối hợp của rất nhiều sắc vàng trong 1 không gian rộng lớn : Lá vàng , con mang vàng , nắng vàng
- H lắng nghe
- 1 H đọc bài
* Nội dung : Tình cảm yêu mến , ngỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng từ đó cảm nhận đợc vẻ đẹp kì thú của rừng
- 3 H nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài , nêu cách đọc từng
đoạn
- H luyện đọc diễn cảm đoạn 1 ,
2 H cùng bàn luyện đọc cho nhau nghe đoạn 1
- 3 đến 5 H thi đọc diễn cảm , cả lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
- Trả lời
Trang 3I- Mục tiêu : Giúp H nhận biết đợc :
- Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của 1 số thập phân thì đợc 1
III- Các hoạt động dạy - học :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh
- Y/cầu H so sánh 0,9 và 0,90
- Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành 0,90 ?
- 5 H mang vở bài tập lên chấm
- H nêu : 0,9 = 0,90
- Viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số 0,9 ta
Trang 4- Cho H nêu kết luận 1 Sgk
- Y/cầu H : Dựa vào kết luận
1 , hãy tìm các STP bằng với 0,9 ; 8,75 ; 12
* Lu ý : 12 là STP có phần thập phân bằng 0
* Em hãy tìm cách để viết 0,90 thành 0,9 ?
- Y/cầu H nêu k/luận 2 Sgk
- Cho H tự làm bài 1 , chữa bài G lu ý H không thể bỏ chữ số 0 ở hàng phần 10 chẳng hạn : 3,0400 = 3,04
- Gọi 1 số hoc sinh trình bày miệng bài làm của mình
- Gọi hoc sinh nhận xét
- Y/cầu 1 H làm bảng phụ , lớp làm vở bài tập , chữa bài
- Gọi H nhắc lại nhận xét 2 + Cho H nêu miệng kết quả
bài 3
- Gọi hoc sinh nhắc lại cách chuyển từ số thập phân sang phân số thập phân và ngợc lại
- G nhận xét giờ học, tuyên
d-ơng những H hăng hái phát biểu
0,9 = 0,90 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500
- 1 số hoc sinh trình bày miệng bài làm
- Nhận xét bài bạn
* Bài 2 : 1 H làm bảng phụ , lớp làm vở bài tập , chữa bài
0,100 = 1000100 =101
0,100 =
10
1 100
Trang 5I- Mục tiêu :
- Qua bài học giáo dục H ý thức hớng về cội nguồn
- Tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình , dòng họ mình
- Giữ gìn , phát huy những truyền thống tốt đẹp đó cho gia đình , dòng họ
II- Tài liệu - ph ơng tiện :
+ G : Phiếu học tập , các bài tập tình huống
+ H : Đọc và thuộc ghi nhớ tiết trớc
III- Các hoạt động dạy - học :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh
- Cho H thảo luận cả lớp theo gợi ý sau :
+ Em nghĩ gì khi xem , đọc và nghe các thông tin trên ?
- G chúc mừng các H đã nhớ
đợc các truyền thống, phong tục của dòng họ và hỏi thêm : + Em có tự hào về truyền thống đó không ?
- 2 H tiếp nối nhau nêu bài học
- H thảo luận cả lớp trả lời :
+ Cả nớc ta đều có phong trào “ Nhớ ơn tổ tiên” , đều hớng về cội nguồn ,
- Thể hiện lòng biết ơn của nhân dân ta đối với ông vua đã có công dựng nớc chính là ông tổ của nớc VN ta Chúng ta cần phải nhớ ơn tổ tiên của mình
- H lắng nghe
+ 1 số H lên giới thiệu về những truyền thống tốt đẹp của gia đình , dòng họ mình
VD : Tổ chức tế lễ linh đình vào ngày giỗ tổ , tu sửa nhà thờ họ,
- Em rất tự hào về truyền thống
đó
Trang 6* Kết luận : Mỗi gia đình , dòng họ đều có những truyền thống tốt đẹp riêng của
mình giữ gìn và phát huy
- Gọi 1 số H hoặc nhóm trình bày
- Em cần ngoan ngoãn , chăm học , chăm làm và làm những việc có ích cho gia đình , dòng
họ
- H lắng nghe
+ 1 số H hoặc 1 số nhóm trình bày , cả lớp theo dõi , nhận xét
- Bảng phụ , bảng nhóm hoặc 2 đến 3 tờ phiếu photo bài tập 3 Sgk
III- Các hoạt động dạy - học :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh
- Gv nêu mục đích yêu cầu của tiết chính tả: “Kì diệu rừng xanh”
- Gọi H đọc nội dung đoạn văn
Trang 7- Y/c H tìm các từ khó dễ lẫn khi viết Cho H lên bảng viết các từ đó
- G cho H nêu cách viết + G đọc cho H viết bài
- G chấm 5 đến 7 bài và nhận xét
- Cho H đổi vở chữa lỗi
+ Y/c H viết các tiếng có chứa
yê , ya
- Gọi H nhận xét cách đánh dấu thanh
- G nhận xét giờ học , tuyên
d-ơng những H tích cực phát biểu
- Về luyện viết thêm ở nhà Chuẩn bị bài sau
- 5 đến 7 H mang bài lên chấm
- H dùng bút chì , đổi vở soát lỗi cho nhau
+ 2 H lên bảng viết nhanh các tiếng tìm đợc : khuya , truyền , thuyết , xuyên , yên
- Với những tiếng có nguyêm âm đôi chứa yê , có âm cuối thì đấu thanh đ-
ợc đánh vào chữ cái thứ 2 của âm chính
- H nhắc lại
- H quan sát tranh , làm bài tập
- H đọc lại câu thơ , khổ thơ có chứa vần uyên Đáp án : Các từ điền là : thuyền , thuyền , khuyên
+ 1 H đọc y/c bài 4 H quan sát tranh , trả lời : Chim yểng , chim hải yến , chim đỗ quyên
Trang 8- Biết so sánh 2 số thập phân với nhau
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh
- G nhận xét đa ra cách so sánh ( đa về đơn vị dm )( Nh cách làm của H)
+ Hỏi: Biết 8,1m > 7,9 m, hãy
so sánh 8,1 và 7,9 Gọi H nêu kết quả
- Y/c H so sánh phần nguyên của 2 số 8,1 và 7,9
- Gọi H đọc to kết luận
- G nêu bài toán Sgk
So sánh 35,7m và 35,698m
? Có so sánh 2 STP 35,7m và 35,698m theo kết luận vừa tìm đợc không ? Vì sao ?
- 2 H lên bảng viết : 0,25 =
- 1 H nhận xét
- H mở Sgk, vở ghi, bài tập
- H trao đổi để tìm cách so sánh 2 STP 8,1m và 7,9m
- 1 số H trình bày trớc lớp, cả lớp nhận xét, bổ sung
* Cách 1:8,1m > 7,9m
* Cách 2: Đổi 8,1m = 81dm 7,9m = 79dm
Vì 81dm >79dm nên 8,1m >7,9m
Trang 9- Cho H trao đổi các cách so sánh.
- Gọi H trình bày cách so sánh của mình G nhận xét giới thiệu cách so sánh nh Sgk
- K/quả : 35,7m > 35,698m+ Nêu và y/c :
? Từ kq 35,7m > 35,698m em hãy so sánh 35,7 và
35,698 Hãy so sánh phần
m-ời của 2 số 35,7 và 35,698
- Gợi ý để H nêu cách làm
+ Nếu cả phần nguyên , phần mời bằng nhau thì ta làm tiếp
nh thế nào ?
- G có thể hỏi tơng tự và y/c
H nêu với hàng phần nghìn
- Cho mở Sgk, đọc phần c,( hoặc treo bảng phụ ghi sẵn ghi nhớ để H đọc )
- Cho H tự làm bài 1, chữa bài 2 H làm bảng nhóm, y/c nêu rõ cách làm
- Y/c H tự làm bài 2 , đổi vở kiểm tra chéo
- Y/c H tự làm bài 3 , chấm 1
- H trình các cách so sánh của mình, cả lớp theo dõi, bổ sung ý kiến
- Kết quả: 35,7m > 35,698m
- H nêu: 35,7 > 35,698( Phần mời có 7 > 6 )
- 2 STP có phần nguyên bằng nhau , ta so sánh phần mời (Phần mời lớn → STP đó lớn hơn)
- Ta so sánh tiếp hàng phần trăm
Số nào có hàng phần trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn
- H trả lời các câu hỏi của G
- 1 số H đọc trớc lớp , thi nhau nêu lại ghi nhớ ngay tại lớp
* Bài 1: 2 H làm bảng nhóm lớp làm vở bài tập
a, 48,97 < 51,02( Phần nguyên 48 < 51 )
b, 96,4 > 96,38 ( Phần mời 4 > 3 )
c, 0,7 > 0,65 ( Phần mời 7 > 6 )
* Bài 2 : H tự làm đổi vở kt chéo+ Xếp từ bé đến lớn là :
6,375 < 6,735 < 7,19 < 8,72 < 9,01
* Bài 3 : H tự làm , mang bài lên chấm
+ Xếp từ lớn đến bé là :0,4 > 0,321 > 0,32 > 0,197 > > 0,187
- Lắng nghe
Trang 10- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ các sự vật hiện tợng của thiên nhiên
- Hiểu nghĩa của 1 số thành ngữ , tục ngữ mợn các sự vật hiện tợng của thiên nhiên để nói về những vấn đề của đời sống xã hội
- Tìm đợc những từ ngữ miêu tả không gian , sóng nớc và sử dụng những từ ngữ
đó để đặt câu
II- Đồ dùng dạy - học :
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 1 , 2 Sgk , phiếu học tập
III- Các hoạt động dạy - học :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh
- Gọi H nhận xét
- Nhận xét, , chữa bài
+ Gọi H đọc y/c bài 2:
gạch chân dới các từ chỉ sự vật , hiện tợng có trong
- 2 H lên bảng làm bài
- Em ngồi viết không đợc ngoẹo cổ
- Cổ tay em sao trắng thế
- 1 H nhận xét + H mở Sgk , vở ghi , bài tập
* Bài 1 : 1 H đọc y/c của bài
- 1 H làm bảng phụ , lớp làm vở bài tập
- H nêu kết quả : Chọn ý b : Tất cả những gì không do con ngời tạo ra
- H nhận xét bài bạn
* Bài 2 : 1 H đọc y/c và nội dung bài
- 4 H 1 nhóm cùng làm bài ở phiếu học tập VD :
Trang 11- G có thể giải thích nghĩa các thành ngữ , tục ngữ
(có thể hỏi H)
*Thác , ghềnh , gió , bão ,
đá , nớc , khoai , đất đều là các sự vật hiện tợng trong thiên nhiên
- Y/c H thuộc các câu thành ngữ , tục ngữ đó + Phát phiếu cho các nhóm , y/c H thảo luận nhóm 4 với bài 3
- Gọi đại diện các nhóm dán phiếu lên bảng
- G và cả lớp nhận xét, chữa bài
- Lên thác xuống ghềnh (gặp nhiều gian lao vất vả trong cuộc sống)
- Góp gió thành bão (tích nhiều cái nhỏ thành cái lớn)
- N ớc chảy đá mòn (kiên trì bền bỉ thì việc lớn cũng làm xong)
- Khoai đất lạ , mạ đất quen (khoai phải trồng ở đất lạ , mạ phải trồng ở
đất quen mới tốt)
- H lắng nghe
- H thi đua học thuộc các câu thành ngữ , tục ngữ
+ 4 H 1 nhóm , nhận phiếu học tập cùng thảo luận và liệt kê những từ ngữ miêu tả không gian Mỗi H đặt 1 câu trong số các từ ngữ tìm đợc
- Đại diện các nhóm dán phiếu lên bảng , chữa bài
- Cả lớp theo dõi , nhận xét
Đáp án :
a, Tả chiều rộng : Bao la , mênh mông , bát ngát , vô tận ,
b, Tả chiều dài (xa) : Tít tắp , tít mù khơi , muôn trùng , thăm thẳm , vời vợi , dằng dặc , lê thê ,
c, Tả chiều cao : Chót vót , chất ngất cao vút , vời vợi ,
d, Tả chiều sâu : Hun hút , thăm thẳm, hoăm hoắm ,
c, Tả đợt sóng mạnh : cuồn cuộn , ào
ạt , điên cuồng , dữ dội , khủng khiếp ,
- H tự đặt câu
- Lắng nghe
Trang 12- Về học bài Chuẩn bị bài sau
Khoa học :
Phòng bệnh viêm gan A
I- Mục tiêu : Giúp H :
- Nêu đợc tác nhân gây bệnh , con đờng lây truyền bệnh viêm gan A
- Hiểu đợc sự nguy hiểm của bệnh viêm gan A
- Biết đợc các cách phòng bệnh viêm gan A
- Luôn có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A , luôn vận động tuyên truyền mọi ngời cùng tích cực thực hiện
II- Đồ dùng dạy - học :
- Giấy khổ to , bút dạ , phiếu học tập cá nhân
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh
? Em hiểu gì về bệnh viêm gan A?
? Bệnh viêm gan A lây lan qua những con đờng nào?
? Dấu hiệu của ngời mắc bệnh viêm gan A?
- K/l : Các em đã nắm đợc dấu hiệu của bệnh viêm gan
A : Sốt nhẹ , đau ở vùng bụng ,
- Chia lớp theo nhóm 6 em, giao nhiệm vụ cho các nhóm :
+ Tác nhân gây bệnh viêm
- 2 H tiếp nối nhau nêu : viêm não là
do 1 loại virút có trong máu các gia súc : chim , chuột , khỉ gây ra
- 1 H nhận xét
- Mở Sgk , vở ghi , bài tập
- 4 H quay mặt vào nhau → 1 nhóm cùng trao đổi thông tin về bệnh viêm gan A
+ Bệnh viêm gan A rất nguy hiểm + Bệnh lây qua đờng tiêu hoá
+ Ngời bị viêm gan A có các dấu hiệu : sốt nhẹ , đau ở vùng bụng, chán ăn , mệt mỏi ,
- 6 H tạo thành 1 nhóm cùng thảo luận , trao đổi theo y/c của G
- Do 1 loại vi rút viêm gan A có trong phân ngời bệnh
Trang 13* K/l : Con đờng lây truyền bệnh viêm gan A
- Y/c H quan sát các hình 2,
3 , 4 , 5 trang 33 Sgk và trả
lời các câu hỏi :
? Ngời trong hình minh hoạ
+ Theo em , ngời bệnh viêm gan A cần phải làm gì?
- Gọi H đọc mục bạn cần biết Sgk
- G đa ra 1 số tình huống , y/c H trả lời và nêu cách xử
lí
- Nhận xét giờ học , tuyên dơng những H tích cực học tập
- Về học thuộc mục bạn cần biết Chuẩn bị bài sau
- Bệnh viêm gan A lây truyền qua ờng tiêu hoá Virút viêm gan A có trong phân ngời bệnh , phân có thể dính vào tay , chân , quần áo , nhiễm vào nớc bị các động vật dới nớc ăn ,
đ-có thể lây sang 1 số súc vật → lây sang ngời lành
+ H5 : Rửa tay bằng nớc sạch và xà phòng sau khi đi đại tiện
- H thảo luận nhóm 4 trả lời :+ Bệnh viêm gan A cha có thuốc đặc trị → làm cho cơ thể mệt mỏi , chán
ăn , gầy yếu
* Cách phòng :
- Cần ăn chín , uống sôi , rửa tay sạch trớc khi ăn và sau khi đi đại tiện
- cần nghỉ ngơi , ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm , vi-ta-min , không ăn mỡ , không uống rợu
- 2 H tiếp nối nhau cầm sách đọc
- H lắng nghe , xử lí tình huống mà
G nêu ra
- Lắng nghe
Thứ t ngày 13 tháng 10 năm 2010
Trang 142, Từ ngữ : Nguyên sơ , vạt nơng , tuồn , sơng giá , áo chàm , nhạc ngựa ,
thung
3, Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao , nơi có thiên nhiên thơ mộng , khoáng đạt trong lành cùng những con ngời chịu thơng chịu khó hăng say lao động làm đẹp cho quê hơng
4, Học thuộc lòng bài thơ
II- Đồ dùng dạy - học :
- Tranh minh hoạ trang 80 Sgk (nếu có) , tranh , ảnh về thiên nhiên , cuộc sống của ngời dân vùng cao (nếu có) , bảng phụ chép sẵn khổ thơ cần luyện đọc , phiếu học tập
III- Các hoạt động dạy học :
- Gọi H nhận xét
- Nhận xét , ghi điểm
- Giới thiệu ngắn gọn: “Trớc cổng trời”
- Gọi 1 hoc sinh khá đọc toàn bài
? Bài này đợc chia làm mấy
áo chàm , nhạc ngựa, thung
- 3 H nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
- 1 H nêu nội dung bài
- 3 H nối tiếp đọc bài thơ theo trình tự
- Hoc sinh tìm những từ khó
đọc hoặc dễ lẫn: Nguyên sơ , vạt
n-ơng , tuồn , sn-ơng giá , áo chàm, nhạc ngựa , thung
- 1 H đọc phần chú giải + H tiếp nối nhau giải thích theo ý hiểu
Trang 15- Y/c luyện đọc theo cặp
- Gọi H đọc toàn bài
- G đọc mẫu, y/c hoc sinh nêu cách đọc
- Tổ chức cho H thảo luận trả
lời từng câu hỏi trong Sgk:
? Trong những cảnh vật đợc miêu tả em thích nhất cảnh vật nào? vì sao ?
? Điều gì đã khiến cảnh rừng sơng giá ấy nh ấm lên ?
* Giảng : Khung cảnh thiên nhiên
- Gọi 1 H đọc bài , y/c nêu nội dung chính của bài thơ G chép nội dung lên bảng
- áo chàm : áo nhuộm = lá chàm màu xanh đen mà đồng bào miền núi thờng gặp
- Nhạc ngựa : Chiếc chuông con trong có hạt , đeo ở cổ ngựa , khi ngựa đi rung kêu thành tiếng
- Thung : Thung lũng
- 2 H ngồi cùng bàn luyện đọc từng khổ thơ
- 1 H đọc toàn bài thơ
- H theo dõi , nêu cách đọc
+ 4 H tạo thành 1 nhóm , đọc thầm , trao đổi trả lời
- 1 H đọc khổ thơ 1
+ H nêu : Gọi nơi đây là cổng trời vì đó là 1 đèo cao giữa 2 vách đá ,
từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy cả 1 khoảng trời lộ ra , có mây bay , có gió thoảng , tạo cảm giác nh đó là
1 cổng để đi lên trời
- H đọc khổ thơ 2 + 3 + H tả : Từ cổng trời nhìn ra , qua màn sơng khói huyền khói huyền
ảo có thể thấy cả 1 không gian mênh mông
+ Em thích nhất hình ảnh đứng ở cổng trời , ngẩng đầu lên nhìn thấy khoảng không có gió thổi , mây trôi , tởng nh mình có thể lên đến trời đợc
+ Em thích hình ảnh đàn dê ăn cỏ soi mình xuống dòng suối , giữa ngút ngàn cây trái xanh tơi + Em thích hình ảnh thung lũng lúa chín vàng , gợi cuộc sống ấm no ,
đầy đủ
- Cảnh rừng nh ấm lên bởi có hình ảnh con ngời Những ngời dân đi làm giữa cảnh suối reo nớc chảy