* GV liên hệ bổ sung: kt bị tàn phá nặng nề cuộc sống nhân dân vô cùng khó khăn ,sự bao vây cống phá của các thế lực thù địch… -Giáo viên: Giảng tiếp công việc quan trọng tiếp theo của
Trang 1BÀI 1 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ 1945 ĐẾN
GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA TK XX
-Khẳng định những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử ở LX và các nước Đông âu
- Ma ëc dù ngày nay tình hình đã thay đổi và không tránh khỏi có lúc bị gián đoạn tạm thời,
mối quan hệ hữu nghị truyền thống giữa nước ta vớ I Liên bang Nga, các nước XHCN thuộc LX trước đây cũng như Đông Aâu vẫn duy trì và phát triển
3-Kĩ năng:
- Rè luyện kĩ năng phân tích và nhận định các sự kieện và các vấn đề lịch sử
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bản đồ LX và các nước Đông Aâu
-Một số tranh ảõnh tiêu biểu về LX các nước Đông Aâu từ 1945-1970
III -HOẠT ĐOỘNG DẠY –HỌC:
1- Ổn định lớp:
(3’) 2- Kiểm tra bài cũ:
3- Bài mới: Sau khi học xong ctr LSTG hiện đại từ CM-10 Nga-1945 ở ctr lịch sử lớp
8 , chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu giai đoạn tiếp theo của ctr LSTH hiện đại từ 1945-2000.Mở đầu là bài LX và các nước Đông âu
TIẾT 1 I -LIÊN XÔ
TG HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC NỘI DUNG
18’
-GV sơ lược lại tình hình LX trong ctr thế giới –II,
lược đồ nước Liên Xô
* Hỏi : Sau 1945 LX gánh chịu hậu quả ntn?
-HS xem SGK-Đọc một số dữ liệu SGK
* GV chốt lại: Thiệt hại to lớn về người và của.
* GV liên hệ bổ sung: kt bị tàn phá nặng nề cuộc
sống nhân dân vô cùng khó khăn ,sự bao vây cống
phá của các thế lực thù địch…
-Giáo viên: Giảng tiếp công việc quan trọng tiếp
theo của nhân dân LX-KH năm 5 lần4
1/ Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh(1945-1950):
Hậu quả:
Thiệt hại to lớn về người và của
KH 5 năm lần 4: Thực hiện thắng lợi
Trang 2+Ổn định đất nước.
* GV: giảng về khí thế LĐ của nhân dân LX sự đồng
tình của cả nước trong công nghiệp, NN chăn nuôi,
GT KHKT
-GV: liên hệ tình hình vũ khí hạt nhân hịên nay
* Hỏi: Em có nhận xét gì về sự phát triển đó?
-HS: KT tăng rất nhanh
* GV chốt lại: Nhờ sự thống nhất tinh thần tự lực tự
cường, lđ cần cù…
- GV: giải thích “XD cơ sở vật chất-KT của
CNXH” :Đó là nền SX đại cơ khí,CN hiện đại NN
hiện đại ,KHKT tiên tiến
-HS: Xem sgk
* Hỏi: Tại sao LX phải tiếp tục XDCSVCKT?
- HS: Thảo luận nhóm (2’)
* GV chốt lại:
+ Bị các nước phương tây bao vây , chống phá cả về
kinh tế CT, quân sự
+ Phải XD để lớn mạnh bảo vệ thành quả của công
cuộc XDCNXH
* Hỏi: Em hãy nêu lên những thành tựu trong công
cuộc XDCSVCKT?
- HS:trả lời dựa vào SGK
* GV chép thành tự lên bảng phụ
* GV: cho hs xem H.1, nói thêm về vệ tinh nhân tạo:
nặng 83,6kg bay quanh trái đất, hình I ga ga rin thực
hiện thành công chiến bay lịch sử với 1g 48’ trên tàu
vũ trụ Phương Đông, anh còn là anh hùng LX, anh
hùng tiệp khắc, bun ga ri, Việt Nam, là đại biểu Xô
Viết tối cao khóa 6,7 ( ngày 27/3/1968 anh hy sinh khi
+ là nền tảng của kt quốc dân
+ có phát triển cn nặng mới tự chủ được nền kt,
+ Nông nghiệp: Bước đầu khôiphục và phát triển
+ KH-KT phát triển vượt bậc, chế tạo thành công bom nguyên tử(1949) phá vỡ thế độc quyền của Mĩ
2/ Tiếp tục công cuộc XDCSVC – kĩ thuật của CNXH (Từ 1950- nữa đầu những năm 70 của TK XX
a Thành tựu
- Kinh Tế: LX trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ haithế giới ( Sau Mĩ )
- KH- KT : Đang phát triển mạnhmẽ, nhất là khoa học vũ trụ:
1957 phóng vệ tinh nhân tạo,
1961 phóng tàu vũ trụ
- Quốc phòng : đạt thế cân bằng chiến lược về quân sự so với Mỹ và phương tây
- Đối ngoại: Thực hiện chính sách hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào CM thế giới
Trang 3
không lệ thuộc nước ngoài
* Hỏi: Ý nghĩa của những thành tựu mà LX đạt
được?
- HS: trả lời nhanh
* GV chốt lại:
+ Uy tín chính trị, địa vị quốc tế của LX
được đề cao
+ LX trở thành chỗ dựa cho hòa bình thế
giới – LX là thành trì của hòa bình và cách mạng
4 Cũng cố:
(5’) Hãy nêu các thành tựu KHKT của LX theo thời gian: 1949, 1957,1961
5 Dặn dò :
Trả lời câu hỏi SGK ( câu 2 / 5 )
Tại sao gọi là các nước DCND
Đọc phần II -Trình bày những thành tựu tiêu biểu nhất của LX và các nước XHCN
6 Rút kinh nghiệm
_
TUẦN 2 TIẾT 2 BÀI 1 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ 1945 ĐẾN
GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA TK XX ( tt )
I/ MỤC TIÊU : ( xem mục tiêu chung )
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ các nước Đông Aâu của châu âu
- Một số tranh ảnh nói về Đong Aâu tư 1945- 1970
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1- Oån định lớp
2- Kiểm tra bài cũ :
(5’) - Nêu các thành tựu tiêu biểu của LX từ 1945 – 1970
- Em có nhận xét gi về sự phát triển đó của nhân dân LX?
3- Bài mới : Sau khi giải phóng lãnh thổ của mình, quân đội LX tiếp tục gisup đỡ các nước bị
phát xít chiễm đống, trước tiên là các nước đông âu Và khi lãnh thổ các nước này được giải
phóng thì họ đã xây dựng đất nước như thế nào, theo chế độ gì? Chúng ta cùng tìm hểu cụ
thể phần II,III của bài
TG HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC NỘI DUNG
13’
GV: Sau khi khái quát tình hình CTTG II, gv dïng bản đồ
châu âu, giới thiệu sự ra đời của các nước Đông Âu
* Hỏi: Các nước Đông Aâu ra đời trong hoàn cảnh nào?
- HS: trả lời nhanh
* GV chốt lại: được LX giúp đỡ nhân dân và lực lượng vũ
II/ ĐÔNG ÂU
1/ Sự ra đời của các nước DCND ĐÂ
:
a Hoàn cảnh: được LX giúp đỡ
nhân dân các nước ĐÂ giành chính
Trang 4
12’
trang các nước ĐÂ giành chính quyền
GV chép bảng phụ ghi rõ :
* Hỏi: Tại sao gọi là các nước đông âu ?
- HS: trả lời nhanh
* GV chốt lại: Chỉ các nước theo chế độ XHCN, ND nắm
quyền, GCVS lãnh đạo
GV gọi hs lên bảng xác định các nước DCND đông âu trên
bản đồ
Hỏi : Sau khi giành chính quyền các nước này đã thực
hiện nhiệm vụ gì ?
HS : dựa vào SGK để trả lời
* GV chốt lại :
- Xây dựng chính quyền nhân đân các cấp
- Cải cách ruộng đất, cải thiện đời sống nhân dân
- Quốc hữu hóa các xí nghiệp, thực hiện quyền tự do DC
Hỏi : những khó khăn hiện thời của các nước đông âu
trong công cuộc XDCNXH là gì ?
- HS: trả lời nhanh.
* GV chốt lại: liên hệ cụ thể vài nước kinh tế lạc hậu
+Xóa bác lột của g/c ts
+ Đưa nông dân vào làm ăn tt
+ Xóa tình trạng nghèo nàn lạc hậu
+ XD cơ sở v/c kĩ thuật của CNXH
-GV: tại sao phải xỏa g/c ts… đây được xem là phù hợp tình
hình lúc bấy giờ
Hỏi : nêu thành tựu trong công cuộc XDCNXH là gì ?
- HS: trả lời nhanh
* GV chốt lại: Đến đầu những năm 70 của TK XX, các
nước Đông âu trở thành những nước công- nông nghiệp,KT-
quyền
b.Sự thành lập:
7-1944:Ba lan8-1944: Ru-ma-ni4-1945:Hung-ga-ri5-1945: Tiệp Khắc9-1945: CHLB Đức (Anh-Pháp-Mĩ), 10-1945:CHDC Đức (Liên Xô)
11-1945:Bung-ga-ri12-1945: An-ba-ni
* Nhiệm vụ: ( sgk)-Xoá bỏ sự bóc lột của giai cấp tư sản
- Đưa nông dân vào con đường làm ăn tập thể qua hình thức làm ăn hợp tác xã
-Xậy dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật củaCNXH (CNH)
* Thành tựu: Các nước Đông âu trở
Trang 5
10’
XH được thay đổi căn bản
- GV: Tổng kết và dẫn chứng cụ thể tình hình ở Bun ga ri,
Anbani,Tiệp khắc, DC đức để thấy được sự phát triển đáng
kể của các nước Đông âu
(giải thích thế nào là các nước C-N nghiệp…)
-GV: Nêu v/đ :Hệ thống XHCN trên thế giới hình thành ra
sao và có quan hệ như thế nào?
- HS: Tìm hiểu sgk
Hỏi :Những cơ sỏ nào để các nước theo chế độ XHCN
liên kết trở thành 1 hệ thống?
- HS: trả lời nhanh
* GV chốt lại:
+ có chung mục tiêu XD CNXH
+ Đặt dưới sự lãnh đạo của ĐCS
+ Cùng hệ tư tưởng của CN Mác -Lênin
– HS: Đọc sgk về sự ra đời của S.E.V, nêu tên các nước
thành viên
* Hỏi: Mục đích của S E V là gì?
- HS: trả lời nhanh
* GV chốt lại: Hợp tác giúp đỡ trên mọi lĩnh vực
GV giảng thêm: Những hoạt động như phát triển kt, trao
đổi hàng hóa,giúp đỡ KH- KT, viện trợ không hoàn lại,
cho vay lãi nhẹ, trong đó vai trò quan trọng nhất là LX –
liên hệ với VNam trong chiến tranh và XDCNXH ở
miền Bắc
* Hỏi: Trong hoạt động của hội đồng đạt được thành tích
gì?
- HS: trả lời nhanh
* GV chốt lại: Hỏi: Kết quả đạt được của SEV?
+ Tốc độ tăng trưởng công nghiệp đạt 10 %
+ Thu nhập quốc dân 1973 gấp 5,7% so với
1950
- GV: giảng thêm về tình hình thế giới sư ra đời của
khối NATO và khối Vác- sa –va
*GV liên hệ thực tế Hỏi: tình hình hiện nay của các khối
thành những nước công- nông nghiệp,KT- XH được thay đổi căn bản
3-Sự thành lập hệ thống XHCN:
* Cơ sở hình thành:
+ có chung mục tiêu XD CNXH + Đặt dưới sự lãnh đạo của ĐCS + Cùng hệ tư tưởng của CN Mác -Lênin
* Hội đồng tương trợ kinh tế ( SEV )
- Thành lập ngày 8/01/1949
- Mục đích : hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN
- Thành tích:
+ Tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp bình quân hằng năm 10 phần trăm
+ Thu nhập quốc dân t1973 tăng 5,7 lần so với 1950
* 5/1955 Tổ chức Vac-sa-va ra đời,ra
Trang 6
này ntn?
- HS: trả lời nhanh
* GV chốt lại: Có nhiều bất đồng với nhau Đang tìm nhiều
cách để giải quyết hắc phục
đời , đây là tố chức liêm minh phòng thủ quân sự của phương Tây, liên Xô và các Đông Âu
5.Củrng cố:
(5’) -Những sự kiện nào chứng tỏ các nước XHCN trở thành hệ thống?
6.Dặn dò: -Xem bài 2
-Trả lời câu hỏi sgk
- Nguyên nhân và biểu hiện của khủng hoảng ở Liên Xô
- Nguyên nhân và biểu hiện của khủng hoảng ở Đông Aâu
6 Rút kinh nghiệm
I-MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp hs nắm được những nét chính của quá trình khủng hoảmg kinh te và tan rã
của c/đ XHCN ở LX và các nước Đông âu
2/Tư tưởng:
-Giúp hs thấy rõ tính chaart khó khăn, phức tạp thậm chí thiếu sót, sai lầm trong công cuộc xd CHXH ở LX và các nước Đông âu
- Với ngững thành tựu thu được trong công cuộc đổi mới, nước ta trong gần 20 năm qua, bồi
dưỡng, củng cố cho hs niềm tin vào thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước
ta theo định hướng XHCN,dưới sự lãnh đạo của ĐCS VN
3/ Kỹ năng :
Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích, nhận định, so sánh các vấn đề lịch sử
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bản đồ và các tư liệu lịch sử về LX và các nước đông âu trong giai đoạn này
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1/ Oån định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ :
(6’) Nêu những thành tích đạt được của HĐTTKT ?
Em có nhận xét gì về tổ chức này?
Trang 7
3/ Bài mới : Từ nữa sau những năm 80, sau quá trình phát triển thì các nước đông âu và
LX lâm vào một cuộc khủng hoảng trầm trọng, trước tiên là khủng hoảng KT sau đó là chính trị Đứng trước thảm họa sụp đỗ, liệu các nước đông âu có vượt qua được khủng hoảng hay không? Chúng ta tìm hiểu bài 2.
TG HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC NỘI DUNG
17’
GV : Nhắc đôi nét về sự phát triển kinh tế
*GV Hỏi : Tình hình của Liên Xô từ 1970-1985 có
gì nổi bậc?
- HS trả lòi tự do
* GV chốt lại: lâm vào khó khăn, khủng hoảng.
*GV Hỏi : Đứng trước khủng hoảng trầm trọng
thì ban lãnh đạo LX đã làm gì ?
- HS : Dựa vào SGK trả lời
* GV chốt lại: Đến tháng 3/ 1985, Go oc – ba –
chóp nắm quyền và tiến hành cải tổ Nêu những
chính sách biện pháp thực hiện về KT – CT
+ Đưa nhiều phương án phát triển kinh tế
( nhưng chưa thực hiện )
+ Đa nguyên về chính trị ( giải thích )
+ Dân chủ là công khai mọi mặt
+ Chế độ tổng thống
* Hỏi : Hậu quả của công cuộc cải tổ ở LX như
thế nào?
- HS : Dựa vào SGK rút ra hậu quả.
* GV chốt lại:
- GV : Cho hs xem H.3, cho hs tự giải thích
- GV : Mở rộng : 18/8/1991 khi Gooc- ba-
chóp nghỉ mát ở miền nam Xô viết, chiều đó,tại biệt thự của ông có 3 ttướng lĩnh cấp cao đến và ra lệnh cho ông phải giao quyền – 9 giờ tối ngày 21/8 ông được thả tự do Ngày 23/ 8 ông bãi miễn nội các 24/8 ông tuyên bố thôi giữ chức tổng bí thư BCHTU Đảng LX
* GV: Sử dụng bản đồ H 4 cho hs lên bảng xác
định 11 nước SNG.
chuyển sang mục II
GV sử dụng lược đồ nhắc alị các nước đông âu.
* GV hỏi: Tình hình thế giới có tác động đến các
I-Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết:
* Tình hình ở Liên Xô
- 1973, TG khủng hoảng dầu mỏ ảnh hưởng tới LX: Kinh tế sa sút, đời sống nhân dân giảm sút, nhân dân mất lòng
ti với Đảng
_ 3/1985, Gooc-ba-chốp lên nắm quyền và tiến hành cải tổ với nội dung + Thực hiện nhiều biện pháp kinh tế nhưng không thực hiện
+ Tập trung quyền lực vào tay tổng thống
+ Thực hiện đa nguyên chính trị + Xoá bỏ độc quyền của Đảng + Dân chủ công khai
* Hậu quả:
- Đất nước ngày càng khủng hoảng
- Mâu thuẫn sắc tộc
- 19-1-1991: Gôc-ba-chốp từ chức
- Đảng CS bị đình chỉ
- 11 nước cộng hoà ly khai thành lập nước cộng hoà(SNG)
- 25-12-1991 Liên xô tan rã
II- Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông âu
Trang 8
17’
nước Đông âu ?
- HS: Dựa vào sgk tình hình các nước Đông âu
* GV chốt lại: Cuối những năm 70 đầu những năm
80 của TK XX, các nước Đông âu lâm vào tình
trạng khủng hoảng kt,ct gay gắt
GV: Mở rộng :Do ảnh hưởng chung của tình hình
khủng hoảng dầu thế giới –Liên hệ hiện nay
*Hỏi: Trước tình hình trên chính phủ các nước
Đông âu làm gì?
- HS trả lời tự do.
* GV chốt lại: tiến hành cải tổ.
* GV hỏi: Tình hình đó dẫn đến kết quả ở các
nước Đông âu ?
- HS: Dựa vào sgk tình hình các nước Đông âu
- Cuối 1989 chế độ XHCN ở Đông Aâu sụp đổ
*Hỏi: Nguyên nhân suỵ đổ ở Liên Xô và các nước
Đông âu là gì?
- HS trả lời tự do.
* GV chốt lại: :
- xd mô hình có nhiều khuyết điểm
- Lãnh đạo mắc nhiều sai lầm, cán bộ bị tha hóa…
- Khi khủng hoảng chậm sửa đổi, sửa đổi thì không
đề ra các biện pháp cải cách cần thiết đúng
đắn( Liên hệ tình hình LX ĐA)
- Các thế lực phản động bên ngoài và bên trong
chống đối kích động nhân dân…
Liên hệ đôi nét tình hình nước ta hịên nay.
GV: Nói thêm: Các tổng thống Mĩ thường tuyên bố:
chống CNXH không phải dùng vũ khí…
HS: Nêu kết quả (sgk)
Tình hình Đông âu:
Cuối những năm 70 đầu những năm 80của thế kỷ XX, Đông Âu lâm vào khủng hoảng KT, CT
* Hệ thống XHCN tan rã.
4 Củng cố: -Nêu nhữngbiểu hiện chính của cuộc khủng hoảng ở LX và Đông âu.
Trang 9- Trả lời câu hỏi1,2,3 của các mục I,II,III sgk/13,14
- Diễn biến của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
6 Rút kinh nghiệm:
Giúp hs nắm được quá trình phát triển của pt GPDT và sự tan rã hệ thống thuộc địa ở châu
Aù ,PHI ,Mĩ la tinh:Những diễn biến chủ yếu, những thắng lợi to lớn và những kk trong công cuộc XDDDN ở những nước này
II –Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về các nước Á, Phi, Mĩ la tinh từ sau cttg II đến nay
- Bản đồ châu Á ,Phi ,Mĩ la tinh
III-Hoạt động Dạy-Học:
1/ Ổn định lớp:
(6’) 2/ Kiểm tra bài cũ:
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
Trang 10
Hậu quả do sự tan rã của chế độ XHCN ở LX ,Đông âu và trên thế giới?
3/ Bài mới: Tiếp theo ctr LS 8 chúng ta sẽ học tiếp về diễn biến của pt đấu tranh giải phóng dân tộc ở Á , Phi ,Mĩ la tinh Kể từ 1945 đến nay Trong quá trình đấu tranh ở khu vực nầy cùng với sự tan rã của hệ thống được chia ra làm 3 giai đoạn rõ ràng và sự đấu tranh đó đạt được kết
quả ra sao? Chúng ta tìm hiểu bài
TG HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC NỘI DUNG
14’
-GV: Yêu cầu hs trình bày khái quát về LX và Đông
âu sau 1945 ( cho điểm )
* Hỏi: Phong trào giải phóng ở châu Á, Phi, Mĩ la
Tinh ntn?
- HS trả lời tự do.
* GV chốt lại: chép lên bản phụ
- GV: Dùng bản đồ thế giới
THỜI GIAN CÁC QGĐ/L
An giê ri
Ai cập
17 nước cp-đl
Cu ba
GV: Nhấn mạnh CM Cu ba và sự kiện 1960 ở
châu Phi- “năm châu Phi”
-GV: Kết luận: Đến giữa nhữnh năm 60 của thế kỉ
XX, hệ thống thuộc địa của CNĐQTD cơ bản sụp
đổ, chỉ tồn tại thuộc địa của Bồ đào nha và ở miền
nam châu Phi
-GV: Giới thiệu mục II
* Hỏi: Phong trào giải phóng trong mhững năm
-12-10-1945:Lào-1946-1950: Ấn Độ
- 1858: Irắc
* Ở Châu Phi
-1954-1962:An-giê-ri-1952:Ai Cập
-1960:17 nước Châu phi giành ĐL
1/ Đa-hô-mây
2/CH Nigiê
3/CH thượng vôn ta
4/Bờ biển Ngà.(Cốt-đi- voa)
II-Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của tkXX:
Đầu những năm 60, một số nước Châu Phi giành độc lập:
Trang 11-GV: xác định trên bảng đồ 3 nước: Aêng gô la,Mô
dăm bich, Ghi nê bít sao, là thuộc địa của BĐN
-GV: Trình bày thêm về pt của 3 nước nầy
Hướng dẫn hs lập bảng
* Hỏi: Phong trào giải phóng trong mhững năm
70-90 ntn?
- HS trả lời tự do.
* GV chốt lại:
Thờ kì nầy chủ yếu là chống c/đ phân biệt chủng
tộc., GV nói thêm về CN nầy (Do nhười da trắng ở
châu âu đến xâm lược và gây ra cn nầy)
-GV: Lên bảng xác định 3 nước nói trên trên bản đồ
* Hỏi: Em có nhận xét gì về phong trào giải phóng
ở S, Phi, Mĩ La Tinh?
- HS trả lời tự do.
* GV chốt lại: Tóm lại, sau quá trình đấu tranh gian
khổ, đến nhữnh năm 90 của tk XX, các dân tộc ở
Á ,Phi,Mĩ la tinh đã đập tan hệ thống thuộc địa của
CN thực dân,thành lập hàng loạt các nước trẻ tuổi
độc lập, làm thay đổi bộ mặt của các nước Á,
- CH Nam mi bi a (1990) -CH Nam phi (1993)
Tóm lại: PT diễn ra mạnh mẽ,sôi nổi không gì ngăn cản nổi.Đến những năm 90 của tk XX, các dân tộc ở Á ,Phi,Mĩ la tinh đã đập tan hệ thống thuộc địa của CN thực dân,thành lập hàng loạt các nước trẻ tuổi độc lập, làm thay đổi bộ mặt của các nước Á, Phi ,Mĩ la tinh
4 Củng cố:
(5’) 1/ Thảo luận: Khái quát đặc điểm của ptgpdt từ 1945-1990 (3’)
+PT diễn ra mạnh mẽ,sôi nổi không gì ngăn cản nổi Khở nguồn từ ĐNA,Tây á, châu Phi tới Mĩ la tinh
+ Đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia: công nhân, nông dân,tsdt,tiểu ts, trí thức;
đi đầu là công nhân, nông dân
+ Giai cấp lãnh đạo: Ở một số nước lãnh đạo là g/c công nhân, phần lớn là g/c ts dân tộc
+ Hình thức đấu tranh:Vũ trang bãi công biểu tình, nổi dậy.(VN,TQ, Cu ba,An giê ri: nhân dân đ/tr giành chính quyền)
5 Dặn dò:
Trang 12
- Xem bài 4
- Trả lời câu hỏi sgk ba 4
- Nét nổi bật của châu Á về kt, ctr sau 1945
- Kinh tế ra sao?
6 Rút kinh nghiệm:
_
TUẦN 5 TIẾT 5
BÀI 4 CÁC NƯỚC CHÂU Á
I-Mục tiêu :
1/ Kiến thức: Giúp hs:
- Nắm một cách khái quát tình hình các nước Châu á sau ctr thế giới II
- Sự ra đời của nước CHND Trung hoa
- Các g/đ phát triển của nước CHND Trung hoa từ 1949 đến nay
II- Đồ dùng dạy học:
Bán đồ châu á và bản đồ Trung quốc
III- Hoạt động Dạy- Học:
1/ Oån định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ :Nêu các g/đ phát triển của ptgpdt ở Á, Phi, Mĩ la tinh.
(5’) - Đặc điểm của pt nầy từ 1945 về sau
- Tình hình châu Á trước và sau c/tr thế giới II
- Kinh tế ra sao?
Trang 13
6’
- HS: Theo sgk
*GV chốt lại: PTGPDT phát triển mạnh, không ổn
định, đế quốc xl, tranh chấp biên giới, pt li khai , khủng
bố liên tục xảy ra
* Hỏi: Nét nổi bật của châu Á về kt, ctr sau 1945 ?
-HS: Dựa vào sgk để rút ra nhận định:
*GV chốt lại:
+ PTGPDT phát triển mạnh
+ Cuối những năm 50 phần lớn các dân tộc ở châu
Á giành được độc lập
+ Nửa sau tk XX , Châu á không ổn định (Bị đế
quốc xl, tranh chấp biên giới, pt li khai )
* Hỏi: Nguyên nhân của sự bất ổn là gì ?
* GV chốt lại: Giới thiệu sự phát triển nổi bật của
Nhật , Hàn quốc,TQ, Xin ga po, Mã lai, TL, Aán độ
(nhấn mạnh sự phát triển của Aán độ: Công nghệ phần
mềm, công nghệ hạt nhân, tên lửa tầm xa, đang phát
triển công nghệ vũ trụ,nông nghiệp hiện là nước đứng
hàng đầu tg về xuất khẩu gạo
-GV: Chuyển ý sang TQ, Sau đó dùng bản đồ giới
+ Hệ thống XHCN nối liền từ Âu sang Á
* Hỏi: Sau khi CHNDTH ra đời nước thực hiện
nhiệm vụ gì?
- HS : sgk
* GV chốt lại: Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng lạc
hậu, tiến hành công nghiệp hoá đất nước
- PTGPDT phát triển mạnh
- Từ nửa cuối thế kỉ XX đến nay, tình hình Châu Á không ổn định
- Bị đế quốc xl, tranh chấp biên giới, pt
li khai , khủng bố liên tục xảy ra
*Về kinh tế:
Một số nước tăng trưởng nhanh về kinh tế:Nhật,TQ… đặc biệt làẤn Độ hiện nay cố gắn vươn tới công nghệ phần mềm, hạt nhân, vũ trụ…
+ Hệ thống XHCN nối liền từ Âu sang A
2/ Mười năm đầu dây dựng chế độ mới
(1949-1959)
* Nhiệm vụ: (sgk)
Trang 14+ 1949-1952: Khôi phục kinh tế: 9500 xí nghiệp
quốc doanh; 5 triệu công nhân viên chức, tổng giá trị tài
sản 10,8 tỉ NDT ( không tiêu diệy cntb về tài chính mà
chỉ điều chỉnh)
Cuối 1952, tổng sản phẩm công nghiệp tăng 149% so
với 1959
Cải cách ruộng đất, xây dựng thủy lợi
.1952 tổng sản phẩm nông nghiệp tăng 15,8 tỉ NDT
Đối ngoại: Tích cực, hoà bình…
* Hỏi: Em hãy nêu lên tình hình TH trong giai đoạn
1959- 1978?
- HS: sgk
* GV chốt lại:
- Trước tiên là g/đ thực hiện “3 ngọn cờ hồng”
- “Đại CM văn hoá vô sản” Bắt đầu từ tháng 5-1966 từ
HN Bộ ctr do Lưu thiếu Kì chủ trì,Mao trạch Đông
không dự nhưng do ông chỉ đạo: Giương cao ngọn cờ “
ĐCMVHVS” vạch trần lập trường ts phản động , chống
tư tưởng ts phản động trong g/d , báo chí văn nghệ,…
giàng lại quyền lãnh đạo lĩnh vực văn hóa từ tay bọn
chúng (do sự vu khống của 1 số c.bộ cao cấp ở t.ư –
mâu thuẩn nội bộ lẫn nhau).ptcm từ Bắc kinh đến cả
+ đường lối chung, dốc hết sức lực vươn lên xd
CNXH nhiều nhanh tốt rẻ
+Đại nhảy vọt,pt “toàn dân làm gang thép” để trong
15 năm TQ vượt Anh về sản lượng thép và những sản
phẩm công nghiệp khác.(Mao trạch Đông tuyên bố
1957)
Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng lạc hậu, tiến hành công nghiệp hoá đất nước
* Thành tựu:
- Từ 1949-1952, hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế
- Từ 1953-1957 , hoàn thành kế hoạch
5 năm lần thứ nhất , đất nước có nhiều thay đổi
- Đối ngoại:Có chính sách đối ngoạitích cực
3/ Đất nước trong thời kì biến động (1959-1978)
-Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng” Đường lối chung đại nhảy vọt, cơng xã nhân dân
-5-1966, thực hiện cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản”
Trang 15
10’
+ Công xã nhân dân, hình thức liên hiệp nhiều hợp
tác xã nông nghiệp cấp cao của TQ g/đ nầy Về kt ,
công xã nhân dân là 1 đơn vị sở hữu, thống nhất quản lí
sx điều hành lao động, pp sản phẩm
* Hỏi: Hậu quả của cuộc “Đại cách mạng văn hóa
vô sản”?
-HS: sgk
* GV chốt lại:
+Nhiều cán bộ bị tù,bị xử tội(hàng triệu người)
+Đất nước hỗn loạn
* Hỏi : Em có nhận xét gì về 2 chủ trương trên?
-HS: Thảo luận:(2’)
+Nóng vội ,chủ quan (giống LX)
+Nội bộ mâu thuẫn, thanh trừng lẫn nhau để loại
nhau,giành quyền lực
-GV: Chuyển ý sang mục 4
* Hỏi :Công cuộc đổi mới của TQ từ 1978-nay ntn?
-HS: sgk
* GV chốt lại: đề ra đường lối cải cách.
* Hỏi: Những thành tựu trong công cuộc c.cách ở
TQ?
-HS: Dựa vào sgk để trả lời (về nhà tự soạn)
* GV chốt lại:
-GV: Mở rộng,Hiện TQ đang phát triển kh-vũ trụ,
phóng được vệ tinh Thần Châu V, có thế mạnh trên thế
giới…;liên hệ hợp tác với VN
- Kinh tế chính trị hỗn loạn cả nước
- Nội bộ Đảng mâu thuẩn, dân đói khổ
* Đối ngoại: khơng tích cực ủng hộ và bất đồng với Việt Nam
4/ Công cuộc cải cách mở cửa ( từ
Trang 16
1959-1978
1978-Nay
5.Dặn dò: Xem bài 5, trả lời câu hỏi sgk mục I,II, làm bài tập số 2/20 và nêu ý nghĩa
của nhữnh thành tựu đó khi TQ bước sang thế kỉ
6 Rút kinh nghiệm
- Nắm được tình hình Đông nam Á trước và sau 1945
- Sự ra đời của tổ chức ASEAN, vai trò của nó đối với sự phát triển của các nước ĐNA
2/ Tư tưởng :
Tự hào về thành tựu của nhân ta và nhân dân các nước ĐNA, củng cố sự đoàn kết, hữu nghị, hợp tác phát triển giữa các dân tộc trong khu vực
3/ Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ ĐNA, châu Á và thế giới
II- Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ thế giới,lược đồ các nước ĐNA…
-Một số tranh ảnh về các nước Lào ,CPC, TL…
III- Hoạt động Dạy- Học
1/ Oån định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
(5’) - Nêu các giai đoạn phát triển của TQ từ 1949- nay
- Em có nhận xét gì về sự phát triển gần đây của TQ ?
3/ Bài mới:
ĐNA là khu vực sớm bị phương Tây xâm lược, nhân các nước ĐNA đã rất vất vã để chốnglại bọn thực dân Cho đến trước 1945, pt đấu tranh của nhân dân các nước ĐNA lại phát triển mạng mẽ hơn Kết quả như thé nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 5
GV: Sử dụng bản đồ ĐNA khái quát vị trí địa lí……
-GV : Nhắc lại trước và sau ctr thế giới II có ảnh
hưởng rất lớn
* Hỏi: Tình hình ĐNA trước CT TG II như thế
I-Tình hình ĐNA trước và sau 1945:
Trang 17
15’ nào? - HS: sgk * GV chốt lại: hầu hết các nước đều là thuộc địa của các nước đế quốc * Hỏi: Tình hình Đ N Á sau CT TG II như thế nào? - HS: sgk * GV chốt lại: Phong trào GPDT phát triển mạnh * Hỏi : Sau khi một số nước dành được độc lập, tình hình khu vực này ntn? - HS: đọc chữ nhỏ sgk * GV chốt lại: Sau khi dành được độc lập một số nước phải đứng lên kháng chiến chống bọn đế quốc xâm lược và pt đấu tranh của nhân ĐNA nổi dậy -HS: xác định trên bản đồ các quốc gia có pt đấu tranh tiêu biểu (ĐNA) * Hỏi :Em có nhận xét tình hình sau CT đến giữa những năm 50 ntn ? - HS trả lời tự do * GV chốt lại: các nước ĐNA lần lượt giành độc lập * Hỏi : Tình hình sau CT đến giữa những năm 50 về sau ntn ? - HS trả lời tự do * GV chốt lại: Mĩ can thiệp quân sự vào ĐNA,lập khối quân sự SEATO ,XL VN ,L, CPC -GV: Sử dụng bản đồ trình bày Hỏi: Vì sao từ giữa những năm 50 về sau các nước ĐNA có sự phân hóa trong đường lối đối ngoại ? - HS: trả lời tự do * GV chốt lại: + Sự lôi kéo của Mĩ , phương Tây. + Chống các nước XHCN (VN, LX, TQ) + Sự can thiệp quân sự của Mĩ vào khu vực này - GV: Giải thích về “ chiến tranh lạnh” (cs thù địch của đế quốc đ/v LX và các nước XHCN.Sau cttg II, với đặc trưng là gây căng thẳng, đe dọa dùng bạo lực,bao vây kt,phá hoại chính trị…)
- Sau g/đ phân hóa trong chính sách đối ngoại, các * Trước chiến tranh: hầu hết các nước đều là thuộc địa trừ Thái Lan * 8-1945: Nhật đầu hàng đồng minh các nước nổi dậy chống ách đơ hộ +In đô (…) +VN (…) +Lào (…) - Sau khi dành được độc lập một số nước phải đứng lên kháng chiến chống bọn đế quốc xâm lược và pt đấu tranh của nhân ĐNA nổi dậy: + Philippin (…) + M.Điện (…) + Mã Lai (…)
Đến giữa những năm 50, các nước ĐNA lần lượt giành độc lập 17/8/45………
19/8/45………
12/10/45………
7/46………
1/48………
8/57………
Từ giữa những năm 50 về sau :
-Mĩ can thiệp quân sự vào ĐNA, lập khối quân sự SEATO ,XL VN ,L, CPC
-Thái lan,Philippin tham gia khối SEATO Tình hình Đơng Nam Á căng thẳng
-In đô, M Điện theo đường lối hòa bình trung lập –ĐNA, có sự phân hóa về đối ngoại
II-Sự ra đời của tổ chức ASEAN :
Trang 18* Hỏi: A SEAN ra đời như thế nào?
-HS: Dựa vào sgk trả lời
* GV chốt lại: một số nước Đ N A có nhu cầu phát
triển
* Hỏi: Mục tiêu của A sean là gì?
-HS: Dựa vào sgk trả lời
Dựa vào sgk trả lời +Phát triển kinh tế,văn
hóa,hợp tác giữa các nước
+ duy trì hòa bình
(xem H.10)
-GV: giảng thêm những thăng trầm của tổ chức
nầy: Sau khi VN thắng Mĩ thì A sean đã kí hiệp
ước thân thiện hợp tác ĐNA tại Bali nhưng khi VN
giúp CPC diệt bọn Pônpốt 1978 thì quan hệ A sean
và Đông dương ngày càng căng thẳng.Tuy nhiên
trong thời gian này, nền kt của A sean phát triển
mạnh (TL,Xingapo,Malai)
* Hỏi: Nguyên tắc của Asean là gì?
- HS: : Dựa vào sgk trả lời
* GV chốt lại:
+ Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ,
không can thiệp vào nội bộ của nhau
+ Giải quyết các vấn đề bằng phương pháp
hòa bình
-GV: Trình bày tình hình Đông nam á sau “ ctr
lạnh” đặc biệt là CPC – tạo điều kiện thuận lợi để
mở rộng tổ chức A SEAN
* Hỏi : điều kiện cho sự mở rộng A sean?
- HS: : Dựa vào sgk trả lời
* GV chốt lại:
+ đã chấm dứt ctr lạnh
+ Hiệp định Pari về CPC được kí kết
* GV: Trình bày tiếp việc mở rộng A sean…
-HS: : Dựa vào sgk trả lời
* GV chốt lại: sự gia nhập của VN, L, MĐ, CPC
* Thành lập:
- Sau khi giành độc lập, một số nước Đ N A có nhu cầu phát triển
- Ngày 8/8/1967, tại Băng cốc, gồm
5 nước : In đô, Thái Lan, Mã Lai, Philipin,
+ Giải quyết các vấn đề bằng phương pháp hòa bình
* Mối quan hệ với 3 nước Đơng Dương: 1979 do vấn đề campuchia, mối quan hệ luơn căng thẳng
III- Từ “A SEAN 6” Phát triển thành “A SEAN 10”:
Sau “ctr lạnh”, tổ chức A sean được mở rộng
* Quá trình phát triển :
THỜIGIAN NƯỚC GIANHẬP GHI CHÚ1-1984 Brunay
7-1995 Việt Nam9-1997 Lào, My-an-
ma4-1999 Cam-pu-chia
Trang 19
Thảo luận: Tại sao nói từ đầu những năm 90 của tk XX “ một chương mới đã mở ra trong lịch sứ khu vực ĐNA” (3’) + Có 10 thành viên + Có chung một tổ chức + Chuyển trọng tâm hoạt động…
- 1992, lập khu mậu dich tự do (A FTA) - 1994 lập diễn đàn khu vực (A R F) * Trọng tâm hoạt động của A SEAN: Hợp tác kt,xd khu vực ĐNA hòa bình ổn định,phát triển phồn vinh (5’) 4 Củng cố: Lập bảng thống kê quá trình thành lập và thời gian gia nhập A SEAN của các nước ĐNA THƠI GIAN NƯỚC GIA NHẬP ………
………
………
………
………
………
………
………
5.Dặn dò: - Xem bài 6- trả lời câu hỏi sgk - Phong trào giải phóng dân tộc châu phi - Công cuộc xây dựng đất nước - Cuộc đấu tranh chống c/đ phân biệt chủng tộc: 6 Rút kinh nghiệm
========================================================================
TUẦN 7 TIẾT 7
BÀI 6 CÁC NƯỚC CHÂU PHI
I- Mục tiêâu:
1/ Kiến thức : Giúp HS:
- Nắm được tình hình các nước châu Phi sau ctr thế giới II: cuộc đấu tranh giành độc lập và sự phát triển kt-xh
Trang 20II- Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ thế giới, b.đồ châu phi
- Một số tranh ảnh về châu phi
III- Hoạt động Dạy- Học :
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
(6’) - Nêu tình hình các nước ĐNA sau ctr thế giới II?
- Sự ra đời của tổ chức A SEAN- nêu tên các nước thành viên
3/ Bài mới : Ở bài 3 chúng ta đã khái quát về pt đấu tranh giành độc lập ở Á, Phi,Mĩ latinh.
Hôm nay, sẽ tìm hiểu sâu hơn về châu phi và các cuộc ddaasutranh tiêu biểu nhất ở CP
- HS: Dựa vào bài 3 nhắc lại pt đấu tranh tiêu biểu
ở châu phi- lên bảng xác định các nước giành được
độc lập
* Hỏi: Sau khi giành chính quyền (đlập) các
nước châu phi xây dựng đất nước và phát triển
kt như thế nào ?
- HS: : Dựa vào sgk trả lời
* GV chốt lại: Đạt một số thành tựu nhưng vẫn
trong tình trạng đói nghèo,lạc hậu , bệnh tật
* Hỏi: Đến những năm 80 các nước châu phi gặp
khó khăn gì?
- HS: : Dựa vào sgk trả lời
* GV chốt lại: Xung đột sắc tộc, nội chiến.
*Hỏi: Hiện nay châu phi gặp những khó khăn gì
trong công cuộc phát triển kinh tế, xây dựng đất
nước?
- HS: : Dựa vào sgk trả lời
* GV chốt lại: ¼ ds đói kinh niên
* Sau khi giành được độc lập một số
nước chưa thốt khỏi tình trạng lạc hậu, bệnh tật
- Cuối 1980: Xung đột sắc tộc, nội chiến
Tổ chức Liên minh châu phi thành lập (AU)
Trang 21
*GV: Hiện nay châu phi gặp nhiều khó khăn về
kt, là châu lục nghèo nhaat thế giới Vừa qua nhóm
G7 đã thống nhất xóa nợ cho một số nước nghèo
trong đó có các nước châu phi Tỷ lệ tăng dân số
cao nhất thế giới; tỉ lệ mù chữ cao nhất thế giới
+Châu phi có nhiều nổ lực để khắc phục
+Lập tổ chức thống nhất châu phi
- GV: Chuyển ý sang mục II
GV: Dùng bản đồ châu phi
HS: Xác định nước Nam phi trên bản đồ.
* Hỏi : Nam phi có vị trí như thế nào? Có thuận lợi
* Hỏi: Cuộc đấu tranh chống c/đ phân biệt
chủng tộc ở Nam phi đạt thắng lợi như thế nào?
- HS: : Dựa vào sgk trả lời
* GV chốt lại: giải thích, tứ A-pac-thai là ghép từ
tiếng Hà lan nói ở châu phi: apa rt là “tách biệt”
và heid là “chủng tộc”-họ lập luận da trắng và da
đen không thể bình đẳng được (da trắng chủ yếu là
Anh và Hà lan) – ban hành các đạo luật “luật cách
li chủng tộc”… ,lương người da đen=1/10 của người
da trắng (ở đồn điền); = 1/7 của người da trắng nếu
làm ở hầm mỏ, xí nghiệp…và không có quyền tự
( Chế độ PBCT bị xóa bõ)
- GV: Cho hs xem H.13, giới thiệu về
Nenxơn-II- Cộng hòa Nam phi:
* Khái quát:
+DT: 1,2 triệu km2 +DS: 43,6 tr người (2002) +Da đen 75,2%
+Da màu 11,2%
+Da trắng 13,6%
* Trước chiến tranh thế giới thứ II:
Nam Phi nằm trong khối liên hiệp Anh
* 1961, lập nước CH Nam phi
* Cuộc đấu tranh chống c/đ phân biệt chủng tộc:
-Dưới sự lãnh đạo của “Đại hội dân tộc phi”, người da đen kiên trì đấu tranh chống A pac-thai
-1993, chính quyền tuyên bố xóa bỏ CNPB chủng tộc
-4/1994, Nen xơn Men đê la được bầu làm tổng thống CH nam phi
Trang 22
(4’)
Men-đê-la (người da đen), là lãnh tụ của người da
đen bị bắt cầm tù 27 năm đến 1993 được trả tự do
+ Chính quyền mới có chiến lược kt vĩ mô để
cải thiện mức sống cho nhân dân
Hiện nay : Chính quyền mới đưa
ra chiến lược KT vĩ mô để cải thiện đời sống cho dân
(4’) 4.Củng cố: BT: Điền vào ô trống các sự kiện ứng với thời gian dưới đây:
- Xem bài 7, trả lời câu hỏi SGK mục I,II
-Tìm hiểu tiểu sử Phi đen-cax tơ rô
- Tìm hiểu bản đồ Mĩ la tinh
6 RuÙt kinh nghiệm
2/ Tư tưởng :
- Thấy được cuộc đấu tranh kiên cường của nhân dân Cuba và những thành tựu mà nhân dân Cuba đạt được vêkt,ctr, vh,gd Từ đó thêm yêu mến và quí trọng nhân dân Cuba
- Thắt chặt tình đoàn kết, hữu nghị và tinh thần tương trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa nhân dân
2 nước Cuba và Việt nam
3/ Kĩ năng:
Trang 23
Rén luyện kĩ năng sử dụng lược đồ Mĩ la tinh,xác định các nước Mĩ la tinh trên bản đồ thế
giới
II- Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ châu Mĩ và b.đồ Mĩ la tinh
- Tranh ảnh về Cuba và các nước Mĩ la tinh
III – Hoạt động Dạy- Học:
1/ Ổn định lớp:
(6’) 2/ Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày pt đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi?
- Sự phát triển kinh tế c tr ở các nước châu Phi hiện nay?
3/ Bài mới: Sau 1945 , PTGPDT ở Mĩ latinh khônh ngừng phát triển , trong g/đ này chủ
yếu là đấu tranh đểcủng cố chủ quyền độc lập, phát triển đất nước nhằm thoát khỏi sự lệ
thuộc của Mĩ Tiêu biểu nhất ở khu vực này là cuộc đ/tr của nhân dân Cuba.
10’
-GV: Giới thiệu khái quát về Mĩ la tinh là châu lục
giàu tài nguyên ,có vị trí quan trọng
Dùng bản đồ Châu mĩ
- HS: Xác định khu vực Mĩ la tinh trên bản đồ
Hỏi : Trước CT TG II tình hình các nước ở Châu
MĨ La Tinh ntn?
- HS dựa vào SGK
* GV chốt lại: là sân sau của Mĩ Giải thích MĨ làm
bàn đạp bành trướng ra thế giơí
-Hỏi :Từ 1945-1959, các nước châu phi có gì thay
- HS: Những năm 80 pt cách mạng diễn ra mạnh mẽ ở
nhiều nước :Bô li vi a, Vê nê xu ê la, Ni ca ra goa, Cô
* Trước CT TG II tình hình các nước ở Châu
MĨ La Tinh là “sân sau của Mĩ”
* Sau 1945-1959: Phong trào đấu tranh giànhđ/l chủ quyền diễn ra ở nhiều nước
*Từ 1959-1980:-1959:một cao trào đấu tranh diễn ra mạnh mẽ:mở đầu là CM Cuba
1959, trở thành “lục đia bùng cháy”
Trang 24
- Hỏi: Phong trào đấu tranh của các nước châu mĩ
lai tinh có gì khác so với các châu Á, Phi ?
- HS dựa vào SGK
* GV chốt lại: ra sức thoát khỏi Mĩ.
Bổ sung và liên hệ tình hình hiện nay…
GV sử dụng lược đồ châu mĩ la tinh.
- HS: Xác định vị trí của Cuba , trình bày đôi nét về
Cuba (ds,dt…)
- GV: 1492, Côlôm bô đã đặt chân lên Cuba …sau đó
TBN thống trị …1902 TBN trả độc lập…Mĩ vào
- Hỏi: Trình bày hoàn cảnh Cuba sau CTTG II?
- HS dựa vào SGK
* GV chốt lại: phong trào giải phóng dân tộc phát
triển (sgk)
-GV: Trình bày diễn biến
- HS: Lập bảng (tự điền vào)
- Hỏi: Em biết gì về lãnh tựu phi-đen catơro?
- HS dựa vào SGK
* GV chốt lại: Giới thiệu về Phi đen caxtơrô SN:1927,
gia đình điền chủ, học luật, tham gia pt chống Mĩ ở Cô
lôm bia(1948) 1950 đỗ tiến sĩ luật học 26/7/1953,
đứng đầu nhóm tấn công Môn ca đa ( bị cầm tù đến
15/5/1955) , sang Mê hi cô tập hợp thanh niên, mua
sắm vũ khí chuẩn bị về nước c.đấu
Sau 1/1/1959,làm tổng bí thư ĐCS Cuba, chủ tịch Hội
- Từ những năm 80- nay: Các nước ra sức phát triển kinh tế- văn hóa…
II- Cuba – Hòn đảo anh hùng:
1 Hoàn cảnh:
Cu Ba dưới sự độc quân sự Batixta, xoá bỏ
HP, cấm các đảng phái hoạt động >< gay gắtdẫn đến cách mạng bùng nổ
2 Diễn biến:
Thời
Gian Sự Kiện Kết Quả
26/7/1953 Quân CM tấn công trại
lính Môn ca đa
Thất bại,Phiđen bị bắt
1955 Phi đen ca-xtơ-rô được
tự do sang Mê-hi-cô11/1956 Phi đen về nước
1958 Lực lượng CM lớn
mạnh1/1/1959 Lật đổ c/đ độc tài Ba-ti-
xta
CM thắng lợi
Thời Gian Sự Kiện Kết Quả26/7/1953 Quân CM tấn
công trại lính Môn ca đa
Thất bại,Phiđen bị bắt
1955 Phi đen ca-xtơ-rô
được tự do sang Mê-hi-cô
11/1956 Phi đen về nước
1958 Lực lượng CM
lớn mạnh1/1/1959 Lật đổ c/đ độc
tài Ba-ti-xta
CM thắng lợi
Trang 25
9’
đồng nhà nước cà chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Cuba
- Hỏi: Cách mạng Cuba có ý nghĩa lịch sử gì?
- HS dựa vào SGK
* GV chốt lại: mở ra kỉ nguyên mới, là ngọn cờ đầu
của PTGPDT đầu tiên của CNXH ở Tây bán cầu
* Hỏi: Bước vào giai đoạn mới nhân dân cubu thực
hiện nhiệm vụ gì?
- HS dựa vào SGK
* GV chốt lại:
- Cải cách dân chủ triệt để, cải cách ruộng đất
- Quốc hữu hoá các xí nghiệp tư bản nước ngoài bỏ
chạy.Xây dựng chính quyền cách mạng
- Phát triển giáo dục
GV:liên hệ thực tế Cuba phát triển mạnh về thể
thao , y tế (trẻ em trị bệnh miễn phí)
* Hỏi: Hiện nay Cuba gặp khó khăn gì?
- HS dựa vào SGK
* GV chốt lại: cuba gặp nhiều khó khăn do Mĩ cấm
vận Quan hệ VN – Cuba , trong chiến tranh chống Mĩ
, Phi đen là vị lãnh tụ nước ngoài duy nhất đến thăm
VN…,từng tuyên bố”vì VN nhân dân Cuba sẵn sàng hy
sinh xương máu của mình”
Chính phủ VN thường viện trợ lương thực giúp Cuba…
* Ý nghĩa: mở ra kỉ nguyên mới, là ngọn cờ đầu của PTGPDT đầu tiên của CNXH ở Tây bán cầu
3 Công cuộc XD đất nước đi lên CNXH:
- Phát triển giáo dục
* Hiện nay: cuba gặp nhiều khó khăn do Mĩ cấm vận (SGK)
4Củng cố:
(5’) 1/ Phong trào CM ở Mĩ la tinh có gì khác so với Châu á ,Châu phi ?
- Châu á pt CM diễn ra sớm, nhiều nước giành được đ/l, đấu tranh vũ trang là chính
- Châu phi,pt CM bùng nổ sau ctr thế giới II, phát triển mạnh ở Bắc phi , đ/tr vũ trang là
chính (có chống cn PBCT )
- Mĩ la tinh giành được đ/l từ đầu tk XIX nhưng lại bị Mĩ khống chế (sân sau vườn nhà );
đ/tr nhiều hình thức : vũ trang , b tình ,đảo chính, bầu cử – lật đổ chính quyền tay sai, xd
chính quyền dân chủ , tiến bộ
2/ Em có biết gì về q.hệ giữa VN Cuba ?
5.Dặn dò:
Xem bài 8
- Nguyên nhân làm cho địa vị kt của Mĩ giảm?
- Thành tựu KH_KT của Mĩ
- Chính sách đối ngoại của Mĩ ?
- Học bài 1-7 k tra 1 tiết
6 Rút kinh nghiệm:
Trang 261 câu, 1 điểm 2 câu, 3 điểm
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Giúp học sinh hiểu:
- Sơ lược lịch sử trên thế giới hiện đại
- Sự phát triển của xã hội thế giới
2 Tư tưởng
Bồi dưỡng yêu hoà bình, kính phục những thành tựu
3 Kĩ năng
Bồi dưỡng kĩ năng biết nhận xét, so sánh sự việc, bước đầu biết khái quát
II TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp.
KIỂM TRA 1 TIẾT
ĐỀ 1
I/ TRẮC NGHIỆM : 6 điểm
Chọn câu đúng nhất khoanh tròn vào chữ cái đầu câu (2 đ)
Câu 1/ Sự tăng trưởng nền kinh tế của LiênXô từ 1945 đến 1950 là:
A: Phóng thành công vệ tinh nhân tạo
B: Sản xuất công nghiệp tăng 73%(kế hoạch dự định tăng 48%)
C: Kế hoạch 5 năm hoàn thành vượt mức
D:Chế tạo thành công bom nguyên tử
Câu 2/ Biến đổi quan trọng đầu tiên của ĐNÁ sau chiến tranh thế giới thứ hai là:
A: Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập
B: Nhiều nước có tốc độ phát triển kinh tế nhanh
C : Sự ra đới của khối Asean
D: Mở rộng hợp tác Đông Á và EU
Câu 3/ Người ta dự đoán thế kỷ XXI là thế kỷ của Châu Á vì:
A/ Các nước Châu Á đã giành được độc lập
B/ Một số nước Châu Á đạt được sự tăng trưởng nhanh về kinh tế
C/ Châu Á có nhiều nước lớn như TQ, Aán Độ chiếm dân số đông
Trang 27
D/ Các ý trên
CÂU 4/ Khu vực nào mệnh danh là lục địa mới trỗi dậy :
A/ Châu Mỹ La Tinh
B/ Châu Phi
C/ Châu Á
D/ Châu Âu
Câu 5/ Chọn những cụm từ sau đây điền vào chỗ trống cho thích hợp: (1đ)
KHKT - Vật chất kỷ thuật –Tàu vũ trụ- thành công vệ tinh nhân tạo
Từ những năm 70 của TKXX, Liên Xô tiếp tục xây dựng CSVC……….của CNXH và đạt nhiều thành tựu to lớn ,trong lĩnh vực công nghiệp ,Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới sau Mỹ Trong lĩnh vực………
Năm 1957Liên Xô là nước đầu tiên phóng………năm 1961 phóng……
………bay vòng quanh quanh trái đất
Câu 6/ Chọn cột A cho phù hợp với cột B
E: Phóng vệ tinh nhân tạoG: Chế độ Apacthai được xoá bỏ
II/ Tự luận (4đ)
Câu 1/ Hãy nêu những nét nỗi bậc Châu Á sau 1945? (2đ)
Câu 2/ Quá trình đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở cộng hoà Nam Phi có ý nhĩa gì? Em hiểu gì về kinh tế vĩ mô của chính quyền mới ở Nam Phi? (2đ)
E: Phóng vệ tinh nhân tạoG: Chế độ Apacthai được xoá bỏ
Trang 28
Chọn câu đúng nhất khoanh tròn vào chữ cái đầu câu (2 đ)
Câu 2// Sự tăng trưởng nền kinh tế của Liên Xô từ 1945 đến 1950 là:
A: Phóng thành công vệ tinh nhân tạo
B: Sản xuất công nghiệp tăng 73%(kế hoạch dự định tăng 48%)
C: Kế hoạch 5 năm hoàn thành vượt mức
D:Chế tạo thành công bom nguyên tử
Câu 3// Biến đổi quan trọng đầu tiên của ĐNÁsau chiến tranh thế giới thứ hai là:
A: Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập
B: Nhiều nước có tốc độ phát triển kinh tế nhanh
C : Sự ra đới của khối Asean
D: Mở rộng hợp tác Đông Á và EU
Câu 4// Người ta dự đoán thế kỷ XXI là thế kỷ của Châu Á vì:
A/ Các nước Châu Á đã giành được độc lập
B/ Một số nước Châu Á đạt được sự tăng trưởng nhanh về kinh tế
C/ Châu Á có nhiều nước lớn như TQ, Aán Độ chiếm dân số đông
D/ Các ý trên
CÂU 5// Khu vực nào mệnh danh là lục địa mới trỗi dậy :
A/ Châu Mỹ La Tinh
B/ Châu Phi
C/ Châu Á
D/ Châu Âu
Câu 5/ Chọn những cụm từ sau đây điền vào chỗ trống cho thích hợp: (1đ)
KHKT - Vật chất kỷ thuật –Tàu vũ trụ- thành công vệ tinh nhân tạo
Từ những năm 70 của TKXX, Liên Xô tiếp tục xây dựng CSVC……….của CNXH và đạt nhiều thành tựu to lớn ,trong lĩnh vực công nghiệp ,Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới sau Mỹ Trong lĩnh vực………
Năm 1957Liên Xô là nước đầu tiên phóng………năm 1961 phóng……
………bay vòng quanh quanh trái đất
II/ Tự luận (4đ)
Câu 1/ Hãy nêu những nét nỗi bậc Châu Á sau 1945? (2đ)
Câu 2/ Quá trình đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở cộng hoà Nam Phi có ý nhĩa gì?
Em hiểu gì về kinh tế vĩ mô của chính quyền mới ở Nam Phi? (2đ)
Hết
Đáp án
ĐỀ 1
I/ TRẮC NGHIỆM : 6 điểm
Câu 1: B 0.5 , Câu 2:A 0.5, Câu 3/ A 0.5, CÂU 4 B 0.5
Câu 5/ Chọn những cụm từ sau đây điền vào chỗ trống cho thích hợp: (1đ)
Vật chất kỷ thuật 0.25 đ… KHKT ,0.25 đ …thành công vệ tinh nhân tạo 0.25 đ ………… Tàu vũ trụ 0.25 đ
II/ Tự luận (4đ)
Câu 1/ Hãy nêu những nét nỗi bậc Châu Á sau 1945? (2đ)
- PTGPDT phát triển mạnh
- Từ nửa cuối thế kỉ XX đến nay, tình hình Châu Á không ổn định
- Bị đế quốc xl, tranh chấp biên giới, pt li khai , khủng bố liên tục xảy ra
Trang 29
- Một số nước tăng trưởng nhanh về kinh tế:Nhật,TQ… đặc biệt làẤn Độ hiện nay cố gắn vươn tớicông nghệ phần mềm, hạt nhân, vũ trụ…
Câu 2/ Quá trình đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở cộng hoà Nam Phi có ý nhĩa gì?
-1993, chính quyền tuyên bố xóa bỏ CNPB chủng tộc (1đ)
Em hiểu gì về kinh tế vĩ mô của chính quyền mới ở Nam Phi?
- Xây dựng nền kinh tế năng động nhằm phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống (1đ)
================================================================
TUẦN 10 Chương III MỸ, NHẬT, TÂY ÂU TỪ 1945 ĐẾN NAY
TIẾT 10 BÀI 8 NƯỚC MĨ
I -Mục tiêu :
1/ Về kiến thức: Giúp HS:
- Sau c/tr thế giới II, Mĩ vươn lên trở thành nước tư bản giàu nhất về kimh tế KH-KT , quân sự trong thế giới TBCN
- Dựa vào đó giới cầm quyền Mĩ thi hành đường lối nhất quán: đó là 1 c/s đối nội phản động , đẩy lùi mọi p/t đấu tranh của các nước các tầng lớp nhân dân ; 1 c/s đối ngoại bành trướng xâm lược với mưu đồ làm bá chủ, thống trị toàn thế giới Tuy nhiên trong ½ thế kỉ qua Mĩ vấp phải nhiều thất bại nặng nề
2/ Về tư tưởng :
Giúp HS hiểu rõ c/s đối nội và đối ngoại của nhà cầm quyền Mĩ Từ 1995, nước ta và Mĩ đã thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức ; quan hệ 2 nước càng phát triển về nhiều mặt Một mặt ta đẩy mạnh các quan hệ hợp tác phát triển với Mĩ nhằm phục vụ công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hoá đất nước mặt khác kiên quyết phản đối mọi mưu đồ bá quyền của giới cầm quyền Mĩ nhằm xâm lược nô dịch các nước khác
3/ Kĩ năng :
Rèn luyện pp tư duy, phân tích và khái quát các v/đ
II- Đồ dùng dạy học :
Bản đồ nước Mĩ
III-Hoạt động Dạy_ Học:
-GV:Dùng bản đồ thế giới, giới thiệu khái quát…
- HS: quan sát
* GV: treo câu hỏi bài tập: tình hình nước Mĩ sau
1945-1970
Thành tựuCông nghiệp
I Tình hình kinh tế nước MĨ sau
chiến tranh thế giới II:
1 Sau 1945- 1970: kinh tế Mĩ phát
triển mạnh đứng thứ nhất thế giới
Trang 30- Hỏi : Những nguyên nhân nào giúp kinh tế Mĩ
phát triển mạnh ?
- HS: dựa vào sgk
GV chốt lại:
+không bị c/tr tàn phá
+ giàu tài nguyên
+Thừa hưởng thành quả KH_KT
Liên hệ vũ khí hạt nhân ảnh hưởng rất lớn con người
Ví dụ ở VN chất điôxi lòng ghép môi trường
- Hỏi:Từ sau những năm 70- nay tình nước mĩ như
thế nào?
-HS: Dựa vào sgk trả lời
GV chốt lại: : kinh tế suy giảm cả về CN và dự trữ
vàng…
-Hỏi: Vì sao từ 1973 trở đi KT MĨ bị suy giảm?
- HS: dựa vào sgk
GV chốt lại:
+ Bị Nhật , Tây âu cạnh tranh
+ Thường xuyên bị suy thoái kinh tế
+ Chi phí quân sự lớn
+ Chênh lệch giàu nghèo lớn
- GV: Bổ sung, về quân sự, từ 1945-2000 có 23 lượt
quốc gia bị Mĩ trực tiếp đưa quân hoặc đánh bom ,
phóng tên lửa …; số gia đình giàu có ở Mĩ là 10% ds
nhưng chiếm 68% tài sản quốc gia ; 1972 chi 352 tỉ
USD cho quân sự , gần đây tiếp tục tăng chi phí cho
Công cụ mới
Năng lượng mới
Nông nghiệp
Giao thông vận tải,
thông tin liên lạc
Chinh phục vũ trụ
bị chiến tranh tàn phá)
2 Từ 1973- nay: kinh tế suy giảm cả
về CN và dự trữ vàng, đô la mất giá
* Nguyên nhân kinh tế Mĩ suy giảm :
- Bị Nhật và Tây Aâu cạnh tranh
- Thường xuyên bị khủng hoảng kinhtế
- Chi cho quân sự rất lớn bởi tham vọng của mình
- Sự giàu nghèo quá chênh lệch
II- Sự phát triển về khoa học –kĩ
thuật của Mĩ sau chiến tranh :
Mĩ là nước khởi đầu của cuộc CM KH- KT lần II
- Về KH-KT và công nghệ thế giới trên mọi lĩnh vực
- Công cụ mới:máy tính, máy tự động…
- Nặng lượng mới: nguyên tử, mặt trời…
Trang 31GV chốt lại: kt phát triển, đời sống cải thiện
- GV: Bổ sung, dẫn chứng 1 số thành tựu hiện nay
Và cho HS xem H.16 sgk
- GV: Chuyển ý sang mục III
- HS: Xem sgk
- Hỏi: Chính sách nổi bật trong đối nội và đối
ngoại của Mĩ sau c/tr thế giới II ?
- HS:SGK
GV chốt lại:
+ đối nội, có 2 đảng thay nhau cầm quyền; ban hành
các đạo luật phản động, cấm ĐCS hoạt động ; thực
hiện phân biệt chủng tộc
+ đối ngoại, thực hiện c/l toàn cầu, chống XHCN,
viện trợ để khống chế các nước, lập khối quân sự, xác
lập thế giớ đơn cực …
- GV: Bổ sung , Các tập đoàn kt tài chính, quân sưliên
hệ chặt chẽ với bộ quốc phòng, người của các tập
đoàn này luôn nắm các chức vụ chủ chốt trong chính
phủ kể cả tổng thống – tác động mạnh đến c/s đối
ngoại…
- Hỏi: Thái độ của nhân dân đối với chính sách đối
nội và đối ngoại của Mĩ sau c/tr thế giới II ntn ?
- HS:SGK
GV chốt lại: Do bản chất của giới cầm quyền Mĩ nên
nhân dân phản đối.( ở VN.)
GV liên hệ thực tế ND VN , Mĩ….
- GV: hiện nay, hàng năm Mĩ xếp ( công bố ) các
nước mà Mĩ cho là vi phạm nhân quyền để có c/s đối
xử phân biệt , cấm vận… thế nhưng gần đây Mĩ lại bị
LHQ xếp vào các nước vi phạm nhân quyền
- Tiến hành CM trong nông nghiệp “
CM xanh” và CM trong giao thông , thông tin, liên lạc
- Chinh phục vũ trụ: 7 -1969 đưa con người lên mặt trăng
- Sản xuất vũ khí hiện đại
III- Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau c/tr :
1 Đối nội :
Hai đảng dân chủ và CH thay nhau cầm quyền, cấm ĐCS hoạt động,thực hiện phân biệt chủng tộc
- Lập khối quân sự , xâm lược các nước khác
- Xác lập thế giới “đơn cực “
(6’) 4.Củng cố :
- Nêu nguyên nhân phát triển kinh tế của Mĩ từ 1945-1973
- Nguyên nhân suy giảm kinh tế của Mĩ từ 1973- nay
5.Dặn dò :xem bài 9
-Nhật bản khôi phục kinh tế bằng cáh nào? Đạt được thành tựu ra sao?
-Sưu tầm vài thành tựu khoa học của Nhật
6 Rút kinh nghiêm.
Trang 321/ Kiến thức : HS nắm được :
Từ một nước bại trận, bị tàn phá nặng nề , Nhật đã vươn lên trở thành siêu cường về kinh tế , đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ Nhật đang ra sức vươn lên trở thành cường quốc về c/tr nhằm tương xứng với sức mạnh kinh té của mình
2/ Tư tưởng :
- Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thần kì của Nhật ; trong đó ý chí vươn lên,lao động hết mình , tôn trọng kỉ luật … của người Nhật là một trong những yếu tố quan trọng có ý nghĩa quyết định nhất
- Từ 1993 đén nay, các mối quan hệ kt, v.hóa… giữa ta và Nhật bản càng mở rộng và p.trển trên cơ sở của phương châm “hợp tác lâu dài, đối tác tin cậy” giữa 2 nước
3/ Kĩ năng :
Giúp HS rèn luyện pp tư duy, phân tích so sánh ,liên hệ
II- Đồ dùng dạy học :
Bản đồ Nhật bản hoặc b.đồ Châu á và một số tranh ảnh về Nhật bản
III- Hoạt động Dạy- Học:
1/ Ổn định lớp :
(6’) 2/ Kiểm tra bài cũ: (đưa vào quá trình dạy bài mới)
3/ Bài mới : Sau c/tr thế giới II, Nhật bị tàn phá nặng nề , thua trận Nhưng sau đó
Nhật đã vươn lên thành một trung tâm kinh tế lớn thứ hai thế giới, sau Mĩ Nguyên nhân nào để Nhật có thể đạt được điều đó Chúng ta tìm hiểu bài 9.
24’
- GV treo bản đồ giới thiệu về Nhật ở Châu a
-HS: xác định nước Nhật ,nhắc lại đôi nét về
+Thiệt hại nặng về kt,thất nghiệp
+ Bị mất thuộc địa…
- GV: Bổ sung , sau c/tr 34% máy móc,25%
công trình ,80% tàu biển bị phá hủy,sx công
nghiệp bằng ¼ trước c/tr; chủ quyền chỉ còn
trên 4 đảo:Hốc-cai đô, Kiuxiu, Xicô cư,Hôn xin
GV: GD HS yêu chuộng hoà bình.
- Hỏi : Cho biết những cải cách của Nhật sau
* Những cải cách dân chủ:
- 1946, ban hành Hiến pháp có nội dung tiến bộ
- Cải cách ruộng đất
- Xóa CN quân Phiệt
- Trừng trị tội phạm c/tr
Trang 33
+cải cách ruộng đất
+ c/đ quân quản của Mĩ
+ Hiến pháp mới
+ Giải giáp lực lượng vũ trang
GV chuyển ý sang mục II Những cải cách đó
có ý nghĩa như thế nào
-Hỏi: tại sao nói :cuộc chiến tranhh xâm lược
Triều tiên và Việt Nam do Mĩ phát động là
“ngọn gió thần” để thúc đẩy kinh tế Nhật
phát triển vượt bậc?
- HS: thảo luận 3’
* GV chốt lại: từ 1945 đến 1950, kt Nhật phụ
thuộc Mĩ và phát triển chậm, kể từ 1950 trở đi
nền kt Nhật bắt đầu pt cực mạnh
Dựa vào phần chữ nhỏ sgk để nêu những thành
tựu nổi bật
- GV: Bổ sung, sl ô tô 1991là 13,25 tr chiếc, Mĩ
là 8,8 tr chiếc; sl đồng hồ 1990 là 325 tr chiếc,
Thụy sĩ là 78 tr chiếc ; rô bôt năm 1990 là
250000, Mĩ 37000 ; điện tử, thế giới có 20 hãng
lớn riêng Nhật chiếm 10 hãng ; GDP 1989 là
2828tir USD
Hiện nay, Nhật đứng đầu thế giới về tàu biển,
ô tô, sắt ,thép, điện tử Năm 2005, ngân hàng
Mitsubishi với tổng số vốn là 1700 tỉ, đứng đầu
thế giới
-GV cho hs xem 8,9,20
- Hỏi: Nguyên nhân nào dẫn đến sự pt “thần
kì “ của Nhật? nguyên nhân nào là chủ yếu
và có nghĩa quyết định? Vì sao?
-HS: thảo luận 3’
* GV chốt lại:
+Aùp dụng KH-KT vào sx
+ Lợi dụng vốn đầu tư nước ngoài
+ Hệ thống quản lí hiệu quả
+ Đề ra c/l phát triển hiệu quả , năng động
+ Người lđ được đào tạo chu đáo, cần
cù,tiết kiệm
+ Biết giữ gìn bản sắc dân tộc
+ Có truyền thống tự cường , có ý chí vươn
lên
Liên hệ sự vươn lên của VN trong hoàn cảnh
- Giải giáp các lực lượng vũ trang
- Thanh lọc chính phủ
- Giải thể các công ti độc quyền lớn
- Ban hành TDDC
II-Nhật bản khôi phục và phát triển
kinh tế sau chiến tranh:
* Những năm 60-90: kinh tế Nhật phát triểnmạnh mẽ “thần kì” trở thành 1 trong 3 trung tâm KT tài chính của thế giới
* Nguyên nhân phát triển:
- Truyền thống văn hoá giáo dục
-Aùp dụng thành tựu KH-KT mới vào SX
- Hệ thống quản lý hiệu quả của các xí nghiệp…
- Vai trò quản lí của nhà nước
- Con người NB được đào tạo chu đáo, cầncù,tiết kiệm
Trang 34
10’
khó khăn cunngx chính là nhờ sự lãnh đạo
của Đảng ta.
-Hỏi: Bên cạnh những thành tựu, Nhật gặp
phải kk gì về kt?
-HS: trả lời tự do
* GV chốt lại:
+Nghèo tài nguyên
+ Bị Mĩ và Tây âu cạnh tranh
+ Đầu những năm 90 đến nay,suy thoái kt
kéo dài
+ Thiếu lương thực (dẫn chứng các số liệu
sgk)
-Gvkết luận: hiện nay, Nhật đã khắc phục được
suy thoái và đi lên
-HS: Đọc sgk mục III
- Hỏi: Nêu c/s đối nội của Nhật sau c/tr?
-HS: trả lời tự do
* GV chốt lại:
(về nhà tự ghi) Đối nội
+ Chuyển từ xh chuyên chế sang xh dân
chủ
+ Các đảng phái được hoạt động công khai
+PT bãi công và dân chủ pt
+Đảng dc tự do tiếp tục cầm quyền
-Hỏi: Em có nhật xét gì về việc ddarngDCTD
(LDP) mất quyền lập chính phủ?
HS phát biểu
-GV: Nhận xét bổ sung , đây là một mốc trong
đời sống c/tr ở Nhật , cho thấy tình hình c/tr
không ổn định đòi hỏi cần có một mô hình c/tr
mới và sự tham gia cầm quyền của nhiều chính
( về tự ghi ) Đối ngoại
+Lệ thuộc Mĩ về c/tr và quân sự
+ Cho Mĩ đóng quân và xd căn cứ quân sự
+ Thi hành c/s đối ngoại mềm mỏng về c/tr
Hiện Nhật cố vươn lên thành cường quốc về
c/tr ( vận động để trở thành thành viên thường
trực của LHQ )
NB viện trợ trợ ODA (đầu tư vốn)
* Tuy nhiên đến những năm 90 kinh tế
NB lâm vào suy thoái.(Nghèo tài nguyên,
Bị Mĩ và Tây âu cạnh tranh
III- Chính sách đối nội và đối ngoại của
Nhật sau chiến tranh :
Trang 35
Thất nghiệp
Thiếu lương thực, thực phẩm và hàng tiêu dùng
Lạm phát nặng
Bị quân đội nước ngoài chiếm đóng
Mất hết thuộc địa
-Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kì “ của Nhật về kt ?
5.Dặn dò : Làm BT 1,2/40
- Tìm hiểu một số thành tựu mới nhất của Nhật trong những năm gần đây?
- Xem bài 10 trả lời câu hỏi 1,2/43 sgk
6 Rút kinh nghiêm.
_
TUẦN 12 TIẾT 12
BÀI 10 CÁC NƯỚC TÂY ÂU
I-Mục tiêu :
1/ Kiến thức : Giúp hs nắm:
-Tình hình chung với những nét nổi bật của Tây âu sau c/tr thế giới II
- Xu thế liên kết khu vực ngày càng phổ biến của thế giới và các nước Tây âu đã đi đầu 2/ Tư tưởng :
- HS nắm được những mối quan hệ, những nguyên nhân đưa đến sự liên kết khu vực và quan hệ giữa các nước Tây âu và Mĩ sau c/tr thế giới II
- Từ 1975, quan hệ giữa ta và liên minh châu Aâu dần dần được thiết lập và phát triển 3/ Kĩ năng :
- Biết sử dụng b.đồ để quan sát xác định phạm vi laxnh thổ của LM Châu âu , trước hết là các nước lớn như A, P, Đ, Ý
- Rèn luyện pp tư duy, phân tích , tổng hợp
II- Đồ dùng dạy học :
Bản đồ chính trị châu Aâu
III- Hoạt động Dạy- Học :
1/ Oån định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày sự phát triển kinh tế của Nhật từ 1950- những năm 70 ?
(5’) - Nguyên nhân dẫn đến sự pt “thần kì ” đó
3/ Bài mới:
Sau c/tr thế giới II, các nước Tây âu cũng bị tàn phá nặng nề Nhưng được Mĩ viện trợ,và có c/s phát triển kinh tế hợp lí, các nước Tây âu đã nhanh chóng phục hồi và pt ,trở thành trung tâm
kt thứ 3 của thế giới
Trang 36
15’
- GV: Sau khi giới thiệu khái quát, dùng b.đồ Tây
âu:Tây Âu là cái nôi của CMCN, có trình độ phát triển
cao
- HS: Lên bảng xác định các nước Tây âu Đọc sgk I
- Hỏi :Trong c/tr thế giới II, các nước Tây âu bị
thiệt hại như thế nào ?
- HS: + Công nông nghiệp ở P,Ý giảm nhanh
+ P , CN giảm %, NN giảm 60%
+ Ý , CN giảm 30 %, NN giảm , chỉ đảm bảo 1/3
trong nước
+ Các nước đều nợ Mĩ
- Hỏi : Để khôi phục kt, các nước Tây âu đã làm gì ?
- HS: Dựa vào sgk trả lời
- GV: Bổ sung, Theo kh “phục hưng châu Aâu “ (kh
Mác –san )
Mĩ viện trợ cho A,P, T.Đức, Ý 17 tỉ USD
GV phân tích lúc các nước Tây Âu nhận viện trợ của
Mĩ thì bản chất của Mĩ thể hiện rõ sự độc quyền
- Hỏi: Sau khi nhận viện trợ quan hệ giữa Mĩ và Tây
âu như thế nào? ( đối nội)
-HS: dựa vào sgk
* GV chốt lại:
+Tuân theo đk của Mĩ
+ Không tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp
+ Hạ thuế quan đối với hàng hóa của Mĩ
+Gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ
* GV chốt lại: Chống Liên xô và các nước XHCN
GV nhắc lại trong chiến tranh 2 phe đều thù LX
- GVhỏi: Tình hình ở Đức như thế nào ?
- HS: dựa vào sgk
* GV chốt lại:
+Mĩ giúp T Đ lập nước CHLB Đ
+LX giúp Đ Đức lập nước CHDC Đ
-GV: Bổ sung và nhắc lại đôi nét ở bài 1
- GV: Chuyển ý sang mục II
*Khôi phục kinh tế sau chiến tranh:
- Các nước Tây Âu tìm cách khôi phục kinhtế
-1948, 16 nước Tây Aâu nhận viện trợ của Mỹ và lệ thuộc My theo kế hoạch Mac san
*Đối nội: Thu hẹp tự do dân chủ, xóa
những cải cách tiến bộ
*Đối ngoại :
+ Chiến tranh xâm lược
+ 1949 Tham gia khối quân sự Bắc ĐạiTây Dương(Nato), Chống Liên xô và các nước XHCN
Trang 37
10’
10’
- Hỏi : Sau c/tr thế giới II, xu hướng phát triển của
các nước Tây âu là gì ?
- HS: dựa vào sgk
* GV chốt lại:
Liên kết giữa các nước trong khu vực
-GV: Bổ sung , để trở thành 1 thể chế thống nhất các
nhà nước dân chủ, LMCA được điều hành bởi 4 thể
chế đại diện về lập pháp hành pháp và tư pháp Đó là
Hội đồng bộ trưởng, Uûy ban Châu âu, Nghị viện và
Tòa án
- Hỏi: Nguyên nhân dẫn đến sự liên kết ?
-HS: dựa vào sgk
* GV chốt lại:
+Có chung nền văn minh
+ KT không cách biệt nhiều
+ Có quan hệ mật thiết
+ Các nước muốn thoát khỏi sự lệ thuộc của Mĩ
-Hỏi : Sự liên kết diễn ra như thế nào ?
-HS: dựa vào sgk
* GV chốt lại:
Xác định trên b.đồ 6 nước đầu tiên của EU.(p, Đức,
Hà Lan,ý,Bỉ, Luc xăm bua.
- Lúc đầu 6 nước
- Hiện nay, LM châu Aâu có 25 thành viên
- GV: Hướng dẫn hs lập bảng về nhà điền vào
-Hỏi : Mục đích của liên kết là gì?
-HS: dựa vào sgk
* GV chốt lại: Xây dựng thị trường chung, liêm minh
chính trị, đối ngoiaị , an ninh
Cho HS xem SGK trang 42
II- Sự liên kết khu vực :
* Nguyên nhân :
KT không cách biệt,Có mối quan hệ mật thiết, muốn thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mỹ
*Quá trình liên kết :
Thời gian Sự kiện-4/1951
-3/1957
-25/3/1957
-7/1967-12/1991
-Lập cộng đồng than,thép châu âu-Cộng đồng năng lượng nguyên tử C Aâu
-Lập cộng đồng kt châu Aâu (EEC)
-Cộng đồng C Aâu (EC)-Liên minh châu Aâu(EU)
* Mục đích của liên kết: Xây dựng thị
trường chung, liêm minh chính trị, đối ngoiaị , an ninh
Hiện nay EU là 1 trong 3 trung tâm kinh tế lớn của thế giới
( 5’) 4.Củng cố :
1/ Tình hình các nước Tây âu sau c/tr thế giới II , như thế nào ?(từ 1945-1950)
2/Trong những năm 60,70 về sau, kt, c/tr Tây âu phát triển ra sao?
3/ Vì sao các nước Tây âu có xu hướng liên kết với nhau
5 Dặn dò : - Đọc bản đồ H 21
- Hội nghị Ianta được triệu tập trong hoàng cảnh nào ?
Trang 38
- Nội dung chủ yếu của Hội nghị Ianta
-Xem bài 11, trả lời câu hỏi mục I,II
6 Rút kinh nghiệm:
1/ Về kiến thức : Giúp HS:
- Sự hình thành “trật tự thế giới hai cực” sau CTTG và những hệ quả của nó như sự ra đời của LHQ , tình trạng “chiến tranh lạnh” đối đầu giữa hai phe
- Tình hình thế giới từ sau “chiến tranh lạnh”: Những hiện tượng mới và những xu thế phát triển ngày nay của thế giới
2/ Tư tưởng :
Qua kiến thức trong bài giúp học sinh thấy được một cách khái quát toàn cảnh của thế giới trong nửa sau tk XX với những diễn biến phức tạp , đấu tranh gay gắt vì mục tiêu : Hòa bình thế giới
3/ Kĩ năng :
Giúp học sinh có thói quen quan sát và sử dụng b.đ thế giới , rèn luyện phương pháp tư duy và phân tích
II- Đồ dùng dạy học :
Bản đồ thế giới
III- Hoạt động Dạy-Học :
1/ Oån định lớp :
(6’) 2/ Kiểm tra bài cũ :
- Tình hình các nước Tây Aâu sau c/tr thế giới thứ hai như thế nào ?
- Quá trình thành lập EU Nêu tên các nước lớn trong EU
3/ Bài mới :
Sau chiến tranh thế giới , trật tự thế giới lại thay đổi và chia làm hai phe đối đầu nhau :TBCN>< XHCN Nguyên nhân và sự phân chia trên đã diễn ra như thế nào ? Chúng ta tìm hiểu bài 11
Trang 39
* Lưu ý : GV không nên nhận định vội vàng,
võ đoán hoặc chủ quan , phiến diện đối với bài
này
- GV: Cho hs đọc sgk – I
- Hỏi : Hội nghị Ianta được triệu tập trong
hoàng cảnh nào ?
* GV chốt lại: Dựa vào sgk , nêu các nội dung:
C.Aâu gồm Đ Đức và Đ.Aâu do LX quản lí ;
T.Đức và T Aâu do A,M quản lí C.Á: Giữ
nguyên trạng Mông cổ, trả lại LX Nam đảo
Xa-kha-lin; trả lại TQ Mãn châu , Đài Loan
- Hỏi : Hệ quả của những quyết định trên ?
- HS: dựa vào SGK
* GV chốt lại: Thế giới hình thành hai cực do
hai cường quốc đứng đầu là LX và Mĩ
* GV chốt lại:24-10-1945 trong hội nghị Ianta
- GV: Bổ sung , LHQ thành lập ngày
24-10-1945 Từ 25-4 đến 26-6-45 tại San francixco,
HN thông qua Hiến chương LHQ có 153 đại
biểu của 50 nước kí tên Sau khi QH các nước
phê chuẩn , Hiến chướng LHQ bắt đầu có hiệu
lực ngày 24-10-45
- Hỏi : Vai trò, nhiệm vụ của LHQ là gì ?
- HS: dựa vào SGK
* GV chốt lại: Duy trì HB , thúc đẩy quan hệ
hợp tác giữa các nước ; đ/tr xóa CN thực dân ,
giúp các nước phát triển
- Hỏi : LHQ làm đựơc những việc gì?
- HS: dựa vào SGK
* GV chốt lại: Giúp VN về kt,GD, môi trường …
I- Sự hình thành trật tự thế giới mới : */ Hội nghị Ianta :
a Hoàn cảnh :
-Được triệu tập khi chiến tranh thế giới thứ
II sắp kết thúc ( tại Liên Xô )-Gồm ba nguyên thủ quốc gia: Liên Xô, Anh; Mỹ
bNội dung :
Hội nghị thông qua các quyết định quantrọng:
- Châu Aâu : + LX: Đông Đức và Đ Aâu + Mĩ, Anh : T Đức và T.Aâu
- Châu Á : + Giữ nguyên hiện trạng Mông cổ + Trả lại LX Nam đảo Xa-kha-lin + Trả lại Trung Quốc Mãn châu , Đài loan; thành lập chính phủ Liên hiệp + Triều tiên được công nhận độc lập ( tạm thời Mĩ và LX kiểm soát )
c Hệ quả :
Trật tự hai cực Ianta hình thành do LX và Mĩ đứng đầu
II- Sự thành lập Liên Hợp Quốc :
a Thành lập : 24-10-1945 trong hội nghị Ianta
* Nhiệm vụ :
- Duy trì hòa bình , an ninh thế giới
- Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền
- Thực hiện hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hoá, xã hội nhân đạo…
*Những việc làm đựơc:
- Duy trì hoà bình
- Giúp đỡ các nước phát triển kinh tế LHQ có nhiều đóng góp giúp đỡ Việt
Trang 40
- GV: Giúp VN7-1977 gia nhập,viện trợ cho
VN 270 triệu USD uỹ nhi đồng,300 triệu USD
dân số , văn hóa…
GV liện thực tế sự đóng góp của lhq ở VN
Chuyển sang mục III
Đọc sgk –III ( sơ lược)
- Hỏi: Hoàn cảnh dẫn đến “chiến tranh
lạnh “ giữa Mĩ và LX
- HS: dựa vào SGK
* GV chốt lại: Sau CTTG II, Mĩ và LX trở nên
đối đầu nhau
- Hỏi : Chiến tranh lạnh là gì ? Tại sao có
chiến tranh lạnh?
- HS: dựa vào SGK
* GV chốt lại: GV giải thích cuộc chay đua vũ
trang sau chiến tranh
- Hỏi : Biểu hiện của tình trạng “chiến
tranh lạnh ” và hậu quả của nó như thế nào ?
- HS: dựa vào SGK
* GV chốt lại: Chạy đua vũ trang, lập khối
quân sự , các nước tăng ngân sách quốc phòng
thế giới trong tình trạng căng thẳng, sản xuất vũ
khí hủy diệt hàng loạt trong khi loài người còn
đói nghèo , bệnh tật…(Hậu quả)
GD môi trường bị tàn phá , huỷ diệt…do chién
tranh.
Chuyển sang mục IV ( Tập trung vào xu
thế hiện nay)
- HS: Đọc sgk
- Hỏi : Xu thế phát triển của thế giới ngày
nay?
- HS: dựa vào SGK
* GV chốt lại: Dựa vào 4 xu thế trong sgk
- GV : Bổ sung và nêu dẫn chứng từng xu thế
( Liên minh châu Aâu, ASEAN, Liên minh châu
Phi, Apec…)
GV GD tư tưởng.Nhìn chung xu thé ngày nay
luôn đặt v/đ hòa bình , ổn định , hợp tác phát
triển lên hàng đầu Đó là mong muốn của loài
người tiến bộ trên thế giới
Nam: Về kinh tế, GD, Môi trường, nhân đạo…
III-“ Chiến tranh lạnh “:
* Hoàn cảnh:
Sau CTTG II, Mĩ và LX trở nên đối đầu nhau ,”chiến tranh lạnh”
* Biểu hiện của chiến tranh lạnh:
Chạy đua vũ trang, lập khối quân sự , các nước tăng ngân sách quốc phòng thế giới trong tình trạng căng thẳng, sản xuất vũ khí hủy diệt hàng loạt trong khi loài người còn đói nghèo , bệnh tật
IV- Thế giới sau “chiến tranh lạnh”:
- Có xu thế hòa hoãn , hòa dịu trong quan hệ quốc tế
- Thế giới tiến tới xác lập một trật tự thế giới đa cực
- Các nước ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm
- Từ những năm 90, ở nhiều khu vực vẫn còn xung đột quân sự , nội chiến…
- Xu thế chung ngày nay là hòa bình , ổn định , hợp tác phát triển
4 Củng cố :
(5’) 1/ Nội dung của Hội nghị Ianta là gì ?
2/ Vai trò của LHQ là gì ?
3/ Xu thế chung của thế giới ngày nay là gì ?
5 Dặn dò :